1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

2012 3 bao cao KTNL DK DONG QUANG hoan chinh

56 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Kiểm toán cho các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam với chất lượng rất tốt, có rất nhiều các giải pháp hay hiệu quả phục vụ cho cuộc sống và chuyên môn các bạn có thể tham khảo. Phục vụ cuộc sống

Trang 1

CHƯƠNG I : TÓM TẮT

Trong quá trình khảo sát thực hiện kiểm toán năng lượng tại Nhà máy, nhóm kiểm toán năng

lượng nhận thấy nhà máy có nhiều tiềm năng tiết kiệm điện năng tiêu thụ với mức tiết kiệm là 5.915.043

kWh/năm, tương đương chi phí tiết kiệm được 6.680.864 VND/năm, giảm thải CO2 ra môi trường là

3.409.431 kg/năm Các giải pháp được tóm tắt trong bảng sau theo thứ tự ưu tiên về tính phức tạp, khả năng tiết kiệm năng lượng của giải pháp và theo cụm thiết bị/công nghệ.

Bảng 1.1 Tiềm năng tiết kiệm năng lượng và ước tính chi phí đầu tư

S

T

Tiềm năng tiết kiệm điện (kWh/năm)

2

Tận dụng chiếu sáng tựnhiên bằng công nghệ

771.750 268.557 2,87

3

Cải tạo máy

nén khí

Lắp biến tần 55 kW điềukhiển cho hệ thống máy

157.658 193.229 0,82

4

Lắp biến tần 37 kW điềukhiển cho hệ thống máy

100.328 65.126 1,54

5

Cải tạo quạt

hút

Lắp 3 biến tần cho 3động cơ quạt hút bụicông suất 55 kW 155.520

472.973 175.655 2,69

6

Lắp 2 biến tần cho 2động cơ quạt hút bụicông suất 37,5 kW 69.322

200.655 78.297 2,56

7 Cải tạo máysợi con Lắp biến tần cho máy sợicon 4.896.751 13.742.663 5.530.733 2,48

15.88 2.933 6.680.864 2,38 1.1 Khả năng triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, các dự án:

Hiện nay, công ty đang có chủ trương thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ theo xu hướng sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả Do vậy, Công Ty TNHH Dệt Kim Đông Quang chủ động mời Trungtâm Tiết kiệm Năng lượng thực hiện kiểm toán năng lượng nhằm đánh giá tiềm năng tiết kiệm nănglượng

Các giải pháp trên có tính khả thi cao về các mặt sau

Trang 2

- Về mặt kỹ thuật: Các thiết bị được tư vấn trong báo cáo kiểm toán năng lượng hoàn toàn có thểmua ở thị trường trong nước, dễ dàng thi công lắp đặt vì đây là những công nghệ quen thuộc và

đã được ứng dụng cho nhiều nhà máy dệt trên địa bàn Tp.HCM

- Về mặt kinh tế: những giải pháp này đều có thời gian hoàn vốn ngắn, dưới 3 năm

- Về mặt tài chính: để thực hiện các giải pháp này, nhà máy có thể tìm nguồn: vốn tự có hoặc đầu

tư theo hình thức chia sẽ lợi nhuận mang lại từ năng lượng tiết kiệm ở các công ty ESCO

1.2 Đề xuất kế hoạch thực hiện:

Với 7 giải pháp nêu trên, chúng tôi đề xuất kế hoạch thực hiện như sau:

- Hầu hết các giải pháp có vốn đầu tư cao: Nhà máy nên tiến hành làm báo cáo đầu tư cho tất

cả 7 giải pháp Nêu rõ kế hoạch tiến hành thực hiện 7 giải pháp này

Với các giải pháp trên và qua trao đổi với ban giám đốc nhà máy, các giải pháp có thể thực hiệntheo lịch trình như sau:

3 Giải pháp 3;4;5;6 Quý 4 năm 2013

Trang 3

CHƯƠNG II : GIỞI THIỆU 2.1 Thông tin chung về doanh nghiệp:

Địa chỉ

544 Nguyễn Ảnh Thủ, P Hiệp Thành, Quận 12,

TP Hồ Chí MinhĐiện thoại: (08)37175445 Fax:

