1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ NGỮ VĂN 7

73 2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 363 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề 1: Ôn luyện về TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT Chuyên đề 2: Ôn luyện về VĂN NGHỊ LUẬN Chuyên đề 3: Ôn luyện về TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI XÃ HỘI Chuyên đề 4: Ôn luyện về VĂN NGHỊ LUẬN Chuyên đề 5: Ôn luyện về tiếng Việt RÚT GỌN CÂU, CÂU ĐẶC BIỆT THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU Chuyên đề 6: Ôn luyện các văn bản nghị luận TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Chuyên đề 7: Ôn luyện về NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH Chuyên đề 8: Ôn luyện về câu CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU Chuyên đề 9: Ôn luyện về VĂN NGHỊ LUẬN GIẢI THÍCH

Trang 1

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm về tục ngữ, phân biệt tục ngữ với thành ngữ, ca dao

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của một số câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo gợi ý của GV

C Tiến trình dạy học

I Tổ chức

7B 7C

II Bài cũ

III Dạy bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

I Tục ngữ

1 Khái niệm

Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống , suy nghĩ và lời

ăn tiếng nói hàng ngày

Trang 2

- Về nội dung: tục ngữ diễn đạt

những kinh nghiệm của nhân dân về

thiên nhiên, lao động sản xuất, con

người

- Về sử dụng: được sử dụng trong

mọi hoạt động của đời sống

GV cho HS so sánh nội dung phản

ánh của tục ngữ với truyền thuyết, cổ

kiện, biến cố, nhân vật lịch sử qua tư

tưởng thẩm mĩ dân gian

+Cổ tích: phản ánh, lí giải cuộc đấu

tranh trong xã hội phân chia giai cấp

cùng sự thay đổi của số phận con

dễ xoắn nút, buộc mới chặt Từ đó vận

dụng kinh nghiệm ấy vào những trường

hợp liên quan đến quan hệ ứng xử của

con người (anh em, vợ chồng, bạn bè)

sao cho đạt được hiệu quả cao nhất

+ “Kiến tha lâu cũng đầy tổ” nghĩa

trực tiếp: kiến là con vật bé nhỏ nhưng

nếu cứ kiên trì mang vác mồi thì rồi

cũng đạt kết quả như mong muốn Từ ý

2 Đặc trưng cơ bản của tục ngữ

- Về nội dung của tục ngữ: bao quát

đa nghĩa, có nghĩa là có nghĩa đen và nghĩa bóng)

+ Tính hàm súc, ngắn gọn

Trang 3

nghĩa đó, có thể vận dụng vào nhiều

trường hợp khác nhau

GV cho HS tìm hiểu về chức năng

của tục ngữ đối với cuộc sống con

người.

=> chức năng thực hành – sinh hoạt

là chức năng nổi trội nhất của tục ngữ

+ Khi đi mua gà, mua lợn, mua chó

3 Tục ngữ trong mối quan hệ với các thể loại văn học dân gian khác

a Tục ngữ với thành ngữ

Phương diện so sánh

Thành ngữ

Tục ngữ

Cấu trúc ngữ pháp

Là một phần câu

có sẵn, một

bộ phận của câu nhưng tự riêng nó không diễn đạt được một ý trọn vẹn

=> Thường được dùng xen lẫn trong lời nói

Ví dụ:

Chúng ta không nên

Một câu hoàn chỉnh diễn đạt trọn vẹn

tưởng

=>Thường được dùng độc lập

Ví dụ:

Trang 4

GV cho HS lấy ví dụ một số câu ca

dao và trên cơ sở đó tiến hành so

sánh sự giống và khác nhau giữa ca

dao và tục ngữ.

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS

tìm hiểu về bộ phận tục ngữ về thiên

nhiên, lao động sản xuất.

GV cho HS suy nghĩ và lí giải tại

sao trong kho tàng tục ngữ Việt Nam,

có một bộ phận khá lớn các câu tục

ngữ viết về thiên nhiên, lao động sản

xuất Ý nghĩa của những câu tục ngữ

đó đối với đời sống con người.

đâm bị thóc chọc

bị gạo.

