1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phu luc 1-2_Bao cao Claude VN

47 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 8,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mẫu số liệuCác mẫu số liệu Từ bản Danh sách các hộ gia đình thu thập được qua các nguồn dữ liệu địa phương, các hộ sử dụng các loại hầm biogas được chọn để phỏng vấn theo các Tiêu ch

Trang 1

Dự án Nghiên cứu Đánh giá

Biogas tại Việt Nam

Presented by: Dang Huu Luu

Claude Potvin

Viện nghiên cứu Môi trường và Phát triển bền vững (IESD)

Đại học Twente University (The Hague) Đơn vị tài trợ: ETC Energy, The Netherlands

Trang 2

Mục tiêu của DA là: Đánh giá sự phù hợp

& Khả năng xâm nhập thị trường các mô hình biogas tại Việt Nam

Kết quả của Nghiên cứu sẽ góp phần xác định các điều kiện & nhóm mục tiêu tốt nhất cho mỗi mô hình, đồng thời cải thiện việc thực hiện các Dự án phổ biến nhân rộng các mô hình biogas.

Mục tiêu

Mục tiêu

2

Trang 3

Những đánh giá gần đây về các mô hình biogas chủ yếu dựa vào: Thiết kế, Hiệu quả tiềm năng

và các nét đặc trưng của kết cấu Xây dựng của các mô hình.

Trang 4

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu bao gồm:

• Ph ỏng vấn chuyên gia và Lãnh đạo địa

phương.

Đo đạc lượng khí sinh học tại 24 hệ thống

4

Trang 6

Các mẫu số liệu

Các mẫu số liệu

Từ bản Danh sách các hộ gia đình thu thập được qua các nguồn dữ liệu địa phương, các hộ sử dụng các loại hầm biogas được chọn để phỏng vấn theo các Tiêu chuẩn sau:

Chỉ có Nắp vòm cố định và Mô hình VACVINA (*) được chọn để đánh giá

• Không l ấy các số liệu từ các hộ hiện tại không còn hoạt động chăn nuôi.

• Ch ỉ chọn các mô hình đã xây dựng và hoạt động được

ít nhất 3 năm trở lên.

360 đối tượng

(*) : Chỉ có 2 (trong 5 loại) loại mô hình đủ điều kiện về số lượng 6

Trang 7

Thiết lập Bảng hỏi

Thiết lập Bảng hỏi

Các câu hỏi được tập trung vào:

1 Sơ lược về hoàn cảnh hộ gia đình

2 Các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm

3 Ý kiến của các hộ về các mô hình biogas

4 Đặc điểm kỹ thuật và các nét đặc trưng của hệ thống biogas hiện hành

5 Vấn đề vận hành và bảo dưỡng công trình

6 Các vấn đề kinh tế và môi trường

7 Xem xét và Kiểm tra tại chỗ đối với hệ thống biogas của gia đình

Trang 8

CÁC KẾT QUẢ

CÁC KẾT QUẢ

Trang 9

Cơ cấu tr.bình các hộ gia đình:

Diện tích khuôn viên cho chăn nuôi: 35m2

Hầu như tất cả (97%) các gia đình đều nuôi lợn, Khoảng 1/3 số hộ có chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò), ½ số hộ có chăn nuôi gia cầm.

Trang 10

Hộ có hầm biogas dạng nắp vòm cố định sử

dụng diện tích trung bình nhiều hơn hộ sử

dụng hầm VACVINA (38m2 so với 31m2)

Hộ có hầm biogas dạng nắp vòm cố định có số đầu gia súc, gia cầm nhiều hơn hộ sử dụng

Trang 11

Sơ lược về hoàn cảnh

hộ gia đình

Sơ lược về hoàn cảnh

hộ gia đình Sự khác biệt Sự khác biệt

Lượng

Heo

Hầm vòm Hầm VACVINA

Trang 12

Nắp vòm VACVINA Chưa hoàn thành

Dưới Trung học Trung học

Khác

Chưa hết tiểu học Tiểu học

Dưới Trung học Trung học

Khác

HỘ ÁP DỤNG VACVINA

HỘ ÁP DỤNG HẦM VÒM

12

Trang 13

Các hệ thống biogas hiện hữu

Các hệ thống biogas hiện hữu

Các mô hình được khảo sát đã có thời gian xây dựng và vận hành trung bình: 3,2 năm.