Người liên hệ

Họ và tên : Võ Văn HiệpChức vụ: Trưởng phòng kỹ thuậtĐiện thoại: 0972552328

Năng lực sản xuất(sản phẩm/ngày)

Tổng lượng điện năng tiêu thụ trong năm Năm 2011 : 26,139,787kWh

Tổng chi phí năng lượng Năm 2011 : 32,476,515,745đồng

Tổng doanh thu trong năm(đồng)

Số lượng công nhân viên (người)

Số giờ hoạt động (giờ/ngày) 24giờ/ngày

Số ngày làm việc năm (ngày) 300 ngày/năm

2.2 Thông tin về đơn vị thực hiện kiểm toán năng lượng:

Chương trình kiểm toán năng lượng được thực hiện vào ngày 11/05 – 19/05/2012 Thành phần nhómkiểm toán năng lượng gồm:

Trung Tâm Tiết Kiệm Năng Lương Hồ Chí Minh (ECC)

 Phạm Huy Phong, Phó Giám đốc Trung tâm TKNL TP.HCM

 Nguyễn Thị Ngọc Thọ, Trưởng phòng kỹ thuật nghiên cứu

 Trần Hải Nam, chuyên viên phòng kỹ thuật nghiên cứu

 Lê Huy Sơn, chuyên viên phòng kinh doanh

Phạm vi kiểm toán năng lượng: Công Ty TNHH dệt Kim Đông Quang gồm 3 xưởng chính là các

xưởng sợi và các thiết bị phụ trợ:

Trang 4

+ Khu vực máy chãi

+ Khu vực máy ghép

+ Khu vực các máy sợi thô

+ Khu vực máy sợi con

+ Khu vực máy đánh bóng

+ Khu vực văn phòng

+ Hệ thống thiết bị phụ trợ: khí nén, thông gió, trạm biến áp vv

Theo yêu cầu của công ty, trong đợt kiểm toán năng lượng này tập trung khảo sát và tìm kiếmgiải pháp tiết kiệm năng lượng cho các khu vực như trên trong nhà máy

Phương pháp đo và thiết bị đo:

a) Giới thiệu hoạt động kiểm toán năng lượng

• Kiểm toán năng lượng là hoạt động khảo sát, đo đạc, trao đổi với cán bộ công ty, thu thập số liệuthực tế và phân tích dữ liệu tiêu thụ năng lượng của đối tượng cần kiểm toán năng lượng (doanhnghiệp, tòa nhà, quy trình sản xuất hay một hệ thống…)

• Mục tiêu của kiểm toán năng lượng là : đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng hiện nay củacông ty, phân tích ưu và nhượt điểm, trên cơ sở đó tìm ra các cơ hội tiết kiệm năng lượng, xâydựng các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả, kế hoạch triển khai các giải pháp tiết kiệm nănglượng nhằm giúp cho công ty nắm rõ được tình trạng sử dụng năng lượng hiện nay và giải phápthực hiện sao cho tiết kiệm năng lượng cũng như định hướng được trong tương lai khi đầu tư xâydựng và mua thiết bị mới cho hợp lý

b) Trình tự thủ tục thực hiện kiểm toán năng lượng :

Trang 5

2.3 Thiết bị đo được sử dụng trong quá trình kiểm toán năng lượng

Bảng 2.1 : Danh mục các thiết bị đã sử dụng trong kiểm toán năng lượng

CW240 Nhật Đo và sao lưu tự động các

thông số về điện (U, I, P, cosϕ ,…)

0÷3000A

0÷1000V

0,1 %0,1 %

2 Máy đo

điện

cầm tay

Hioki Nhật Đo tức thời các thông số về

điện (U, I, P, cosϕ,…)

1000A600V

0,1 A0,1 V

3 Lux kế TES1330A Nhật Đo độ rọi 20÷20000 lux 0,1 lux

Trang 6

lưu

lượng

m/s (0.5 đến 20 f/s)Sai số: ±2%

Kích cỡ ống: 25 đến 3,050mm

Nhiệt độ: -40 đến 121°C

Thời gian đáp ứng:

