* Tổ chức công tác kế toán, bao gồm: - Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: là công việc tổ chức thu nhậnthông tin về nội dung các nghiệp vụ, giao dịch kinh tế tài chính phát sinh
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 2 1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 5
1.5 Phạm vi nghiên cứu 5
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.7 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 6
1.8 Kết cấu đề tài 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 7
2.1 Khái quát chung về tổ chức kế toán 7
2.1.1 Khái niệm về tổ chức và tổ chức kế toán 7
2.1.2 Yêu cầu tổ chức kế toán 8
2.1.3 Vai trò tổ chức kế toán 9
2.1.4 Nhiệm vụ tổ chức kế toán 10
2.2 Nguyên tắc tổ chức kế toán 10
2.3 Nội dung tổ chức kế toán 12
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 12
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 19
2.2.3 Tổ chức kiểm tra kế toán trong doanh nghiệp 32
2.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp bất động sản có ảnh hưởng đến tổ chức kế toán 34
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN GREEN OASIS 37
Trang 23.1.1 Vài nét sơ lược về Công ty 37
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 37
3.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 39
3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý .42
3.2 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần bất động sản Green Oasis 43 3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 43
3.2.2 Tổ chức công tác kế toán 47
3.2.3 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán 61
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN 62
4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 62
4.1.1 Những thành quả đạt được 62
4.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 63
4.2 Giải pháp đề xuất 68
4.2.1 Phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Bất động sản Green Oasis 68 4.2.2 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản hoàn thiện tổ chức kế toán trong Công ty Cổ phần Bất động sản Green Oasis 69
4.2.3 Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán trong Công ty Cổ phần Bất động sản Green Oasis 70
4.2.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 79
4.3 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 80
4.4 Những hạn chế của đề tài nghiên cứu và một số gợi ý cho các nghiên cứu trong tương lai 81
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
Trang 3XDCB : Xây dựng cơ bản
TC-HC : Tổ chức - Hành chính TSCĐ : Tài sản cố định
SXKD : Sản xuất kinh doanh
NVL : Nguyên vật liệu
CCDC : Công cụ dụng cụ
BCTC : Báo cáo tài chính
GTGT : Giá trị gia tăng
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tê
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp NLĐ : Người lao động
Trang 4SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung 15
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán 17
Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán 18
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Bất động sản Green Oasis 42
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Bất động sản Green Oasis .44
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ thu tiền 48
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ chi tiền 49
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ mua hàng và thanh toán 50
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kế toán tiền mặt 54
Sơ đồ 3.7: Sơ đồ hạch toán kế toán nghiệp vụ phải trả người lao động 55
Sơ đồ 3.8: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 55
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp 72
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ luân chuyển nghiệp vụ thu tiền mặt 74
Sơ đồ 4.3: Sơ đồ luân chuyển nghiệp vụ chi tiền mặt 75
BIỂU Biểu 3.1: Danh mục Sổ kế toán sử dụng tại Công ty CP Bất động sản Green Oasis .57
Biểu 3.2: Danh mục báo cáo kế toán quản trị tại Công ty CP Bất động sản Green Oasis 60
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tổ chức kế toán là một trong những nội dung thuộc về tổ chức quản lý trongdoanh nghiệp Tổ chức kế toán một cách thích ứng với điều kiện về quy mô, về đặcđiểm tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như gắn với những yêu cầu quản lý cụ thểtại doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và to lớn trong việc nâng cao hiệuquả quản lý của doanh nghiệp Với chức năng thông tin, kiểm tra tình hình hoạtđộng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách thường xuyên, nhanh nhạy
và có hệ thống nên tổ chức kế toán là một trong các mặt quan trọng được doanhnghiệp đặc biệt quan tâm Tổ chức kế toán không đơn thuần là tổ chức một bộ phậnquản lý trong doanh nghiệp mà nó còn bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc xáclập các yếu tố, điều kiện cũng như các mối liên hệ qua lại tác động trực tiếp hoặcgián tiếp đến hoạt động kế toán, đảm bảo cho kế toán phát huy tối đa các chức năngvốn có của mình
Qua nghiên cứu thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần bất động sản GreenOasis cho thấy tổ chức kế toán tại đơn vị còn bộc lộ nhiều vấn đề bất cập và chưa
phát huy hết vai trò vốn có của nó Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Bất động sản Green Oasis” đang là một
đòi hỏi cấp thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tế
Ngoài các danh mục nêu trong mục lục, luận văn được kết cấu gồm có 4chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần bất động
sản Green Oasis
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp đề xuất và kết luận
Trong nội dung chương 1, tác giả giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu
trong đó nêu 8 nội dung chính bao gồm: tính cấp thiết của đề tài, tổng quan cáccông trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến tổ chức kế toán, trình bày mụctiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trang 6Trong chương 2, trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu khoa học, tác giả trình
bày cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp với ba nội dung chính:
Thứ nhất, khái quát chung về tổ chức kế toán trong đó có nêu khái niệm về tổ
chức kế toán, yêu cầu, vai trò và nhiệm vụ của tổ chức kế toán
- Về khái niệm tổ chức kế toán, có rất nhiều quan điểm khác nhau dưới nhiềukhía cạnh khác nhau Mỗi quan điểm đều thể hiện sự phát triển về mặt lý luận cũngnhư nhận thức của con người về tổ chức kế toán Và tổng hợp từ các quan điểm đó,
có thể nêu lên khái niệm về tổ chức kế toán như sau: Tổ chức kế toán là việc sắpxếp hợp lý công tác kế toán và bộ máy nhân sự của kế toán theo một mô hình nào
đó, trên cơ sở những nguyên tắc, những căn cứ nhất định và trong những điều kiện,đặc điểm cụ thể của đơn vị nhằm tạo lập một hệ thống thông tin phục vụ cho quảnlý
- Về yêu cầu của tổ chức kế toán cần tập trung ở ba khía cạnh đó là: yêu cầu
về tổ chức con người làm công tác kế toán, yêu cầu về tổ chức các công việc kếtoán và yêu cầu trong công tác kiểm tra kế toán
Thứ hai, tác giả trình bày các nguyên tắc tổ chức kế toán trong đó bao gồm 4
nguyên tắc chủ yếu đó là: nguyên tắc chuẩn mực, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắcthống nhất, nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả
Thứ ba, tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
* Tổ chức bộ máy kế toán: Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán, gồm 3
mô hình: tổ chức bộ máy kế toán tập trung, phân tán và vừa tập trung vừa phân tán
* Tổ chức công tác kế toán, bao gồm:
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: là công việc tổ chức thu nhậnthông tin về nội dung các nghiệp vụ, giao dịch kinh tế tài chính phát sinh tại doanhnghiệp và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của các nghiệp vụ, giao dịch đó.Gồm 3 nội dung chính: vận dụng hệ thống chứng từ, xây dựng trình tự luân chuyểnchứng từ và lựa chọn hình thức chứng từ
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: là việc xác định số tài khoảntổng hợp cần sử dụng phù hợp với điều kiện và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 7- Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán: là thiết lập cho doanh nghiệp một bộ
