Tính vảichất Tựnhiên tơ tằm Hoạt động3 Củng cố 5’ G: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ - Đọc mục có thể em chưa biết - Liên hệ bản thân, phân biệt vải trong trang phục của mình Hoạt động
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2014
Tiết 1
Bài mở đầu
A MỤC TIấU BÀI DẠY:
Sau khi học xong bài học sinh nắm :
1.Kiến thức :
- Khỏi quỏt vai trũ của gia đỡnh và kinh tế gia đỡnh
-Mục tiêu và chương trỡnh và SGK cụng nghệ 6 phõn mụn kinh tế gia đỡnh
1.GV : Tài liệu tham khảo kiến thức về gia đỡnh, KTGĐ
-Tranh , Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung CT
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu môn
G: Bộ môn công nghệ 6 bao gồm 4
G: Yêu cầu học sinh tìm hiểu gia đình là
1/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
-Gia đình là nền tảng của xã hội ở đó có
Trang 2+ Các thế hệ sống trong gia đình
+ Quan hệ của các thành viên sống
trong gia đình
+ Nhu cầu về vật chất, tinh thần
(?) Kể tên các thành viên trong gia đình
nhiệm như thế nào?
G: Phân tích cho học sinh thấy được
từng thành viên trong gia đình có
những vai trò chủ yếu Mối quan hệ
giữ các thành viên trong gia đình
G: Kết luận các công việc của thành
viên trong gia đình đều thuộc lĩnh
vực gọi là kinh tế gia đình
nhiều thế hệ được sinh ra và lớn lên
-Trách nhiệm của mỗi thành viên tronggia đình
+ Tạo nguồn thu nhập
+ Chi tiêu nội trợ hợp lý
- Là con ngoan, hiếu thảo với cha mẹ Học sinh ngoan, không mắc tệ nạn
xã hội, lấy việc học làm đầu
Kinh tế gia đình (KTGĐ)
+ Tạo thu nhập
+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý,hiệu quả
Hoạt động 2.2 (15’)
G: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK)
rồi trả lời một số câu hỏi
(?): Khi học xong phân môn KTGĐ cần
động tham gia hoạt động để nắm
được kiến thức, tìm hiểu hình vẽ câu
hỏi, bài thực hành
2 Mục tiêu của chương trình KTGĐ
( Phân môn KTGĐ) a/ Kiến thức
Kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực
Về đời sống: ăn uống, may mặc, trangtrí nhà ở, thu chi
b/ Về kỹ năng: Nâng cao chất lượng
cuộc sống trong trang phục ăn mặc, nấu
ăn, trang trí nhà ở, chi tiêu tiết kiệm
c/ Thái độ:
Có thói quen vận dụng điều đã học vàocuộc sống
Trang 3(?) Liên hệ ở địa phương em xem có gia
đình nào làm kinh tế gia đình giỏi?
Bằng con đường nào?
2/ Thế nào là KTGĐ? Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp
lý, hiệu quả, làm cỏc cụng việc nội trợ trong gia đỡnh
5/ Hướng về nhà :
- Về nhà học thuộc bài, bài tập ghi SGK trang 8
- Chuẩn bị bài mới các loại vải thường dùng trong may mặc
- Chuẩn bị một số mẫu vải vụn (vải sợi bông, vải tơ tằm, vải xa tanh,vải xoa, tôn,nylon, têtơron
Trang 4Ngày soạn: 18/8/2014
Tiết 2
Chương I: May mặc trong gia đỡnh
Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc
A MỤC TIấU BÀI DẠY
1.GV: Bộ mẫu cỏc loại vải
2.HS : Bát chứa nước, bật lửa, nhang
C PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp tỡm tũi, thảo luận nhúm,trực quan.
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định tồ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
Cõu hỏi 1:Thế nào là một gia đỡnh ?
Đáp án:Là một nền tảng của xó hội, trong gia đỡnh mọi nhu cầu thiết yếu của con
người, cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện
để nâng cao chất lượng được cuộc sống
Cõu hỏi 2:Thế nào là KTGĐ ?
Đáp án:Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả làm cỏc
cụng việc nội trợ trong gia đỡnh
3/Bài mới :
*Đặt vấn đề: Cỏc loại vải thường dùng trong may mặc, rất đa dạng, rất phong phú
về chất liệu, độ dày, mỏng, màu sắc, hoa văn, trang trí
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1.Nêu vai trò của gia đình và các thành
viên trong gia đình? Cho ví dụ minh
hoạ?
2 Nêu vai trò của KTGĐ? Em đã làm gì
để góp phần cùng gia đình tăng thêm
Trang 5Hoạt động 2: Bài mới (31’)
G: Vải sợi mặc dễ nhàu, rất mát, dễ ướt,
lâu khô, đó là vải sợi thiên nhiên
1/ Vải sợi thiên nhiên.
* Đặc điểm của vải sợi thiên nhiên
- Độ hút ẩm cao, mặc để thấm
- Mặc thoáng mát
- Dễ nhàu và mốc
- Lâu khô, dễ bay màu
- Đốt thì than tro dễ tan, không vóncục
Hoạt động 2.2 (15’)
G: Yêu cầu nghiên cứu (SGK) rồi trả lời
một số câu hỏi
(?): Vải sợi hoá học có mấy loại
Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên
và từ sợi hoá học có gì khác nhau
G: Giới thiệu một số vải sợi nhân tạo
như sợi tổng hợp: polymeste, axetat,
nilon, vissco, gỗ, tre, nứa, dầu, mỡ
2 Vải sợi hóa học
* Nguồn gốc
Sợi tổng hợp Sợi nhân tạo
Do điều chế từ than đá, dầu mỡ hoặcxenulo gỗ, tre, nứa
* Đặc điểm Ngược với vải thiên nhiên
Hoạt động3 Củng cố (5’)
G: Yêu cầu nhắc lại một số nội dung
-Nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá
học
-So sánh với nguồn gốc, tính chất của
vải sợi thiên nhiên
Hoạt động 4: Về nhà (4)
Học theo câu hỏi đã hướng dẫn
4/ Củng cố:
-Yờu cầu Hs trả lời cõu hỏi:
+ Hóy nờu nguồn gốc của vải sợi thờn nhiờn?
+ Nêu tính chất vải sợi bông và vải tơ tằm ?
+ Nờu nguồn gốc của vải sợi hoỏ học?
+Vỡ sao vải sợi hoỏ học được sử dụng nhiều trong may mặc ?
5/ Hướng dẫn về nhà nhà :
-Học thuộc bài
-Làm cõu hỏi trang 10 SGK
-Đọc phần có thể em chưa biết trang 10 SGK.
Trang 6A-MỤC TIấU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : Biết được nguồn gốc tính chất của vải sợi pha.