5-50 giâyMôi trường làm việc:

Đức - Que đo đa năng:

+ Nhiệt độ+ Độ ẩm+ Vận tốc gió

- Que đo nhiệt độ tiếp xúc

- Que đo nhiệt độ chất lỏng

- Que đo vận tốc gió

-20÷70oC

0÷100%RH

0÷20m/s-60÷300oC-60÷400oC0,6÷40m/s

0,1oC0,1 %RH0,01 m/s0,1oC0,1oC0,1 m/s

6 Máy

chụp

hình

Sony Nhật

Trang 7

CHƯƠNG III : HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 3.1 Giới thiệu công ty và tình hình hiện nay

Công ty TNHH Dệt Kim Đông Quang Công ty này tọa lạc tại 544 Nguyễn Ảnh Thủ, P Hiệp Thành,Quận 12, TP Hồ Chí Minh, Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm sợi PE và OE cho thị trường trong vàngoài nước

3.2 Chế độ vận hành và tình hình sản xuất:

3.2.1 Tình hình sản xuất:

Sản phẩm chính của nhà máy là sản phẩm sợi PE và OE, với nguyên liệu đầu vào là bông sợiđược nhập từ nước ngoài và phế liệu được tái chế Bảng sau đây tổng kết sản lượng sản phẩm năm 2011của nhà máy

Giới thiệu các loại sản phẩm : nhà máy có nhiều chủng loại sợi khác nhau, để thuận tiện cho quátrình đánh giá chúng tôi thống kê sản lượng hàng tháng theo kg sản phẩm

Trang 8

Bảng 3 1: Sản lượng sản phẩm năm 2011(đơn vị tính:kg)

Trang 9

3.2.2 Chế độ vận hành:

Nhà máy gồm hai khu vực chính: khu vực văn phòng và khu vực sản xuất với thời gian vận hànhnhư sau:

Bảng 3.2 Số giờ vận hành trong năm của các khu vực sử dụng năng lượng/ các phân xưởng

Trang 10

CHƯƠNG IV : MÔ TẢ CÁC QUÁ TRÌNH TRONG DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

4.1 Quy trình công nghệ:

Mô tả quy trình công nghệ:

• Năng lượng tiêu thụ chính tại công ty chỉ có điện năng Điện năng tiêu thụ chủ yếu tại công đoạntạo sợi con (chiếm 62.29%), máy chải (7 98%), máy đánh ống (7.58%), máy nén khí (5.02%), hệthống hút sợi (3.38%)

• Sợi thành phẩm tại công ty chia ra làm nhiều chủng loại khác nhau (PE20, PE26, PE28, PE30,PE32, PE40, PE41, PE42, PE45) Trong đó, việc phân chia các chủng loại( loại PE) sợi này bắtđầu từ công đoạn xe sợi con

• Thời gian xe các loại sợi PE khác nhau là khác nhau, các loại sợi có số PE lớn thì có thời gian xesợi lâu hơn so với các loại sợi có số PE nhỏ hơn

Bông nguyên liệu

Máy đầu bông Máy chải Máy ghép Máy sợi thô Máy sợi con Máy đánh ống

Sợi thành phẩm

ĐiệnĐiệnĐiệnĐiệnĐiện

Điện

Trang 11

4.2. Tiềm năng tiết kiệm năng lượng được phát hiện tương ứng tại các công đoạn

Trong các công đoạn của nhà máy, thì công đoạn tiêu thụ điện nhiều nhất là các máy sợi con, vì đây làcác công đoạn sử dụng nhiều động cơ nhất trong nhà máy, thời gian sử dụng nhiều, kế đến là các máychãi, máy ghép, máy nén khí, quạt hút vv

Các công đoạn còn lại chủ yếu sử dụng những động cơ nhỏ, công suất không đáng kể như quạt hút,bơm nước vv

Do vậy, nhóm kiểm toán năng lượng có một số nhận định về tiềm năng tiết kiệm năng lượng cho cáccông đoạn trên như sau:

- Công đoạn sợi con: tập trung cải tiến các máy se sợi con, còn các máy chãi, máy ghép công ty

