Trường thực tập: Trường THPT NGUYỄN HỮU CẢNH Họ và tên giáo viên hướng dẫn: cô Trần Thị Lan Anh. Lớp chủ nhiệm: 11C3. Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Lê Cẩm Ngọc. Khoa: ToánTin. Báo cáo về tình hình giáo dục ở nhà trường và địa phương nơi trường đóng: Lịch sử và truyền thống; các chủ trương, chính sách và mục tiêu về giáo dục; cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của trường, tình hình học sinh và hội phụ huynh học sinh,…
Trang 1BÀI THU HOẠCH TÌM HIỂU THỰC TẾ
GIÁO DỤC
Trường thực tập:Trường THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: cô Trần Thị Lan Anh.
Lớp chủ nhiệm: 11C3.
Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Lê Cẩm Ngọc. Khoa: Toán-Tin.
I Phương pháp tìm hiểu:
1 Nghe báo cáo về :
Báo cáo về tình hình giáo dục ở nhà trường và địa phương nơi trường đóng: Lịch sử và truyền thống; các chủ trương, chính sách và mục tiêu
về giáo dục; cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của trường, tình hình học sinh và hội phụ huynh học sinh,…
- Người trình bày: Thầy Phạm Văn Yên.
- Số tiết: Buổi chiều.
Báo cáo về hoạt động giáo dục của trường(chủ yếu là công tác chủ nhiệm): Chủ trương, giải pháp, kinh nghiệm về hoạt động giáo dục chức năng
và nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm Cách thức nhận xét, xếp loại hạnh kiểm
và ghi học bạ của học sinh…
- Người trình bày: Thầy Phạm Văn Yên.
- Số tiết: Buổi chiều.
Báo cáo về hoạt động giảng dạy của trường: Chủ trương, giải pháp,
kinh nghiệm về hoạt giảng dạy; vấn đề đổi mới phương pháp dạy học; vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy; chức năng và nhiệm vụ của giáo viên bộ môn; cách thức kiểm tra, đánh giá, cho điểm và cách phân loại học lực của học sinh;…
- Người trình bày: Thầy Phạm Văn Yên
- Số tiết: Buổi chiều.
2 Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu (loại hồ sơ, số lượng hồ sơ được nghiên cứu):
Điều lệ: Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Quy Chế:
Đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
Quy chế thực tập sư phạm
Học bạ, sổ gọi tên và ghi điểm, sổ chủ nhiệm.
3 Điều tra thực tế: Lớp chủ nhiệm: Lớp 11C3.
Trang 2Thống kê tổng hợp HKI :
- Sĩ số hiện nay : 42 Nữ :35 - Nam:7
- Đoàn viên: 41
- Tuổi 17(sinh năm 1992): 40 Tuổi 18(sinh năm 1991): 02
- Anh văn hệ 7 năm: 42
- Hộ khẩu Đồng Nai: 42
+ TB :23(54,76%) + TB: 1(2,38%) + Yếu: 3 (7,14%)
Ban cán sự lớp:
Hải.
- Lớp phó học tập: Nguyễn Thị Mỹ Nhân.
- Lớp phó trật tự: Nguyễn Thị Thùy Trang.
- Thủ quỹ lớp: Nguyễn Thị Thu Hà.
- Văn thể mỹ: Nguyễn Thị Thùy Trang.
Các thầy cô bộ môn dạy lớp 11C3:
1 Toán: Cô Trần Thị Lan Anh.
2 Lý: Cô Nguyễn Thị Thùy Dương.
3 Hoá: Cô Nguyễn Phương Dung.
4 Sinh: Cô Hoang Thị Bích Phượng.
5 Văn: Thầy Ngô Xuân Sơn.
6 Sử: Thầy Hoàng Văn Tâm.
7 Địa: Cô Nguyễn Thị Hồng Quyên.
8 Ngoại ngữ: Cô Đinh Thị Phương Thoa.
9 Công nghệ: Thầy Phan Quốc Dũng.
10 GDCD: Cô Hà Thị Thanh Hương.
11 Thể dục: Thầy Nguyễn Bình Nam.
12 GDQP: Thầy Nguyễn Xuân Vinh.
13 Nghề PT: Cô Lê Thị Mỹ Ngọc.
14 Tin học: Thầy Lê Anh Minh.
GVCN : Cô Trần Thị Lan Anh.