2.Kỹ năng : Phân biệt được một số loại vải thông dụng.
3 Thái độ : Giáo dục HS biết phân biệt các loại vải nào thích hợp với mùa hè, mùa
đông
B-CHUẨN BỊ :
*GV : Bộ mẫu các loại vải, một số băng vải nhỏ, ghi thành phần sợi dệt đính
trên áo, quần
*HS : Bát chứa nước, bật lửa, nhang.
C PHƯƠNG PHÁP: quan sỏt, vấn đáp tỡm tũi, thảo luận nhúm,trực quan.
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định tồ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
Cõu hỏi 1: Nờu nguồn gốc, tớnh chất của vải sợi thiờn nhiờn?
-Vải sợi nhân tạo có nhu cầu hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng ít nhàu và
bị cứng lại trong nước, khi đốt sợi vải tro bóp dể tan
Trang 7-Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm thấp nên mặc bí vỡ ớt thấm mồ hụi, được sửdụng nhiều vỡ rất đa dạng bền, đẹp, giặt mau khô và không bị nhàu, khi đốt sợivải, tro vón cục, bóp không tan.
3.Bài mới :
Đặt vấn đề: Trong tiết trước các em đó tỡm hiểu nguồn gốc ,tớnh chất của vải sợi thiờn nhiờn và vải sợi húa học , vậy cũn vải sợi pha cú nguồn gốc ,tớnh chất như thế nào? Làm thế nào để phân biệt các loại vải?Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tỡm hiểu
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
G: Kiểm tra 2 học sinh
1.Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi
bông ( T Nhiên) Cho vải sợi bông minh
hoạ
2 Nêu nguồn gốc, tính chất của sợi hóa
học So sánh tính chất với sợi bông thiên
G: Cho học sinh quan sát một số mẫu
vải sợi pha
(?): Nguồn gốc của vải sợi pha
(?): Tại sao dùng sợi pha là nhiều
(?): Vải sợi pha có những ưu điểm gì
Học sinh nghiên cứu SGK để phát
biểu
1/ Tìm hiểu về vải sợi pha.
* Từ sợi pha thiên nhiên và sợi pha hoáhọc
Kết hợp ưu điểm của 2 loại vải đã học
và loại bỏ nhược điểm của chúng
- Bền màu, đẹp, ít nhàu nát
- Không bị mốc
- Mềm mại, thoáng mát
Hoạt động 2.2 (15’)
G: Cho học sinh hoạt động theo nhóm
điền nội dung vào bảng (1)
(?): Có những phương pháp nào để phân
biệt các loại vải
- Yêu cầu học sinh phân biệt các
mẫu vải theo phương pháp vo vải,
2 Thử phân biệt một số vải
Loại Vải sợi hoá học
Trang 8đốt vải.
- Học sinh đọc thành phần sợi vải
trong những băng vải nhỏ trong
SGK và học sinh sưu tầm được
G: Lưu ý thành phần sợi vải thường viết
bằng chữ tiếng anh Khi biết thành
phần sợi vải rồi sẽ chọn mua quần áo
cho phù hợp theo mùa
H: Thực hiện theo nhóm việc phân loại
vải
Tính vảichất
Tựnhiên
tơ tằm
Hoạt động3 Củng cố (5’)
G: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Đọc mục có thể em chưa biết
- Liên hệ bản thân, phân biệt vải
trong trang phục của mình
Hoạt động 4: Về nhà (4)
Học theo phần củng cố
Chuẩn bị một số trang phục
Hãy cho biết quần áo bông vải sợi
thường may loại trang phục nào
- Mùa hè
- Mùa đông
- áo sợi tổng hợp
H: Ghi phần việc về nhà
- áo phông, sợi côttông
- áo dạ, len dạ, sợi pha
Trang 9Bài 2: Lựa chọn trang phục
A.MỤC TIấU BÀI HỌC :
1.Kiến thức: sau khi học xong tiết này giỳp học sinh
- Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục
-Chức năng trang phục
2 Kỹ năng : biết cỏch lựa chọn trang phục.
3 Thái độ : giỏo dục HS biết cỏch lựa chọn trang phục cho phù hợp với bản thân,
hoàn cảnh gia đỡnh, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ
B-CHUẨN BỊ :
*GV : Tài liệu tham khảo về may mặc, thời trang, tranh ảnh về cỏc loại trang phục.
*HS : Mẫu thật một số loại ỏo, quần và tranh ảnh.
C PHƯƠNG PHÁP: quan sỏt, vấn đáp tỡm tũi, thảo luận nhúm,trực quan.
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định tồ chức :
2.Kiểm tra bài cũ : thu bỏo cỏo thực hành
3 Giảng bài mới :
Đặt vấn đề: Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Cần phải biết cách lựa chọn vải may mặc để có được trang phục đẹp, hợp thời trang và tiết kiệm.Vậy trang phục là gỡ,cỏch lựa chọn trang phục như thế nào cho phù hợp với mỡnh,đó là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1 Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
Cho VD minh hoạ
2 Nêu các phương pháp phân biệt loại
vải? VD?
Đọc nội dung trong tem đính sau gáy
cổ áo cho biết gì?
H1: Trả lời nguồn gốc vải sợi pha
G: Làm thế nào phân biệt học sinh với
sinh viên, người lao động với người
Phân biệt bác sĩ, y sĩ với bệnh nhân
G: Mặc, mặc đẹp là một nhu cầu thiết
yếu cần thiết của con người, mặc ntn
là đẹp, phù hợp
- Dựa vào quần áo
- ???? đeo
- Dụng cụ lao động
Trang 10Hoạt động 2.1 (20’)
G: Yêu cầu nghiên cứu SGK cho biết
(?): Trang phục là gì?
(?): Trang phục của học sinh là ntn?
G: Bổ sung cùng với phát triển của xã
hội áo quần ngày càng đa dạng
phong phú về kiểu mốt mẫu mã
1/ Tìm hiểu khái niệm trang phục, một
số loại trang phục, chức năng
- Trang phục gồm các loại quần áo
và một số vật dụng khác đi kèm như:
mũ, giày, tất, khăn quàng, kính, túi,xắc
Hoạt động 2.2 (15’)
(?): Có mấy loại trang phục
(?): Để phân biệt trang phục ta dựa vào
G: Yêu cầu học sinh quan sát H1 (SGK)
nêu tên công dụng của từng loại
trang phục trong gia đình
trạng phục trong lao động được may
bằng chất liệu vải khác nhau, màu
- Trang phục thể thao gọn gàng vàdùng vải co giãn dễ dàng
- Lao động thì trang phục có mộtmàu tối (xanh)
- Ngành y: màu trắng hoặc xanh lơtrông sạch sẽ tạo cảm giáo vôtrùng
Trang 11(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào
kiểu mốt, giá thành không?