đã đầu tư các máy chãi, máy ghép công nghệ mới của Đức rất hiệu quả về mặt tiêu thụ nănglượng

- Hệ thống máy nén khí: tập trung cải tạo hệ thống máy nén khí, tối ưu việc sử dụng máy nénkhí

- Hệ thống quạt hút: tối ưu hệ thống quạt hút của nhà máy

- Tập trung cải tạo hệ thống chiếu sáng của nhá máy

- Còn các công đoạn còn lại, chủ yếu là nâng cao ý thức sử dụng của tất cả cán bộ trong nhàmáy, nhà máy có thể xem xét giải pháp phát động phong trào thi đua tiết kiệm điện cho cho

bộ các bộ công nhân viên trong nhà máy

Trang 12

CHƯƠNG 5 NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG

5.1 Cung cấp và tiêu thụ điện :

Công ty lấy điện từ 02 đường dây trung thế 22 kV, sau đó hạ áp xuống 0,4kV thông qua 05 trạm

biến áp ( thông tin chi tiết của 05 trạm biến áp này xem chi tiết phụ lục 8: thông số trạm biến áp) rồi từ

đó phân phối tới các khu vực/ hệ thống tiêu thụ điện: hệ thống chiếu sáng, hệ thống máy đầu bông, hệ thống máy chải, hệ thống máy ghép, hệ thống máy sợi thô, hệ thống máy sợi con, hệ thống máy đánh bóng, hệ thống thiết bị phụ trợ (máy nén khí, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống làm mát)

Tại các trạm biến áp nhà máy đều có sử dụng hệ thống tủ bù tự động

Hình 5.1: Trạm biến áp

Trang 13

Trạm biến áp 1500kVA – xưởng 1

Hình 5.2: Biểu đồ phụ tải trạm biến áp 1500kVA

Hình 5.3: Biểu đồ hệ số công suất trạm biến áp

Trang 14

Hình 5.4: Biểu đồ cường độ dòng điện các pha của trạm

Trạm biến áp 560kVA – xưởng 1

Hình 5.5: Biểu đồ phụ tải trạm biến áp 560kVA-xưởng 1

Trang 15

Hình 5.6: Biểu đồ hệ số công suất trạm biến áp560kVA-xưởng 1

Hình 5.7: Biểu đồ cường độ dòng điện các pha trạm biến áp 560kVA-xưởng 1

Trạm biến áp 1500kVA-1 xưởng 2

Hình 5.8: Biểu đồ phụ tải trạm biến áp 1500kVA-1 xưởng 2

Trang 16

Hình5.9: Biểu đồ hệ số công suất trạm biến áp 1500kVA-1 xưởng 2

Hình5.10: Biểu đồ cường độ dòng điện các pha trạm biến áp 1500kVA-1 xưởng 2

Trạm biến áp 1500kVA-2 xưởng 2

Trang 17

Hình5.11: Biểu đồ phụ tải trạm biến áp 1500kVA-2 xưởng 2

Hình5.12: Biểu đồ hệ số công suất trạm biến áp 1500kVA-2 xưởng 2

Trang 18

Hình 5.13: Biểu đồ cường độ dòng điện các pha trạm biến áp 1500kVA-2 xưởng 2

Nhận xét:

- Các trạm biến áp sử dụng tại công ty là trạm của hãng Thibidi, theo tiêu chuẩn thiết kế, hiệu suất

các trạm này đều lớn hơn 98% ( xem chi tiết thông số các trạm này ở Phụ lục 1 : Thông số trạm biến áp)

- Thời điểm chúng tôi kiểm toán, Trạm 1500kVA , công suất tiêu thụ lớn nhất 831kW, nhỏ nhất553kW, trung bình 752kW Phụ tải trung bình của trạm này so với công suất thiết kế là 50%

- Trạm 560kVA –xưởng 1, công suất tiêu thụ lớn nhất 438kW, nhỏ nhất 371kW, trung bình385kW.Phụ tải trung bình của trạm này so với công suất thiết kế là 69%