Lớp 11C3 là lớp tương đối đoàn kết, các em đối xử với nhau hoà nhã, thân thiện Đây là lớp có tinh thần tập thể cao và khá mạnh về phong trào
Cha mẹ các em chiếm phần lớn là công nhân,CNVC
Tập thể giáo viên của trường:
Các thầy cô đoàn kết, có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, nghiêm túc trong công việc, tận tâm yêu thương học sinh, cởi mở và hết lòng hướng dẫn giáo sinh thực tập
Đặc điểm học sinh trong trường:
- Đa số học sinh ngoan, lễ phép, các em rất dễ hoà đồng
- Đồng phục 100% học sinh chấp hành nội quy nhà trường
Tập thể công nhân viên trong trường:
Trang 3- Phòng giám thị, y tế, thư viện, giáo vụ, bảo vệ…mọi người cởi mở, vui
vẻ, hoà nhã Tất cả đều nghiêm túc trong công việc, hết lòng giúp đỡ hướng dẫn giáo sinh
II Kết quả tìm hiểu:
1 Tình hình giáo dục địa phương:
1.1 Tình hình chung:
Trước năm 1975, hệ thống giáo dục của tỉnh nhìn chung kém phát triển, hệ thống trường học có quy mô nhỏ và vừa lại thiếu thốn Các trường công lập rất ít, tập trung ở Biên Hòa là chủ yếu Còn phần lớn là các trường bán công, tư thục; vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa hầu như không có trường học Tỷ lệ mù chữ trong dân cư khá cao
Ngay sau khi thống nhất đất nước 30/4/1975, ngành giáo dục Đồng Nai đã bắt tay vào việc xây dựng nền giáo dục mới xã hội chủ nghĩa, gấp rút phát triển mạng lưới trường lớp ở khắp các vùng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là phát triển giáo dục ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng căn cứ kháng chiến cũ; xây dựng đội ngũ giáo viên; từng bước nâng cao dân trí
Sau 30 năm xây dựng, phát triển, nhất là 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, đến nay Đồng Nai đã có một hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh với trên 747 trường, lớp, từ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, các trường chuyên nghiệp và dạy nghề Hệ thống giáo dục đã phát triển khá ổn định và phân bổ đều ở khắp mọi nơi từ thành phố, trị trấn đến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng núi, vùng định cư của đồng bào dân tộc Qui mô hệ thống trường lớp từng bước được mở rộng và đa dạng hoá, với nhiều loại hình: công lập, bán công, dân lập, đáp ứng cơ bản nhu cầu về học tập, nâng cao dân trí của toàn dân
Số trường học, lớp học không ngừng được tăng lên, đáp ứng nhu cầu học tập của con em Trong 20 năm đổi mới số trường học tăng lên hơn 2 lần và lớp học tăng 2, 3 lần; trong đó khối cấp II tăng lên 8 lần về số trường và 2,83 lần về số lớp, khối cấp III và cấp 2-3 tăng 3,42 lần về số trường và 6,25 lần về số lớp
Số lượng các em đủ tuổi đến trường cũng như nhu cầu học học tập, trang bị kiến thức mọi mặt của các tầng lớp nhân dân không ngừng tăng lên Sự phát triển nhanh chóng về số lượng cũng như mạng lưới trường lớp, giáo viên đã tạo thêm nhiều cơ hội cho con em các tầng lớp dân cư ở mọi vùng dân cư được cắp sách đến trường Số học sinh mẫu giáo và phổ thông các cấp không ngừng được tăng lên, đặc biệt là số học sinh cấp II, cấp III tăng rất nhanh, phản ánh trình độ dân trí ngày một được nâng cao
Những năm qua, ngành giáo dục tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục; phát triển hệ thống trường lớp và học sinh với qui mô hợp lý theo hướng đa dạng hoá phù hợp với yêu cầu xã hội, chất lượng ngày càng được nâng cao hơn ở tất cả các cấp học, ngành học Bộ Giáo dục - Đào tạo đã công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục THCS, tiến tới phổ cập giáo dục bậc trung học