Chức năng văn học

Chức năng thẩm mĩ

-Chức năng thẩm mĩ.-Chức năng thông báo.-Chức năng nhận thức.Nội dung ý

nghĩa

Nội dung của thành ngữ là nội dung khái niệm

Ví dụ:

+ Khái niệm

“đen”

được diễn đạt bằng các thành ngữ: “đen như quạ”,

“đen như than”…

Nội dung của tục ngữ

là nội dung phán đoán

Ví dụ:

“Nước chảy đá mòn.

b Tục ngữ với ca dao

- Tục ngữ: thiên về lí trí nhằm

đúc kết những kinh nghiệm một cách khách quan

- Ca dao: thiên về tình cảm, nhằm

phô diễn tâm tình một cách chủ quan

II Tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất

- Trong điều kiện khoa học khi

xưa còn rất hạn chế, tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất là kho tri thức quý giá, giúp cho nghề chài, nghề nông, nghề thủ công một cách thiết thực, dự báo các hiện tượng mưa, bão, lũ lụt, hạn

Trang 5

GV cho HS sưu tầm các câu tục

ngữ về thiên nhiên và lao động sản

xuất, tìm hiểu ý nghĩa của một số câu

=> Ở bộ phận tục ngữ về thiên nhiên, lao

động sản xuất, chức năng thực hành – sinh hoạt của văn học dân gian phát huy tác dụng triệt để Tục ngữ trở thành một thứ nghệ thuật ích dụng, giúp cho con người cải tạo hiện thực cuộc sống

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV yên cầu HS về nhà tiếp tục sưu tầm các câu tục ngữ viết về thiên nhiên

và lao động sản xuất, tiến hành phân loại các câu tục ngữ đó, nắm được nội dung ý nghĩa của một số câu tục ngữ quen thuộc

- Nắm chắc khái niệm văn nghị luận, nhận diện được một văn bản nghị luận

Sưu tầm một số đoạn văn, bài văn nghị luận tiêu biểu

Trang 6

- Nắm được khái niệm văn nghị luận và đặc điểm chung của văn nghị luận.

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Cách làm bài văn nghị luận

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản nghị luận, nhận biết được các trường hợp sử dụng văn nghị luận

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ

và lập luận cho một đề bài cụ thể

- Kĩ năng lập dàn ý cho bài văn nghị luận

3/ Kĩ năng sống:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp…

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài

- Học sinh: Soạn bài theo gợi ý của GV

C Tiến trình dạy học

I Tổ chức

7B 7C

II Kiểm tra

- Em hiểu thế nào là văn nghị luận

- Hãy lấy ví dụ về một số trường hợp mà trong đó em phải sử dụng kiểu văn bản nghị luận

III Dạy – học bài mới

* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS

tìm hiểu khái niệm văn nghị luận

và nhận diện văn bản nghị luận

GV cho HS nêu một số trường

hợp phải sử dụng văn bản nghị

luận trong đời sống để từ đó thấy

được nhu cầu nghị luận của con

người.

I TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I Nhu cầu nghị luận

Văn bản nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống con người, có vai trò rèn luyện tư duy,

Trang 7

=> Trong đời sống, con người

luôn luôn phải bày tỏ ý kiến của

mình về các hiện tượng tự nhiên, xã

hội xảy ra xung quanh Một cuộc

thảo luận tổ, một cuộc họp, một vấn

đề trong đời sống, một chính sách

mới, một tác phẩm nghệ thuật… đều

đòi hỏi mọi người bày tỏ quan điểm

GV cung cấp cho HS văn bản

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến” – Hồ Chí Minh.

Hỡi đồng bào toàn quốc!

Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta

đã nhân nhượng Nhưng chúng ta càng

nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn

tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta

lần nữa.

Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả,

chứ nhất định không chịu mất nước,

nhất định không chịu làm nô lệ.

Hỡi đồng bào!

Chúng ta phải đứng lên!

Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người

già, người trẻ, không chia tôn giáo,

đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt

Nam thì phải đứng lên đánh thực dân

Pháp để cứu Tổ quốc Ai có súng dùng

súng Ai có gươm dùng gươm, không

có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy

gộc Ai cũng phải ra sức chống thực

dân Pháp cứu nước

Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!

năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống

II Khái niệm về văn nghị luận

* Khái niệm

Văn nghị luận là văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, lý lẽ đúng đắn, chặt chẽ rút từ sách

vở, từ đời sống và có những dẫn chứng đáng tin cậy, thuyết phục

* Ví dụ

- “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là một áng văn nghị luận mẫu mực

- Trong bài tác giả đã nêu lên được vấn đề

có ý nghĩa cấp thiết đối với đất nước ta lúc bầy giờ: cả nước đứng lên chống lại sự xâm lược trở lại của thực dân Pháp

- Để kêu gọi đồng bào cả nước, HCM đã

sử dụng những lí lẽ, dẫn chứng hùng hồn.+ Nêu lên thực trạng của đất nước

+ Quyết tâm ta

+ Lời kêu gọi

Trang 8

Giờ cứu nước đã đến Ta phải hy sinh

đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất

nước

Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng

với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng

lợi nhất định về dân tộc ta!