- Trạm 1500kVA-1 xưởng 2, công suất tiêu thụ lớn nhất 1020kW, nhỏ nhất 796kW, trung bình915kW Phụ tải trung bình của trạm này so với công suất thiết kế là 61%

- Trạm 1500kVA-2 xưởng 2, công suất tiêu thụ lớn nhất 872kW, nhỏ nhất 631kW, trung bình770kW Phụ tải trung bình của trạm này so với công suất thiết kế là 51%

- Trạm 1200kVA xưởng 3, công suất tiêu thụ lớn nhất 606kW, nhỏ nhất 352kW, trung bình 528kW.Phụ tải trung bình của trạm này so với công suất thiết kế là 44%

- Hệ thống tụ bù của các trạm nhìn trung hoạt động tương đối tốt, hệ số công suất nằm trongkhoảng cho phép từ 0,85 – 0.95, nhưng riêng trạm biến áp 1500kVA –xưởng 1 hệ số công suất

<0.8, nguyên nhân có thể do hệ thống điều khiển tủ bù bị hư, nhà máy nên khắc phục lại

- Kết luận : Nhìn chung các trạm biến áp và hệ thống phân phối tại nhà máy hiện hoạt động ổn

định Tổn thất điện của các trạm biến áp không đáng kể Dòng và áp của các pha tại CB tổng củacông ty tương đối cân bằng <5% và đạt tiêu chuẩn cho phép.Sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấpđiện của 5 trạm biến áp

- Giá điện được áp dụng theo biểu giá năm 2012

Bảng 5.1 Biểu giá điện theo giờ năm 2012

4 Giá điện trung bình 1.129,47

- Tình hình tiêu thụ điện và chi phí tiền điện từng tháng của Công ty trong năm 2011 trình bày ởbảng sau:

Trang 19

Bảng 5.2 Tiêu thụ điện hàng tháng và chi phí tiền điện của công ty trong năm 2011

Tháng

Bình

thường Cao điểm

Thấp điểm

Tổng (kWh) Bình thường Cao điểm

Thấp điểm

Tổng (1000 đồng)

1

1.179.173

372.370

517.181 2.068.724 1.288.836 744.368 353.235 2.386.439

2 889.705 280.959 390.222 1.560.886 972.448 561.638 266.521 1.800.607 3

1.077.480

340.257

472.579 1.890.316 1.177.686 680.174 322.771 2.180.631 4

1.230.258

388.502

539.587 2.158.347 1.344.672 776.616 368.538 2.489.826 5

1.083.650

342.205

475.285 1.901.141 1.184.430 684.069 324.620 2.193.118 6

1.292.840

408.265

567.035 2.268.140 1.413.074 816.122 387.285 2.616.481 7

1.265.008

399.476

554.828 2.219.312 1.382.654 798.553 378.948 2.560.154 8

1.331.505

420.475

583.993 2.335.973 1.455.335 840.530 398.867 2.694.732 9

1.354.451

427.721

594.058 2.376.230 1.480.415 855.015 405.741 2.741.171 10

1.386.129

437.725

607.952 2.431.806 1.515.039 875.012 415.231 2.805.283 11

1.254.848

396.268

550.372 2.201.488 1.371.549 792.139 375.904 2.539.593

6.534.947 26.139.787 16.285.349 9.405.618 4.463.369 30.154.335

Từ bảng trên ta thấy rằng tỷ lệ sử dụng điện vào giờ cao điểm năm 2011 thấp hơn giờ thấp điểm

7 % (18 % so với 25 %), trong khi chi phí vào giờ cao điểm lại tăng cao hơn chi phí vào giờ thấp điểm

16 % (31 % so với 15 %) Điều này là do đặc trưng của nhà máy, hiện nay nhà máy luôn vận hành 24/24

Lượng điện tiêu thụ hàng tháng trong năm 2011có sự thay đổi đáng kể, tháng tiêu thụ nhiều nhất2,727,424kWh (tháng 12), tháng tiêu thụ ít nhất 1,560,886 kWh (tháng 2 năm 2011-tháng nghỉ tết), trungbình năm 2011 là 2,178,316kWh