Công tác xã hội hoá giáo dục ngày càng phát triển toàn diện, được sự đồng tình ủng hộ của các tầng lớp trong xã hội; công tác khuyến học ở địa phương được duy trì và có tác dụng tích cực; công tác quản lý giáo dục toàn ngành được chấn chỉnh đi vào nề nếp, mang đến hiệu quả tương đối cao
Trang 4 Ba mươi năm lịch sử đã trôi qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, ngành giáo dục - đào tạo đã đạt những thành quả đáng tự hào, 30 năm toàn ngành
đã có 01 trường học là đơn vị Anh hùng, 4 đơn vị được tặng Huân chương lao động hạng Nhì, 27 tập thể và cá nhân được tặng Huân chương lao động hạng Ba,
48 Nhà giáo ưu tú, 30 chiến sĩ thi đua cấp toàn quốc, hàng trăm tập thể và cá nhân được tặng Bằng khen của Chính phủ, hàng trăm giáo viên dạy giỏi cấp Quốc gia, cấp tỉnh
Ba mươi năm đã qua, thành tựu lớn nhất của chúng ta là đã xây dựng và phát triển của một nền giáo dục Xã Hội Chủ Nghĩa trên nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Nền giáo dục đó đang phát huy sức mạnh đào tạo những lớp người có đủ năng lực và phẩm chất góp phần quan trọng vào công cuộc đổi mới và đẩy mạnh sự nghiệp Công Nghiệp Hóa và Hiện Đại Hóa nền kinh tế- Xã Hội của tỉnh trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010
1.2 Đánh giá chung:
Củng cố kết quả dạy học theo chương trình, sách giáo khoa mới các lớp đã thay sách, và thí điểm phân ban lớp 11, 12; triển khai đại trà phân ban lớp 10 trung học phổ thông (theo nội dung Chỉ thị số 25/2006/TTg của Thủ tướng Chính phủ), quan tâm đến việc tổ chức dạy học môn tự chọn Tổ chức đội ngũ giáo viên hợp lý để dạy đủ các môn của chương trình phân ban, nhất là việc thực hiện đại trà môn Tin học, Ngoại ngữ và các yêu cầu về thực hành, thí nghiệm Tiếp tục nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện Nghị quyết số 30/2004/NQ-HĐND về đề
án Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Trung học phổ thông phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 – 2010 Hội đồng bộ môn cấp tỉnh tổ chức Hội nghị chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học các môn Văn, Toán, Giáo dục công dân, Lịch sử, Anh văn, Vật lý, Hóa học cho giáo viên bậc trung học Các phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức nhiều chuyên đề, quan tâm việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; đánh giá, xếp loại giờ dạy của giáo viên Nhiều trường trung học phổ thông đã chú trọng nâng cao chất lượng hoạt động của các Tổ bộ môn trong việc đổi mới phương pháp dạy học, soạn giáo án, tổ chức dự giờ, thao giảng theo phương pháp mới Sở Giáo dục
- Đào tạo và các phòng Giáo dục và Đào tạo thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra chuyên môn ở các trường học để kịp thời theo dõi chỉ đạo hoạt động quản lý chuyên môn
Qua một năm học triển khai thực hiện cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục", việc tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng học sinh với các biện pháp tích cực theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã thể hiện rõ được thực chất về chất lượng giáo dục Kết quả xếp loại học lực so với cùng kỳ: ở trung học phổ thông :
Loại Giỏi: đạt 3,98% - giảm 0,85%
Loại Khá: đạt 30,4% - giảm 4,22%
Loại Trung: bình đạt 51,63% - tăng 2,79%
Loại Yếu: có 13,67% - tăng 2,34%
Loại Kém : có 0,31% - giảm 0,06%
Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT khóa ngày 30/5/2007 có 17.199/23.777 học sinh dự thi đỗ tốt nghiệp - đạt 72,33% (giảm so với cùng kỳ 21,29%) Kết quả kỳ thi
đã cho thấy việc tổ chức thi rất nghiêm túc và phản ánh khá đúng về thực chất của chất lượng học sinh