4.Củng cố :
*Thế nào là trang phục ?
Trang phục bao gồm một số áo quần và một số vật dụng khác đi kèm
*Chức năng của trang phục ?
- Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
- Làm đẹp con người trong mọi hoạt động
-Biết cách lựa chọn trang phục , chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể
- Chọn vải, kiểu may phự hợp với lứa tuổi
- Sự đồng bộ của trang phục
2 Kỹ năng :Vận dụng kiến thức đó học vào lựa chọn trang phục cho bản thân ,
phù hợp với hoàn cảnh gia đỡnh
3.Thái độ: Giáo dục HS : Biết cách lựa chọn trang phục cho phù hợp với bản thân,
hoàn cảnh gia đỡnh, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ
B.CHUẨN BỊ :
-GV : Một số áo quần GV sưu tầm bằng giấy, mỳt
-HS : Tranh sưu tầm ( nếu có )
C PHƯƠNG PHÁP: quan sỏt, vấn đáp tỡm tũi, thảo luận nhúm,trực quan.
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
1/ Ổn định tồ chức :
2 Kiểm tra bài cũ
Cõu hỏi 1:Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đối với vóc
dáng người mặc ? Hóy nờu vớ dụ ?
Đáp án : Tạo cảm giác gầy đi, cao lên, béo ra, thấp xuống.Ví dụ :Kẻ sọc ngang,
hoa văn có dạng sọc ngang, hoa to tạo cảm giác béo ra, thấp xuống
Trang 12Cõu hỏi 2: Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục
khụng ?Vỡ sao
Đáp án : Khụng vỡ nếu mặc giản dị, nhưng may khéo vừa vặn, sạch sẽ và có hỡnh
thể cõn đối và cách ứng xử lịch sự thỡ vẩn cho là mặc đẹp
3 Giảng bài mới :
Đặt vấn đề : Muốn có trang phục đẹp , chúng ta cần xác định được vóc dáng , lứatuổi , điều kiện và hoàn cảnh gia đỡnh , sử dụng trang phục đó để có thể lựa chọn vải và lựa chọn kiểu may cho phù hợp Để có được trang phục đẹp, cần có được những hiểu biết về cách lựa chọn vải, kiểu may phù hợp về vóc dáng lứa tuổi
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra (8’)
H2: Trả lời
- Hai chức năng của trang phục
Hoạt động 2: Bài mới
(?): Người gầy và cao thì chọn vải có
hoa văn và chất liệu như thế nào?
G: Cho học sinh nghiên cứu SGK rồi
nhận xét
(?): ảnh hưởng của màu sắc hoa văn đến
vóc dáng người mặc như thế nào?
(bảng 2)
- Tiếp tục yêu cầu quan sát tranh ở bảng
II/Phương pháp lựa chọn trang phục 1/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể.
- Gầy và cao, béo và lùn, nhỏ bé, cân đối
- Chọn vải sao cho phù hợp vóc dáng Chọn kiểu may trước khi mua vải
- May màu tối, mặt vải trơn
Cùng một người mặc 2 trang phục khác nhau Tạo cảm giác gầy đi hoặc béo lên
- Người béo lùn nên mặc quần áo tối
Trang 133 rồi cho nhận xét
(?): ảnh hưởng của kiểu may đến vóc
dáng của người mặc như thế nào?
- Liên hệ xem người béo lùn nên
may kiểu áo nào cho phù hợp
- Người cao gầy chọn may kiểu gì?
màu, kẻ sọc dọc nhỏ, tạo cảm giácgầy hơn, cao lên
- Người gầy chọn áo quần màu sáng kẻ sọc ngang, hoa to, vải giầy tạo cảm giác béo và thấp xuống
H: Học sinh nghiên cứu SGK về sự
đồng bộ của trang phục học trò ngày
(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào
kiểu mốt, giá thành không?
* Chọn sưu tầm một số mẫu trang phục
* Học ghi nhớ
* Đọc trước SGK
4 Củng cố :
Cho HS đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa
-Người cao gầy nên chọn trang phục như thế nào cho thích hợp ?
-Màu sỏng mặt vải búng lỏng, thụ xốp kẻ sọc ngang, hoa to,kiểu may cú cầu vai, tay bồng
Trang 145 Hướng dẫn về nhà :
-Về nhà học thuộc bài
-Đọc kỹ phần ghi nhớ
-Làm cõu hỏi 3 trang 16 SGK
-Chuẩn bị: Đem đến lớp một bộ quần áo mặc đi chơi mà em cho là phù hợp nhất với vóc dáng của mỡnh
-Nắm vững hơn những kiến thức đó học về lựa chọn trang phục
-Lựa chọn được vải kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ và chọnđược một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đó chọn
*GV : Mẫu vật quần, ỏo bằng giấy
*HS : nghiên cứu trước bài
C PHƯƠNG PHÁP: quan sỏt, thảo luận nhúm,trực quan
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Cõu hỏi:Người mập, lùn nên chọn trang phục như thế nào cho thích hợp
Đáp án:Màu tối, mặt vải trơn phẳng, mờ đục.
-Kẻ sọc dọc, hoa văn có dạng sọc dọc, hoa nhỏ, kiểu may, kiểu áo may vừasát cơ thể, tay chéo
3 Bài mới : * GV nờu yờu cầu của bài thực hành.
Hoạt động 1: Kiểm tra (7’)
1 Trình bày cách chọn vải và kiểu may
cho người có vóc dáng béo và lùn
2 Muốn lựa chọn trang phục đẹp ta phải
làm gì?
3 Nhận xét cho điểm
H1: Vải tối màu, hoa nhỏ, kẻ sọc dọc May sát cơ thể, tay chéo vải tạo cảm giác cao hơn
H2: Nêu phần ghi nhớ (SGK-16)
Trang 15Hoạt động 2
Hoạt động 2.1 (15’)
G: Yêu cầu mỗi học sinh tự lựa chọn
trang phục cho bản thân vào một
buổi đi thăm quan núi Voi theo
những nội dung sau:
- Xác định vóc dáng của bản thân
- Nước da
- Chọn vải mầu gì? mầu sắc?
- Chọn kiểu may nào?
