Phẫu thuật chữa khỏiCÁC MỤC TIÊU • Điều trị duy nhất chữa khỏi động kinh • Lên kế hoạch phẫu thuật cắt bỏ – Cắt bỏ vùng sinh động kinh ZE – Tránh tối đa các mô bình thường – 2 bước • 1xá
Trang 1Các loại phẫu thuật
• Phẫu thuật chữa khỏi
– Cắt bỏ vùng sinh ĐK ban đầu :ZE (epileptic
Trang 2Phẫu thuật chữa khỏi
CÁC MỤC TIÊU
• Điều trị duy nhất chữa khỏi động kinh
• Lên kế hoạch phẫu thuật cắt bỏ
– Cắt bỏ vùng sinh động kinh (ZE)
– Tránh tối đa các mô bình thường
– 2 bước
• 1)xác định ranh giới giải phẫu ZE
• 2) xác định chức năng vùng này, mối tương
quan của nó với các vùng chức năng, các khả
năng bổ sung…
• Khiếm khuyết có thể chấp nhận được không?
Trang 3CÁC ĐỊNH NGHĨA
• ZE
– Trên SEEG : vùng vỏ não mà hoạt động trong
cơn của nó thì tương quan với các dấu hiệu lâm
ZI1
Z
Sang thương IRM
Trang 4Định nghĩa « sanh lí » (Bancaud et al
Trang 5CÁC ĐỊNH NGHĨA
• ZE
Định nghĩa thực dụng Hoa Kì:
Vùng khởi phát cơn = vùng vỏ não mà việc cắt
bỏ nó là cần thiết và đủ cho bệnh nhân khỏi
« vùng khởi phát cơn »
Trang 6CÁC CHỈ ĐỊNH CỦA TỔNG KÊ TiỀN
PHẪU THUẬT
-cho ai?
• ĐK cục bộ nặng
– Mạn tính (2 năm?)
– Các cơn khu trú 1 bên
– Kháng thuốc (2 năm và điều trị « tiến hành đầy
• Gây nguy hiểm,…
CÁC CHỈ ĐỊNH CỦA TỔNG KÊ TiỀN
• Sự tham gia ít tốt hơn
• Ngại bệnh lan tỏa hơn
• Không có sang thương diễn tiến nhanh
– Dự hậu ung thư>> dự hậu động kinh học
Trang 7ZE độc nhất nguồn gốc 1 bên của các cơn
• Sự tương thích tốt
– Bệnh sử (các dấu hiệu « bị bỏ quên »)
– Mô tả các cơn, BN và người xung quanh
– EEG ngoài cơn (ZI duy nhất?)
Vidéo-EEG các cơn và khám LS trong cơn
TEMP trong cơn
Trang 8TÌM KiẾM 1 SANG THƯƠNG =
• Các Protocole đặc biệt trong ĐK
– Thái dương: trục của thùy thái dương và trục
vuông góc của thùy thái dương ; T1, T2, FLAIR
• Tìm kiếm xơ cứng của CA và các sang thương kép
– Các thùy khác: lợi ích của lập lại XN nếu các
cơn, EEG chỉ ra sự định khu ổn định Lợi ích của
các chuỗi xung mới +++
Tìm kiếm các loạn sản vỏ não nhỏ
Phát hiện các bất thường trong khoảng 90%
(Duncan)
Ít hơn theo kinh nghiệm của chúng tôi 83% (trong
đó 3% không liên quan với ĐK)
Trang 9Semah et al., 1998
Trang 11• Có 1 sang thương
– giúp, hay « bẫy » ?