Thể tích bể phân hủy của các biogas được

Kích cỡ trung bình:

- Hầm nắp vòm cố định là 11,1 m 3

Trang 14

Các hệ thống biogas hiện hữu

Các hệ thống biogas hiện hữu

Trang 15

Ý kiến của các hộ nông dân

Ý kiến của các hộ nông dân

Nắp vòm CĐ

Túi lông Nhận thức chung của nông dân

Trang 16

Ni-Ý kiến của các hộ nông dân

Ý kiến của các hộ nông dân

Không có gì ngạc nhiên khi các hộ đánh giá và xếp mô hình biogas sử dụng túi ủ bằng ni-lông ở hạng thấp

nhất

Chưa biết đến mô hình côm-pô-sit ở Việt Nam

Mô hình biogas VACVINA nhận được đánh giá ở cấp

độ cao nhất (“Tốt”) nhiều hơn và rất ít người đánh giá

ở mức “Kém”.

Tuy nhiên, nếu cộng cả đánh giá ở mức độ “Tốt” và

“OK” /Chấp nhận được” trong các câu trả lời thì cả hai loại mô hình (Hầm nắp vòm cđ & Hầm VACVINA) đều đạt điểm ngang nhau.

16

Trang 17

Thời gian cần thiết để bảo dưỡng công

trình

5 3,3

Thời gian cần thiết để nạp nguyên liệu

Cung cấp dịch vụ từ nhà cung cấp dịch vụ

7 3,1

Vấn đề Giảm giá từ một Dự án tài trợ

*4 3,4

Tỷ lệ Giá cả/Chất lượng

2 3,7

Bảo hành

1 4,2

Chất lượng công trình

Xếp hạng

(5)

Điểm trung bình (4)

Nét đặc trưng quan trọng

Trang 18

Nhận thức về tính ưu việt

Nhận thức về tính ưu việt

Các hộ được yêu cầu đánh giá tính ưu việt của Công nghệ biogas bằng

cách cho điểm từ 1 đến 5 (1: không quan trọng; 5: rất quan trọng)

* 6 3,2

Cải tạo đất trồng và giảm suy thoái đất

* 5 3,2

Giảm chi phí chất đốt & phân bón

* 5 3,2

SX phân vi sinh trồng rau an toàn

* 6 3,1

Có thể sử dụng làm cầu tiêu (nhà xí)

3 3,6

Giảm mùi hôi thối từ phân heo

* 6 3,1

Tiết kiệm thời gian đi kiếm củi

* 6 3,1

Tiết kiệm thời gian rửa, cọ xoong nồi …

4 3,4

Ít khói trong nhà bếp

* 5 3,2

Cung cấp bã thải làm phân bón

2 3,8

Cung cấp nhiên liệu cho nấu ăn

1 4,1

Cải thiện điều kiện Sức khỏe & Vệ sinh

Xếp hạng

Điểm trung bình

Nhận thức

về lợi thế chính

18

Trang 19

Quyết định đầu tư

Quyết định đầu tư

Tuy nhiên, phần lớn sự khác biệt xuất hiện ở câu trả

lời khi được hỏi “Tại sao họ chọn một loại mô hình ?”

(Nắp vòm cố định hoặc mô hình VACVINA)

Tất cả các hộ đều khẳng định: Cả vợ và chồng cùng

đưa ra quyết định đầu tư /mua công trình biogas

Các hộ sử dụng mô hình VACVINA đều trả lời: Chọn

mô hình này là dựa vào đặc điểm thực tế của mô hình

Trong khi đó các hộ sử dụng Hầm nắp vòm cố định trả

lời: Họ chọn mô hình này là làm theo những hộ khác

trong địa bàn, hoặc theo thông tin được cung cấp từ

nhà cung cấp dịch vụ

Trang 20

Quyết định đầu tư

Quyết định đầu tư

Tại sao bạn chọn mô hình này?

Nhiều gia đình khác ở trong vùng sử

dụng mô hình này

Một kỹ thuật khuyên chúng tôi

Chúng tôi không biết loại nào khác

Lý do khác

Mô hình này dễ xây hơn

Mô hình dễ vận hành, bảo dưỡng hơn

Mô hình này có chất lượng hơn

Mô hình này có giá hợp lý nhất

Ghi chú: Các phần trăm phản ánh số lượng hộ nông dân lựa chọn theo các lý do đặc trưng Tuy nhiên các hộ đã lựa chọn kiểu hầm bởi nhiều lý do Vì vậy Bảng phản ánh phần trăm không thể be added up.

20

Trang 21

Giá cả, Tiền vay và các Khoản tài trợ

Giá cả, Tiền vay và các Khoản tài trợ

85% hộ sử dụng hầm nắp vòm cố định đã được nhận một khoản tài trợ khi xây dựng biogas so với 54% số hộ sử

dụng hầm VACVINA.