H: Chấm điển cho học sinh khác trên cơ
sở giáo viên góp ý kiến
Hoạt động 2.2 (15’)
G: Ra yêu cầu cụ thể để học sinh lựa
chọn trang phục
(?): Hãy lựa chọn trang phục cho một
nhóm học sinh đi dự cắm trại ở biển
H: Các nhóm cử đại diện thư ký ghi kếtquả thực hành ra bảng
Cử một đại diện nhóm lên trình bày
H: Nhận xét chéo các nhóm, bổ sungthiếu sót
Chẳng hạn:
* Nam: quần sooc trắng, áo phông ngắntay, mũ lưỡi trai, giày thể thao,balo
* Nữ: quần lửng ( váy xoè ngắn)
áo hoa sặc sỡ, áo phông túi xách, giầy dép quai hậu
ô dù cá nhân
Hoạt động 3: Củng cố (5’)
Trang 16G: Đánh giá ý thức và kết quả giờ thực
hành
Hoạt động 4: Về nhà (5’)
- Đọc trước bài 4
- Sưu tầm các mẫu trang phục
- Nghiên cứu trang phục cho 1 tiết
mục văn nghệ của lớp
4 Củng cố :
-GV yêu cầu HS vận dụng tại gia đỡnh nếu cú may quần ỏo mới
-Trang phục đi chơi chọn vải màu sắc, hoa văn, kiểu may phự hợp với vúc dỏng-Trang phục đồng phục thể dục, đi học, chọn vải kiểu may Thu các bài viết của
HS để chấm
5.Hướng dẫn về nhà:
-Chuẩn bị trước bài: Sử dụng và bảo quản trang phục
-Sưu tầm một số tranh, ảnh về trang phục ( áo dài, lể hội, thể thao… )
Ngày soạn:12/9/2014
Tiết 7
Bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục
A-MỤC TIấU BÀI DAY:
1.Kiến thức : -Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi
trường công việc
Trang 17-Biết cỏch phối hợp giửa ỏo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ.
2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt
động, môi trường công việc
3.Thái độ : Giỏo dục HS cú tớnh thẩm mỹ.
B-CHUẨN BỊ :
GV : Mẫu quần, ỏo cắt bằng giấy, vật thật quần ỏo
HS : Tranh sưu tầm về trang phục
C PHƯƠNG PHÁP: quan sỏt, vấn đáp tỡm tũi, thảo luận nhúm,trực quan.
D -TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
Cõu hỏi :Lựa chọn trang phục cho người cao gầy như thế nào?
Đặt vấn đề: Đi lao động, một HS mặc quần tây màu trắng, áo trắng mang giày cao
gót Bộ trang phục này đi lao động có phù hợp không ? Tác hại như thế nào ? GV:Có nhiều bộ trang phục đẹp, phù hợp với bản thân nhưng phải biết mặc bộ nàocho hợp với hoạt động, thời điểm và hoàn cảnh xó hội là một yờu cầu quan trọng
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1 Trình bày chức năng của trang phục?
Nêu trang phục hợp lý cho người
gầy, cao?
2 Sự đồng bộ của trang phục phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
H1: Nêu 2 chức năng của trang phục Nêu trang phục cho người gầy: áo, vải, giầy, hoa to, kẻ ngang, vai bồng
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2’)
G: Vào thứ 2, 4, 6, hàng tuần theo quy
- Trang phục phự hợp với hoạt động
Trang 18phù hợp với những yếu tố nào?
G: Cho H trao đổi xem các hoạt động
hàng ngày của mình
- Đi học, nấu ăn, chăn trâu
(?): Khi đi học em mặc như thế nào?
Mặc như bạn Trung đã hợp lý chưa?
G: Yêu cầu H mô tả trang phục đi lao
động
G: Treo bảng bài tập trong SGK về cách
lựa chọn trang phục đi lao động và
giải thích
(?): Trang phục ngày lễ tân, lễ hội tiêu
biểu truyền thống của người VN là
gì? Mặc dịp nào?
G: Yêu cầu quan sát một số mẫu trang
phục tiêu biểu: áo dài, trang phục hội
lim, dạ hội
(?): Khi đi dự liên hoan văn nghệ em
thường mặc gì?
G: Giới thiệu yếu tố trang phục còn phụ
thuộc môi trường, công việc
(?): Vì sao khi tiếp khách quốc tế Bác
áo trắng, quần âu xanh
H: Quần áo tối màu, dễ thấm mồ hôi,đội nón mũ vành rộng
H: Trao đổi nhóm, rút ra nhận xét
- Quần áo màu sẫm
- May đơn giản, rộng rãi, dễ hoạtđộng
- Dép thấp, giày bataH: trả lời
H: Mặc váy, quần sáng màu, cài nơ,khăn bông tay, tay cài hoa tấttrắng, dép quai hậu
H: Khách quan trọng, tạo khoảng cáchcân bằng với khách Không xa lạ, lạclõng biểu hiện thái độ tôn trọng,ngang hàng với khách
H: Tạo sự gần gũi với nhân dân laođộng, phù hợp với công việc củamình sẽ làm việc và tiếp xúc
G: Sử dụng trang phục hợp lý với công
việc và hoạt động cá nhân có ý nghĩa
gì?
Hoạt động 2: (6’)Tỡm hiểu cỏch phối
hợp trang phục
Thế nào là phối hợp trang phục?
2 Tìm hiểu cách phân phối trang phục
Tự phối hợp màu giữa quần và áo hợp
lớ về mầu sắc hoa văn sẽ làm phong phỳthờm trang phục hiện cú
Trang 19Hoạt động 3: Về nhà (5’)
Đọc phần ghi nhớ SGK
Đọc trước bài bảo quản trang phục
- Liên hệ với bản thân xem đã mặc
phù hợp trang phục chưa?
4/ Củng cố:
-Gọi HS lên bảng phối hợp vải hoa văn với vải trơn
-Phối hợp cỏc sắc màu khỏc nhau trong cựng một màu
-Phối hợp 2 màu cạnh nhau trờn vũng màu
-Phối hợp giửa 2 màu tương phản đối nhau trên vũng màu
-Phối hợp giửa màu trắng và màu đen
5/ Hướng dẫn về ở nhà :
-Làm cõu hỏi 1 trang 25 SGK
-Chuẩn bị đọc trước phần bảo quản trang phục, giặt, phơi, ủi, cất giử
Trang 20a)Kiến thức : Biết cách bảo quản trang phục đúng kỹ thuật để giử vẻ đẹp, độ
bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
b)Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng biết bảo quản trang phục.
c)Thái độ : Giỏo dục HS tiết kiệm chi tiờu cho may mặc.
B.CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ, bảng kớ hiệu giặt, là
-HS : Tranh sưu tầm về trang phục
C PHƯƠNG PHÁP: Quan sỏt, vấn đáp tỡm tũi, thảo luận nhúm,trực quan.
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
Cõu hỏi 1:Có một quần jean xanh, một quần kem, một áo sọc kem, một áo đen,
một áo trắng gọi HS lên ghép 5 sản phẩm này thành mấy bộ
Cõu hỏi 2 :Trang phục đi lao động như thế nào ?