Việt Nam độc lập và thống nhất

Kháng chiến thắng lợi muôn năm!

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946

Hồ Chí Minh.

- Theo em văn bản trên có phải là

văn nghị luận không? Vì sao?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm

chung về văn nghị luận

GV cho HS nhắc lại khái niệm về

luận điểm, vai trò và yêu cầu của

luận điểm.

GV yêu cầu HS xác định luận điểm

trong đoạn văn sau đây:

+ “Dân ta có một lòng nồng nàn

yêu nước Đó là truyền thống quý

báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi

Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy

lại sôi nổi, nó kết thành một làn

sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó

lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó

khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán

nước và lũ cướp nước.”

+ Xác định luận điểm được nên lên

trong bài “Lời kêu gọi toàn quốc

kháng chiến” – Hồ Chí Minh.

+ Xác định luận điểm được nêu lên

trong bài: “Ich lợi của việc đọc

Luận điểm tồn tại dưới dạng câu khẳng định (hoặc phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán

* Ví dụ + Luận điểm của đoạn văn: khẳng định

lòng yêu nước là một truyền thống quý

báu của nhân ta: “Dân ta… đó là một truyền thống quý báu của ta”.

+ Trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” luận điểm không được biểu hiện

một cách trực tiếp mà người đọc rút ra qua việc khái quát ý nghĩa cụ thể của các

lí lẽ dẫn chứng: khẳng định cuộc kháng chiến của ta là chính nghĩa và mọi người dân Việt Nam phải đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp

Trang 9

GV cho HS xác định hệ thống lí lẽ,

dẫn chứng trong văn bản “ Ich lợi

của việc đọc sách” – Ngữ Văn 7 –

trang 23.

GV cho HS nhắc lại khái niệm

lập luận Vai trò của lập luận trong

bài văn nghị luận.

GV cho HS xác định cách lập luận

trong:

+ Cách lập luận trong bài “Chống

nạn thất học”.

+ Cách lập luận trong bài “Cần tạo

ra thói quen tốt trong đời sống xã

hội”

+ Cách lập luận trong bài “Lời kêu

2 Luận cứ

* Khái niệm Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng

làm cơ sở cho luận điểm

+ Lí lẽ là một chân lí hiển nhiên hoặc một ý kiến đã được mọi người thừa nhận + Dẫn chứng: là những bằng chứng tiêu biểu, xác đáng để xác nhận cho luận điểm Dẫn chứng phải xác thực, đáng tin cậy, không thể bác bỏ

=> Lí lẽ và dẫn chứng đáng tin cậy làm cho luận điểm vững chắc

* Ví dụ

Để làm sáng tỏ luận điểm: ích lợi của

việc đọc sách, tác giả đã nêu lên một loạt các dẫn chứng, lí lẽ:

+ Sách mở mang trí tuệ, hiểu biết cho ta…

+ Sách đưa ta vượt qua thời gian…

+ Sách văn học đưa ta vào …+ Sách đem lại cho con người những…

=> Cuốn sách tốt đem lại cho con người rất nhiều lợi ích

3 Lập luận

* Khái niệm Lập luận là cách nêu luận điểm và vận

dụng lí lẽ, dẫn chứng sao cho luận điểm được nổi bật và giàu sức thuyết phục Lập luận bao gồm các cách suy lí, quy nạp, diễn dịch, phân tích, so sánh, tổng hợp, sao cho luận điểm đưa ra là hợp lí, không thể bác bỏ

Lập luận thể hiện trong cách viết đoạn văn và trong việc tổ chức bài văn

* Ví dụ

Trang 10

gọi toàn quốc kháng chiến”

GV cho HS nhắc lại các bước

làm một bài văn nói chung

GV hướng dẫn HS cách lập ý cho

bài văn nghị luận

- Cách lập luận trong bài “Chống nạn thất học”

+ Ban đầu: nêu lên thực trạng của nước ta lúc bấy giờ”

+ Nêu lên yêu cầu đối với sự phát triển của đất nước

+ Cách thức, việc làm để chống lại nạn thất học

=> Lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết

+ Tác hại của thói quen xấu

+ Đi đến kết luận: Phải hình thành thói quen tốt trong đời sống xã hội

III Cáh làm bài văn nghị luận

1 Quy trình làm bài văn nghị luận

Bài văn nghị luận được làm theo quy trình chung của một bài văn gồm 5 bước:+ Tìm hiểu đề

+ Tìm ý+ Lập dàn ý+ Tạo lập văn bản+ Kiểm tra, sửa chữa

2 Cách lập ý cho bài văn nghị luận

- Lập ý là quá trình xây dựng các ý kiến, quan niệm để làm sáng tỏ cho ý kiến chung nhất của toàn bài nhằm đạt mục đích nghị luận (xác định luận điểm, tìm luận cứ, xây dựng lập luận)

- Cách lập ý cho bài văn nghị luận:+ Đọc kĩ đề bài để xác định luận điểm: Luận điểm chính cần bàn bạc, cho ý kiến

ở đây là gì?