sổ kế toán tổng hợp và chi tiết có đầy đủ chủng loại, số lượng, kết cấu sổ theo mộthình thức kế toán nhất định, phù hợp với những đặc thù của doanh nghiệp để ghichép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phươngpháp ghi chép nhất định
* Tổ chức kiểm tra kế toán: Tổ chức kiểm tra kế toán có ý nghĩa quan trọngtrong tổ chức kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng quyđịnh, có hiệu quả và cung cấp được thông tin phản ánh đúng thực trạng của doanhnghiệp; nhằm phát hiện, ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm và thực hiện khôngđúng theo quy định
* Từ cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp, tác giả đãnghiên cứu sâu hơn về đặc điểm hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp bất độngsản có ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức kế toán
Ở chương 3, tác giả đi sâu vào nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán tạiCông ty cổ phần bất động sản Green Oasis với các nội dung chính sau:
Trước khi đi vào nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán tại công ty cổ phần bấtđộng sản Green Oasis, tác giả đã khái quát chung về đặc điểm hoạt động kinh doanhcũng như đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp này
Về thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần bất động sản Green Oasis
Trang 8được thể hiện qua các nội dung:
Một là, tổ chức bộ máy kế toán: Căn cứ theo quy mô và hoạt động quản lý, bộ
máy kế toán hiện nay tại Công ty Cổ phần bất động sản Green Oasis được tổ chứctheo hình thức tập trung, cho nên mọi công việc hạch toán kế toán được thực hiệntập trung tại phòng kế toán công ty Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức khoahọc, gọn nhẹ, dễ điều hành quản lý Tuy nhiên, từng phần hành kế toán công việcdồn nhiều vào một người nên tính khách quan trong công việc không cao do hạnchế về công tác kiểm tra chéo nên có những sai sót không kịp thời được phát hiện.Bên cạnh đó, công ty cũng chưa tổ chức phân công, phân nhiệm tách bạch giữa kếtoán tài chính và kế toán quản trị
Hai là, tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: theo các nội dung như
vận dụng xây dựng hệ thống chứng từ, xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ đốivới một số nghiệp vụ chủ yếu, tổ chức ghi sổ kế toán và bảo quản, lưu giữ chứng từ
Ba là, tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Các tài khoản sử dụng
trong công ty cơ bản đã phục vụ cho việc phân loại và phản ánh những đối tượng kếtoán và giúp phục vụ cho công tác lập các báo cáo kế toán bắt buộc theo yêu cầucủa Nhà nước Tuy nhiên, việc mở các tài khoản chi tiết vẫn chưa thực sự khoa học
và chưa đủ các tài khoản chi tiết cần thiết như các tài khoản phản ánh các khoảnphải thu, phải trả gây khó khăn cho công tác quản lý cụ thể từng đối tượng kế toánchi tiết cũng như việc lập báo cáo nội bộ tại đơn vị
Bốn là, tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
Năm là, tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Sáu là, tổ chức kiểm tra kế toán
Nhìn chung, qua thực tế nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán tại công ty cổphần bất động sản Green Oasis, có thể thấy tổ chức kế toán tại đơn vị đã đạt đượcnhững kết quả nhất định, tuy nhiên tổ chức kế toán tại đây cũng còn tồn tại rất nhiềuvấn đề bất cập Trên cơ sở thực trạng và những tồn tại đó, cần phải có phươnghướng và giải pháp giúp hoàn thiện tổ chức kế toán tại doanh nghiệp này
Trong chương 4, tác giả đã có những đánh giá chung về thực trạng tổ chức
Trang 9kế toán tại Công ty CP bất động sản Green Oasis trên 05 phương diện tổ chức như
đã nêu ở trên, đồng thời mạnh dạn đưa ra một số giải pháp và điều kiện thực hiệngiải pháp đó
Để có thể hoàn thiện tổ chức kế toán tại doanh nghiệp này, cần phải đảm bảocác yêu cầu và nguyên tắc cơ bản sau:
- Phải phù hợp với điều kiện về nhân lực, khả năng trang bị các phương tiện
kỹ thuật tính toán, ghi chép và xử lý thông tin của doanh nghiệp
- Phải mang tính khả thi cao trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm
Các giải pháp hoàn thiện bao gồm:
Thứ nhất: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán
- Lựa chọn hình thức bộ máy kế toán phù hợp.
- Sử dụng lao động kế toán một cách hợp lý và hiệu quả
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ kế toán trong doanh nghiệp
Thứ hai: Quan tâm và củng cố hệ thống kế toán quản trị
Kế toán quản trị trong các doanh nghiệp có tầm quan trọng rất lớn trong việcthiết lập hệ thống thông tin một cách trực tiếp và thường xuyên đối với các nhà
Trang 10quản trị, do vậy, các doanh nghiệp nên bố trí kết hợp kế toán quản trị với kế toán tàichính, thực hiện phần hành kế toán quản trị cho doanh nghiệp: cung cấp các thôngtin đặc thù theo yêu cầu quản lý, phân tích và đánh giá, lập dự toán, soạn thảo cácbáo cáo phục vụ cho quyết định kinh doanh.
Thứ ba: Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán
- Sử dụng chứng từ thống nhất và thực hiện kiểm tra chặt chẽ tính hợp phápcủa chứng từ
- Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ
- Về lưu trữ chứng từ
Thứ tư: Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán
- Công ty cần mở đầy đủ các sổ kế toán theo yêu cầu quản lý của doanhnghiệp cũng như yêu cầu quản lý của các cơ quan chức năng và nên thống nhất một
Thứ năm: Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán
- Cần phải bổ sung thêm một số tài khoản nhằm phản ánh đầy đủ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị như TK 142 và các TK dự phòng 139, 159,…
- Phải vận dụng và sử dụng hợp lý hệ thống tài khoản, cần phải phân loại cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách thống nhất, rõ ràng và hợp lý, việc hạch toán
kế toán cần phải được thống nhất giữa các tài khoản và giữa các kỳ kế toán
Thứ sáu: Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán
- Đối với hệ thống báo cáo nội bộ: Các báo cáo nội bộ cần được lập thườngxuyên hàng tháng, do bộ phận kế toán thực hiện Người lập báo cáo nội bộ nênđược bố trí riêng
Trang 11- Cần phải có sự phân công rõ ràng giữa người lập báo cáo chi tiết và ngườitổng hợp, phân tích và đánh giá Các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống các báocáo nội bộ phục vụ cho công tác quản trị, quy định rõ ràng, cụ thể về các mẫu biểu,các chỉ tiêu và phải có hướng dẫn chi tiết về phương pháp lập, thời gian lập và nơicần cung cấp báo cáo.
Thứ bảy: Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán
- Việc kiểm tra, kiểm soát phải được thành lập, tổ chức một cách có hệ thống
và thống nhất Xây dựng hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ đồng thời phải xâydựng được hình thức kiểm tra và xác định rõ người chịu trách nhiệm khi kiểm tratừng khâu công việc, đối tượng, nội dung, thời gian kiểm tra
- Công ty cần phải xây dựng kế hoạch kiểm tra và đưa ra quy định cụ thể Cuối cùng là điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện đứng trên hai phươngdiện: về phía nhà nước và về phía doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho công táchoàn thiện tổ chức kế toán tại doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt Namkhông chỉ chịu sức ép cạnh tranh với các Công ty trong nước mà gay gắt, quyết liệthơn từ các tập đoàn đa quốc gia, những công ty hùng mạnh cả về vốn, thương hiệu vàtrình độ quản lý Do vậy, để cạnh tranh được các doanh nghiệp phải có những đốisách, có tầm nhìn chiến lược để phát hiện ra những cơ hội kinh doanh mới và tìmđược cho mình một hướng đi hợp lý để tồn tại và phát triển; đồng thời trong một mắtxích đó đòi hỏi phải có một hệ thống thông tin đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cơ bản là:chính xác, kịp thời, toàn diện và khách quan Là một phân hệ thông tin trong hệ thốngquản lý, tổ chức kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng đáp ứng những yêu cầu quản
lý tài chính và mang lại những thắng lợi cho các quyết định kinh tế
Tổ chức kế toán tại doanh nghiệp trong điều kiện thực hiện cơ chế thị trường,ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung của khoa học tổ chức còn phải gắn vớiđặc thù của hạch toán kế toán vừa khoa học, vừa là nghệ thuật ứng dụng để việc tổchức đảm bảo được tính linh hoạt, hiệu quả và đồng bộ nhằm đạt tới mục tiêu chung