– Dự hậu ung thư quan trọng hơn dự hậu ĐK học, phân tích
các đặc điểm tiến triển
• phù, bắt chất tương phản, các vùng hoại tử…
• Lặp lại các XN
– Phả xác lập mối liên quan giữa sang thương và ĐK+++++
• Có nhiều sang thương
– IRM càng phát triển thì càng phát hiện các bất thường nếu
có
– Không cản trở việc theo đuổi tổng kê tiền phẫu
• Không có sang thương 15 đến 30% các ĐK cục bộ
– 1 ĐK căn nguyên ẩn với các cơn định hình thì cần khảo sát,
các phương pháp động thì không lệ thuốc sự tồn tại của
chấn thương các u khác (cavernome, MAV, STB, cysticercose )
căn nguyên ẩn: 30%
ở NL:
xơ cứng sừng Ammon các u
MAV sau chấn thương các bất thường phát triển
căn nguyên ẩn: 10 đến 20%
Trang 12• Dùng cho BN qua đường TM
• Thời gian bán hủy ngắn: vài phút đến vài giờ
Chụp cắt lớp phát positon
vài chất đánh dấu hoạt tính bức xạ
tham số được n/cứu các chất đánh dấu thời gian
bán hủy
• Chuyển hóa não 18 F-déoxyglucose 110
• Các thụ thể benzodiazépines 11 C-flumazénil 20
Trang 13Các đầu dò trùng khớp
Tái cấu trúc các hình ảnh Thu thập các hiện tượng
Trang 14Giảm chuyển hóa trong các ĐK thùy thái
dương kèm xơ cứng hải mã
Giảm chuyển hóa trong các ĐK thùy thái
dương kèm xơ cứng hải mã
N = 22 BN vs 10 người chứng
Epilepsia, 1995
Giảm chuyển hóa thái dương
trước
Trang 15Giảm chuyển hóa thái dương
Trang 16CÁC KHÁM TÂM LÍ THẦN KINH
thùy thái dương
• Hải mã có vai trò trong trí nhớ dài hạn
• Thùy thái dương ưu thế có vai trò trong trí
nhớ chất liệu lời nói (Ivnik et al 1987 ; Hermann et al
1994…)
• Thùy thái dương không ưu thế có vai trò
trong trí nhớ thị giác và không lời (Milner et al
Phẫu thuật thùy thái dương
• Phẫu thuật thùy thái dương giao thoa với
các khả năng trí nhớ
– Các YTNC (Davies et al 1998 ; Hermann et al 1995)
• Tuổi cao lúc phẫu thuật
• Giới nam
• Khả năng trí nhớ tốt hơn trước phẫu thuật
• Hình thái bình thường, hay « thể tích tốt » của hải
mã trên IRM trước phẫu thuật (Tremerry et al 1993 ;
Raush et al 1993 ; Seidenberg et al 1998)
• Thời gian bệnh ĐK (Saykin et al 1989, Seidenberg et al
1997)
Trang 17ảnh hưởng của bên phẫu thuật
• Phẫu thuật bên ưu thế
– Gây ra tổn thương trí nhớ lời (Milner et al 1975 ;
Rausch et al 1982 ; Hermann et al 1992)
• Phẫu thuật bên không ưu thế
– Gây ra tổn thương nhẹ hơn ít có thể dự đoán
• Các NC nói chung được thực hiện 3 tháng
Trang 18CÁC KHÁM TÂM LÍ THẦN
KINH
• Chủ yếu được chứng thực trong các ĐK
thùy thái dương
– Phản ánh sang thương (xơ cứng CA) và không
phải là ZE
• Không có test được chứng thực trong các
vùng não khác cho phép nghi ngờ ổ sinh
Trang 19EEG ngoài cơn và MEG = ZI
(tương lai)
• Nguyên lí: nhân lên các điểm thu nhận tín
hiệu điện và/hay từ trường
– Phân tích tín hiệu cho phép xác lập vị trí ban đầu
của các bất thường chậm hay các gai (vấn đề
ngược)
– Hợp nhất các dữ liệu trên các IRM, tính đến các
môi trường dẫn truyền khác nhau (các mô hình
Trang 20EEG tương lai
Các NC gần đây
• HFO, các gợn sóng (Gotman et al, Salami et al 2012,
Fujiwara et al 2012, Wang S, et al 2012…)
– Các chỉ dấu của ZE?
• Các dao động chậm (Lüders et al,…)
Trang 21Bệnh nhân F.P.
BN S.C.