Lượng điện thay đổi hàng tháng phụ thuộc chủ yếu vào tình hình sản xuất của nhà máy

Suất tiêu hao năng lượng năm 2011:

Trang 20

Hình 5.14 : Biểu đồ suất tiêu hao năng lượng

Nhận xét: Suất tiêu hao điện hàng tháng cao nhất là 2.39 kWh/kg.sợi (tháng 12), thấp nhất là

1.65kWh/kg.sợi (tháng 3), trung bình hàng tháng năm 2011 là 2.03kWh/kg.sợi

Hình 5.15: biểu đồ tương quan giữa suất tiêu hao năng lượng và sản lượng Nhận xét:

Suất tiêu hao điện dao động tương đối lớn và có xu hướng giảm dần khi lượng sản phẩm tăng

5.2 Thiết bị tiêu thụ năng lượng:

Thiết bị điện tại công ty chủ yếu tiêu thụ trong các động cơ điện 3 phase tại nhà máy, để thuận tiện cho việc đánh giá, thống kê, chúng tôi chia các thiết bị điện theo từng hệ thống như :

Trang 21

Các đèn này được bố trí thành từng cặp, sát la phông Mỗi line đèn có một công tắc để điều khiểnchung

Thống kê các đèn tại các khu vực :

Bảng 5.3 : Thống kê số lượng đèn sử dụng trong nhà máy :

Số lượng đèn

Đèn cao áp

Bóng đèn huỳnh quang (40W)

Bóng đèn huỳnh quang

Bóng đèn compact

- Các bộ đèn huỳnh quang vẫn còn sử dụng loại truyền thống nên tiêu thụ điện năng còn cao

- Nhà máy không sử dụng chóa tán xạ ánh sáng cho các bóng đèn huỳnh quang khu vực nhàxưởng

5.2.2 Các thiết bị tiêu thụ điện chính bao gồm:

Hệ thống tiêu thụ điện trong toàn Nhà máy có thể phân ra các khu vực chính như sau :

a Hệ thống điều hòa không khí và làm mát

Hệ thống điều hòa không khí nhà máy sử dụng các máy lạnh 1 cục Toshiba để điều hòa không khí cho khu vực văn phòng

Hệ thống làm mát nhà máy sử dụng hệ thống làm mát áp lực âm để thông gió và làm mát cho khu vực nhà xưởng

Bảng 5.4: Thống kê thiết bị điều hòa không khí và làm mát trong nhà máy

Thống kê thiết bị điều hòa không khí và làm mát STT Tên thiết bị lượng Số Vị trí sử dụng suất (kW) Công

Số giờ hoạt động Ghi chú

Trang 22

1 Máy lạnh 1 cục Toshiba 9 1,125 8

2 Quạt hút - Hệ thống làmmát nhà xưởng 60 1,1 12

Tổng công suất lắp đặt 76,13 kW

b Hệ thống máy sản xuất

Hệ thống máy sản xuất tại công ty chủ yếu sử dụng các thiết bị hiện đại của Đức (Trustchler,

Schafhorst) trong các công đoạn sản xuất, chỉ còn công đoạn sợi thô và sợi con là nhà máy sử dụng các thiết bị của Đài Loan và Trung Quốc

Bên dưới là bảng thống kê chi tiết các máy này :

Bảng 5.5:Thống kê các thiết bị của hệ thống máy sản xuất

Thống kê các thiết bị của hệ thống máy sản xuất

lượng

Loại động cơ

Tổng công suất (kW)

Thời gian hoạt động (h/ngày)

Số vòng quay (V/phút)

I Dây truyền PE

Quạt ly tâm cấp liệu máy

Kđb3phase 7,50

Máy chải Trustchler 1 11,70

Máy chải Trung Quốc

Máy sợi thô Trung Quốc

Máy sợi con Trung Quốc

Trang 23

Máy ghép 2 Đài Loan 2 8,80

Máy sợi thô Trung Quốc

Máy sợi con Trung Quốc

Máy đánh ống Schafhorst 14 18,00

Trang 24

Quạt ly tâm chính buồng 2 1 37,00

Quạt ly tâm thu hồi sợi 4 2,20

Máy chải Trustchler 1 11,70

Máy chải Rieter - C51 6 11,70

Máy ghép Trung Quốc

Máy sợi thô Trung Quốc

Máy sợi con Trung Quốc

Bảng 5.6: Thống kê các thiết bị của hệ thống máy phụ trợ

Thống kê các thiết bị của hệ thống máy phụ trợ

lượng

Loại động cơ

Tổng công suất (kW)