+ Tìm luận cứ cho luận điểm Thông thường muốn tìm luận cứ phải đưa ra các câu hỏi: Vấn đề cần bàn bạc là gì? Định nghĩa như thế nào? Vì sao có nhận xét như vậy? Điều đó có lợi hay có hại, cụ

Trang 11

bị tổn hại rất lớn nếu không có ý

thức bảo vệ môi trường”.

+ Đề 3: Nói dối là có hại cho bản

thân.

thể? Các lí lẽ và dẫn chứng nào có thể thuyết phục mọi người

+ Xây dựng lập luận, tức là sắp xếp luận

cứ, lí lẽ, dẫn chứng theo một trình tự nhất định để luận điểm có sức thuyết phục

IV Luyện tập Bài 1:

1 Luận điểm: Vai trò to lớn của sách đối

với cuộc sống con người

2 Luận cứ

- Nói “sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người” có nghĩa là như thế nào?

- Tại sao nói “sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”?

- Có phải sách nào cũng là “ngọn đèn bất diệt của trí tuệ con người” không?

- Phải làm gì để sách mãi là “ngọn đèn bất diệt của trí tuệ con người”?

IV Củng cố, dặn dò

- Nắm được đặc điểm và biết cách lập ý cho bài văn nghị luận

- Tìm hiểu đề và lập ý cho đề văn 2, 3

Trang 12

Ngày soạn:

Ngày dạy: 7B

7C

Chuyên đề 3: Ôn luyện về

- TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI XÃ HỘI

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài

- Học sinh: Soạn bài theo gợi ý của GV

C Tiến trình dạy học

I Tổ chức

7B 7C

II Kiểm tra

- GV kiểm tra phần lập dàn ý cho đề văn nghị luận của HS

III Dạy – học bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS

tìm hiểu nội dung của một nhóm câu

tục ngữ viết về con người và xã hội

ăn nếp ở, tập quán sinh hoạt hàng ngày:

+ Cưới vợ hiền hòa, làm nhà hướng nam.

+ Lấy vợ thì lấy liền tay Chớ để lâu ngày lắm kẻ gièm pha + Cúng giỗ quanh năm không bằng rằm tháng giêng

- Tục ngữ thể hiện quan niệm huyết tộc, thể hiện tư tưởng trọng nam khinh nữ của xã hội phụ quyền:

+ Một giọt máu đào hơn ao nước lã

Trang 13

GV giới thiệu cho HS bộ phận tục

ngữ về con người.

=> Tục ngữ về con người là bộ

phận có nội dung, ý nghĩa sâu sắc,

chứa đựng tinh hoa cao đẹp của

truyền thống văn hóa dân tộc, được

ndlđ các thế hệ sáng tạo giữ gìn, vun

đắp, ngày càng trở nên sâu rễ bề gốc

Tục ngữ rất chú ý đến mối quan hệ

giữa con người với con người, đánh

giá các mối quan hệ ấy trong gia đình

và trong xã hội

GV cho HS tìm hiểu một số câu

tục ngữ về gia đình, ý nghĩa của các

câu tục ngữ đó.

+ Dâu là con, rể là khách + Con gái là con người ta Con dâu mới thực mẹ cha mua về

- Tục ngữ thể hiện quan niệm ứng xử văn hóa:

+ Lời chào cao hơn mâm cỗ + Một miếng giữa làng bằng một sàng

xó bếp + Học ăn, học nói, học gói, học mở + Ăn trông nồi, ngồi trông hướng + Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe + Người thanh nói tiếng cũng thanh Chuông kêu khẽ đãnh bên thành cũng kêu.

II Tục ngữ về con người

1 Tục ngữ về gia đình

- Tục ngữ phản ảnh mối quan hệ đặc thù của gia đình đối với mỗi thành viên và nhắc nhở về các mối quan hệ đó:

+ Giỏ nhà ai quai nhà nấy + Dột từ nóc dột xuống + Rau nào, sâu ấy + Đời cha ăn mạn, đời con khát nước + Nguồn đục, dòng đục

- Tục ngữ đặc biệt đề cao vai trò của

người mẹ trong gia đình:

+ Mẹ nghoảnh đi con dại, mẹ nghoảnh lại con khôn

2 Tục ngữ về các mối quan hệ của con người trong xã hội

Tục ngữ Việt Nam đề cao ân nghĩa, lòng yêu thương, sự cưu mạng con người trong cơn hoạn nạn, tình đồng loại, nghĩa láng giềng:

+ Lá lành đùm lá rách

Trang 14

GV cho HS sưu tầm những câu tục

ngữ nói về con người và xã hội

Phân tích ý nghĩa của một số câu

tục ngữ tìm được.