Đáp án:Màu sẫm.,Vải sợi bông.Kiểu may đơn giản, rộng.
-Dộp thấp, giày bata
3/ Giảng bài mới :
* Đặt vấn đề: Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và thường xuyên trong giađỡnh Biết bảo quản đúng kỹ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục, tạocho người mặc vẻ gọn gàng, hấp dẫn, tiết kiệm được tiền chi dùng cho may mặc
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1 Vì sao sử dụng trang phục hợp lý lại
có ý nghĩa quan trọng trong cuộc
sống của con người?
2 Nói rõ trang phục học sinh, trang
phục học sinh lúc lao động? Trang
phục phụ thuộc vào đâu?
H1: trả lời
H2: trả lời
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2phỳt)
(?): Bảo quản trang phục nhằm mục
đích gì? và gồm những công việc nào?
Hoạt động 2.1 (10’)
G: Yêu cầu học sinh điền từ thích hợp
H: Gĩư gìn vẻ đẹp, độ bền mới chongười sử dụng
- Giặt giũ, phơi, là, gấp
II Bảo quản trang phục
1/ Giặt, phơiH: miệng
Trang 21vào ô trống trong đoạn văn SGK
H: Là phẳng
Hoạt động 2.2 (13phỳt)
(?): Dụng cụ để là ủi là gì?
(?): Nêu rõ quy trình là quần áo
G: Treo bảng vẽ B4 số kí hiệu thông
thường
(?): ý nghĩa của từng kí hiệu
(?): Lấy VD một số loại vải phù hợp với
cách bảo quản trên
(?): Vải tẩy được không làm mất mầu
thuộc nguồn nào?
3/ Cất giữ trang phục
H: Treo mắc Gấp trong tủH: Đọc kết luận SGK
H: Bền màu, đẹp, không nhàu nát
Giặt – Phơi – Là - Cất giữ
Trang 22* GV cho HS đọc phần ghi nhớ trang 25 SGK.
+Bảo quản ỏo quần gồm những cụng việc chớnh nào ?
+Cỏc kớ hiệu cõu 3 trang 25 cú ý nghĩa gỡ ?
5/ Hướng dẫn về nhà :
-Học thuộc bài.
-Học thuộc phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị : Bài thực hành ôn một số mũi khâu cơ bản.
-Vải : Hai mảnh vải có kích thước 10 cm x 11cm
-Kim khâu, kéo, thước, bút chỡ, chỉ khõu, thờu.
Ôn một số mũi khâu cơ bản
A.MỤC TIấU BÀI DẠY:
1.Kiến thức : Thụng qua bài thực hành HS nắm vững thao tác khâu một số mũi
khâu cơ bản, để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
2.Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng may, vá đơn giản quần áo bị rách, tuột chỉ, tuột lai 3Thái độ : Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thân mỡnh.
B.CHUẨN BỊ :
-GV : Chuẩn bị một số miếng vải để bổ sung cho những HS thiếu
-HS : Kim khõu, len chỉ, len màu, bỡa, kim, chỉ vải
kể cỏc mũi khõu cơ bản mà các em đó được học
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1 Trình bày các công việc chính để bảo
H1: Trả lời
Trang 23quản trang phục
(?): Khi là quần áo chú ỳ gì?
(?): Kể tên một số mũi khâu thường
gặp?
- Phơi
- Cất giữH2: Khâu thường, đột, vắt
Làm mẫu cho học sinh quan sát
Yêu cầu học sinh thực hành vào vải
G: Theo dõi, giám sát, sửa lỗi hình ảnh
- Lờn kim từ mặt trỏi vải
- Khõu xong cần mũi
*Yờu cầu mũi khõuCách đều nhau, đẹp, êm
G: Dùng giấy màu, kim chỉ hướng dẫn
học sinh cách khâu mũi đột
- Yêu cầu thực hành trên vải
G: Chú ý
Mũi khâu đột chỉ khâu được mũi một
G: Đi sửa sai cho học sinh
Hoạt động 2.3 (14phỳt)
G tiến hành như 2 phần trên
(?): Đường khâu vắt thường gặp ở đâu,
Trang 24tiến hành trên vải.
G: yêu cầu thu dọn vệ sinh lớp học
H: cho học sinh các tổ cùng tham giachấm điểm tạo điều kiện khách quan
- Hoặc 2 mảnh vải hình chữ nhất(11x13 cm)
- Kim, chỉ, phấn vẽ, chì thước
- Một mảnh bìa kích thước 10x12cm
A.MỤC TIấU BÀI DẠY:
1.Kiến thức : Thông qua bài thực hành HS nắm vững thao tác khâu một số mũi
khâu cơ bản, để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
2.Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng may, vá đơn giản quần áo bị rách, tuột chỉ, tuột lai 3Thái độ : Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thõn mỡnh.
Trang 25B.CHUẨN BỊ :
-GV : Chuẩn bị một số miếng vải để bổ sung cho những HS thiếu
-HS : Kim khõu, len chỉ, len màu, bỡa, kim, chỉ vải
kể cỏc mũi khõu cơ bản mà các em đó được học
HĐ1 : Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
HĐ2:Tiến trỡnh thực hành
* GV hướng dẫn HS xem hỡnh ở SGK trang 27
nhắc lại thao tỏc bằng mũi may, thao tỏc mẫu
trờn bỡa bằng len và kim khâu len để HS nắm
vững thao tác khâu mũi thường
*Tay trỏi cầm vải, tay phải cầm kim
* Lờn kim từ mặt trỏi vải, xuống kim cỏch 3
canh sợi vải, tiếp tục lờn kim cỏch mũi vừa
xuống 3 canh sợi vải Khi cú 3-4 mũi trờn kim,
rỳt kim lờn và vuốt theo đường đó khõu cho
phẳng
* Khi khâu xong cần lại mũi (khâu thêm 1 đến 2
mũi ) tại mũi cuối, xuống kim sang mặt trái,
vũng chỉ, tết nỳt trước khi cắt chỉ
* Giống như khâu mũi thường (bước đầu)
-Lờn kim mũi thứ nhất cỏch mộp vải 8 canh
sợi vải, xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải, lên kim
về phía trước 4 canh sợi vải, xuống kim đúng lỗ
mũi kim đầu tiên, lên kim về phía trước 4 canh
sợi vải, cứ khâu như vậy cho đến hết đường, lại
mũi khi kết thúc đường khâu
- HS làm thực hành cỏ nhõn
* GV theo dừi uốn nắn thao tỏc cho HS
* Về nhà một số em khéo tay có thể phụ gia
I Chuẩn bị II.Tiến trỡnh thực hành 1/ Khâu mũi thường (mũi tới )
-Vạch một đường thẳng ởgiữa vải theo chiều dài bằng bỳtchỡ
-Xõu chỉ vào kim
-Vê gút một đầu chỉ-Khõu từ phải sang trỏi-Lờn kim từ mặt trỏi vải-Khi khõu xong cần lại mũi
2/ Khâu mũi đột mau.