Tổ chức thi học giỏi 12 cấp tỉnh Kết quả thi học sinh giỏi cấp quốc gia có
24 giải (01 giải nhì, 13 giải ba và 10 giải khuyến khích) - tăng 08 giải so với năm
Trang 52006 Tham gia kỳ thi Học sinh giỏi giải toán trên máy tính bỏ túi cấp quốc gia tổ chức tại Tây Ninh (đoạt giải Nhì toàn đoàn khu vực phía Nam, với 13 giải cá nhân trên tổng số 15 học sinh tham dự)
Khó khăn và tồn tại hiện nay là việc thực hiện phân ban chưa được hợp lý,
vì phần lớn học sinh học ban Cơ bản; việc dạy tự chọn trong ban Cơ bản lớp 10 và các lớp THCS còn lúng túng vì tài liệu dạy học của Bộ ban hành còn chậm, phương thức dạy học tự chọn chưa rõ ràng, khó quản lý; thiết bị dạy học lớp 10 thay sách đưa vào sử dụng chưa kịp thời; việc ứng dụng công nghệ thông tin còn nặng về hình thức
vì lý do hạn chế về trình độ tin học, phương tiện trình chiếu chưa đủ sức đáp ứng
Hiện nay, Biên Hòa có: 5 trường THPT
- 5 trường Công Lập:
- THPT chuyên LƯƠNG THẾ VINH
- THPT NGÔ QUYỀN
- THPT TRẤN BIÊN
- THPT NAM HÀ
- THPT NGUYỄN TRÃI
- THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
- 5 trường Dân lập
- THPT Dân Lập BÙI THỊ XUÂN
- THPT Dân Lập LÊ QUÝ ĐÔN
- THPT Dân Lập ĐỨC TRÍ
- THPT Dân Lập NGUYỄN KHUYẾN
- THPT Dân Lập ĐINH TIÊN HOÀNG
1 trung tâm giáo dục thường xuyên
1 trung tâm dạy nghề
2 Tình hình, đặc điểm nhà trường:
2.1
Đặc điểm chung trường THPT NGUYỄN HỮU CẢNH:
Trường THPT NGUYỄN HỮU CẢNH được thành lập từ năm 1998 đến nay
đã trải qua 10 năm học với đội ngũ giáo viên trẻ, năng động
Năm đầu đạt danh hiệu tiên tiến, 9 năm liền đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc
Chi bộ nhà trường 10 năm liền trong sạch vững mạnh và được công nhận
là vững mạnh xuất sắc, 3 năm liền đạt trong sạch vững mạnh tiên tiến
Được nhận bằng khen của bộ, của thủ tướng chính phủ vào năm 2005
Trung ương đoàn tặng cờ luân lưu và dẫn đầu khối THPT
Là một trong những trường đi đầu về công nghệ thông tin và giáo án điện tử
Nhà trường đã phấn đấu và có nhiều thành tích trong các hoạt động phong trào, thi đua và học tập năm 2007-2008 như:
a) Tập thể:
- Trường đề nghị Bộ Giáo Dục và Đào tạo tặng bằng khen
- 1 tổ chuyên môn đề nghị được UBND tỉnh tặng bằng khen: Tổ tiên tiến xuất sắc (Tổ ngoại ngữ)
Trang 6- 9 tổ chuyên môn đề nghị được Sở GD & Đào tạo tặng bằng khen:
Tổ tiên tiến (tổ Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử- Địa- Công Dân, Ngoại Ngữ, Văn, Thể dục- Giáo dục quốc phòng, tổ Hành Chính)
- Công đoàn đề nghị được công nhận : Công đoàn vững mạnh
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được công nhận: Đoàn trường vững mạnh, được Tỉnh Đoàn công nhận là đơn vị xuất sắc
- Hội chữ thập đỏ đề nghị được công nhận Hội Chữ thập đỏ cơ sở xuất sắc
- Trường đề nghị UBND Tỉnh tặng bằng khen cho Hội CMHS tích cực năm học 2007-2008
b) Cá nhân:
Hội đồng thi đua của trường công nhận:
- 57 cá nhân là lao động tiên tiến
- 5 cá nhân hoàn thành nhiệm vụ
- 7 cá nhân không xếp loại (do nghỉ hộ sản)
Đề nghị: Hội đồng thi đua cấp trên công nhận:
- Bộ khen: 2 cá nhân
- Chiến sỹ thi đua cấp Tỉnh: 9 cá nhân
- Chiến sỹ thi đua câp cơ sở: 20 cá nhân
- UBND Tỉnh tặng bằng khen cho 13 cá nhân
2.2
Đội ngũ giáo viên nhà trường:
Ban giám Hiệu gồm:
Hiệu trưởng: thầy Phạm Văn Yên,
Phó hiệu trưởng chuyên môn: thầy Phan Quang Vinh
Phó hiệu trưởng hoạt động ngoài giờ: cô Nguyễn Thị Minh Huệ
Giáo viên: 63 người
Công nhân viên: 5 người Tổng cộng: 71
Biên chế tổ chức: có 9 tổ gồm:
- Tổ Toán
- Tổ Lý- Công Nghệ
- Tổ Hóa
- Tổ Sinh-Kỹ Thuật
- Tổ Thể Dục-Quốc Phòng
- Tổ Văn
- Tổ Anh Văn
- Tổ Sử- Địa- Công Dân