+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ + Bán anh em xa mua láng giềng gần

3 Tục ngữ phản ánh những nhận xét trực tiếp về con người

Hàng loạt những câu tục ngữ đề cao con người, coi con người là vốn quý nhất,

là tinh hoa của đất trời, không có một giá trị vật chất nào có thể so sánh được:

+ Người ta là hoa đất + Người sống đống vàng + Người làm ra của chứ của không làm ra người

+ Người còn thì của cũng còn…

III Luyện tập

1 Nòi nào giống ấy

2 Cây có cội, nước có nguồn

3 Giấy rách giữ lề

4 Cha già con cọc

5 Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh

6 Giỏ nhà ai, quai nhà ấy

7 Khôn từ trong trứng khôn ra

8 Một giọt máu đào hơn ao nước lã

9 Máu chảy ruột mềm

10 Khác máu tanh lòng

11 Một người làm quan cả họ được nhờ

12 Chim có tổ, người có tông

13 Chú như cha, già như mẹ

14 Sảy cha còn chú, sảy mẹ ấp vú dì

15 Giặc bên Ngô không bằng bà cô bên chồng

16 Cháu bà nội, tội bà ngoại

17 Nó lú có chú nó khôn

18 Đắng cay cũng thể ruột rà,Ngọt ngào cho lắm cũng là người dưng

19 Ba tháng biết lẫy, bảy tháng biết bò,Chín tháng lò dò chạy đi

20 Trẻ lên ba cả nhà học nói.

IV Củng cố, dặn dò

- Sưu tầm và tìm hiểu ý nghĩa của những câu tục ngữ viết về con người và xã hội

Trang 16

- Nắm được khái niệm văn nghị luận và đặc điểm chung của văn nghị luận.

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Cách làm bài văn nghị luận

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản nghị luận, nhận biết được các trường hợp sử dụng văn nghị luận

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ

và lập luận cho một đề bài cụ thể

- Kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn nghị luận

3/ Kĩ năng sống:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp…

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài

- Học sinh: Soạn bài theo gợi ý của GV

C Tiến trình dạy học

I Tổ chức

7B 7C

II Kiểm tra

- Em hiểu thế nào là văn nghị luận

- Hãy lấy ví dụ về một số trường hợp mà trong đó em phải sử dụng kiểu văn bản nghị luận

III Dạy – học bài mới

Trang 17

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức

về văn nghị luận:

- Thế nào là văn nghị luận? Yêu

cầu của văn nghị luận.

- Cách tìm hiểu đề, tìm ý và lập

dàn ý cho bài văn nghị luận

Hoạt động 2: GV cho HS tiến

hành luyện tập: tìm hiểu đề, tìm ý và

lập dàn ý cho một số đề văn nghị

luận sau:

Đề 1: Có ý kiến cho rằng: “Sách

là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ

con người” Hãy tìm hiểu đề, tìm ý

và lập dàn ý cho đề văn trên.

- Giải thích ý nghĩa của câu nói: “Sách là

ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”

- Chứng minh sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người:

- Nêu nhận xét khái quát về vait rò của

sách đối với cuộc sống của con người: sách là công cụ, là phương tiện để con người mở mang trí tuệ

+Sách là sản phẩm tinh thần, sản phẩm của nền văn minh nhân loại, là kết quả

Trang 18

GV cho HS viết đoạn mở bài,

đoạn kết bài và một số đoạn trong

phần thân bài.

HS viết bài và trình bày kết quả

trước lớp GV sửa chữa và bổ sung.

của quá trình lao động trí tuệ lâu dài của con người

+Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp

ta hiểu những lẽ hay lẽ phải trong đời, làm cho đời sống tinh thần của ta thêm phong phú

- Nói “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ của con người” có nghĩa là: sách được ví như ngọn đèn sáng bất diệt (ngọn đèn không bao giờ tắt) để khẳng định vai trò to lớn của sách đối với sự phát triển của trí tuệ con người Sách là công cụ, là phương tiện để con người khai sáng trí óc,

mở mang trí tuệ

2 Chứng minh “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”

- Sách giúp ta hiểu biết về mọi lĩnh vực: + Khoa học tự nhiên (Dẫn chứng) + Khoa học xã hội (Dẫn chứng)

- Sách giúp ta vượt khoảng cách của không gian, thời gian:

+ Hiểu quá khứ, hiện tại, tương lai.(DC)

+ Hiểu tình hình trong nước và ngoài nước.(DC)

- Tuy nhiên không phải các sách đều “là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người” (Dẫn chứng)

- Phải làm gì để “sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”?