Thời gian hoạt động (h/ngày)

Số vòng quay

1 Máy nén khí SA 75A 1 3 pha,KĐB 75,00

Trang 25

2 Máy nén khí SA 55A 2

3 pha,KĐB 55,00

3 Máy nén khí SA 35A 1 3 pha,KĐB 35,00

4 Máy nén khí SA-350AII 1 3 pha,KĐB 37,50

5 Máy nén khí SA-220AII 1

3 pha,KĐB 15,00

Dựa vào chức năng của hoạt động ta có thể chia các thiết bị tiêu thụ điện chính của nhà máy ra làmcác hệ thống sau:

- Hệ thống động cơ máy sợi con

- Hệ thống động cơ máy sợi thô

- Hệ thống động cơ máy chải

Thời gian sử dụng (giờ)

Điện năng tiêu

Trang 27

Hình 5.17: Biểu đồ tỉ lệ % công suất điện tiêu thụ

Nhận xét :

Hệ thống máy sợi con là khu vực tiêu thụ điện năng nhiều nhất tại nhà mày, nên chúng tôi quan tâm,tìm kiếm giải pháp tiết kiệm năng lượng cho khu vực này

Trang 28

CHƯƠNG VI : CÁC RÀNG BUỘC TÀI CHÍNH – KỸ THUẬT 6.1 Ràng buộc về tài chính:

Các giải pháp tiết kiệm năng lượng nêu trong chương 7 sẽ được phân tích các chỉ tiêu tài chínhgồm:

- Thời gian hoàn vốn giản đơn (năm)

- Chỉ số NPV

- Chỉ số IRR

Các thông tin lựa chọn để tính các chỉ số tài chính dựa trên cơ sở

- Chi phí tiết kiệm năng lượng hàng năm (103 đồng/năm) được tính dựa trên đơn giátrung bình của năng lượng được sử dụng tại doanh nghiệp nêu ở mục 5.1 của báocáo này

- Chi phí đầu tư thực hiện giải pháp tiết kiệm năng lượng gồm chi phí thiết bị, chi phínhân công chiếm 5% tổng chi phí đầu tư thiết bị, chi phí dự phòng chiếm 5% tổngchi phí thiết bị và nhân công

- Chi phí thiết bị được tính trên chi phí được báo giá từ các công ty cung cấp thiết bị,giá thiết bị được tính tại thời điểm làm kiểm toán năng lượng

- Lãi suất r được dùng để tính NPV và IRR là 15%

- Các loại giá và các chi phí tính với năm cơ bản là năm 2012

- Các chi phí được tính bằng tiền Việt Nam

- Vòng đời cho các dự án ở chương 7 được tính là 5 năm

Tất cả các chỉ tiêu tài chính sẽ được tính toán ở Chương 7 cho từng giải pháp

6.2 Ràng buộc về mặt kỹ thuật:

Các giải pháp tiết kiệm năng lượng được đề xuất dựa trên cơ sở khảo sát hiện trạng, đo đạc, đánhgiá thông số kỹ thuật của các thiết bị chính trong quy trình công nghệ gồm:

- Hệ thống máy sợi con: dựa trên biểu đồ phụ tải, thông số vận hành

- Hệ thống khí nén: biểu đồ phụ tải, thông số vận hành

- Hệ thống hút bụi: biểu đồ phụ tải, thông số vận hành

- Hệ thống thiết bị chiếu sáng nhà máy: công suất, hiệu suất thiết bị chiếu sáng, độ rọicủa thiết bị chiếu sáng

Các giải pháp tiết kiệm năng lượng được đề xuất từ quá trình khảo sát gồm:

Ngày đăng: 17/10/2021, 14:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w