-Khâu đột là phương pháp khâu
mà mỗi mũi chỉ nổi được tạothành bằng cách đưa lùi lại từ 3-
4 canh sợi vải, rồi lại khâu tiếnlên một khoảng 4 canh sợi vải
- Mũi đột mau có các mũi khâuliền cạnh nhau,
3 Khõu vắt.
-Khâu vắt là phương pháp đính mép gấp của vải với vải nền bằng các mũi chỉ vắt
- Mũi khâu vắt thường dùng khi
Trang 26đỡnh vắt lai, vỏ một số quần ỏo Những HS nam
cú thể tự may phự hiệu vào ỏo của mỡnh
may viền gấp mép ở cổ áo hay gấu áo, gấu quần, viền gấp mép khăn mùi xoa
1.Kiến thức : Thông qua bài thực hành HS nắm vững thao tác khâu một số mũi
khâu cơ bản, để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
2.Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng may, vá đơn giản quần ỏo bị rỏch, tuột chỉ, tuột lai 3Thái độ : Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thân mỡnh.
B/ CHUẨN BỊ.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Mẫu bao tay trẻ sơ sinh, kéo, kim
2.Chuẩn bị của học sinh
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ
H: Báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ của tổviên
I Chuẩn bị
Trang 27Hoạt động 2: Bài mới (25')
- Vẽ phần cong các đầu ngón tay
dùng compa vẽ nửa đường tròn
AB
9 cm
C D
11 cmDựng hình theo mẫu vẽ theo đúng kích
Hoạt động 3: Củng cố (5’)
- Kiểm tra một số sản phẩm của học
sinh về kích thước, vẽ, đường cắt
H: Cắt hoàn thành tấm bìa vẽ bao tay trẻ
sơ sinh
Hoạt động 4: Về nhà (5')
G: Yêu cầu về cắt lại sản phẩm khác cho
đẹp hơn
Chuẩn bị cho giờ thực hành khâu sau
- Mảnh vải, kim khâu, chỉ, kéo
- Chỉ thêu trang trí
4.Củng cố , kiểm tra đánh giá :
Trang 28-Đánh giá kết quả thực hành
-GV nhận xét chung tiết thực hành (sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ làm việc, kết quả sản phẩm)
-GV thu bài làm của HS để chấm điểm
5/ Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà :
-Ôn lại cách thực hiện các mũi khâu cơ bản.
- Đọc trước bài sau
Ngày soạn : 2/10/2014
Tiết 12
Thực hành cắt khõu bao tay trẻ sơ sinh (tiếp) A/ MỤC TIấU BÀI DẠY:
1.Kiến thức : Thông qua bài thực hành HS nắm vững thao tác khâu một số mũi
khâu cơ bản, để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
2.Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng may, vá đơn giản quần áo bị rách, tuột chỉ, tuột lai 3Thỏi độ : Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thân mỡnh.
B/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Mẫu bao tay trẻ sơ sinh, kéo, kim
2.Chuẩn bị của học sinh
G/V yêu cầu của bài thực hành các
em vẽ mẫu và các chi tiết của bao tay
trên giấy, vẽ mẫu trên vải theo mẫu
giấy đã có
H: quan sát
Hoạt động 2:
Hoạt động 2.1 (20’)
G: Cho học sinh quan sát mẫu một chiếc
bao tay hoàn chỉnh
1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của bao tay
H: Nhận xét đúng kích cỡ
Trang 29(?): Nhận xét kích cỡ của bao tay trẻ em
- Hai mặt phải úp vào nhau
- Đặt mẫu giấy lên vải rồi ghim cốđịnh hình vẽ
* Cắt và vẽ vải
- Dùng phấn may (bút) vẽ lên vảibằng chu vi của mẫu giấy
- Vẽ đường thứ nhất cách đườngthứ hai 0,5 cm -> 1 cm
- Lấy kéo cắt theo vạch phấn vẽ lầnthứ 2
- Đường nét đứt là đường khâu
viền xung quanh
Bước 1: Khâu vòng ngoài bao tay
Bước 2: Khâu vòng mép ngoài cổ tay
Chú ý:
- Đường khâu mũi đều, song song
- mũi khâu dài 2 -> 3 mm
2/ Khâu bao tay
- Học sinh quan sát giáo viên thựchiện mẫu rồi tiến hành thực hiệntrên mẫu
Bước 1:
* Khâu vòng ngoài bao tay
- úp 2 mặt phải vải vào nhau, sắpbằng mép, khâu theo nét phấnBước 2:
- Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp1cm để vừa đủ để luồn dây chunnhỏ hoặc sợi dây nút
- Khâu đường viền cổ tay, nên khâulược trước khi khâu vắt đính mépvới mặt nền
4.Củng cố , kiểm tra đánh giá :
Trang 305/ Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà :
-Ôn lại cách thực hiện các mũi khâu cơ bản.
- Đọc trước bài sau.
-Ngày soạn :6/10/2014
Tiết 13: Thực hành cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh (tiếp)
A/ MỤC TIấU BÀI DẠY:
1.Kiến thức : Thụng qua bài thực hành HS nắm vững thao tác khâu một số mũi
khâu cơ bản, để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
2.Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng may, vá đơn giản quần áo bị rách, tuột chỉ, tuột lai 3Thái độ : Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thân mỡnh.
B/ CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
Mẫu bao tay trẻ sơ sinh, kéo, kim
2.Chuẩn bị của học sinh
G/V yêu cầu của bài thực hành các
em vẽ mẫu và các chi tiết của bao tay
trên giấy, vẽ mẫu trên vải theo mẫu
3/ Khâu bao tay
- Học sinh quan sát giáo viên thựchiện mẫu rồi tiến hành thực hiệntrên mẫu
Trang 31- Đường nét liền vòng xung quanh
là đường cắt
- Đường nét đứt là đường khâu
viền xung quanh
Bước 1: Khâu vòng ngoài bao tay
Bước 2: Khâu vòng mép ngoài cổ tay
Chú ý:
- Đường khâu mũi đều, song song
- mũi khâu dài 2 -> 3 mm
Bước 1:
* Khâu vòng ngoài bao tay
- úp 2 mặt phải vải vào nhau, sắpbằng mép, khâu theo nét phấnBước 2:
- Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp1cm để vừa đủ để luồn dây chunnhỏ hoặc sợi dây nút
- Khâu đường viền cổ tay, nên khâulược trước khi khâu vắt đính mépvới mặt nền
4.Củng cố , kiểm tra đánh giá :
-Đánh giá kết quả thực hành
-GV nhận xét chung tiết thực hành (sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ làm việc, kết quả sản phẩm)
-GV thu bài làm của HS để chấm điểm
5/ Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà :
-Ôn lại cách thực hiện các mũi khâu cơ bản.