+ Tạo thói quen và duy trì hứng thú đọc sách lâu dài

Trang 19

Đề 2: Chứng minh rằng nhân dân

Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống

theo đạo lí: “Ăn quả nhớ kẻ trồng

cây”.

HS làm bài tập và lên bảng trình

bày trước lớp

GV cho HS viết các đoạn mở bài,

thân bài, kết bài.

Đề 2:

1 Tìm hiểu đề

- Vấn đề cần nghị luận: lòng biết ơn đối

với những người đã tạo ra thành quả cho mình sử dụng Đây là đạo lý sống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam

- Yêu cầu của đề: chứng minh

- Khẳng định biết ơn là truyền thống tốt

đẹp của dân tộc ta

- Trích dẫn câu tục ngữ

B Thân bài

- Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:

+ Nghĩa đen: “quả” – trái cây, được ăn quả cây chín, ngon ngọt phải biết nhớ ơn công lao người trồng cây

+ Nghĩa bóng: “qủa” – thành quả lao động Khi được hưởng thành quả lao động, phải nhớ tới công lao của những người đã làm ra nó

- Chứng minh câu tục ngữ:

+ Từ xưa dân tộc Việt Nam luôn nhớ tới cội nguồn, biết ơn những người đã mang đến cho mình những quả ngọt (DC)

+ Ngày nay, đạo lí ấy vẫn được tiếp tục duy trì và phát huy.(DC)

- Liên hệ với bản thân

C Kết bài

- Khẳng định biết ơn là đạo lí tốt đẹp của

người dân Việt Nam Lòng biết ơn cũng

là thước đo phẩm giá của mỗi con người trong mọi hoàn cảnh, mọi thời đại

- Liên hệ trách nhiệm của bản thân để phát huy truyền thống đó

Trang 20

GV đọc cho HS một số đoạn văn

- Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn số 3

- Xem lại kiến thức về câu rút gọn, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu

Trang 22

Ngày soạn:

Ngày dạy: 7B

7C

Chuyên đề 5: Ôn luyện về tiếng Việt

- RÚT GỌN CÂU, CÂU ĐẶC BIỆT

- THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

- Kĩ năng rút gọn câu và sử dụng câu rút gọn

- Kĩ năng nhận biết và sử dụng những câu đặc biệt trong những trường hợp cần thiết trong cuộc sống

- Kĩ năng thêm trạng ngữ cho câu

3/ Kĩ năng sống:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp…

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài

- Học sinh: Soạn bài theo gợi ý của GV

C Tiến trình dạy học

I Tổ chức

7B 7C

II Kiểm tra

- GV kiểm tra phần lập dàn ý cho đề văn nghị luận của HS

III Dạy – học bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS

ôn luyện vấn đề: Rút gọn câu

GV cho HS nhắc lại khái niệm:

có thể được khôi phục lại một cách dễ dàng dựa vào ngữ cảnh

* Bài tập

Trang 23

sau đây câu nào là câu rút gọn?

Những thành phần nào của câu đã

được rút gọn? Rút gọn như vậy có

“Ai bảo chăn trâu là khổ”

Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao

( Quê hương – Giang Nam)

2 Tôi lặng lẽ ra khỏi hang Cũng

không có một ý nghĩ nào rõ rệt.

3 Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa

Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương khoai sắn

ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

(Bếp lửa – Bằng Việt)

4 Một người qua đường đuổi theo nó

Hai người qua đường đuổi theo nó

Rồi ba, bốn người, sáu bảy người.

(Nguyễn Công Hoan)

5 – Ăn cơm chưa?