là tăng cường được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy,các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nói riêng muốnphát triển bền vững thì đòi hỏi phải có một hệ thống kế toán thực sự tốt và hiệu quả
Là một công ty đã hoạt động lâu năm trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất độngsản, Công ty Cổ phần bất động sản Green Oasis đã từng bước xây dựng, tổ chức bộmáy kế toán tương đối ổn định và hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tạinhiều hạn chế về công tác tổ chức kế toán như vi phạm một số nguyên tắc về quản lýtài chính, tài sản; việc tổ chức hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán chưa đúng vàđầy đủ theo quy định, hệ thống tài khoản kế toán còn thiếu một số tài khoản cơ bảnchưa đáp ứng được nhu cầu hạch toán, …gây khó khăn cho công tác quyết toán thuế
và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại Công
ty Cổ phần Bất động sản Green Oasis” đang là một đòi hỏi cấp bách, có ý nghĩa cả
về lý luận và thực tế
Trang 131.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Tổ chức kế toán có vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa cơ sở lý luận vớithực tế thực hành công việc kế toán ở doanh nghiệp Đã có nhiều đề tài nghiên cứu
về tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực khác nhau như:ngành dầu khí, sản xuất dược phẩm, hàng không du lịch, chứng khoán,… Tuynhiên, trên cơ sở lý luận chung, mỗi doanh nghiệp lại có mô hình áp dụng riêng phùhợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp
Qua tìm hiểu một số công trình nghiên cứu được đề cập dưới đây đã đưa rakhá rõ cơ sở lý luận của tổ chức kế toán tại một số doanh nghiệp, thực trạng vànhững vẫn đề còn tồn tại, giải pháp của tác giả về việc hoàn thiện như:
Năm 2010, với đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế: “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp may 100% vốn nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” của
Phùng Thị Ngọc Mai, người hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Thị Bích Chi,Trường Đại học kinh tế quốc dân Theo kết cấu của đề tài nghiên cứu, tác giả đã nêuđược cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán bao gồm: tổ chức bộ máy kế toán, tổchức công tác kế toán (hệ thống tài khoản, hệ thống chứng từ, hệ thống sổ kế toán,
hệ thống báo cáo tài chính), tổ chức kiểm tra kế toán và ứng dụng thông tin vàocông tác kế toán
Thực hiện khảo sát về hoạt động tổ chức kế toán tại một số doanh nghiệp may100% vốn nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, tác giả đã phân tích thực trạng
và có cái nhìn tổng quan về tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp này, đánh giánhững thành quả đạt được đồng thời phát hiện những mặt còn tồn tại cần giải quyết.Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiệntrên ba phương diện: tổ chức bộ máy nhấn mạnh đến việc chuyên môn hóa lao động
và đào tạo con người nhằm nâng cao năng lực chuyên môn; tổ chức công tác kếtoán hướng tới việc tuân thủ các thể lệ, chế độ kế toán hiện hành và điều kiện thực
tế của doanh nghiệp; tổ chức kiểm tra công tác kế toán và việc ứng dụng công nghệthông tin trong công tác kế toán giúp cho việc xử lý số liệu của kế toán trở nênnhanh chóng, tiết kiệm được nhiều công sức cũng như nâng cao hiệu quả quản lý
Trang 14trong các doanh nghiệp may 100% vốn nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Tuynhiên, với đề tài nghiên cứu trên, tác giả chưa đề cập đến đặc điểm hoạt động sảnxuất kinh doanh trong doanh nghiệp may 100% vốn nước ngoài có ảnh hưởng đến
tổ chức kế toán để từ đó có được đánh giá chính xác và khách quan hơn về thựctrạng tổ chức kế toán tại doanh nghiệp may 100% vốn nước ngoài trên địa bàn tỉnhHưng Yên Mặt khác, những đề xuất và kiến nghị tác giả đưa ra còn sơ sài, thiếutính thuyết phục và chưa lôgic với những tồn tại mà tác giả đã đề cập trước đó Dovậy, theo tôi việc đưa ra những giải pháp hoàn thiện có tính chọn lọc và khả thi sẽgiúp đề tài có tính ứng dụng cao hơn
Năm 2008, đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện tổ chức kế toán trong các công ty chứng khoán ở Việt Nam” của Nguyễn Thị Ngọc Hà, người hướng dẫn
khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Đông, Trường Đại học kinh tế quốc dân
Đề tài nghiên cứu khoa học trên không đi sâu nghiên cứu theo chiều hướng tổchức kế toán tại các công ty chứng khoán mà chỉ nghiên cứu một phần của công tác
tổ chức kế toán, đó là tổ chức hệ thống tài khoản, quy trình hạch toán và luânchuyển chứng từ, tổ chức hệ thống sổ kế toán, tổ chức lập Báo cáo tài chính
Trên cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt cónhấn mạnh đến tổ chức kế toán trong các công ty chứng khoán, tác giả đã tiến hànhkhảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần chứng khoán Sài Gòn, Công ty chứng khoánNgân hàng Công thương Việt Nam và Công ty chứng khoán Thăng Long nhằmđánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam
Nhìn chung, kế toán các loại chứng khoán trong các công ty chứng khoán ViệtNam chủ yếu được hướng dẫn áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hànhngày 20/3/2006 và thông tư 95/2008/TT-BTC ngày 24/10/2008 của Bộ tài chính.Tuy nhiên, việc hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong các công ty chứngkhoán thường không giống nhau, mỗi công ty chứng khoán có một mã loại chứng
từ, mã khách hàng, mã tài khoản chi tiết,… khác nhau Tổ chức kế toán trong cáccông ty chứng khoán Việt Nam hiện nay cũng gặp nhiều khó khăn do cả nhữngnguyên nhân chủ quan như: hệ thống trang thiết bị điện tử, năng lực chuyên môn
Trang 15của cán bộ kế toán,… và những nguyên nhân chủ quan như: hệ thống các văn bảnpháp quy chưa thật sự đầy đủ, đồng bộ, hướng dẫn của các tổ chức hội nghề nghiệpcòn yếu Do đó, thực trạng công tác kế toán trong các công ty chứng khoán ViệtNam hiện nay đã bộc lộ nhiều vấn đề cần phải giải quyết Vì vậy, đề tài đã hệ thốnghóa một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán trong các công ty chứng khoán ViệtNam; làm rõ hoạt động hạch toán một số loại chứng khoán phổ biến; đồng thời trên
cơ sở phân tích những bài học kinh nghiệm của các nước phát triển về hạch toán cácloại chứng khoán theo giá thị trường Từ đó, đưa ra những quan điểm và phươnghướng hoàn thiện kế toán trong các công ty chứng khoán Việt Nam, đề xuất một sốgiải pháp và kiến nghị có chọn lọc nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán trongcác công ty chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới
Qua các công trình nghiên cứu trước đây, về mặt lý luận, tổ chức kế toán đãđược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu rất phong phú đa dạng Tuy nhiên, về mặt
tổ chức ứng dụng, tổ chức kế toán cho từng lĩnh vực cụ thể vẫn còn rất hạn chế vềnguồn tài liệu hướng dẫn thực thi Vì vậy, rất cần các đề tài nghiên cứu tổ chức kếtoán chuyên sâu vào các lĩnh vực kinh tế của từng ngành cụ thể Đã có một số đềtài thạc sỹ nghiên cứu về tổ chức kế toán ở các ngành dầu khí, du lịch, may mặc,chứng khoán,…tuy nhiên đề tài nghiên cứu về tổ chức kế toán trong các doanhnghiệp kinh doanh bất động sản còn rất hạn chế và có rất ít tác giả quan tâm Xuất phát từ việc tìm hiểu trên, đề tài nghiên cứu của tôi trên cơ sở kế thừanhững luận điểm chung đã được đề cập trong các đề tài nghiên cứu trước đó, sẽ tậptrung đi sâu nghiên cứu thực trạng và hướng hoàn thiện tổ chức kế toán tại Công ty
Cổ phần bất động sản Green Oasis
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán trong doanhnghiệp;
Nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần bất động sảnGreen Oasis, từ đó rút ra những ưu điểm và những mặt còn tồn tại trong tổ chức kếtoán tại doanh nghiệp
Trang 16Vận dụng lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằmhoàn thiện tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần bất động sản Green Oasis.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu như đã đề cập ở trên, nội dung đề tài luậnvăn cần trả lời được những câu hỏi sau:
Lý luận chung về tổ chức kế toán được vận dụng như thế nào ?
Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Bất động sản Green Oasis nhưthế nào ?
Giải pháp gì có thể áp dụng nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại Công ty Cổphần bất động sản Green Oasis ?