- Tổ Hành Chính
- CB – GV đa số chuyên môn giỏi, có cuộc sống ổn định, yên tâm công tác
- Tuy nhiên độ ngũ giáo viên không cân đối giữa các môn (môn thừa, môn thiếu) Các giáo viên mới ra trường kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều nhưng có trách nhiệm Việc đổi mới phương pháp, thực hiện chương trình mới còn nhiều khó khăn Chưa có giáo viên chuyên trách các môn : Công Nghệ, Hướng Nghiệp, Dạy Nghề, Hoạt Động Ngoài Giờ… Nhân viên thiếu, chưa đạt tiêu chuẩn về nghiệp vụ Nhà trường phải hợp đồng thêm nhân viên y tế và quản sinh
Trang 7a) Cơ sở vật chất:
- Trường có 12 phòng học, phải sử dụng thêm 07 phòng khu hành chính làm
phòng học
- Sở GD & ĐT đã trang bị một số cơ sở vật chất thiết yếu để hoạt động
c) Thuận lợi, khó khăn:
+ Thuận lợi:
- Nhà trường đã thành lập được 10 năm, sự tiến bộ của trường về nề nếp giảng dạy, học tập và hoạt động phong trào sôi nổi tạo tiền đề cho năm học tiếp
- Đội ngũ giáo viên đa số là giáo viên trẻ, nhiệt tình công tác, có ý thức cầu tiến, ít nhiều đã tích lũy được kinh nghiệm giảng dạy
- Đa số học sinh là con em lao động, cán bộ, công nhân viên nên các em ngoan nhưng hiếu động
+ Khó khăn:
- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, đặc biệt là thiếu phòng học, phòng bộ môn, phòng vi tính Phòng thí nghiệm và thư viện chưa đúng chuẩn
- Nhân viên phụ trách thư viện, vật chất chưa đúng chuẩn
- Tỉ lệ nữ giáo viên cao, số giáo viên nghỉ hộ sanh nhiều, nên việc phân công chuyên môn gặp khó khăn
- Ý thức học tập của một số học sinh chưa cao
- Học sinh ở khu vực, địa bàn phức tạp, xung quanh trường có nhiều hàng quán, nếu không quản lí tốt dễ xảy ra các hiện tượng tiêu cực: ma túy, hút thuốc lá, bỏ học, cúp tiết, uống rượu… tác động không tốt đến công tác giáo dục
b) Học sinh:
Tổng số học sinh toàn trường: 1279 học sinh
Khối 10: 9 lớp với sĩ số là 391 học sinh
Khối 11: 9 lớp với sĩ số là 388 học sinh
Khối 10: 10 lớp với sĩ số là 500 học sinh
Kết quả:
XẾP
LOẠI
Tổng
số HS
Giỏi Tốt Khá TB Yếu
Tỉ lệ lên lớp
Lưu ban Học
lực 1279
133 (10,4%)
673 (52,6%)
436 (34,1%)
37 (2,9%) 1275
(99,69%)
04 (0,31%)
Hạnh
kiểm 1279
836 (65,6%)
367 (28,69%)
60 (5%)
12 (1,0%)
- Có 133 học sinh giỏi toàn diện, đạt 10,4%( chỉ tiêu 10%), tăng 0,4% so với kế hoạch
Trang 8- Học sinh khá: 52,6%( chỉ tiêu 35%), tăng 17,6% so với kế hoạch.
- Học sinh trung bình: 34,1%( chỉ tiêu 45%), giảm 10,9% so với kế hoạch
- Học sinh yếu: 4,69%( chỉ tiêu phấn đấu không quá 5%)
- Lên lớp: 99,69%( chỉ tiêu 95%), tăng 4,69% so với kế hoạch
- Hạnh kiểm tốt: 65,6%( chỉ tiêu 60%), tăng 5,6% so với kế hoạch
- Hạnh kiểm khá: 28,69%( chỉ tiêu 25%), tăng 3,69% so với kế hoạch
- Hạnh kiểm trung bình: 5%( chỉ tiêu không quá 10%)
- Hạnh kiểm yếu: 1,0%( chỉ tiêu không quá 1%)
+ Thi học sinh giỏi:
- 17 giải học sinh giỏi cấp tỉnh Trong đó có 01 giải nhì, 03 giải 3 và 13 giải khuyến khích
- 03 giải học sinh giỏi ”giải toán trên máy tính cầm tay”
- 100% học sinh khối 12 được dự thi tốt nghiệp Kết quả đỗ tốt nghiệp THPT: 98,2% (cả 2 đợt)
- 100% khối lớp 11 học nghề hướng nghiệp
- Nhiều học sinh đậu đại học- cao đẳng: trên 100 HS đậu Đại học và trên 50 HS đậu Cao Đẳng( trên 32,4 %)
3 Cơ cấu tổ chức trường học:
Có 09 tổ chuyên môn: Tổ Trưởng
1 Toán: Thầy Lê Quang Thân
2 Vật lý-KTCN: Thầy Nguyễn Trường Sơn
3 Hóa: Cô Nguyễn Thị Kim Nga
4 Sinh-KTNN: Cô Trần Thị Nụ
5 Văn: Cô Lê Thị Thanh Hồng
6 Sử- Địa- Giáo Dục Công Dân: Thầy Phan Tuấn
7 Ngoại Ngữ: Cô Lý Thị Minh Tâm
8 Thể Dục-GDQP Thầy Lê An Khương
9 Tổ Văn Phòng: Cô Nguyễn Thị Hồng
Chi Bộ: có 33 đảng viên.