- Ăn rồi

6 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

GV cho HS khái quát ý nghĩa của

=> Câu rút gọn chủ ngữ

3 Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

- Làm cho nội dung thông báo nổi rõ hơn, giúp người đọc, người nghe nhận được tin chính nhanh hơn

- Ngụ ý hành động, đặc điểm của lời nói trong câu là của chung mọi người

Trang 24

GV lưu ý HS một số yêu cầu khi rút

- Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

- Nuôi lợn ăn cơm nằm, chăn tằm ăn

cơm đứng

Bài 2: Hãy tìm câu rút gọn trong các

ví dụ dưới đây Khôi phục thành

phần được rút gọn câu Cho biết vì

sao trong thơ, ca dao thường có

nhiều câu rút gọn như vậy

- Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

Dừng chân đứng lại trời non nước

Một mảnh tình riêng ta với ta

(Qua Đèo Ngang)

- Đồn rằng quan tướng có danh

Cưỡi ngựa một mình, chẳng phải vịn

ai

3 Một số lưu ý khi rút gọn câu

Khi rút gọn câu cần lưu ý:

- Không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai hoặc không hiểu đầy đủ nội dung của câu nói so với câu trước khi rút gọn

- Không biến câu nói thành cộc lốc, khiếm nhã

Trang 25

Ban khen rằng: “Âý mới tài”

Ban cho cái áo với hai đồng tiền

Đánh giặc thì chạy trước tiên

Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra

Giặc sợ, giặc chạy về nhà

Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân

(Ca dao)

Bài 3: Viết một đoạn văn có độ dài

khoảng 7 câu nêu cảm nghĩ của em

về ngày Tết cổ truyền của dân tộc,

trong đoạn có sử dụng câu rút gọn.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu về câu đặc biệt

GV cho HS nhắc lại kiến thức về

câu đặc biệt: khái niệm, cấu tạo và

tác dụng của câu đặc biệt.

GV cho HS so sánh 2 ví dụ:

- Chửi Kêu Đấm Đá Thụi Bịch

- Bà ta chạy tới Chửi Kêu Đấm

Đá Thụi Bịch

Xác định trong hai câu trên, câu

nào là câu rút gọn, câu nào là câu đặc

biệt So sánh điểm giống và khác

nhau giữa hai câu

từ, cụm tính từ) Dựa vào đặc điểm này người ta chia câu đặc biệt thành:

+ Câu đặc biệt danh từ (câu đặc biệt có thành tố trung tâm là một danh từ)

+ Câu đặc biệt vị từ (câu đặc biệt có thành

* Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt

Câu đặc biệt Câu rút gọn

* Giống nhau:

+ Đều có cấu tạo ngữ pháp không bình

thường: không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

+ Các câu đều diễn đạt một cách ngắn gọn, cô đúc hơn so với các câu đầy đủ

và có tác dụng nhấn mạnh thông tin

* Khác nhau

- Về khả năng xác định thành phần

Trang 26

GV cho HS làm các bài tập sau:

Bài 1: Tìm câu đặc biệt trong các

câu sau Việc sử dụng câu đặc biệt

có tác dụng gì?

1 Gió Một thứ gió từ đâu thổi đến

2 Nhơ nháp, hôi hám, ngứa ngáy,

bứt rứt, bực mình

3 Mùa xuân Mỗi khi họa mi tung

ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật

như có sự đổi thay kì diệu

4 Chợ vùng cao xôn xao trong

nắng mới Chợ Đồng Văn Ngựa thồ

câu

+ Không thể xác định đâu là chủ ngữ, đâu là vị ngữ

+ Không thể khôi

phục được thành câu hoàn chỉnh

+ Có thể xác định được thành phần câu

Ví dụ: Bà ta chạy

tới Chửi Kêu Đấm Đá Thụi Bịch

-> Xác định được

thành phần bị tỉnh lược là chủ ngữ và thành phần còn lại

là vị ngữ

+ Có thể dựa vào hoàn cảnh giao tiếp để khôi phục lại các thành phần

II Luyện tập Bài 1:

1 Gió => Thông báo sự tồn tại cảu sự vật

2 Nhơ nháp, hôi hám, ngứa ngáy, bứt rứt, bực mình

=> Liệt kê những trạng thái của nhân vật được nói đến

3 Mùa xuân => Xác định thời gian

Trang 27

thon vó và đẹp mã từ các dốc đê, ngả

đường ùn ùn kéo đến chợ

5 Một ngôi sao Hai ngôi sao Sao

lấp lánh Sao như nhớ thương

6 Xuân đến tự bao giờ? Bầu trời

không còn trắng đục nữa Đã có

những đêm xanh Những buổi sáng

hồng Cây cối bừng tỉnh Ong vàng và

bướm trắng Xôn xao Rộn ràng

Tiếng chim hót ríu ran vườn chè

Hương hoa ngào ngạt…

7 Than ôi! Thời oanh liệt nay còn

đâu

8 Huế ơi! Quê mẹ của ta ơi

Bài 2: Câu “ Có một tiếng còi xa

trong gió rúc” là câu đặc biệt hay

câu rút gọn Hãy giải thích.