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài luận văn được nghiên cứu tại Công ty Cổ phầnbất động sản Green Oasis
Phạm vi về mặt thời gian: các dữ liệu được lấy trong năm 2011
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: được tổ chức trên 2 phương diện:
- Tổ chức bộ máy kế toán
- Tổ chức công tác kế toán
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả có sử dụng kết hợp một số phươngpháp như:
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Các bộ phận phụ trách từng phần hành kếtoán của Công ty cổ phần bất động sản Green Oasis được xem xét thành từng bộphận riêng biệt, vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ thống hóa
để có thể nhận định đầy đủ về tổ chức kế toán tại đơn vị
Phương pháp so sánh, đối chiếu: đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để tìm ra
và giải quyết những vấn đề bất cập trong phạm vi của đề tài nghiên cứu;
Ngoài ra luận văn còn vận dụng phương pháp thống kê, thu thập và phân tích
số liệu để làm rõ những nội dung liên quan
Trang 171.7 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa về mặt lý luận: Luận văn trình bày hệ thống và toàn diện về tổ chức
kế toán trong các doanh nghiệp, trong đó đưa ra vấn đề tổ chức kế toán phải phùhợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phải tuân thủ hệ thốngchuẩn mực, chế độ kế toán áp dụng theo quy định của pháp luật
Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toántại Công ty cổ phần bất động sản Green Oasis góp phần nâng cao vai trò và chấtlượng của tổ chức kế toán trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.8 Kết cấu đề tài
Với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần bất động sản Green Oasis”, luận văn sẽ được trình bày theo bốn (04) chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần bất động sản Green Oasis
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp đề xuất và kết luận
Trong khuôn khổ phạm vi và mục tiêu nghiên cứu đã xác định, tác giả hy vọngkết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán tại Công ty Cổphần bất động sản Green Oasis, từ đó góp phần nâng cao vai trò quản lý kinh tế tàichính cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
2.1 Khái quát chung về tổ chức kế toán
2.1.1 Khái niệm về tổ chức và tổ chức kế toán
* Khái niệm về tổ chức:
Khái niệm về tổ chức bắt nguồn từ một ý tưởng trong ngành sinh học mangtên “hệ thống chung” của Ludwing Von Bertalanffy Ông cho rằng tất cả các thựcthể, xã hội cũng như sinh học được cấu thành để đương đầu với sự tương tác năngđộng giúp duy trì sự sống Xuất phát từ đó các nhà nghiên cứu truyền thống đãnghiên cứu nó trong bối cảnh rộng hơn Thuyết hệ thống đề cập về tổ chức và tất cảcác mối quan hệ công chúng của nó với tư tưởng là tất cả các bộ phận của một hệthống có quan hệ tương hỗ và vận hành trong một tổng thể với sức mạnh hệ thốnglớn hơn tổng sức mạnh của tất cả các bộ phận riêng rẽ
Vậy tổ chức là gì ? Tổ chức chính là một công cụ được sử dụng bởi con người
để kết hợp các hành động lại tạo ra một giá trị hay đúng hơn là đạt được mục tiêucủa tổ chức Thường thì một tổ chức được tạo ra để phục vụ cho một nhu cầu haymột mong muốn nào đó của con người
Tổ chức được thực hiện trong mọi hoạt động về văn hóa, đời sống xã hội, đặcbiệt không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với một đơn vị, trướctiên là xây dựng một bộ máy bao gồm các phòng ban có chức năng, nhiệm vụ khácnhau Trong mỗi phòng ban lại được tổ chức theo từng bộ phận tùy theo quy mô vàyêu cầu quản lý
* Khái niệm về tổ chức kế toán:
Không nằm ngoài nội dung của “tổ chức”, tổ chức kế toán là một trong nhữngvấn đề thuộc về tổ chức quản lý trong doanh nghiệp, gắn với những yêu cầu quản lý
cụ thể tại doanh nghiệp, có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Tùy theo yêu cầu quản trị, bộ máy kế toán và công
Trang 19tác kế toán được tổ chức sao cho phù hợp gắn liền với mục tiêu chung của tổ chức
là đem lại hiệu quả trong công tác quản trị cũng như hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh Điều đó trở thành một trong những mục tiêu mà các doanh nghiệp đề ra đểxây dựng một bộ máy tổ chức vững mạnh, gắn kết và đồng nhất
Theo giáo trình Nguyên lý kế toán của PGS.TS Nghiêm Văn Lợi xuất bản năm
2009, tổ chức kế toán trong doanh nghiệp bao hàm những nội dung sau:
- Tổ chức bộ máy kế toán,
- Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán,
- Tổ chức vận dụng các phương pháp hạch toán để tập hợp phân loại, xử lý vàtổng hợp các thông tin cần thiết,
- Tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ thể lệ kế toán được quy định; cácnguyên tắc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận,
- Tổ chức trang bị các phương tiện, thiết bị tính toán,
- Tổ chức kiểm tra kế toán,
Với những nội dung trên, có thể nói tổ chức kế toán được thực hiện nhằm phốihợp các hoạt động liên quan để xây dựng hệ thống tài chính kế toán hiệu quả, phùhợp với quy mô cũng như đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói mộtdoanh nghiệp được vận hành không thể không có tổ chức kế toán Sự phối hợp giữacác khâu trong hệ thống kế toán quyết định hiệu quả tổ chức kế toán trong mỗidoanh nghiệp
Như vậy, lý thuyết tổ chức trở thành cơ sở lý thuyết về tổ chức nói chung và tổchức kế toán nói riêng Lý thuyết tổ chức đã có thể được coi như cơ sở nền tảng choviệc nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp hiện nay, bắt đầu từviệc nghiên cứu cơ sở lý luận đến việc đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại doanhnghiệp - mà cụ thể ở đây là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Từ đó đánh giánhằm đưa ra giải pháp về việc phối hợp giữa các nội dung của tổ chức kế toán vớimục đích cuối cùng là xây dựng công tác tổ chức kế toán hiệu quả nhất để đạt đượcmục tiêu của tổ chức
2.1.2 Yêu cầu tổ chức kế toán
Trang 20Yêu cầu của tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán phải được tổ chức sao
cho phù hợp với trình độ chuyên môn của mỗi cán bộ kế toán, khả năng trang bị cácphương tiện kỹ thuật tính toán, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, bộ máy kế toán cũng cần phải đảm bảo yêu cầu gọnnhẹ, hoạt động có hiệu quả giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, giảm bớt các
bộ phận hoặc thao tác trung gian tạo điều kiện để bộ phận kế toán cung cấp đượcthông tin nhanh chóng, kịp thời
Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán: Phản ánh đúng thực tế, khách quan
toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính tại đơn vị để có thể ra quyết định đúng đắn; hệthống hóa thông tin kế toán theo hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợpbiểu thị tài sản và sự vận động của tài sản nhằm lập được các báo cáo kế toán phục
vụ cho quản lý kinh tế tài chính và phục vụ cho công tác quản trị nội bộ; đảm bảotính hợp lý, đáng tin cậy, hữu ích của thông tin kế toán; việc ghi chép và hệ thốnghóa thông tin từ các chứng từ kế toán đã được kiểm tra và thừa nhận đến khi lập báocáo kế toán phải đảm bảo chính xác, trung thực
Yêu cầu của tổ chức kiểm tra kế toán: Công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán phải được tiến hành thường xuyên theo định kỳ nhằm đảm bảo tính chính xác,
trung thực của hệ thống thông tin kế toán và làm cơ sở cho các nhà quản trị ra cácquyết định đúng đắn trong quản lý Tổ chức kiểm tra kế toán cũng góp phần bảo vệtài sản của đơn vị, tránh được các hiện tượng tiêu cực làm tổn hại đến tài sản củadoanh nghiệp
Trang 21thời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện các nguyên tắc, phương pháp kế toán, hình thức kế toán,trang thiết bị phương tiện, kỹ thuật tính toán ghi chép và thực hiện các chế độ kếtoán tài chính liên quan nhằm đảo bảo khối lượng, chất lượng và hiệu quả thông tinkinh tế
- Tổ chức hướng dẫn mọi người quán triệt và tuân thủ các chế độ về quản lýkinh tế tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng
- Tổ chức cung cấp thông tin đúng đối tượng, đúng yêu cầu, có chất lượngnhằm phục vụ kịp thời công tác quản lý kế toán tài chính của doanh nghiệp
- Xác định rõ mối quan hệ giữa bộ máy kế toán với các bộ phận chức năngkhác trong đơn vị về công việc liên quan đến công tác kế toán
- Tổ chức thực hiện chế độ lưu trữ và bảo quản chứng từ, tài liệu kế toán
- Ngoài ra phải tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ nhằm giảm thiểu tối đanhững sai sót trong quá trình tổ chức và thực hiện công tác kế toán
2.2 Nguyên tắc tổ chức kế toán
Nguyên tắc chuẩn mực: Ở nước ta, nhà nước quản lý và chỉ đạo thống nhất
công tác kế toán, ban hành hệ thống các văn bản pháp lý về kế toán như: Luật kếtoán (do Quốc hội thông qua), chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán (do Bộ tàichính ban hành), các thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính,…Do đó, tổ chức kế toántại các doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ theo đúng chuẩn mực kế toán và cácquy định pháp lý hiện hành về hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, hệthống sổ và báo cáo kế toán
Về hệ thống chứng từ, việc lập và luân chuyển chứng từ theo quy định chế độ kế
Trang 22toán, thống nhất về mẫu biểu đồng thời có phương pháp lưu trữ, bảo quản phù hợp.
