Bộ Tài Nguyên và Môi Trường – Tổng cục Môi Trường Vietnam Environment Administration 20/12/2011 3:58:17 PM http://vea.gov.vn/vn/truyenthong/tapchimt/nctd42009/pages/Xây-dựng-mô-hình-đá
Trang 1Bộ Tài Nguyên và Môi Trường – Tổng cục Môi Trường
Vietnam Environment Administration
20/12/2011 3:58:17 PM
http://vea.gov.vn/vn/truyenthong/tapchimt/nctd42009/pages/Xây-dựng-mô-hình-đánh-giá-chất-lượng-không-khi-theo-các-chỉ-số-chất-lượng-không-khí-phù hợp-với-điều-kiện-Việt-N.aspx
Xây dựng mô hình đánh giá chất lượng môi trường không khi theo các chỉ
số chất lượng không khí phù hợp với điều kiện Việt Nam
Kiểm soát ô nhiễm môi trường là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong công tác quản lý môi trường quốc gia, cũng như ở mỗi địa phương nhằm theo dõi tình hình, mức độ, nguyên nhân ô nhiễm môi trường và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường và đảm bảo phát triển bền vững
Trên thế giới, thường kiểm soát ô nhiễm không khí bằng mô hình đánh giá chất lượng không khí theo các chỉ số chất lượng môi trường không khí (AQI)
Để áp dụng mô hình này vào điều kiện nước ta cần phải giải quyết 5 vấn đề: -Lựa chọn các thông sô ô nhiêm không khí nào để đưa vào mô hình tính toán; -Công thức xác định chỉ so chất lượng không khí đơn lẻ cho từng thông số ô nhiễm (AQIi);
-Cách xác định chỉ số chất lượng không khí tổng hợp (AQIo);
-Hệ số tầm quan trọng (trọng số) đối với từng thông số ô nhiễm;
-Phân cấp chất lượng môi trường không khí theo mức độ ô nhiễm và thể hiện phân cấp bằng màu sắc
Bài viết giới thiệu phương pháp xây dựng bộ chỉ số chất lượng không khí dựa trên phương pháp tham vấn các chuyên gia môi trường
1 Cơ sở xây dựng mô hình AQI phù hợp với điều kiện Việt Nam
1.1 Lưa chọn các chất ô nhiễm môi trường không khí điển hình, đặc trưng đế xác định bộ chỉ số chất lượng không khí
Trang 2Theo QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh, quy định giới hạn nồng độ tối đa cho phép đối với 7 chất ô nhiễm cơ bản của môi trường không khí là: khí lưu huỳnh oxit
(SO2), cacbon oxit (CO), nitơ oxit (NOx), khí ozon (O3), bụi lơ lửng (TSP),
PM10 (tập hợp bụi có kích thước 10m), bụi chì
Theo QCVN 06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh, quy định gói hạn nồng độ tối
đa cho phép đối với 36 chất độc hại
Ngoài ra, trong các chất ô nhiễm trên SO2, co, TSP, PM10 và bụi chì là các chất ô nhiễm quan trọng nhất ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái
Do đó, khi tính toán chỉ số đánh giá tổng họp ô nhiễm không khí theo công thức (5) phải bổ sung hệ số trọng lượng ki đối vói khí SO2, CO, TSP hay PM10 và bụi chì Hệ số trọng lượng ki đối với từng thông số ô nhiễm là bao nhiêu đó là một vấn đề cần được nghiên cứu và giải quyết trong việc xây dựng bộ chỉ số này
1.2 Chỉ số chất lượng không khí (AQI)
Chỉ số AQI được xác định như sau:
Cong thuc
Trong đó:
G: nồng độ chất ô nhiễm thực tế;
Ci,o: nồng độ chất ô nhiễm tối đa cho phép theo quy chuẩn/tiêu chuẩn môi trường;
AQI quy ước: chỉ số chất lượng không khí quy ước, tương ứng với khi Ci = Ci,o Tùy theo từng nước, ví dụ ở Mỹ lấy AQI quy ước =100, ở Canada lấy AQI quy ước
=50, ở Pháp lấy AQI quy ước
2 Xây dựng mô hình AQI phù hợp với điều kiện Việt Nam
Để xây dựng mô hình AQI phù hợp với điều kiện Việt Nam, chúng tôi đã tiến hành theo các bước sau:
2.1 Lựa chọn chuyên già để gửi phiếu tham vấn
Dựa trên các danh bạ chuyên gia môi trường đã được Cục Môi trường xuất bản trước đây và các thông tin về các chuyên gia môi trường của các cơ quan
Trang 3hữu quan, chúng tôi đã liên hệ được 67 chuyên gia có hiểu biết và quan tâm đến môi trường không khí trong phạm vi toàn quốc để gửi phiếu tham vấn