31% hộ sử dụng hầm nắp vòm cố định phải vay tiền để

đầu tư xây dựng biogas, trong khi đó chỉ có 22% hộ sử

dụng hầm VACVINA phải vay tiền.

Giá trung bình Hầm nắp vòm cố định là: VND 878.000 /M3

Giá trung bình Hầm VACVINA là: VND 672.000 /M3.

Lượng tiền vay của các hộ xây hầm vòm lớn hơn, nhằm vào tu sửa khuôn viên, chuồng trại, đôi khi còn cao hơn

Các hộ sử dụng hầm VACVINA không được nhận khoản tài trợ Đúng hơn là họ được hưởng lợi từ “giảm giá” của xúc tiến thương mại

Trang 22

Tầm quan trọng

của tài trợ

Tầm quan trọng

của tài trợ

Tài trợ cho xây hầm biogas được xem là có liên quan

nhiều đến các hộ xây hầm nắp vòm cố định hơn là đối với các hộ xây hầm VACVINA.

Tầm quan trọng của tài trợ được so sánh

giữa các loại mô hình

25% số hộ xây hầm nắp vòm cố định phát biểu rằng họ không thể đầu tư xây dựng biogas nếu không có tài trợ Trong khi đó, chỉ có 14% chủ hộ xây hầm VACVINA có cùng phát biểu trên.

86% số hộ xây hầm VACVINA khẳng định rằng họ không cần tài trợ để xây dựng một biogas.

22

Trang 23

Tầm quan trọng của tài trợ

Tầm quan trọng của tài trợ

Trang 25

Phân động vật & nước:

nguồn nguyên liệu đầu vào

Phân động vật & nước:

nguồn nguyên liệu đầu vào

Các hộ phản ánh: Họ nạp trung bình 25,7 kg phân/ngày cho hầm 10m3 Lượng phân này ít hơn nhiều so với lượng khuyến cáo 6kg/m3 hầm/ngày.

Tất cả các hộ được phỏng vấn đều trả lời: Họ sử dụng lượng nước nhiều hơn tỷ lệ khuyến cáo, thậm chí gấp 15 lần.

DA Biogas quốc gia khuyến cáo tỷ lệ Nước: Phân là 3:1 đối với hầm vòm, Tỷ lệ này là định mức cho nắp vòm cố định

khi nạp phân đại gia súc (bò, trâu)

VACVINA, dựa trên kinh nghiệm của mình đưa ra tỷ lệ 5:1

Điều này dẫn tới 1 kết quả là thời gian lưu trung bình là 52

ngày… cho phép phân hủy gần hoàn toàn phân động vật và

Trang 26

Phân động vật & nước:

nguồn nguyên liệu đầu vào

Phân động vật & nước:

nguồn nguyên liệu đầu vào

26

Trang 27

Vấn đề an toàn

Vấn đề an toàn

Các báo cáo so sánh các đặc điểm kỹ thuật giữa các mô hình biogas đều đã xếp cả 2 loại mô hình biogas sử dụng túi ủ bằng ni-lông và mô hình VACVINA (đều sử dụng túi trữ ga bằng ni- lông) là các mô hình tiềm năng bất an toàn.

Luận cứ của các Báo cáo này đều cho rằng:

Túi ni-lông dễ bị hư hại (thủng, rách) và dẫn tới nguy cơ nổ.

Trang 28

Sự an toàn trong vận hành được cho điểm 3,6/5, xếp vào vị trí trung bình trong các các đặc tính quan trọng theo phán xét của người sử dụng

Các hộ sử dụng Hầm nắp vòm CĐ cho: 3,5 điểm

Các hộ sử dụng Hầm VACVINA cho: 3,7 điểm

Năm 2006, một khảo sát của VACVINA: “Sự an toàn trong vận hành ” đã nhận được kết quả cao hơn nhiều: 4,8/5 điểm

Trong một khảo sát riêng biệt, báo cáo của nhóm đánh giá

của ETC/EASE/ CCRD Dự án biogas ở Thanh Hóa đã cho kết quả khảo sát hiện trường là:

• 100% các h ộ đều đánh giá: Hệ thống biogas VACVINA hiện hữu rất an toàn.

• 100% các h ộ đều đánh giá: túi trữ ga treo ở nóc chuồng trại

là 1 thiết bị không hề phải bận tâm về vấn đề bất an toàn.

Vấn đề an toàn

Vấn đề an toàn

28

Trang 29

Cả 2 vụ tại nạn chết ngạt xảy ra khi các nạn nhân xấu số vào bể phân hủy của hầm nắp vòm cố định, nơi đã tích

tụ CH 4 và CO 2 bị phủ kín bởi váng.