Về hệ thống tài khoản kế toán, các doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tàikhoản kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp tiến hành vận dụng vàchi tiết hóa phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình đảm bảo nhấtquán trong niên độ kế toán về phương pháp ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tếphát sinh
Về hệ thống sổ và báo cáo kế toán: đối với hệ thống sổ kế toán phải thốngnhất về phương pháp ghi sổ, hệ thống sổ được thiết kế thống nhất về cơ cấu, đảmbảo phản ánh đầy đủ thông tin kế toán tài chính doanh nghiệp đồng thời cung cấpthông tin chi tiết, tổng hợp cho công tác lập báo cáo tài chính Đối với báo cáo tàichính thì nguyên tắc lập và trình bày báo cáo phải tuân theo quy định chế độ kếtoán hiện hành
Nguyên tắc phù hợp: Tổ chức kế toán phải phù hợp với quy mô, đặc điểm
sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Tùy vào khối lượng côngviệc và biên chế bộ máy kế toán để xác định mô hình bộ máy kế toán hợp lý, phâncông, phân nhiệm cho từng bộ phận kế toán hoặc từng nhân viên kế toán thực hiệncác phần hành kế toán cụ thể sao cho phù hợp với khả năng, trình độ của mỗi kếtoán viên Ngoài ra, tổ chức kế toán cũng phải phù hợp với thông lệ quốc tế
Nguyên tắc thống nhất: Tổ chức kế toán phải là một bộ phận thống nhất về
mặt quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác Bêncạnh đó, tổ chức kế toán cũng phải đảm bảo tính thống nhất về các nghiệp vụ sửdụng trong kế toán (phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp kế toán tínhgiá thành, phương pháp hạch toán ngoại tệ,…)
Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Tổ chức kế toán phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả Do đó, một trong những nguyên tắc quan trọng mà tổ chức kế toán cần phảituân thủ là tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý
và phải đảm bảo sao cho chất lượng công tác kế toán phải đạt ở mức cao nhất Theonguyên tắc này, tổ chức kế toán phải thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của kế toán,phát huy đầy đủ vai trò tác dụng của kế toán với đối với công tác quản lý kinh tế
Trang 23của doanh nghiệp.
2.3 Nội dung tổ chức kế toán
Tổ chức kế toán chính là thiết lập ban đầu hệ thống kế toán nhằm hoàn thànhtốt nhiệm vụ cung cấp thông tin cho quản lý với chi phí thấp nhất Chính vì vậy, để
có thể tổ chức tốt kế toán trong các doanh nghiệp nói chung, cần phải thiết kế cácphần hành kế toán phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động của mỗi doanhnghiệp; thực hiện vận dụng chế độ kế toán nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ thu thập,phản ánh và cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý; xây dựng quy trình hạch toáncho mỗi phần hành kế toán, lựa chọn hình thức hạch toán phù hợp, lựa chọn môhình tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ cho các nhân viên kế toántrong bộ máy Trên cơ sở đó, có thể tóm lại, nội dung tổ chức kế toán trong cácdoanh nghiệp bao gồm:
+ Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán và phân tích báo cáo tài chính
+ Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, dù lớn hay nhỏ đều cần phải có tổ chức bộmáy kế toán Tổ chức bộ máy kế toán là sự sắp xếp, phân công công việc (phầnhành) cho từng kế toán viên và tổ chức luân chuyển chứng từ trong một phòng kế
Trang 24toán (hoặc bộ phận kế toán) của một doanh nghiệp, bao gồm việc: tổ chức nhân sự,
tổ chức các phần hành kế toán, tổ chức mối quan hệ giữa các phần hành kinh tế, tổchức mối quan hệ giữa phòng kế toán và các phòng ban khác có liên quan
Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng hàng đầutrong tổ chức kế toán của doanh nghiệp Tổ chức nhân sự như thế nào để từng ngườiphát huy được cao nhất sở trường của mình, đồng thời tác động tích cực đến những
bộ phận hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào qui mô, vào đặc điểm tổ chức sảnxuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Nội dung của tổchức bộ máy kế toán bao gồm:
Tổ chức bổ nhiệm Kế toán trưởng, hoạch định vai trò và quyền hạn của Kếtoán trưởng
Với vai trò và quyền hạn của mình, Kế toán trưởng sẽ thực hiện phân côngcông việc và trách nhiệm cho các kế toán viên
Nội dung hạch toán tại một doanh nghiệp bao gồm nhiều phần hành cụ thểphải được phân công cho nhiều người thực hiện Mỗi người thực hiện một số phầnhành nhất định dưới sự điều khiển chung của kế toán trưởng Các phần hành kế toán
có mối liên hệ với nhau nên việc phân công cần đảm bảo tính khoa học và có sự tácđộng qua lại để cùng thực hiện tốt các nhiệm vụ kế toán của doanh nghiệp
Xây dựng kế hoạch công tác cho phòng kế toán: Xây dựng kế hoạch công tác
là biện pháp quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện các phần hành kế toán được trôichảy, qua đó sẽ kiểm tra được tiến độ thực hiện và điều chỉnh, phối hợp công việcmột cách nhanh chóng để tăng cường được năng suất và hiệu quả hoạt động của bộmáy kế toán
Trên thực tế không có mô hình tổ chức bộ máy kế toán chung Vì vậy, mỗiđơn vị phải tự xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức liên kết những
kế toán viên có trình độ chuyên môn thích hợp để thực hiện được toàn bộ công tác
kế toán, tài chính và thông kê ở đơn vị Để có thể xây dựng được mô hình bộ máy
kế toán ở đơn vị được khoa học và hợp lý cần phải dựa vào những căn cứ sau:
- Căn cứ vào cơ chế quản lý, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán nhà nước ban
Trang 25hành và các quy định cụ thể trong công tác quản lý kinh tế tài chính của đơn vị
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và đặcđiểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
- Căn cứ vào khả năng và trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên hiện
ba hình thức tổ chức bộ máy kế toán mà đơn vị có thể lựa chọn bao gồm:
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
4.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Theo mô hình này, toàn doanh nghiệp chỉ tổ chức một phòng kế toán tập trung
để thực hiện toàn bộ công tác kế toán, còn ở các đơn vị trực thuộc không có tổ chức
kế toán riêng, mà chỉ bố trí nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu,thu nhận và kiểm tra chứng từ, hàng ngày hoặc định kỳ chuyển chứng từ về Phòng
kế toán của đơn vị để tiến hành ghi chép kế toán Như vậy, mọi thông tin kế toánphát sinh trong toàn đơn vị đều được ghi chép, hệ thống hóa tập trung ở Phòng kếtoán của đơn vị
Mô hình này thích hợp với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, có ít đơn vị trựcthuộc, phân bố tập trung trên cùng một địa bàn hoặc ở những đơn vị có địa bàn hoạtđộng phân tán nhưng đã trang bị và ứng dụng phương tiện ghi chép tính toán thông tinhiện đại Tổ chức quản lý tập trung thường lựa chọn loại hình tổ chức bộ máy này
Mô hình bộ máy kế toán tập trung được thể hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ 2.1)
Trang 26Sơ đồ 2.1 - Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
(Theo Giáo trình Nguyên lý kế toán của Học viện Tài chính xuất bản năm 2009)
Với cách tổ chức bộ máy kế toán tập trung có ưu điểm: nhanh chóng, kịp thờiđáp ứng được yêu cầu quản lý Tuy nhiên, hình thức này cũng có những nhượcđiểm nếu địa bàn hoạt động phân tán; trình độ trang bị, sử dụng phương tiện, kỹthuật ghi chép chưa cao thì việc kiểm tra, giám sát của kế toán trưởng và lãnh đạodoanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc vềcông tác kế toán sẽ bị hạn chế, không kịp thời
Bộ phận kế toán chi phí
và giá thành
Bộ phận kế toán tài sản
cố định, vật liệu và CCDC
Bộ phận kế toán tài chính, nguồn vốn và quỹ
Các nhân viên hạch toán
ở đơn vị trực thuộc
Bộ phận kế toán tổng hợp, kiểm tra