- Bí thư: Thầy Phạm Văn Yên(Hiệu trưởng).
- Phó bí thư: (Phó Hiệu trưởng).
- 3 ủy viên:
+ Cô Huỳnh Thị Mỹ Trang (tổ trưởng tổ văn).
+ Cô Lê Thị Thanh Phượng.(chủ tịch công đoàn).
Công Đoàn: Cô Dương Thị Oanh(Chủ tịch).
Đoàn thanh niên: Thầy Lương Hồng Lộc (Bí Thư)
Hội Phụ Huynh Học sinh:
+ Bác Vương Mạnh Thể (chủ tịch).
+ Bác Bùi Quốc Thanh (phó chủ tịch)
4 Chức năng và nhiệm vụ của giáo viên phổ thông:
Chức năng và nhiệm vụ Giáo viên chủ nhiệm:
Chức năng:
Trang 9- Giảng dạy: GVCN là thầy cô dạy bộ môn văn hóa ở lớp.
- Giáo dục: cùng với giáo viên bộ môn và các đoàn thể khác, GVCN chịu trách nhiệm chính trong việc hình thành “nhân cách” của học sinh trong lớp
- Tổ chức điều phối các hoạt động giáo dục của lớp
- Cố vấn cho tập thể học sinh, cho Đoàn, Đội trong lớp
Nhiệm vụ:
- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, soạn bài; dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục địa phương
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
- Thực hiện điều lệ nhà trường; thực hiện quy định của hiệu trưởng, chịu
sự kiểm tra của hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
- Giữ gìn phẩm chất danh dự, uy tín của nhà giáo gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp;
- Phối hợp với các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
- Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
- Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, các
tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;
- Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kì và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, kiểm tra lại, rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kì nghỉ hè, phải ở lại lớp hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;
- Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình của lớp với hiệu trưởng
Chức năng và nhiệm vụ Giáo viên bộ môn:
Chức năng:
- GV bộ môn là thầy cô dạy bộ môn Văn hóa ở lớp
- Truyền đạt kiến thức chuyên môn cho học sinh
- Chịu trách nhiệm về vấn đề chuyên môn
Nhiệm vụ
- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục địa phương
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
Trang 10- Thực hiện điều lệ nhà trường; thực hiện quy định của hiệu trưởng, chịu
sự kiểm tra của hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
- Giữ gìn phẩm chất danh dự, uy tín của nhà giáo gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp;
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
5 Các loại hồ sơ học sinh:
- Giấy khai sinh
- Sổ hộ khẩu
- Học bạ
- Bằng tốt nghiệp (nếu có)
- Sổ liên lạc
- Sổ gọi tên và ghi điểm
6 Cách đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và ghi học bạ của học sinh:
a) Căn cứ đánh giá, xếp loại học sinh:
Đánh giá hạnh kiểm của học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái
độ và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của nhà trường và hoạt động
xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường
Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại : tốt (T), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y), sau khi kết thúc học kỳ, năm học.Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ kết quả xếp loại hạnh kiểm học kỳ 2
b) Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm:
Loại tốt :
- Luôn kính trọng người trên, thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên nhà trường Thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi Có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết với các bạn, được các bạn tin yêu
- Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, trung thực giản dị, khiêm tốn
- Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, cố gắng vươn lên trong học tập
- Thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông, tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử ;
- Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường
- Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục quy định trong kế hoạch giáo dục, các hoạt động chính trị, xã hội do nhà trường tổ chức, tích cực tham gia các hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, chăm lo giúp đỡ gia đình
Loại khá: