1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định tại công ty TNNH cơ khí và xây dựng KBC

87 498 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Theo hình thái biểu hiện: có TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình  Tài sản cố định hữu hình: là tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-ISO 9001:2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

Sinh viên : Trần Bích Phương

Giảng viên hướng dẫn : Ths Lê Thị Nam Phương

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 2

-

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ

XÂY DỰNG KBC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên : Trần Bích Phương

Giảng viên hướng dẫn : Ths Lê Thị Nam Phương

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 3

-

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên : Trần Bích Phương Mã SV:1212401023

Lớp: QT1602K Ngành: Kế toán - Kiểm toán

Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định tại công ty TNNH

cơ khí và xây dựng KBC

Trang 4

1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp

(về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)

 Trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức

công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

 Trình bày thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng KBC

 Đánh giá được ưu điểm, nhược điểm của tổ chức kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng KBC Trên cơ sở đó, đề xuất một

số giải pháp hoàn thiện

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán

Sử dụng tài liệu kế toán của Công ty TNHH cơ khí và xây dựng KBC

3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp

Công ty TNHH cơ khí và xây dựng KBC

Số 19/213 Lạch Tray , P.Đổng Quốc Bình , Q.Ngô Quyền, TP Hải Phòng

Trang 5

Người hướng dẫn thứ nhất:

Họ và tên: Lê Thị Nam Phương

Học hàm học vị: Thạc sĩ

Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng

Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định tại công ty

TNHH cơ khí và xây dựng KBC

Người hướng dẫn thứ hai:

Họ và tên:………

Học hàm, học vị:………

Cơ quan công tác:………

Nội dung hướng dẫn:………

Đề tài khóa luận được giao ngày 15 tháng 04 năm 2016

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 05 tháng 07 năm 2016

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

Hiệu trưởng

Trang 6

1 Tinh thần và thái độ của sinh viên trong quá trình làm luận án tốt nghiệp

………

………

………

………

………

………

………

2 Đánh giá chất lượng của khóa luận ( so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ luận án tốt nghiệp trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu,…): - Về mặt lí luận: ………

………

………

- Về mặt thực tế: ………

………

………

………

3 Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): ………

Hải Phòng, ngày… tháng… năm 2016

Cán bộ hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 2

1.1 Khái quát chung về TSCĐ trong doanh nghiệp 2

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của TSCĐ 2

1.1.2 Phân loại TSCĐ: 2

1.1.3 Đánh giá tài sản cố định 5

1.1.3.1 Nguyên giá TSCĐ 5

1.1.3.2 Giá trị hao mòn và khấu hao TSCĐ 9

1.1.3.3 Giá trị còn lại của TSCĐ 11

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 12

1.2 Tổ chức kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp 12

1.2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định 12

1.2.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định 13

1.2.2.1 Kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình 15

1.2.2.2 Kế toán tăng, giảm TSCĐ vô hình 16

1.2.2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp 17

1.2.2.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ 18

1.3 Tổ chức sổ sách kế toán tài sản cố định 19

1.3.1.Hình thức kế toán nhật kí chung 19

1.3.2 Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái 21

1.3.3 Hình thức chứng từ ghi sổ 22

1.3.4 Hình thức kế toán nhật ký – chứng từ 23

1.3.5 Hình thức kế toán máy 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG KBC 26

2.1 Khái quát về công ty TNHH cơ khí và xây dựng KBC 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty 27

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 30

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 30

1.3.3 Chế độ và chính sách kế toán: 31 2.2 Thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH cơ khí và xây

Trang 8

2.2.1 Đặc điểm, đánh giá và phân loại tài sản cố định tại công ty 34

2.2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định tại công ty 35

2.2.3 Kế toán tổng hợp tài sản cố định tại công ty 48

2.2.3.1 Kế toán tăng tài sản cố định 48

2.2.3.2 Kế toán khấu hao tài sản cố định tại công ty 52

2.2.3.3 Kế toán sửa chữa TSCĐ tại công ty 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG KBC 65

3.1 Đánh giá chung về thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng KBC 65

3.1.1 Kết quả đạt được 65

3.1.2 Hạn chế 66

3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty TNHH cơ khí và xây dựng KBC 66

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện sổ sách sử dụng 66

3.2.3 Giải pháp về sử dụng phần mềm kế toán 74

KẾT LUẬN 79

Trang 9

và giá trị Để đảm bảo sử dụng tài sản có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải có phương pháp hợp lý, phát huy tối đa công suất của máy móc thiết bị, sử dụng tài sản đúng mục đích nhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác hạch toán tài sản cố định, trên cơ sở những kiến thức đã học và qua tìm hiểu thực tế, em đã chọn nghiên

cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH cơ

khí và xây dựng KBC ” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Nội dung của khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm bachương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH cơ khí

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI

SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về TSCĐ trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của TSCĐ

 Khái niệm

TSCĐ trong doanh nghiệp là tài sản dài hạn mà doanh nghiệp kiểm soát và

sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Chúng được coi là cơ sở vật chất

kỹ thuật có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiện tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân Việc cải tiến, hoàn thiện, đổi mới và sử dụng hiệu quả tài sản cố định là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và của nền kinh tế

Nhận thức đúng đắn về vai trò của TSCĐ chính là lý luận đầu tiên xây dựng nên khái niệm về TSCĐ

Theo khoản 1 điều 3 của Thông tư 45/2013/TT-BTC thì tài sản được gọi là tài sản cố định khi thỏa mãn điều kiện:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

 Có thời gian sử dụng trên 1 năm;

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên

 Đối với TSCĐ vô hình: khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật

1.1.2 Phân loại TSCĐ:

TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại Do đó, để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp cần phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau như: hình thái biểu hiện, tình hình sử dụng,…mỗi

Trang 11

một cách phân loại sẽ đáp ứng những nhu cầu quản lý nhất định và có những tác dụng riêng của nó

 Theo hình thái biểu hiện: có TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

Tài sản cố định hữu hình: là tư liệu lao động chủ yếu có hình thái

vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu

kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất Do đó, doanh nghiệp phải tính khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn và tái tạo TSCĐ mới phục vụ cho kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Thuộc về loại này gồm có:

 Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm các công trình xây dựng cơ bản như nhà cửa, vật kiến trúc, trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, sân bãi, cầu cảng, các công trình cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống,…

 Máy móc thiết bị : gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh, máy móc chuyên dùng, mát móc thiết bị công tác, cần cẩu, dây chuyền công nghệ

 Thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn gồm: các phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải.…

 Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý gồm: các thiết bị dụng cụ phục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường, máy điều hòa,…

 Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò,…

 Tài sản cố định khác

Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất

nhưng xác định được giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong nhiều

kỳ sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình Thuộc về loại này gồm:

 Quyền sử dụng đất

 Giấy phép, giấy chuyển nhượng quyền

Trang 12

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 4

 TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng

nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng,

bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh

 TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Với cách phân loại này, giúp

doanh nghiệp nắm được những TSCĐ nào mà mình hiện có và những TSCĐ nào mà mình phải đi thuê để có hướng sử dụng và mua sắm thêm TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh

 Theo nguồn hình thành:

TSCĐ theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐ Đứng trên phương diện này TSCĐ được chia thành:

 TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp trên cấp

 TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp (quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi,……)

 TSCĐ nhận vốn góp liên doanh

 Theo tình hình sử dụng:

quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay đang sử dụng với những mục đích khác nhau

Tài sản cố định chờ xử lý: bao gồm các tài sản cố định không cần

dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không còn phù hợp với việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc tài sản cố định tranh chấp chờ giải quyết Những tài sản cố định này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư và đổi mới tài sản

 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng giúp doanh nghiệp nắm được những tài sản nào đang sử dụng tốt, tài sản nào không sử dụng nữa để có phương hướng xử lý thích hợp

Trang 13

 Mặc dù tài sản cố định được phân thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau nhưng trong việc hạch toán thì tài sản cố định phải được theo dõi chi tiết cho từng tài sản cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi tài sản cố định Đối tượng ghi tài sản cố định là từng đơn

vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau thực hiện một hay một số chức năng nhất định

1.1.3 Đánh giá tài sản cố định

Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định Việc ghi sổ phải bảo đảm phản ánh được tất cả ba chỉ tiêu về giá trị là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định

1.1.3.1 Nguyên giá TSCĐ

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để có TSCĐ hữu hình và đưa về trạng thái sẵn sàng sử dụng Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ Tùy vào từng nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:

 TSCĐ hữu hình do mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác

Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế

Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án dùng cho hoạt động phúc lợi, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT

 TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành

Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn

Trang 14

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 6

cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan

 Tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp: Nguyên giá được phản

ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán

 Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất)

 TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền trả thêm hoặc thu về Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự Trong cả hai trường không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

 Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến: Nguyên giá

bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở đơn vị cấp, đơn

vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận

và các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí

Trang 15

trước bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

 Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn liện doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng : Nguyên giá là giá trị theo đánh

giá thực tế của Hội đồng giao nhận; các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)

 Nguyên giá của TSCĐ vô hình:

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến

 Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua sắm: là giá mua thực tế phải

trả cộng với các khoản thuế (không bao gồm khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm

đưa tài sản vào sử dụng

 TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp: nguyên giá

là giá mua theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không

bao gồm lãi trả chậm)

 TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi: nguyên giá TSCĐ vô

hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận

về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi cộng với các khoản thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự

tính

 TSCĐ vô hình được cấp, được biếu,được tặng, được điều chuyển

đến: nguyên giá là giá trị hợp lý ban đầu cộng với các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán

nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định

Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: nguyên

giá là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất, thử nghiệm phỉa chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự

tính

Trang 16

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 8

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

 TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất: nguyên giá được xác định là toàn bộ

khoản tiền bỏ ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lê phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị

quyền sử dụng đất nhận góp vốn

 Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,

quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là

toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo

quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

 TSCĐ vô hình là các chương trình phần mềm: nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm

là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí

mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

 TSCĐ thuê tài chính: nguyên giá phản ánh ở đơn vị thuê, là giá trị của tài sản thuê tại điểm khởi đầu thuê tài sản cộng các chi phí trực tiếp phát sinh

ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính

Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các

trường hợp:

Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:

- Theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp như chia, tách, hợp nhất, cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công

ty cổ phần và ngược lại

- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

Đầu tư nâng cấp TSCĐ

 Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này

được quản lý theo tiêu chuẩn của một TSCĐ hữu hình

Trang 17

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định

1.1.3.2 Giá trị hao mòn và khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ sẽ bị hao mòn Đó là sự giảm dần giá trị

sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh,

do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật,… Để thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ, trong quản lý người ta tiến hành trích khấu hao TSCĐ tức là tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, hao mòn là một hiện tượng khách quan còn khấu hao là một biện pháp chủ quan nhằm thu hồi lại giá trị hao mòn của tài sản cố định Về phương diện kế toán, giá trị hao mòn của tài sản cố định được tính bằng số khấu hao lũy kế đến thời điểm xác định Căn cứ vào điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tính khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp Theo thông tư Số: 45/2013/TT-BTC, doanh nghiệp có thể lựa chọn tính khấu hao theo một trong 3 phương pháp sau:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Trang 18

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 10

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng xác định:

của TSCĐ

Hệ số điều chỉnh được xác định theo thời gian trích khấu hao của TSCĐ quy định tại bảng dưới đây:

Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)

Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định

Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho

12 tháng

Trang 19

* Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản

cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế

- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao

trong tháng của tài sản

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng

x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị SP

Trong đó:

Mức trích khấu hao bình

quân tính cho 1 đơn vị SP =

Nguyên giá TSCĐ Sản lượng theo công suất thiết kế

Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức:

Mức trích khấu hao

năm của tài sản cố

định

= Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị SP

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định

1.1.3.3 Giá trị còn lại của TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhất định Người ta chỉ xác định được chính xác giá trị còn lại của TSCĐ khi bán chúng trên thị trường Về phương diện kế toán, giá trị còn lại của tài sản được xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm xác định Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại sẽ phản ánh đúng năng lực thực tế của tài sản cố định

Trang 20

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 12

- Ba chỉ tiêu dùng để đánh giá tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản cố định có mối quan hệ với nhau thể hiện qua công thức: Nguyên giá TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ + Giá trị hao mònTSCĐ

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp cần đảm bảo các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng, giảm tài sản cố định trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận sử dụng trên các mặt: số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng tài sản cố định và kế hoạch đầu tư đổi mới

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giám sát việc sửa chữa tài sản cố định về chi phí và kết quả

- Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định, mở các sổ, thẻ

kế toán cần thiết và hạch toán tài sản cố định theo chế độ quy định

- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của nhà nước

và yêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng tài sản cố định tại đơn vị

1.2 Tổ chức kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định

Để đảm bảo yêu cầu quản lý tài sản cố định phải tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ và thực hiện chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và đơn vị sử dụng

Khi có tài sản cố định mới đưa vào sử dụng, doanh nghiệp phải lập hội đồng giao nhận gồm có đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số ủy viên

để lập “biên bản giao nhận tài sản cố định ” cho từng đối tượng tài sản cố định Đối với những tài sản cùng loại, giao nhận cùng lúc và do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản Sau đó kế toán tập hợp và lập hồ

sơ riêng cho từng tài sản cố định

Mỗi bộ hồ sơ tài sản cố định bao gồm:

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

Trang 21

Tài sản của doanh nghiệp có thể giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như điều chuyển cho đơn vị khác, đem đi góp vốn liên doanh, liên kết, nhượng bán, thanh lý,…Tùy theo từng trường hợp giảm mà kế toán doanh nghiêp phải lập các chứng từ khác nhau như: biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định,…trên cơ sở các chứng từ này kế toán ghi giảm tài sản

cố định trên “Sổ tài sản cố định” của bộ phận giao và ghi tăng trên “Sổ tài sản cố định” của bộ phận nhận

1.2.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định

Các chứng từ sử dụng:

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

- Biên bản thanh lý tài sản cố định

- Biên bản bàn giao tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định

- Biên bản kiểm kê tài sản cố định

- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

Các tài khoản sử dụng:

Tài khoản 2111: “tài sản cố định hữu hình” phản ánh giá trị hiện có và

tình hình biến động tăng giảm toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

- Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên

Trang 22

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 14

doanh, liên kết, do được tặng, biếu, tài trợ,…

- Điều chỉnh tăng giảm nguyên giá của tài sản cố định do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo, nâng cấp,…

- Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định do đánh giá lại,…

Bên Có:

- Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,…

- Nguyên giá của tài sản cố định giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;

- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại tài sản cố định

Số dư bên nợ:

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có ở doanh nghiệp

Tài khoản 2112 “tài sản cố định thuê tài chính” : Theo dõi tình hình đi

thuê tài sản cố định dài hạn

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: phản ánh nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính tăng trong kỳ Bên Có: phản ánh nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính giảm trong kỳ

Dư Nợ: nguyên giá tài sản cố định đang thuê dài hạn

Tài khoản 2113 “tài sản cố định vô hình” phản ánh giá trị hiện có và tình

hình biến động tài sản cố định vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo chỉ tiêu nguyên giá

Bên Nợ: phản ánh nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng trong kỳ Bên Có: phản ánh nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ

Dư Nợ: phản ánh nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có

TK 214 “Hao mòn tài sản cố định”: theo dõi tình hình hiện có, biến động

tăng, giảm khấu hao

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định giảm trong kỳ

Bên Có: phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định tăng trong kỳ

Dư Có: phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định hiện có

TK 214 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:

- TK 2141 – Hao mòn tài sản cố định hữu hình

- TK 2142 – Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính

- TK 2143 – Hao mòn tài sản cố định vô hình

- TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư

Trang 23

1.2.2.1 Kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình

- Cách hạch toán một số nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình trong doanh

nghiệp được khái quát qua sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.1 Hạch toán một số nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT đầu vào Khi đó kế toán không còn sử dụng TK133

154, 155

TSCĐ tự sản xuất

217

BĐSĐT chuyển thành TSCĐ

Giá

Nguyên

Bán TSCĐ

Giá trị Còn lại

Hoàn thành bàn giao

CL giá đánh Giá lại <

Giá trị Còn lại Còn lại Giá trị

Trang 24

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 16

1.2.2.2 Kế toán tăng, giảm TSCĐ vô hình

Sơ đồ 1.2 Hạch toán một số nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ vô hình

thanh lý nhượng bán

NG TSCĐ mua trả chậm Giá trị hao mòn của TSCĐ

(Theo giá mua trả tiền ngay) đem góp vốn liên doanh

Thuế GTGT Nguyên Giá trị vốn góp được ghi nhận

giá

Lãi trả chậm phải trả Số CL lãi Số CL lỗ

Tập hợp CP TSCĐ VH tạo NG TSCĐ phát hiện Giá trị còn lại

Ra từ nội bộ DN thiếu khi kiểm kê

TSCĐ tăng do nhận Giá trị hao mòn

Vốn góp, cấp vốn

Nhận lại vốn góp liên doanh TSCĐ VH là quyền sử dụng đất

bằng TSCĐ VH chuyển thành bất động sản đầu tư

TSCĐ VH được biếu, tặng

Đồng thời k/c giá trị hao mòn

BĐS đầu tư là quyền sử dụng đất

Trang 25

1.2.2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp: Định kỳ kế toán trích

khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Nợ TK 154, 631, 642: khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất, kinh doanh

Có TK 214: số khấu hao phải trích

Sơ đồ 1.3 : Hạch toán khấu hao tài sản cố định

Giá trị Còn lại

811

Trích khấu hao TSCĐ

Giá trị

Còn lại

632 Trích khấu hao

BĐSĐT

Trang 26

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 18

1.2.2.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định có thể bị hư hỏng, cần sửa chữa Sửa chữa tài sản cố định là việc bảo dưỡng, thay thế, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại những năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu Tùy theo mức độ sửa chữa, người ta chia thành sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn và sửa chữa nâng cấp

Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định là sửa chữa nhỏ, trong thời gian

ngắn, quy mô nhỏ, chi phí ít Vì vậy chi phí thường xuyên được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh của kỳ hạch toán mà nghiệp vụ sửa chữa diễn ra

Sửa chữa lớn tài sản cố định là sửa chữa, thay thế những bộ phận hư

hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không sửa chữa, thay thế thì tài sản cố định không hoạt động hoặc hoạt động không bình thường Sửa chữa lớn có chi phí cao, thời gian sử dụng thường kéo dài Chi phí sửa chữa lớn được tập hợp riêng cho từng đối tượng qua TK “2413 – sửa chữa lớn tài sản cố định” và chi phí này được phân bổ vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán Sửa chữa lớn tài sản cố định có thể dự kiến trước về thời gian và chi phí theo dự toán

Sửa chữa nâng cấp tài sản cố định là sửa chữa có tính chất tăng thêm

tính hoạt động hoặc kéo dài tuổi thọ của tài sản cố định Bản chất của nghiệp vụ này là một nghiệp vụ đầu tư, bổ sung cho tài sản cố định Chi phí sửa chữa, nâng cấp cũng được tập hợp theo từng đối tượng qua TK “2413” như sửa chữa lớn Khi việc sửa chữa, nâng cấp hoàn thành, giá trị nâng cấp sẽ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định Nếu chi phí sửa chữa nâng cấp tài sản cố định bù đắp bằng nguồn vốn chuyên dùng thì kế toán đồng thời ghi bút toán kết chuyển nguồn

Trình tự hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động sửa chữa tài sản cố định thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 27

1.3 Tổ chức sổ sách kế toán tài sản cố định

1.3.1.Hình thức kế toán nhật kí chung

- Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải

được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự

thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của

nghiệp vụ đó Sau đó, lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo

từng nghiệp vụ phát sinh

Sổ sách sử dụng:

- Sổ Nhật ký chung,

- Sổ cái,

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 1.4 Hạch toán các nghiê ̣p vụ sửa chữa TSCĐ

CP sư ̃a chữa lớn tính vào CP SXKD trong kỳ

Kết chuyển CP sư ̉ a chữa lớn đã được trích trước

Tâ ̣p hơ ̣p CP sửa chữa lớn

va ̀ sữa chữa nâng cấp TSCĐ

Kết chuyển CP sửa chữa nâng cấp TSCĐ

Trang 28

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 20

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Đối chiếu, kiểm tra

Trang 29

1.3.2 Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái

Đặc trưng cơ bản:

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký – sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

Chứng từ kế toán

toán chứng từ cùng loại

NHẬT KÝ - SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 30

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 22

1.3.3 Hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản:

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi

sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Trang 31

BIỂU 03: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình

tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 32

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 24

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Bảng kê số 1,

5, 6…

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 33

1.3.5 Hình thức kế toán máy

Đặc trưng cơ bản:

Công việc kế toán trên máy vi tính được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức

kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Sổ sách sử dụng:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại

sổ của hình thức kế toán đó

BIỂU 05: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ

TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng cuối năm

Đối chiếu kiểm tra

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Trang 34

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY

TNHH CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG KBC

2.1 Khái quát về công ty TNHH cơ khí và xây dựng KBC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

_ Tên công ty: Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng KBC

_ Vốn điều lệ: 9.600.000.000 đ ( Chín tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn )

_ Địa chỉ trụ sở chính: 19/213 Lạch Tray , P.Đổng Quốc Bình , Q.Ngô Quyền, TP Hải Phòng

_ Mã số thuế : 0201107419

_ Điện thoại : 0313.261.526

- Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng KBC được thành lập ngày 06/06/2005 theo giấy phép kinh doanh số : 0201107419 do Sở kế hoạch và đầu

tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 06/06/2005

- Quy mô ban đầu của Công ty chỉ là một văn phòng nhỏ, chưa đầy chục cán

bộ công nhân viên, với số vốn ít ỏi, bất chấp khó khăn, gian khổ, làm việc trong điều kiện hết sức khó khăn, thiếu thốn đủ đường, Lãnh đạo Công ty cùng với cán

bộ công nhân viên đã “khởi nghiệp” từ vô vàn khó khăn nhưng Công ty vẫn quyết tâm thực hiện vì mục tiêu khẳng định uy tín và thương hiệu của mình

- Trong suốt quá trình hoạt động, không thể kể hết những khó khăn chồng chất cũng như những trở ngại không lường mà tập thể cán bộ công nhân viên Công ty phải vượt qua từ những ngày tháng khởi nghiệp, đổi lại đến nay công

ty đã khẳng định được uy tín, vị thế, thương hiệu của mình trong lĩnh vực xây dựng

- Để tồn tại trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường cũng như sự phát triển không ngừng của đất nước, Công ty đã xây dựng chiến lược cho riêng mình, trong đó trọng tâm

là đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên Từ đó xây dựng nền tảng 1 công ty vững mạnh , uy tín trong ngành xây dựng trong nước và khẳng định mình trên trường quốc tế

- Công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng KBC là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ của mình

và được pháp luật bảo vệ Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau:

Trang 35

 Lập dự án đầu tư, khảo sát, quy hoạch chi tiết, thiết kế công trình xây dựng; thẩm tra dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế và dự toán các công trình

 Kiểm tra giám định chất lượng công trình xây dựng; xác định nguyên nhân và thiết kế sửa chữa, khắc phục sự cố các công trình xây dựng; kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;

 Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cầu tàu, bến cảng, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp có các quy mô trung và hiện đại Thi công xây dựng điện nước, lắp đặt các thiết bị công nghiệp công trình và cấu kiện xây dựng, các công trình kênh, đập, trạm bơm

 Hoàn thiện,trang trí nội ngoại thất,thiết kế xây dựng vườn hoa cây cảnh Xây dựng các trạm biến thế và các đường dây trung, cao thế, hạ thế Khai thác kinh doanh và các vật liệu xây dựng: cát, đá, bêtông thương phẩm

 Hợp tác liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nước trên các lĩnh vực công nghệ xây dựng và thi công các công trình xây dựng

- Công ty có nhiều nhóm sản phẩm xây dựng khác nhau như:

 Công trình dân dụng, công nghiệp

 Công trình hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp

 Công trình giao thông, cầu đường

 Công trình thủy lợi, kênh mương, đê kè, trạm bơm

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty

Là một đơn vị hạch toán kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động quản lý và điều hành công ty TNHH Cơ Khí và Xây Dựng KBC được tổ chức theo quy mô sau:

Trang 36

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 28

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý trong công ty

* Ban giám đốc:

- Giám đốc: là người đứng đầu có quyền lực cao nhất và là người chịu trách

nhiệm về mọi hoạt động của công ty Giám đốc là người ra quyết định đối với cấp dưới, thực hiện việc phân cấp, phân quyền với cấp dưới và tổ chức thực hiện phương án kinh doanh, tiến hành kiểm tra giám sát, kiểm soát kết quả hoạt động của công ty để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty

- Phó giám đốc: là người chịu trách nhiệm cùng giám đốc quản lý công ty

và là người chịu trách nhiệm thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, nắm bắt các nguồn hàng, rồi từ đó tham mưu cho giám đốc xây dựng các phương án kinh doanh, và thay giám đôc tham gia ký kết các hợp đồng mua bán để đảm bảo cho việc kinh doanh của công ty đạt hiệu quả ngày càng cao

* Phòng kinh doanh:

- Chức năng : Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu cho ban giám đốc xây dựng phương án và kế hoạch kinh doanh, thực hiện các chiến lược kinh doanh đã được giám đốc phê duyệt và quyết định Tổng hợp chính xác kịp thời các hoạt động kinh doanh để xây dựng kế hoạch tiếp theo và lập báo cáo định

kỳ Thay mặt công ty quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước để tạo lợi nhuận cao cho công ty Đây là phòng có chức năng quan trọng trong việc tạo ra doanh thu, lợi nhuận cũng như quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty

Cụ thể phòng kinh doanh có nhiệm vụ:

GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KINH DOANH

TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KHU VỰC PHÓ GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT THI CÔNG

Trang 37

+ Tổng hợp, hoàn thiện kế hoạch trong năm của công ty để giao cho các bộ phận lập báo cáo định kỳ để phản ánh tình hình kết quả kinh doanh của công ty + Kết hợp với phòng kế toán để công tác tiêu thụ hàng hóa không bị tắc nghẽn do thiếu hàng

+ Phân tích các khả năng tiêu thụ vật tư, hàng hóa hiện tại, nếu mặt hàng nào tiêu thụ chậm cần phải tìm hiểu để đưa ra các phương án tiêu thụ tốt hơn, đồng thời đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp, tìm những khách hàng mới, thị trường mới tiềm năng, tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty

+ Tham mưu cho giám đốc công ty để xây dựng kế hoạch phát triển trung

và dài hạn, và các đề án sản xuất kinh doanh, huy động vốn, quản lý tài chính

và tổ chức hạch toán kinh tế trong công ty

+ Cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

+ Lập và phân tích các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh + Thực hiện công tác quản lý tài chính của công ty, tổ chức mô hình hạch toán và thực hiện toàn bộ công tác thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán của doanh nghiệp.Tham mưu và tham gia điều hành hoạt động sử dụng vốn trong

Trang 38

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 30

sản xuất kinh doanh theo phương án nhằm bảo tồn và phát triển vốn Tổ chức thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp theo lệnh kế toán thống kê của Nhà nước

+ Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với Nhà nước, cấp trên và các cơ quan có liên quan theo quy định Thực hiện chế độ báo cáo tài chính của doanh nghiệp, để đề xuất các biện pháp nhằm thúc đẩy và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Xây dựng quy trình và kiểm tra thực hiện việc luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp

+ Tổ chức việc lưu trữ chứng từ theo quy định của Bộ tài chính Thu thập và

xử lý thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch trong doanh nghiệp Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc thực hiện hợp đồng kinh tế, nghiên cứu đề xuất với giám đốc công ty về tổ chức thực hiện các hình thức liên kết giữa doanh nghiệp với tổ chức khác

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Là một đơn vị kinh doanh tổng hợp, hoạt động với quy mô vừa và nhỏ, thực hiện hạch toán độc lập, nên việc phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác hoạt động kinh doanh của công ty có ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi nó giúp các nhà quản trị kinh doanh có được cái nhìn toàn diện về hoạt động kinh tế tài chính của công ty để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn và phù hợp nhất Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh cũng như điều lệ và trình độ quản lý mà bộ máy

kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung

Công ty có một phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán và thống kê trong công ty Cung cấp thông tin kinh tế cho giám đốc

và cho các phòng khác Ngoài ra phòng kế toán còn tiến hành phân tích các hoạt động, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ các ghi chép ban đầu, ghi chép tài chính và chế độ quản lý tài chính

Do số lượng nhân viên trong phòng kế toán hạn chế nên mỗi người phải kiêm nhiều công việc, vì vậy bộ máy tổ chức kế toán được thực hiện theo sơ đồ sau:

Trang 39

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

* Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên:

- Kế toán trưởng: Là một kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực tuyến với kế

toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức, là người chịu trách nhiệm trước cấp trên, trước pháp luật về việc chấp hành đúng các quy định trong chuẩn mực kế toán hiện hành, có trách nhiệm phổ biến chủ trương, kế hoạch và chỉ đạo công tác cho bộ phận kế toán công ty Kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tổ chức ghi chép và kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty, các định mức tiền lương tiền thưởng… đồng thời xử lí các khoản hao hụt, mất mát Thực hiện lập và gửi cấp trên đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán Phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh nhằm mục đích cung cấp thông tin cho nhà quản trị công

ty ra quyết định kinh doanh, xây dựng các kế hoạch tài chính cho công ty

- Kế toán viên có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh trong kỳ kế toán và bao quát tất cả các phần hành kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng về các vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán, chính sách tài chính của Nhà nước

- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý các nguồn vốn bằng tiền của công

ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ phần thu chi, sau đó tổng hợp đối chiếu phần thu chi với kế toán

Trang 40

Sinh viên : Trần Bích Phương – QT1602K 32

- Công ty áp dụng đầy đủ chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ ghi chép sổ kế toán: Đồng Việt Nam ( VNĐ )

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính thuế : Phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền: Trong nếu có nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VNĐ thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thông báo của ngân hàng

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Sổ kế toán và trình tự ghi sổ kế toán:

Ngày đăng: 12/10/2016, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w