Theo các tài liệu khoa học:

Hai vấn đề chính liên quan đến sự an toàn cần phải được xem xét khi vận hành hệ thống biogas là:

Nguy cơ Nổ và Ngạt thở.

Qua thông cáo Báo chí:

- Không có vụ nổ nào

- Có 2 trường hợp xảy ra tai nạn chết ngạt:

2007 tại Hà Nam: 4 người chết

2010 in Dong Thap: 2 người chết

Vấn đề an toàn

Vấn đề an toàn

Trang 30

Một số hộ cho biêt: Công trình hiện hành không phải là Công trình đầu tiên, đây là công trình đã thay thế 1 công trình đã bị hỏng trước đó Tuy nhiên phần lớn các công trình đã bỏ đi là công trình túi ủ bằng ni-lông, có một vài công trình hầm Nắp vòm cố định hoặc Hầm VACVINA.

Số công trình không HOẠT ĐỘNG

Hầm nắp vòm CĐ: 40 (22%)

Hầm VACVINA: 38 (21%)

30

Trang 31

Phân tích các trường hợp biogas

ngừng hoạt động liên quan kỹ thuật

Phân tích các trường hợp biogas

ngừng hoạt động liên quan kỹ thuật

Các nguyên nhân dẫn tới gián đoạn hoạt động của công trình (kết quả phỏng vấn) là tương tự đối với 2 loại mô hình, ngoại trừ sự

cố “nứt, hở hầm phân hủy” xảy ra cao hơn đối với mô hình hầm nắp vòm cố định.

17 công trình (12 VACVINA + 5 nắp vòm CĐ) không hoạt động do chủ hộ

ngừng chăn nuôi, không đưa vào phân tích đánh giá, vì nguyên nhân này không liên quan đến các đặc tính kỹ thuật của công trình.

Số công trình thất bại do kỹ thuật:

Trang 32

Mô hình VACVINA

Phân tích các trường hợp biogas

ngừng hoạt động liên quan kỹ thuật

Phân tích các trường hợp biogas

ngừng hoạt động liên quan kỹ thuật

Không h.động

Thời gian

Nắp Vòm Mô hình VACVINA

32

Trang 34

Sự hỏng hóc: Các nhân tố lý giải

Sự hỏng hóc: Các nhân tố lý giải

Thời gian xây dựng (tuổi của công trình) được xác định là 1 nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự xuất hiện hỏng hóc.

Một phân tích quy tụ được thực hiện nhằm xác định các nhân tố

ảnh hưởng, tác động đáng kể và trọng yếu mang tính thống kê tới

sự hỏng hóc của hệ thống biogas.

Công trình được thực hiện bởi Tổ cung cấp dịch vụ (so với công trình do chủ hộ tự xây) có lượng hỏng hóc giảm đáng kể.

Sự xuất hiện hỏng hóc xảy ra cao hơn nếu việc bảo dưỡng được thực hiện bởi 1 kỹ thuật viên.

Điều này không xem như 1 nhân tố lý giải, nhưng tổng kết trong nhiều trường hợp, kỹ thuật viên được mời đến để bảo dưỡng hầm trong khi hầm đã bị hỏng và thậm chí hầm đã bị hỏng ở mức độ

Trang 35

Số lượng hỏng hóc trong dữ liệu thu thập không có liên hệ với sự

ổn định của việc cung cấp nguyên liệu nạp theo thời gian.

Các dữ liệu cũng không chỉ ra bất kỳ mối quan hệ giữa kích cỡ công trình với số lượng hỏng hóc.

Sau khi hiệu chỉnh tất cả các nhân tố ảnh hưởng nêu trên, yếu tố địa phương (tỉnh) được chỉ ra là nhân tố đáng kể ảnh hưởng đến số lần xảy ra hỏng hóc

Ít hỏng hóc nhất là ở Tuyên Quang, hỏng hóc nhiều nhất là ở Phú Yên Sự ảnh hưởng này xảy ra tương tự đối với cả 2 loại mô hình Tuy nhiên, theo nhân tố này thì mô hình VACVINA bị ảnh hưởng nhiều hơn so với Mô hính nắp vòm cố định.

Sự hỏng hóc: Các nhân tố lý giải

Sự hỏng hóc: Các nhân tố lý giải

Trang 36

Mức độ thỏa mãn người tiêu dùng

Mức độ thỏa mãn người tiêu dùng

Các hộ sử dụng mô hình VACVINA thỏa mãn nhiều hơn về chất lượng xây dựng công trình và thỏa mãn nhiều hơn một chút về dịch

vụ bảo hành và lượng ga sản xuất được.

Các hộ ở Thanh Hóa cho điểm cao hơn về tổng quan, đặc biệt là về bảo hành Các hộ ở Phú Yên cho điểm thấp hơn, đặc biệt là về cung cấp dịch vụ.

Có một điều có thể khẳng định là, những hộ nào cho biết công trình của họ bị đã hỏng hóc thì các hộ đó cho điểm thấp hơn về tất cả các mặt … kể cả về “Lượng thời gian cần thiết để vận hành hàng ngày của công trình” (về vấn đề mà họ đã xếp hạng và xếp vào ưu tiên thấp).

36

Trang 37

Mức độ thỏa mãn người tiêu dùng

Trang 38

Thay đổi hệ thống biogas

Thay đổi hệ thống biogas

Tổng cộng 44 hộ (12%) cho biết hệ thống biogas hiện hành của

họ không phải là hệ thống đầu tiên.

23 hộ sử dụng hệ thống biogas nắp vòm cố định

21 hộ sử dụng hệ thống biogas VACVINA.

Phần lớn sự thay đổi hệ thống biogas (70%) được xuất phát từ nhu cầu nâng cấp hệ thống túi ủ bằng ni-lông sang một hệ thống hầm ổn định hơn.

Chuyển đổi :

Nắp vòm cố định sang mô hình VACVINA: 4 hộ

Từ mô hình VACVINA sang nắp vòm cố định: 3 hộ

38

Trang 39

Đo lượng ga tại chỗ

Kết quả đo đạc chỉ ra rằng: thậm chí với lượng phân gia súc nạp ít hơn (Ít heo, it bò hơn), Hầm VACVINA đã sản suất trung bình một lượng ga 4% nhiều hơn so với Hầm nắp vòm cố định cùng thể tích.

Đồng hồ đo ga “Yasaki 2K” được lắp đặt tại 4 hầm nắp vòm cố định và 4 hầm VACVINA ở mỗi tỉnh Tổng cộng: có 24 hệ thống giám sát trong 3 ngày liên tiếp

Những giải thích cơ bản nhất cho điều này là : Do sự hình thành váng, hoặc

sự rò rỉ ga từ hầm phân hủy của Hệ thống nắp vòm cố định hoặc từ hệ

(m3)

(con) (con)

Trang 40

Đề xuất của chính quyền địa phương

Thiết lập và khuyến khích các đơn vị cung cấp dịch vụ biogas cấp xã

Công trình biogas phải được bảo hành chắc chắn và thỏa đáng

Cung cấp tín dụng cho xây dựng biogas

Xây dựng các mô hình trình diễn và thiết lập các Phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm biogas để người dân có thể lựa chọn mô hình phù hợp nhất cho họ.

40

Trang 41

1.Cần thiết bị phá váng để tránh can thiệp mở

hầm bảo dưỡng mỗi năm.

2.Trong nhiều trường hợp rửa chuồng trại, khi

có nhiều ga trong hầm, phân bị dềnh lên ở cửa vào và không thể đưa xuống bể phân hủy

Cách giải quyết vấn đề này như thế nào ?

Đối với hầm Nắp vòm cố định

Đối với hầm Nắp vòm cố định

3 Nhiều hầm vòm còn mùi hôi rất khó chịu ở

cửa ra Làm thế nào chấm dứt phiền toái này ?

Đề xuất của các hộ nông dân

Trang 42

4 Có rất ít kỹ thuật viên cấp huyện để bảo hành, sửa chữa và bảo dưỡng công trình.

6 Các thủ tục nhận tài trợ quá phức tạp, các hộ phải mất thời gian hơn một năm để tiếp nhận.

5 Rất cần các đội cung cấp dịch vụ địa phương cung cấp thiết bị thay thế.

7 Còn thiếu kiến thức để sử dụng hiệu quả bã thải biogas.

Đối với hầm Nắp vòm cố định

Đối với hầm Nắp vòm cố định

Đề xuất của các hộ nông dân

(Tiếp)

42

Trang 43

1 Cần cải thiện tăng áp suất gas.

2 Liệu có thể bỏ được túi trữ ga ở bên ngoài

hiện đang treo dưới nóc chuồng trại ?

Đề xuất của các hộ nông dân Đối với hầm

VACVINA

Đối với hầm VACVINA

3 Rất cần các đội cung cấp dịch vụ địa

phương cung cấp thiết bị thay thế.

Ngày đăng: 25/08/2016, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5a Tỷ lệ nước: Phân - Phu luc 1-2_Bao cao Claude VN
Bảng 5a Tỷ lệ nước: Phân (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w