Trang 274.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán này, ở đơn vị chính tổ chức Phòng kếtoán - Tài chính, còn ở các đơn vị trực thuộc đều có tổ chức kế toán riêng Hìnhthức tổ chức bộ máy kế toán phân tán thích hợp với những đơn vị lớn có nhiều đơn
vị trực thuộc và đã phân cấp quản lý kinh tế, tài chính nội bộ ở mức cao Trongtrường hợp này, công việc kế toán tài chính, thống kê trong toàn bộ đơn vị đượcphân công như sau:
- Phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ: xây dựng và quản lý kế hoạch tài chínhcủa toàn đơn vị tổng thể, cấp phát và quản lý vốn, kinh phí đối với đơn vị trực thuộc;thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh ở đơn vị chính; hướng dẫn kiểmtra công tác kế toán ở đơn vị trực thuộc; kiểm tra các báo cáo kế toán, thống kê củađơn vị trực thuộc nộp lên và tổng hợp chung với báo cáo phần hành công việc kế toán
ở đơn vị chính để lập được các báo cáo kế toán, thống kê toàn đơn vị
- Các đơn vị kế toán trực thuộc có nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện toàn bộ côngtác kế toán, tài chính, thống kê ở đơn vị mình dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng;lập báo cáo kế toán định kỳ bắt buộc và các báo cáo kế toán nội bộ theo yêu cầu củađơn vị chính và gửi báo cáo kế toán về Phòng kế toán trung tâm
Hình thức tổ chức kế toán này có ưu điểm là: Phù hợp với trình độ phân cấp
quản lý kinh tế - tài chính nội bộ ở mức cao; tăng cường được kiểm tra, giám sáttrực tiếp của các kế toán viên tại chỗ đối với các hoạt động kinh tế, tài chính ở cácđơn vị trực thuộc, cung cấp thông tin kế toán kịp thời phục vụ cho điều hành quản
lý hoạt động kinh tế - tài chính ở các đơn vị trực thuộc
Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức này là: Không cung cấp thông tin kế
toán kịp thời về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính trong toàn đơn vị; không thuậntiện cho việc cơ giới hóa kế toán; Kế toán trưởng khó kiểm soát được toàn bộ côngviệc kế toán, tài chính, thống kê trong toàn đơn vị
Trang 28Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán được thể hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ 2.2)
Sơ đồ 2.2 - Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
(Theo Giáo trình Nguyên lý kế toán của Học viện Tài chính xuất bản năm 2009)
chính
Các đơn vị kế toán phụ thuộc
Bộ phận kế toán thanh toán
và giao dịch
Bộ phận kế toán chi phí kinh doanh
Bộ phận kế toán vốn bằng
tiền và các khoản đầu tư
Bộ phận kế toán tài sản cố định, vật liệu và CCDC
Bộ phận kế toán doanh thu
và xác định KQKD Bộ phận kế toán thuế và các phần hành khác
Trang 294.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Theo hình thức tổ chức kế toán này, ở đơn vị chính lập Phòng kế toán trungtâm, ở các đơn vị trực thuộc lớn đủ trình độ quản lý thì được phân cấp tổ chức kếtoán riêng, còn ở các đơn vị trực thuộc nhỏ thì không có tổ chức kế toán riêng màchỉ bố trí nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận
và kiểm tra chứng từ ban đầu, định kỳ ngắn chuyển chứng từ về Phòng kế toántrung tâm để kiểm tra và ghi sổ kế toán
Thực chất hình thức tổ chức kế toán này là kết hợp hai hình thức tổ chức kếtoán tập trung và phân tán, phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh, trình độ quản
lý và mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính nội bộ đơn vị (Sơ đồ 2.3).
Sơ đồ 2.3 - Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
(Theo Giáo trình Nguyên lý kế toán của Học viện Tài chính xuất bản năm 2009)
Điều kiện áp dụng: Mô hình tổ chức này phù hợp với những đơn vị có quy mô
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Bộ phận kế toán vốn bằng
tiền và thanh toán
Bộ phận kế toán các phần hành phát sinh tại đơn vị
Trang 30vừa hoặc lớn, tổ chức hoạt động tập trung chủ yếu trên một địa bàn, đồng thời có một
số đơn vị phụ thuộc hoạt động phân tán trên một số địa bàn khác nhau, chưa trang bị
và ứng dụng phương tiện ghi chép, tính toán hiện đại trong công tác kế toán
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán khắc phục đượcnhững hạn chế của hai hình thức nêu trên, tạo điều kiện cho kế toán gắn với cáchoạt động trong đơn vị, thuận tiện cho công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạtđộng đó phục vụ có hiệu quả hoạt động của đơn vị Tuy nhiên, nhược điểm của hìnhthức này là bộ máy kế toán cồng kềnh, phức tạp, không thống nhất được chỉ đạo tậptrung của kế toán trưởng, việc cung cấp thông tin và tổng hợp số liệu không kịpthời, không thuận lợi cho việc thực hiện cơ giới hóa kế toán
Như vậy, qua nghiên cứu các loại hình tổ chức bộ máy kế toán kể trên, đòi hỏi khi vận dụng loại hình nào thì phải xuất phát từ đặc điểm, quy mô hoạt động và yêu cầu quản lý để làm cơ sở xác định loại hình tổ chức phù hợp, kể cả trong trường hợp các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán trong trạng thái động, thay đổi phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp.
Một vấn đề không kém phần quan trọng trong tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức lao động kế toán Tổ chức lao động kế toán khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực đối với doanh nghiệp, tạo điều kiện để người lao động kế toán có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu quả của công tác kế toán nói riêng và hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp nói chung.
4.2 Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
4.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
* Chứng từ và tổ chức chứng từ
- Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán (theo điều 4 khoản 7 của Luật kế toán)
- Tổ chức chứng từ là quá trình vận dụng chế độ chứng từ vào đặc thù riêngcủa doanh nghiệp Quá trình gồm việc xác định chủng loại, số lượng, nội dung kếtcấu và qui chế quản lý sử dụng chứng từ Tiếp theo là việc thiết lập các bước thủ tục
Trang 31cần thiết để hình thành bộ chứng từ cho từng loại nghiệp vụ phát sinh gắn với từngđối tượng kế toán nhằm thiết lập thông tin ban đầu hợp pháp, hợp lệ phục vụ choviệc quản lý, tác nghiệp hàng ngày và ghi sổ kế toán
* Ý nghĩa của tổ chức chứng từ kế toán
- Về mặt quản lý: Ghi chép kịp thời các chứng từ kế toán giúp cho việc cung
cấp thông tin kinh tế trở nên nhanh chóng để lãnh đạo doanh nghiệp ra các quyếtđịnh hợp lý, kịp thời Tổ chức tốt công tác chứng từ kế toán cũng sẽ giúp rút ngắnthời gian luân chuyển chứng từ tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
- Về kế toán: Chứng từ là cơ sở để ghi sổ kế toán, chỉ có các chứng từ hợp lệ
mới có giá trị ghi sổ, tổ chức tốt công tác chứng từ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
mã hoá thông tin và áp dụng tin học trong công tác kế toán
- Về pháp lý: Chứng từ là cơ sở xác minh trách nhiệm pháp lý của những cá
nhân có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là căn cứ để kiểm tra kế toán, căn
cứ để trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, tổ chức tốtcông tác chứng từ kế toán sẽ nâng cao tính chất pháp lý và hiệu quả của công táckiểm tra thông tin kế toán ngay từ giai đoạn đầu của công tác kế toán
Do vậy, tổ chức chứng từ kế toán tốt sẽ nâng cao tính pháp lý và kiểm tra củathông tin kế toán ngay từ giai đoạn đầu của công tác kế toán
* Nguyên tắc tổ chức chứng từ: Tổ chức chứng từ kế toán phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:
- Tổ chức chứng từ kế toán phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ tổ chức quản lý để xác định số lượng,chủng loại chứng từ thích hợp
- Phải căn cứ vào yêu cầu quản lý về tài sản và các thông tin về tình hình biếnđộng tài sản để tổ chức sử dụng chứng từ hợp lý và luân chuyển giữa các bộ phận
có liên quan
- Phải căn cứ vào các thể lệ chế độ, chuẩn mực kế toán do nhà nước ban hànhđược áp dụng thống nhất để tăng cường tính pháp lý của chứng từ đảm bảo cho các
Trang 32chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ.