2.2 Phân tích kết quả
Lựa chọn các thông sơ ổ nhiễm môi trường không khí điển hình, đặc trưng
để đưa vào xác định bộ chi số chất lượng không khí
Theo kết quả quan trắc môi trường không khí của hệ thống quan trắc môi trường quốc gia và địa phương, hiện nay phổ biến chỉ có giá trị của 6 thông số của 6 chất ô nhiễm cơ bản theo QCVN 05:2009/BTNMT như TSP, PM10, NO2, SO2, CO và Pb Tuy nhiên, Pb chỉ thực hiện ở một số địa phương và trong một khoảng thời gian cụ thể Do đó, tác giả đã lựa trọn 05 thông số trên (TSP, PM10, NO2, SO2 và CO) để tham vấn các chuyên gia Kết quả tham vấn được đưa ra như sau:
Từ kết quả tham vấn chuyên gia được kết hợp với việc cân nhắc năng lực đo đạc thực tế và những kết quả quan trắc môi trường không khí trong điều kiện thực tế, tác giả đã đề xuất các thông số ô nhiễm môi trường điển hình đặc trưng cho môi trường không khí trong điều kiện thực tế của Việt Nam tại thời điểm hiện nay được lựa chọn để tính toán là 4 chất gồm TSP, SO2, NO2, và CO
Xác định thước đo quy ước chỉ số chất lượng không khí đơn lẻ
Trang 4Để hòa nhập với quốc tế chúng tôi ký hiệu chỉ số ô nhiễm không khí tương tự như chỉ số chất lượng không khí là AQI và lấy thước đo quy ước AQI quy ước
là 100 như ở Mỹ và Hồng Kông
- Xác định chỉ số AQI đơn lẻ để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường đối với
chất ô nhiễm trong môi trường không khí áp dụng dạng công thức như sau:
Trong đó:
AQI quy ước là chỉ số chất lượng môi trường không khí quy ước tương ứng với
khi Ci= Ci,o, được lấy bằng 100.
Ci - là nồng độ chất ô nhiễm tại điểm quan trắc i trong phạm vi nghiên cứu;
Co - là trị số nồng độ chất ô nhiễm cho phép
Kết quả tham vấn các chuyên gia về chỉ số AQI Quy ước được trình bày như biểu đồ hình 2
Xác định chỉ số chất lượng không khí tổng hợp của môi trường không khí:
Chỉ số chất lượng không khí tổng hợp của môi trường không khí được xác định theo cách tính trung bình không có hoặc có trọng số (hệ số tầm quan trọng) Chúng tôi kiến nghị là xác định chỉ số chất lượng không khí theo phương pháp tính trung bình có trọng số
- Tính trọng số (hệ số tầm quan trọng) cho từng thông số ô nhiễm theo ý kiến tham vấn chuyên gia:
Đối với các thông số ô nhiễm môi trường, tỷ lệ ảnh hưởng chính là mức độ độc hại lên cơ thể người và theo đó là các sinh vật tồn tại trong môi trường xung quanh khi so sánh tương đối giữa các thông số Trong trường hợp này, coi đây là
hệ số tầm quan trọng hay còn gọi là trọng số của thông số ô nhiễm Để xác định
Trang 5được trọng số đối với từng thông số, tác giả đã tiến hành nghiên cứu và tính toán trên cơ sở phiếu tham vấn của các chuyên gia
Bước 1: Phân tích số liệu sơ cấp và tính toán trọng số tuyệt đối đối với từng thông số
- Tổng số Phiếu gửi đi: 76;
- Tổng số Phiếu trả lời: 67;
- Chỉ tính toán đối với các phiếu tham vấn được chuyên gia đề xuất các trọng số vói số liệu cụ thể, không tính các phiếu tham vấn mà chuyên gia đề xuất định tính (các phiếu chỉ đề xuất là trọng số <1 hay>l) Như vậy, số phiếu được tính đối với các thông số ô nhiễm không hoàn toàn giống nhau mà tùy theo quan điểm đánh giá của các chuyên gia
- Xác định hệ số tầm quan trọng trung bình cộng của các chuyên gia cho điểm
theo từng thông số: ktb(sơ cấp)= Tổng số điểm của thông số/số Phiếu Kết quả
được thể hiện trên Hình 3a
Cụ thể:
Đối với thông số bụi lơ lửng (TSP) có 50 Phiếu cho trọng số với tổng số điểm trọng số là 60,75 Do việc xin ý kiến chuyên gia vói cả TSP và PMio nên khi tính toán trọng số đối với TSP, sẽ chọn để tính với trọng* số cao hơn (trường hợp chuyên gia đánh giá trọng số đối với chất nào cao hơn, ta chọn trọng số đó
để tính toán) Sau khi chọn lựa như vậy ktb(sơ cấp)TSP là 60,05:50= 1.178 Đối với Sunlíur Dioxide (SO2) có 57 Phiếu cho trọng số với tổng số điểm trọng
số là 70,55, do đó hệ số tầm quan trọng hay trọng số sơ cấp trung bình của SO2 ktb (sơ cấp)SO2 là 70,55:57= 1,238;
Đối với Nitrogen Dioxide (NO2) có 53 Phiếu cho trọng số với tổng số điểm trọng số là 59,3, do đó hệ số tầm quan trọng hay trọng số sơ cấp trung bình của NO2 ktb(sơcấp) NO2 là 593:53= 1,119;
Đối vói Cacbon Monoxide (CO) có 52 Phiếu cho trọng số vói tổng số điểm trọng số là 55,86, do đó hệ số tầm quan trọng hay trọng số sơ cấp trung bình của CO ktb(sơ cấp) CO la 55,86:52= 1,074
Tổng trọng số của 4 thông số ô nhiễm trên là 1,178+1,238+1,119+1,074 = 4,609
Bước 2: Tính toán trọng số tương đối đối với từng thông số
Trang 6Như vậy tổng hệ số sơ cấp của 4 chất là 4,609, nhưng để đưa được vào tính AQI thì (vì tính toán đối với 4 chất nên tổng hệ số của 4 chất này chỉ là 4) cần tiếp tục sử dụng phép quy đổi tương đương hay nói cách khác là tính toán hệ số tương đối, sao cho tổng hệ số tầm quan trọng (tổng trọng số) của 4 thông số ô nhiễm chỉ là 4 đơn vị
Theo kết quả thu được Phiếu tham vấn, từ kết quả tính toán các hệ số tầm quan trọng sơ cấp theo cách phân tích ở trên, ta xác định được hệ số tầm quan trọng tương đối của từng thông số ô nhiễm như sau:
Đối với TSP: ktb (TSP) = 1,178 x 4/4,609 = 1,022
Đối với SO2: ktb (SO2) = 1,238 x 4/4,609 = 1,074
Đối với NO2: ktb (NO2) = 1,119 x 4/4,609 = 0,971
Đối với CO: ktb (CO) = 1,074 x 4/4,609 = 0,932
Tổng cộng: = 4
Do khi tính toán vào mô hình, các chỉ số chất lượng không khí được xem xét
để đánh giá chất lượng không khí được phân chia thành các khoảng chỉ số tương đối rộng nên trọng sô ta có thể làm tròn số để đơn giản hơn khi tính toán Vì vậy, các kết quả trên được làm tròn số thành:
Đối với TSP: ktb (TSP) = 1,00
Đối với SO2: ktb (SO2) =1,10
Đối với NO2: ktb (NO2) = 0,95
Trang 7- Lựa chọn công thức (phương pháp) tính chỉ so chát lượng không khí tổng hợp (AQIo)
Trên thế giới hiện nay có 2 phương pháp tính chỉ số chất lượng môi trường tổng hợp
a) Công thức tính theo trung bình cộng
Trong đó: AQIi là chỉ số chất lượng đơn lẻ đối với chất ô nhiễm i; khi tính thục
tế sẽ bổ sung thêm hệ số tầm quan trọng, ở đây công thúc không có hệ số tầm quan trọng
b) Công thức tính theo trung bình nhân
Nhìn vào biểu đồ hình 4 nhận thây, các chuyên gia cho rằng nên sử công thức trung bình cộng là cao nhất, ngoài ra còn có một vài chuyên gia có ý kiến khác với việc áp dụng 2 công thức trên
Trang 8Như vậy áp dụng công thức tính theo trung bình cộng trước mắt là phù hợp Tuy nhiên, trong quá trình tính toán cần xét đến thông số có chỉ số AQI cao nhất
Phân mức chất lượng hay phân cấp khoanh vùng ô nhiễm không khí theo AQIo
Tác giả kiến nghị phân mức chất lượng không khí hay khoanh vùng ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta theo 5 mức: chất lượng không khí tốt, khu vực không bị ô nhiễm, khu vực bị ô nhiễm, khu vực bị ô nhiễm nặng, khu vực bị ô nhiễm rất nặng tương ứng với 5 khoảng chỉ số ô nhiễm tổng quát như trên:
Tổng kết kết quả tham vấn của các chuyên gia như sau:
Số phiếu tán thành: 62/67 Tỷ lệ: 92,5%
Như vậy, đa số các chuyên gia được tham vấn đều đồng ý với cách phân mức ô nhiễm trên
3 KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng bộ chỉ số chất lượng không khí và kết quả của khảo sát tham vấn ý kiến của các chuyên gia về môi trường
về áp dụng AQI trong điều kiện thực tế của Việt Nam, tác giả đã rút ra những kết luận sau:
1 Lựa chọn các chất ô nhiễm môi trường không khí: Áp dụng trong điều kiện của Việt Nam hiện nay và trên quan điểm đưa quan trắc chất lượng môi trường không khí đạt yêu cầu giống các nước tiên tiến trên thế giới, trước mắt lựa chọn
4 thông số các chất ô nhiễm môi trường không khí để tính toán chỉ số chất lượng
không khí gồm TSP, SO2, NO2, CO Trong tương lai khi hệ thống quan trắc
môi trường quốc gia được quy hoạch, nâng cấp và hoàn thiện hơn, sẽ tiến tới đo đạc và tính toán thêm các thông số ô nhiễm môi trường khác được quy định
Trang 9trong QCVN 05:2009/BTNMT la O3, PM10 và tiến tới là quan trắc và tính toán
với các thông số khác như Pb, VOC,…
2 Chỉ số AQI quy ước sẽ áp dụng đối với Việt Nam là 100 Do đó, việc tính toán chỉ số ô nhiễm môi trường không khí đơn lẻ theo công thức sau:
3 Hệ số trọng lượng đối với từng thông số ô nhiễm áp dụng trong thời gian trước mắt để tính toán chỉ số chất lượng không khí cho 4 chất ô nhiễm môi trường như sau:
Tổng cộng = 4
4 Tính toán chỉ số chất lượng không khí tổng hợp AQIo theo phương pháp trung bình cộng có tính đến trọng số đối với từng thông số ô nhiễm:
Trong đó AQIi là chỉ số chất lượng đơn lẻ đối với chất ô nhiễm i
5 Phân cấp chất lượng không khí ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta nên theo 5 mức hay 5 vùng: khu vực chất lượng không khí tốt, khu vực không
bị ô nhiễm, khu vực bị ô nhiễm, khu vực bị ô nhiễm nặng, khu vực bị ô nhiễm rất nặng tương ứng với 5 khoảng chỉ số ô nhiễm tổng họp, AQIo<50; 50 < AQIo < 100; 100 < AQIo < 200; 200 < AQIo < 300; AQIo > 300
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Tài nguyên và Môi trường Báo cáo môi trường quốc gia 2007 -Hiện trạng môi trường không khí đô thị
2 Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trưởng Hà Nội - 2009 và 2010
Quy ướt
Trang 103 Cục Bảo vệ Môi trường Dự án "Thông tin và Bão cáo môi trường -EIR" do Đan Mạch tài trợ Các Báo cáo chuyên đề về các chỉ thị môi trường không khí, môi trường nước mặt và nước biến ven bờ do các chuyên gia Phạm Ngọc Đăng, Phạm Văn Ninh và Trần Thục biên soạn Hà Nội 2005-2006
4 Phạm Ngọc Đãng, Nguyễn Hòa Bình Báo cáo "Chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức của cộng đồng về chất lượng không k hí Hà Nại DOSTE-VCEP Hà Nội, tháng 4/2003
5 Lê Trình Báo cáo khoa học Đe tài "Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước các sông hồ trên địa bàn TP Hà Nội, đề xuất các giải pháp sử dụng
hợp lý và bảo vệ" Mã số: TC - MT/07-08-2 Sở KH&CN, Hà Nội 2009.
6 Trung tâm quan trắc môi trường, Tổng Cục Môi trường Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc năm
2009 Hà Nội, tháng 12 - 2009
7 Tong cục Môi trường Quyết định số 878 /QĐ-TCMT ngày 01/7/2011: Quyết định về việc ban hành sổ tay hưởng dẫn tính toán chỉ số chát lượng không khí (AQI) 2011
8 http://www.airnow.gov/index.cfm?action=misc.aboutpdf Air Quality Index (AQI)- A Guide to Air Quality and your health
Developing a model lor air quanh assessment using indicators suilable in the Vielnamese context
Nguyễn Thi Thanh Trâm Vietnam Environment Administration Pollution control is an important task to monitor pollution, assess pollution levels and causes and propose solutions to prevent and mitigate pollution, to improve environmental quality and ensure sustainable development
Air pollution pollution uses Air Quality Index (AQI) model To apply this model in Vietnam, the following five steps are recommended:
-Select air quality parameters as model inputs
-Use formula to determine AQI for each pollution parameter
-Determine integrated air quality index
Trang 11-Determine importance of each pollution parameter
-Rate air quality based ôn pollution levels and describe using colours
This article introduces the method for developing air quality index using expert consultation
TCMT 10/2011