MEG
Trang 22Mối liên quan giữa sang thương thường trực
và 1 hiện tượng động là cơn ĐK
• Khám LS trong cơn
• EEG-Vidéo : các mối liên quan điện-LS
• SPECT trong cơn: các mối liên quan giải
phẫu-LS
Trang 23EEG Vidéo
• Các mối liên quan thời gian tuyệt vời
– Độ nhạy gần 100%, nhưng
• Xáo trôn nếu có các nhiễu vận động và điện cơ
• Các cơn rất hiếm không biểu hiện trên da đầu
chỗ vùng vỏ não bên dưới
• Liên quan không gian kém
– Tín hiệu bị xáo trôn do DNT, xương…
– Gia tăng các điện cực
• Dựa trên kinh nghiệm của các nhóm
EEG Vidéo
• EEG trong cơn với nystagmus động kinh
• \ \Videos\Alain Quin nystagmus épileptique.avi
Trang 24EEG Vidéo
• EEG trong cơn với nystagmus động kinh
TEMP trong cơn
• Lưu lượng máu trong cơn
– Tiêm chất đánh dấu trong cơn
– Đi vào nội bào tỷ lệ thuận với lưu lượng
– Chuyển dạng lập tức thành hợp chất ái nước
mà nó « bị bẫy » trong các tế bào
– Thu nhận bị trì hoãn cho thấy lưu lượng máu
trong cơn
Trang 27TEMP trong cơn
• Độ nhạy trong thùy thái dương gần 100%
trong thùy trán 75% (Duncan 1999 ; Biraben 2000)
• Độ chuyên gần 90% trong thùy thái dương
Tiếp cận ZE ; tiếp cận chức
năng của nó
• Các XN động cho phép nghiên cứu chức
năng của ZE hay các vùng gần tương
ứng
– Khám LS trong cơn trong tổng kê
– IRMf (PET scan)
– MEG
– Các điện thế gợi
– Test Wada
Trang 28Tổng kê này cần:
• Các tương quan tốt giữa các yếu tố
– Hình ảnh học, vidéo-EEG
– ZE được xác định
• Chức năng của ZE cho phép can thiệp
Phẫu thuật đề xuất
Các ĐK thái dương trong
« đơngiản»
• Tiền căn co giật « không điển hình »
• Xuất hiện sau đó các cơn cục bộ khởi đầu
« đơn giản » với thời gian dài
– Cảm giác thượng vị dâng lên
– Khó chịu, buồn nôn
– RL ngôn ngữ của phía ưu thế
Trang 29Các ĐK thái dương trong
• PET : giảm chuyển hóa khu trú
• TEMP : tăng lưu lượng thùy thái dương
– Vị khó chịu trong miệng
– Các ảo giác thính giác, thị giác
– Co giật, co mặt cùng bên, chảy nước bọt nhiều
– Tiểu dầm, mắc tiểu
– Nhai « co giật »
– RL ngôn ngữ rất sớm
Trang 30– Hay nhiều giả thiết tồn tại
• Các vùng chức năng có thể có liên quan
(nhưng ở thời điểm nào? Và theo cách
Trang 31Phương pháp pháp học học SEEG SEEG
• Phương tiện tốt nhất để xác lập các tương
quan
– Giải phẫu-điện-lâm sàng
Chính xác giải phẫu cao phương pháp
stéréotaxique
Xác định thời gian cao ở mức ms
Với điều kiện là các điện cực phải được đặt
đúng (tổng kê g/đ 1 chất lượng)
Trình
Trang 32Chirurgie du lobe temporal
Trang 33Phẫu thuật nâng đỡ
Phẫu thuật chữa khỏi là
không thể
• Vùng chức năng
– Nhờ vào các cắt ngang dưới màng mềm?
Trang 35• Các kết quả nào trên thực tế?
đánh giá ý văn: 20 bài báo được chọn lọc, >10 BN/ nghiên cứu
t/dõi trung bình sau PT 10.5 tháng (3-24 tháng)
tranh luận về cường độ kích thích: 1 kích thích mạnh có xu hướng
giảm thêm 50% tần số các cơn
giảm độ nặng và thời gian các cơn, thời gian sau cơn
YT của kết quả tốt: ĐK cục bộ, khu trú; vắng mặt các phóng điện 2
bên, hiện diện các bất thường vỏ não
cho NC dài hạn (1 đến 6 năm), ích lợi của VNS
Connor DE Jr, Neurosurg Focus 2012
Trang 36- Nhiều NC (hải mã, tiểu não, đồi thị, …)
- Nghiên cứu gần nhất, gọi là SANTE (Fischer et al, 2010)
kích thích nhân trước đồi thị (vòng Papez hải mã-hồi đai-đồi thị-thể
vú)
Trang 37Trong tương lai
NC SANTE
• 110 BN được rút thăm ngẫu nhiên để được kích thích hay không lúc 3
tháng sau PT
• Số lượng trung bình các cơn mỗi tháng: 19.5
• Nhóm kích thích: giảm 40.4% các cơn (p=0.002) không lúc 3 tháng sau
PT
• Giảm chủ yếu các cơn cục bộ và nặng nhất nhờ kích thích, ++ các BN
với ĐK 2 thái dương
• Lúc 2 năm, 56% giảm tần số các cơn
54% BN đã giảm tối thiếu 50% các cơn của họ
Trang 38Kích thích các nhân trước
100Hz AT kích thích làm tăng 2,5 lần số lượng các cơn
mạn tính ở chuột được điều trị bằng kainate ( Lado et al.
– Không nguy hiểm
– Đôi khi hiệu quả
• Mỗi mục tiêu dường như có 1 tác dụng
tuy nhiên hiện nay không có mục tiêu nào
được chứng minh là tốt hơn
Trang 39• Nhiều kỹ thuật để tìm kiếm ZE
• Không phải tất cả các trung tâm đều làm
được
• Hiện nay Có ít kỹ thuật điều trị nâng đỡ
thỏa mãn đầy đủ dành cho 1 vài trung tâm
đặc biệt
Các kết luận