- Tổ chức chứng từ kế toán phải đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả, khôngrườm rà, lãng phí
* Nội dung tổ chức chứng từ
- Xác định danh mục chứng từ: Căn cứ vào tính chất nghiệp vụ và yêu cầu
quản lý, kế toán xác định danh mục chứng từ cần thiết ngay từ ban đầu và thốngnhất áp dụng trong toàn đơn vị Việc xác định danh mục chứng từ kế toán cần chialàm 02 loại bao gồm: chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn Đối với các doanhnghiệp, cần phải thực hiện tốt các yêu cầu quy định về nội dung, phương pháp lập,giá trị pháp lý của các chứng từ thống nhất bắt buộc Còn các chứng từ hướng dẫnthì tùy thuộc vào điều kiện yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn và vậndụng cho phù hợp Doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đặcthù chưa được quy định danh mục, mẫu chứng từ trong chế độ kế toán thì áp dụngtheo quy định về chứng từ tại chế độ kế toán riêng, các văn bản pháp luật khác hoặcphải được Bộ tài chính chấp thuận
- Tổ chức lập chứng từ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan
đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toánchỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng từ kếtoán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh
tế tài chính Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt, sốtiền viết bằng chữ phải khớp đúng với số tiền viết bằng số,…Chứng từ kế toán phảiđược lập đầy đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ
- Tổ chức kiểm tra chứng từ: Việc kiểm tra chứng từ được thực hiện chủ yếu là
kiểm tra theo các yếu tố cơ bản của chứng từ và việc tuân thủ quy định do nhà nướcban hành, đặc biệt chú ý đến các yếu tố nội dung kinh tế của các nghiệp vụ, chữ ký, condấu nghiệp vụ, các số liệu tính toán bằng chữ, bằng con số Nếu là chứng từ tổng hợpthì phải kiểm tra chứng từ đính kèm, kiểm tra trách nhiệm vật chất của những người cóliên quan Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán bao gồm:
+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên
Trang 33để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.
- Tổ chức luân chuyển, sử dụng chứng từ: Luân chuyển chứng từ là một khâu
rất quan trọng trong tổ chức vận dụng chứng từ kế toán Để có thể tổ chức luânchuyển chứng từ hợp lý và khoa học, doanh nghiệp cần phải thiết kế và xây dựngquy trình luân chuyển chứng từ dựa vào đặc điểm tổ chức và yêu cầu quản lý củađơn vị, phải căn cứ vào đặc trưng riêng của từng loại tài sản, từng loại nghiệp vụphát sinh Trong việc luân chuyển chứng từ xây dựng cho mỗi loại chứng từ theotừng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải quy định rõ trình tự và trách nhiệm củatừng cá nhân đối với từng khâu trong kế hoạch luân chuyển chứng từ Trên cơ sởcác biểu mẫu chứng từ đã được thiết lập và lựa chọn phù hợp với điều kiện củadoanh nghiệp, căn cứ vào đặc tính luân chuyển của từng loại chứng từ khác nhaunên các giai đoạn cụ thể của quá trình luân chuyển chứng từ cũng khác nhau nhưngnhìn chung, trình tự luân chuyển chứng từ thường bao gồm các giai đoạn sau:
Thứ nhất: Lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán Tùy theo nội dung kinh tế
của nghiệp vụ mà sử dụng loại chứng từ thích hợp Chứng từ có thể chỉ có một liênhoặc nhiều liên tùy thuộc yêu cầu quản lý của từng loại tài sản Trong trường hợpchứng từ được lập nhiều liên thì thông tin và nội dung giữa các liên phải thống nhất.Nếu chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định
về chứng từ điện tử và phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định
Thứ hai: Kiểm tra chứng từ Khi nhận được chứng từ kế toán, nhân viên kế
toán phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, hợp lý của chứng từ bao gồm: kiểm tra
Trang 34tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kếtoán; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đãghi trên chứng từ kế toán và đối chiếu với các tài liệu khác có liên quan Chỉ sau khichứng từ được kiểm tra đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý mới được sử dụng để làmcăn cứ ghi sổ kế toán, còn khi phát hiện nội dung nào đó không đảm bảo thì phảikhai báo kịp thời cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị để kịp thời xử lý.
Thứ ba: Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
Chứng từ kế toán sau khi được kiểm tra được sử dụng để cung cấp nhữngthông tin cần thiết cho lãnh đạo nghiệp vụ, các chứng từ được phân loại theo từngloại nghiệp vụ nhất định, theo tính chất của khoản mục chi phí, theo từng thời điểmphát sinh phù hợp với yêu cầu ghi sổ kế toán Nhân viên kế toán sẽ lập định khoản
và ghi sổ kế toán theo đúng quy định
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ, hủy chứng từ: Chứng từ là căn cứ ghi sổ, đồng
thời là minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành,
là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp Vì vậy, sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạch toán,chứng từ kế toán phải được bộ phận kế toán bảo quản và chuyển sang lưu trữ, bảođảm an toàn, chứng từ không bị mất, hỏng, đảm bảo khi cần thiết có thể sử dụng lạiphục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra Thời gian lưu trữ chứng từ phải đúng theoquy định của chế độ lưu trữ chứng từ và tài liệu kế toán mà Nhà nước đã ban hành
(theo điều 40 của pháp luật kế toán) Khi hết thời hạn lưu trữ, chứng từ được đem
hủy, khi tiêu hủy phải có quyết định của Hội đồng đánh giá tài liệu lưu trữ
4.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
* Khái niệm về tài khoản và tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là cách thức hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinhriêng biệt theo từng đối tượng phản ánh của hạch toán kế toán nhằm phục vụ choyêu cầu quản lý của các chủ thể quản lý khác nhau Tài khoản là hình thức biểu hiệncủa phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trongcông tác quản lý kinh tế tài chính cũng như trong công tác kế toán
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán là tổ chức một tập hợp các tài khoản kế
Trang 35toán được sử dụng để phản ánh tình trạng và sự biến động của các đối tượng kếtoán, cung cấp những thông tin khách quan về hoạt động sản xuất kinh doanh vớinhững nội dung cần thiết cho quản lý của Nhà nước, cấp trên, các nhà đầu tư cũngnhư trong nội bộ doanh nghiệp.
* Nguyên tắc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Nguyên tắc tổ chức hệ
thống tài khoản kế toán trong từng doanh nghiệp phải đáp ứng được những yêu cầu
+ Phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động SXKD, trình độ phân cấp quản
lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
+ Đảm bảo mối quan hệ với các chỉ tiêu báo cáo kế toán
+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin trên máy vi tính và thỏa mãn nhu cầu thôngtin cho đối tượng sử dụng
* Nội dung tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
- Yêu cầu tổ chức tài khoản:
+ Đối với các tài khoản cấp 1, cấp 2 doanh nghiệp phải tuân thủ theo đúngquy định, không được tự ý mở thêm các tài khoản khi chưa có sự chấp thuận của Bộtài chính
+ Đối với các tài khoản cấp 3, cấp 4 đơn vị phải xây dựng danh mục vàphương pháp ghi chép các tài khoản cấp 3, cấp 4 phục vụ cho kế toán quản trị củadoanh nghiệp
- Tổ chức xây dựng hệ thống tài khoản: Hệ thống tài khoản kế toán doanh
nghiệp được xây dựng theo chế độ kế toán hiện hành, bao gồm 86 tài khoản chiathành 9 loại trong Bảng cân đối kế toán và 1 loại ngoài Bảng cân đối kế toán, cụ thểnhư sau:
Trang 36Loại 1: Tài sản ngắn hạn
Loại 2: Tài sản dài hạn
Loại 3: Nợ phải trả
Loại 4: Vốn chủ sở hữu
Loại 5: Doanh thu
Loại 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh
Loại 7: Thu nhập khác
Loại 8: Chi phí khác
Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
Loại 0: Tài khoản ngoài bảng
Việc vận dụng đúng đắn hệ thống tài khoản kế toán là định hướng có tính chấtquyết định đến hệ thống thông tin trong doanh nghiệp Do vậy, việc tổ chức xâydựng hệ thống tài khoản kế toán một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa quan trọng,đòi hỏi người tổ chức kế toán cần phải quan tâm và xem xét đúng mức trước khitriển khai, thực hiện
Hệ thống TK kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp cần phải đáp ứng yêu cầuphản ánh được toàn bộ tài sản, nguồn vốn và các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Mỗi một tài khoản có tên riêng phù hợp với nội dung kinh tế của đối tượng
kế toán phản ánh ở tài khoản và được đánh số hiệu riêng Tuy nhiên, tùy vào đặcthù kinh doanh và quy mô hoạt động của đơn vị mà lựa chọn và mở các tài khoảnchi tiết khác nhau, các cấp tài khoản khác nhau
- Xây dựng nội dung, kết cấu, hình thức cho tài khoản
Trên cơ sở kết cấu chung của tài khoản và đặc điểm của đối tượng hạch toán
kế toán, có thể xây dựng kết cấu và nội dung phản ánh các loại tài khoản cơ bản làm
cơ sở cho việc xây dựng quy trình hạch toán một cách khoa học Cụ thể việc xâydựng tài khoản phải dựa trên một số cơ sở sau đây:
Một là, phải xuất phát từ nội dung và đặc điểm của đối tượng hạch toán kế toán Hai là, phải đáp ứng nhu cầu thông tin cho quản lý, tiện lợi cho việc hạch toán
hàng ngày cũng như quyết toán định kỳ, sao cho số lượng tài khoản ít nhất có thể
Trang 37cung cấp nhiều thông tin thiết thực và bổ ích nhất cho quản lý kinh doanh.