- Đọc trước bài sau.
-Vẽ và cắt tạo mẫu giấy cỏc chi tiết của vỏ gối.
-Cắt vải theo móu giấy
2 Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng may tay.
Trang 323.Thái độ :Giáo dục HS có tính cẩn thận thao tác chính xác theo đúng quy trỡnh.
II CHUẨN BỊ :
*GV : Tranh vẽ vỏ gối phúng to.
*HS : -Kim, chỉ, kộo
-Giấy bỡa tập, giấy cứng
-Mẫu vỏ gối hoàn chỉnh
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Trực quan ,thực hành
IV TIẾN TRèNH :
1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra dụng cụ HS
2/ Kiểm tra bài cũ : Khụng
3/ Giảng bài mới :
*Hoạt động 1
- GV giới thiệu yêu cầu của bài thực hành: Bài
thực hành khâu bao tay trẻ sơ sinh, các em đó
hoàn thành một sản phẩm xinh xắn cho em
bộ.Hụm nay cụ hướng dẫn các em các bước cần
thiết khi thực hiện cắt khâu một chiếc vỏ gối
đơn giản Về yêu cầu của bài thực hành hôm
nay là các em vẽ mẫu các chi tiết của vỏ gối trên
giấy,cắt mẫu trên vải theo mẫu giấy đó cú
-GV kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh
*Hoạt động 2: HS vẽ được và cắt tạo mẫu giấy,
các chi tiết của vỏ gối, cắt vải theo mẫu giấy
* GV giới thiệu cho HS xem mẫu vỏ gối
* GV treo tranh vẽ phúng to vỏ gối, hỡnh 1-18
I.Giới thiệu bài:
-Hai mảnh dưới vỏ gối
- 1 mảnh 14 cm x 15 cm
- 1 mảnh 6 cm x 15 cmhỡnh 1-18b trang 30 SGK-Vẽ dường may xung quanh cách đều nét
vẽ 1 cm và phần nẹp là : 2,5 cm
Trang 33-Đặt mẫu giấy theo canh sợi vải
-Dựng phấn hoặc bỳt chỡ vẽ theo rỡa mẫu giấy
xuống vải, cắt đúng nét vẽ được 3 mảnh chi tiết
của vỏ gối bằng vải
b/ Cắt mẫu giấy-Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh mẫugiấy của vỏ gối
I-MỤC TIấU :Thụng qua tiết thực hành HS
1.Về kiến thức : Khâu được vỏ gối hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài học
2.Về kỹ năng : Vận dụng để khâu vỏ gối có kích thước khác tuỳ theo yêu cầu sử
Trang 34*HS : Kim, chỉ, kéo,đăng ten.
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Trực quan, thực hành
IV-TIẾN TRèNH :
1/ Ổn định tổ chức : Kiểm diện HS, kiểm tra đồ dùng của HS
2/ Kiểm tra bài củ : Khụng
3/ Giảng bài mới :
Hoạt động 1
* GV giới thiệu yờu cầu của bài thực hành
HS khâu được vỏ gối hoàn chỉnh
* GV giới thiệu cho HS xem mẫu vỏ gối giỏo
viờn làm và giới thiệu cho HS biết quy trỡnh thực
hiện vỏ gối
Hoạt động 2: GV hướng dẩn HS khõu vỏ gối
* Khâu viền nẹp hai mảnh mặt dưới vỏ gối
- Gấp mép nẹp vỏ gối có bề rộng là 1,5 cm,lược
cố định nẹp để khâu cho dễ(hinh 1-19 a,b)
- Khâu vắt nẹp hai mảnh dưới vỏ gối(khi khâu chỉ
lấy 2 sợi vải ở vải nền để mặt phải lộ mũi chỉ nhỏ)
* Đặt hai nẹp mảnh dưới vỏ gối chờm lên nhau
1cm,điều chỉnh để có kích thước bằng mảnh trên
vỏ gối kể cả đường may lược cố định
* Úp mặt phải của mảnh dưới vỏ gối xuống mặt
trên của mảnh trên vỏ gối, khâu 1 đường xung
quanh cách mép vải tù 0,8-1cm
-Khâu mũi thường, mũi tới
* Lộn vỏ gối sanh mặt phải cho chỗ nẹp vỏ
gối,vuốt phẳng đường khâu,khâu 1 đường xung
quanh cách mép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ
lồng ruột gối(hỡnh 1-19e)
HS thực hành khâu theo sự hướng dẫn cẩn thận
của giáo viên,hoc sinh khâu bỡnh tĩnh,khụng vội
-Gấp mộp nẹp vỏ gối, lược cố định(hỡnh 1-19a, b )
- Khâu vắt nẹp hai mảnh dưới vỏgối
b Đặ hai nẹp mảnh dưới vỏ gối chờmlên nhau 1cm (hỡnh 1-19c)
c Úp mặt phải của mảnh dưới vỏ gốixuống mặt phải của mảnh trên vỏ gối
d Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗnẹp vỏ gối,vuốt phẳng đườngkhâu,khâu 1 đường 1 đường xungquanh cách mép 2cm (hỡnh 1-19e)
Trang 35-Kim, chỉ, mảnh vỏ gối đang khâu.