4.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
* Khái quát chung về tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Sổ kế toán là những tờ sổ theo mẫu nhất định có liên quan chặt chẽ với nhaughi chép các nghiệp vụ kinh tế theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở số liệucủa chứng từ gốc hợp lệ và hợp pháp
Tổ chức hệ thống sổ kế toán là thiết lập cho doanh nghiệp một bộ sổ kế toántổng hợp và chi tiết có đầy đủ chủng loại, số lượng, kết cấu sổ theo một hình thức
kế toán nhất định, phù hợp với những đặc thù của doanh nghiệp để ghi chép, hệthống hóa và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghichép nhất định
Việc tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán hợp lý sẽ đảm bảo cho việc thựchiện và ghi chép dễ dàng, cung cấp thông tin nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời Hơnnữa, công việc ghi sổ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng khối lượng công tác kế toán, dovậy vận dụng hệ thống sổ kế toán hợp lý, khoa học sẽ góp phần tiết kiệm công sức,thời gian lao động của kế toán và chi phí của doanh nghiệp
* Nguyên tắc tổ chức hệ thống sổ kế toán:
+ Phải tuân thủ theo các quy định của chế độ kế toán hiện hành
+ Phải đảm bảo mối quan hệ giữa ghi sổ kế toán tổng hợp với ghi sổ kế toánchi tiết để có các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp (phản ánh ở TK cấp 1) và chỉ tiêu kế toánchi tiết (phản ánh ở TK chi tiết cấp 2, cấp 3,…)
+ Sổ kế toán phải có kết cấu khoa học, hợp lý, tương ứng với nội dung phảnánh và yêu cầu quản lý đảm bảo thuận tiện cho việc ghi chép, hệ thống hóa, tổnghợp tài liệu và thuận tiện cho việc nhận biết thông tin
+ Trong điều kiện ứng dụng tin học trong kế toán, sổ kế toán cần được xâydựng, thiết kế với những mẫu sổ phù hợp với cơ chế hoạt động của phương tiện tinhọc, đảm bảo cho các phương tiện tin học có thể thực hiện được việc ghi chép, tổnghợp số liệu, hệ thống hóa thông tin về các hoạt động kinh tế của đơn vị vào nhữngmẫu sổ kế toán đó
Trang 38* Nội dung tổ chức hệ thống sổ kế toán:
- Xây dựng hệ thống sổ kế toán: Việc tổ chức xây dựng hệ thống sổ kế toán
của doanh nghiệp bao gồm số lượng sổ, kết cấu sổ, mối quan hệ giữa các loại sổtrong việc ghi chép, tổng hợp các số liệu từ chứng từ gốc để cung cấp các chỉ tiêulập báo cáo kế toán Tùy thuộc vào loại hình, quy mô hoạt động và yêu cầu quản lý
mà doanh nghiệp có thể xây dựng cho mình một hệ thống sổ kế toán nhưng phảiđảm bảo được việc cung cấp thông tin đầy đủ theo đúng yêu cầu quản lý của doanhnghiệp cũng như yêu cầu của người sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp
- Yêu cầu của việc ghi sổ kế toán:
+ Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán Mọi số liệu thông tintrên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp chứng minh.+ Sổ kế toán phải được ghi chép kịp thời, rõ ràng theo các nội dung của sổ.Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ
kế toán
+ Việc ghi sổ kế toán phải liên tục và có hệ thống
+ Tuyệt đối không được để ngoài sổ kế toán một khoản tài sản, vật tư, tiềnvốn của doanh nghiệp dưới bất kỳ hình thức nào
* Các hình thức tổ chức sổ kế toán hiện hành: Theo chế độ kế toán doanh
nghiệp được ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ tài chính thì có bốn hình thức sổ kế toán đang được áp dụng trong cácdoanh nghiệp bao gồm:
1/ Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái
2/ Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
3/ Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
4/ Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
- Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái:
Đây là hình thức kết hợp việc ghi sổ theo trình tự thời gian phát sinh củanghiệp vụ kinh tế với ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế
Trang 39phát sinh ở đơn vị vào một sổ kế toán tổng hợp duy nhất gọi là “Nhật ký - Sổ cái”.+ Sổ kế toán sử dụng:
Sổ tổng hợp: Nhật ký - sổ cái
Sổ chi tiết: các sổ (thẻ) chi tiết+ Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, có thể kiểm tra được tính chính xáccủa việc ghi chép ở các tài khoản cấp 1 ngay ở dòng cộng số phát sinh trong kỳ.+ Nhược điểm: khó phân công lao động kế toán tổng hợp, không thích hợp vớidoanh nghiệp sử dụng nhiều tài khoản, không thích hợp cho việc ứng dụng tin học.+ Điều kiện vận dụng: đơn vị kế toán có quy mô nhỏ, mô hình quản lý tậptrung một cấp, có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng ít tài khoản và số lượng tàikhoản phát sinh không nhiều
- Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Hình thức này có đặc điểm là: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở doanhnghiệp đều được ghi vào nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và địnhkhoản kế toán của nghiệp vụ đó, căn cứ vào sổ Nhật ký chung lấy số liệu để ghi vào
sổ Cái
+ Sổ kế toán sử dụng:
Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ cái
Sổ chi tiết: các sổ (thẻ) chi tiết+ Ưu điểm: Kết cấu sổ và ghi chép đơn giản, thuận lợi cho việc ứng dụng tinhọc (phần mềm kế toán), trình tự xử lý nghiệp vụ nhanh
+ Nhược điểm: ghi chép trùng lặp nội dung trên nhiều sổ kế toán
+ Điều kiện vận dụng: phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp ứng dụng tin học
- Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ:
Đặc điểm của hình thức này là: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh
ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào các sổ Nhật ký chứng từ, cuối thángtổng hợp số liệu từ các sổ Nhật ký chứng từ ghi vào sổ Cái các tài khoản Hình thứcnày kết hợp giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết ở một số bảng kê, nhật kýchứng từ Các sổ kế toán đều ghi theo hệ thống kết hợp ghi theo trình tự thời gian
Trang 40đối với nghiệp vụ kinh tế cùng loại Việc kiểm tra đối chiếu số liệu ghi trên bảng kê,nhật ký chứng từ được tiến hành thường xuyên và rất chặt chẽ nhờ có mẫu sổ được
bố trí theo quan hệ đối ứng tài khoản
+ Sổ kế toán sử dụng:
Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chứng từ, sổ cái
Sổ chi tiết: các sổ (thẻ) chi tiết+ Ưu điểm: thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán, dễ kiểm tra, giámsát, giảm nhẹ khối lượng công việc ghi sổ kế toán, kịp thời cung cấp số liệu tổnghợp theo các chỉ tiêu kinh tế để lập các báo cáo kế toán
+ Nhược điểm: hình thức này đòi hỏi trình độ kế toán cao, khó áp dụng trongđiều kiện ứng dụng tin học (phần mềm kế toán), sử dụng nhiều lao động kế toán.+ Điều kiện vận dụng: phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, loại hình kinhdoanh phức tạp, trình độ quản lý và trình độ kế toán cao, có chuyên môn vững, hìnhthức này cũng chỉ phù hợp với doanh nghiệp áp dụng kế toán thủ công
- Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Theo hình thức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốcđều được phân loại, tổng hợp, định khoản trên các chứng từ ghi sổ, sau đó từ chứng
từ ghi sổ để vào sổ cái các tài khoản Theo hình thức này, việc ghi sổ theo thứ tựthời gian tách rời việc ghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán tổng hợp khácnhau đó là Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản, tách rời việc ghi chép
kế toán tổng hợp với ghi chép kế toán chi tiết Cuối kỳ phải lập bảng cân đối số phátsinh để kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ cái
+ Sổ kế toán sử dụng:
Sổ tổng hợp: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản
Sổ chi tiết: các sổ (thẻ) kế toán chi tiết+ Ưu điểm: mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công laođộng kế toán, thuận tiện cho việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán, phù hợpvới doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, sử dụng nhiều tài khoản
+ Nhược điểm: việc ghi chép kế toán còn trùng lặp, khối lượng ghi chép sổ kếtoán nhiều, việc kiểm tra đối chiếu số liệu được thực hiện vào cuối tháng nên việc cung