-Khuy bấm, khuy cài
-Ngày soạn: 6/10/2014
Tiết 16
I-MỤC TIấU :
1.Về kiến thức : Thụng qua tiết thực hành HS khõu được vỏ gối hoàn chỉnh, hoàn
thiện sản phẩm, trang trí vỏ gối
2.Về kỹ năng : Vận dụng để khâu vỏ gối có kích thước khác, kiểu khác tuỳ theo
yêu cầu sử dụng
3.Về thái độ : Giáo dục HS có tính cẩn thận thao tác chính xác theo đúng quy
trỡnh
II-CHUẨN BỊ :
*GV : Một mẫu vỏ gối hoàn chỉnh
*HS : Kim, chỉ, khuy bấm, khuy cài
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
IV-TIẾN TRèNH :
1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra dụng cụ HS
2/ Kiểm tra bài cũ : Khụng
3/ Giảng bài mới :
Hoạt động 1
GV hướng dẫn HS làm tiếp bài thực hành ở tiết
trước,em nào chưa xong thỡ tiếp tục
GV chú ý kĩ thuật khâu mũi đột cho đúng kĩ
thuật vỡ đường khâu tạo diềm gối sẽ là đường lộ
trên mặt gối
-GV hướng dẩn HS thực hành tiếp theo phần
b/ Đặt hai nẹp mảnh dưới gối chồmlên nhau 1 cm
c/ Úp mặt phải của hai mảnh vỏ gốivào nhau khâu một đường xung quanh
Trang 36khâu vỏ gối khi khâu điều chỉnh để có kích thước
bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đường may, lược cố
định hai đầu nẹp ( hỡnh 1-19c )
-Úp mặt phải của mảnh dưới vỏ gối xuống mặt
phải của mảnh trên vỏ gối
-Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chổ nẹp vỏ
gối, vuốt thẳng đường khâu một đường xung
quanh cỏch mộp gấp 2 cm, tạo diền vỏ gối và
chổ lồng ruột gối (hỡnh 1-19 e)
Hoạt động 2
* GV hướng dẩn HS đính khuy bấm hoặc làm
khuyết đính khuy vào nẹp vỏ gối ở hai vị trí cách
đầu nẹp 3 cm
-Có thể dùng một trong các đường thêu cơ
bản đó học ở lớp 4, 5 để trang trớ diền vỏ gối
Nếu trang trớ mặt gối thỡ phải thờu trước khi
khâu
Khi học xong bài này một số HS nữ kể cả
những HS nam yờu thớch may vỏ, cú thể tự tay
mỡnh cắt khõu một ỏo gối cho em bộ, cú thể cho
cả mỡnh nhưng kích thước lớn hơn
Hướng dẫn: -Về nhà đọc và xem lại nội dung
chương I Tiết sau ôn tập chươngI
cách mép vải 0,8 cm ( hỡnh 1-19d )d/ Lộn vỏ gối sang mặt phải
4/ Hoàn thiện sản phẩm
5/ Trang trớ vỏ gối
Ngày soạn :20/10/2014
Tiết 17 Ôn tập chương I
A.MỤC TIấU BÀI DẠY:
Thụng qua tiết ụn tập HS
1.Về kiến thức : -Nắm vững những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải
thường dùng trong may mặc, phân biệt được một số loại vải
-Cỏch lựa chọn vải may mặc, lựa chọn trang phục phự hợp với vúc dỏng và lứa tuổi
2.Về kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng vận dụng được một số kiến thức và kỹ năng đó
học vào việc may mặc của bản thõn và gia đỡnh
3.Về thái độ : Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm, ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
B-CHUẨN BỊ :
1.GV : -Tranh ảnh,mẫu vật phục vụ nội dung ụn tập
- Mẫu vải sợi bông,sợi hoá học,sợi tổng hợp để HS phân tích chất,tác dụng
của vải
2 HS: ụn lại kiến thức đó học
Trang 37C PHƯƠNG PHÁP: thảo luận nhóm, vấn đáp tỡm tũi.
D.TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức : (1 phỳt )
2/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học
3/ Giảng bài mới :
GV giới thiệu tiết ụn tập qua bản đồ tư duy:
Hoạt động 1: (5')
G: Thông báo kết quả thực hành
Kiểm tra mẫu vải của học sinh
H: Kiểm tra thành viên trong tổ
(?): Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên
1/ Thảo luận nguồn gốc các loại vải
H/S thảo luận
* Vải sợi thiên nhiên
- Từ thực vật: bông, lanh, đay, gai
Trang 38(?): Tính chất của vải sợi thiên nhiên
(?): Nguồn gốc tính chất của vải sợi hóa
học, sợi pha
G: Cho học sinh quan sát một số mẫu
vải để tập nhận biết nguồn gốc của
G: Cho học sinh quan sát tranh một số
mẫu mốt ăn mặc của học sinh
Tiết 18 KIỂM TRA THỰC HÀNH 45’
A MỤC TIấU BÀI DẠY:
1 Kiến thức:-Thực hành khõu mũi thường và mũi đột mau, khâu vắt.
Trang 39- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kỹ năng và vận dụng vào thực tế.
- Qua kết quả kiểm tra, HS rút ra kinh nghiệm, cải tiến phương pháp học tập
2 Kĩ năng: -Vận dụng bài học vào cụng việc may vỏ trong gia đỡnh.
3 Thái độ: HS cú thái độ trật tự,chăm chỉ,cẩn thận.
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: - Mẫu hoàn chỉnh 2 đường khâu
- Kim, chỉ, vải
2.Học sinh: Vải, kim,chỉ
C PH ƯƠNG PHÁP : kiểm tra thực hành:
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1.ổn định tổ chức :1 /
2 Kiểm tra bài cũ :
GV nờu yờu cầu bài kiểm tra; Giới thiệu sản phẩm cần đạt
A.ĐỀ BÀI
Cõu 1-Thực hành khâu mũi thường (dài 10cm)
Cõu 2-Thực hành khâu mũi đột mau (dài 10cm)
Cõu 3-Thực hành khõu vắt (dài 10cm)
BIỂU ĐIỂM CÂU ĐÁP ÁN/NỘI DUNG TRẢ LỜI ĐIỂM
1 Đường khâu thường : các mũi chỉ khâu cách đều nhau,
mặt phải và trái giống nhau
3 điểm
2 Đường khâu đột mau : nhỡn ở mặt phải vải, cỏc mũi chỉ
nối tiếp nhau giống như đường may máy, ở mặt trái các
mũi chỉ dài gấp hai mũi chỉ ở mặt phải vải và đan xen
nhau, mũi thứ hai lấn một nữa mũi thứ nhất
3 điểm
3 Đường khâu vắt : các mũi chỉ khâu cách đều nhau. 4 điểm
4.Củng cố , kiểm tra đánh giá : : Giỏo viờn thu bài thực hành, nhận xột ý thức
làm bài của học sinh
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: về ôn lại nội dung kiến thức đó học.
Trang 401.Kiến thức: Học sinh xác định được vai trò của nhà ở đối với đời sống con
người, biết được sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở
và xắp xếp đồ đạc trong từng khu vực tạo sự hợp lý, tạo sự thoải mái hài lòng cho các thành viên trong gia đình
- Biết vận dụng để xắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ góc học tập của mình
- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình
2 Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận,ấnạch sẽ, gọn gàng.
3 Thái độ: - Biết vận dụng hợp lý sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học
tập, gắn bó và yêu quý nơi ở của gia đình
Đặt vấn đề: (1 p)Bố trí sắp xếp khu vực sinh hoạt thể hiện sự khoa học, yêu
cầu không thể thiếu được trong gia đình
Hoạt động 1: Kiểm tra (3)
G: Bố trí sắp xếp khu vực sinh hoạt thể
hiện sự khoa học, yêu cầu không thể
thiếu được trong gia đình