GV cho HS nhắc lại kiến thức về

C THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

+ Về hình thức:

- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối

câu hoặc giữa câu

- Giữa trạng ngữ và thành phần chính của câu được ngăn cách với nhau bằng dấu phảy khi viết ( bằng quãng ngắt hơi khi nói)

Trang 28

GV cho HS làm các bài tập trong

1 Một ngày chủ nhật, mẹ Minh đưa

Minh đi thăm làng hoa Ngọc Hà

2 Trên trời, mây trắng như bông

Ở dưới cánh đồng, bông trắng như

mây

3 Các anh hùng liệt sĩ đã anh dũng

chiến đấu để bảo vệ độc lập, tự do cho

Tổ Quốc

4 Với trang sách và chiếc bút bi, Lan

miệt mài học tập

5 Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp

lấy thanh gươm và lặn xuống nước

6 Khi đi qua những cánh đồng xanh,

bạn có ngửi thấy mùi thơm mát của

những bông lúa non không? …Trong

cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng

thơm phảng phất hương vị ngàn hoa

cỏ Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần

- Trạng ngữ chỉ cách thức.

+ Công dụng của trạng ngữ

- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra

sự việc được nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu trở nên đầy đủ, chính xác

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho bài văn, đoạn văn trở nên mạch lạc

- Sử dụng trạng ngữ hợp lí sẽ làm cho ý tưởng của bài văn được thể hiện cụ thể hơn, biểu cảm hơn, sâu sắc hơn

* Thêm trạng ngữ cho câu

Câu có thể chỉ gồm chủ ngữ và vị ngữ, khi thêm trạng ngữ cho câu, ta coi đó là việc mở rộng câu Câu có thể mở rộng bằng cách thêm một trạng ngữ hoặc nhiều trạng ngữ

II Luyện tập

Bài 1:

1 Một ngày chủ nhật=> trạng ngữ chỉ thời gian

2 Trên trời

Ở dưới cánh đồng => trạng ngữ chỉ nơi chốn

3 để bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ Quốc

=> trạng ngữ chỉ mục đích

4 Với trang sách và chiếc bút bi=> trạng ngữ chỉ phương tiện

5 Nhanh như cắt => trạng ngữ chỉ cách thức

6 Khi đi qua những cánh đồng xanh=> trạng ngữ chỉ cách thức

Trong cái vỏ xanh kia=> trạng ngữ chỉ nơi chốn

Dưới ánh nắng=> trạng ngữ chỉ cách thức

Trang 29

đông lại, bông lúa ngày càng cong

xuống vì cái chất quý trong sạch của

trời đất

Bài 2: Thêm vào các câu sau

trạng ngữ thích hợp.

- Bạn Lan được cô giáo khen

- Tất cả học sinh đều chăm chú

lắng nghe

- Cây cối đâm chồi này lộc

Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ

7 – 10 câu miêu tả cảnh thiên nhiên

khi đất trời vào xuân, trong đó có sử

dụng câu đặc biệt và các trạng ngữ.

IV Củng cố, dặn dò

- Ghi nhớ các kiến thức trọng tâm về câu đặc biệt và thêm trạng ngữ cho câu.

- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu đặc biệt và thành phần trạng ngữ về những vấn đề mà em tâm đắc

- Ôn luyện lại những văn bản nghị luận đã được học: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Trang 30

Ngày soạn:

Ngày dạy: 7B

7C

Chuyên đề 6: Ôn luyện các văn bản nghị luận

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

A Mục tiêu

1/ Kiến thức:

- Nắm được nội dung cơ bản của các văn bản nghị luận

- Thây được những nét đặc sắc nghệ thuật của các văn bản nghị luận

2/ Kĩ năng:

- Phân tích một văn bản nghị luận

- Rèn kĩ năng vận dungjt hao tác lập luận chứng minh để chứng minh một vấn đề

3/ Kĩ năng sống:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp…

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài

- Học sinh: Soạn bài theo gợi ý của GV

C Tiến trình dạy học

I Tổ chức

7B 7C

II Kiểm tra

GV gọi HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên trong đó có sử dụng câu đặ biệt và trạng ngữ

III Dạy – học bài mới

Hoạt động 1: TINH THẦN

YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN

TA

GV cho HS trình bày cảm

nhận của em khi đọc bài “Tinh

thần yêu nước của nhân dân ta”

A Mở bài

- Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản

- Nêu khái quát nội dung của văn bản

B Thân bài

1 Phần mở đầu

- Tác giả khẳng định và nêu rõ vấn đề chứng minh: “Dân ta có một lòng nồng nàn

Trang 31

yêu nước” Hai câu tiếp theo làm nổi bật luận đề.

- So sánh lòng yêu nước của nhân dân với

“làn sóng” Các từ ngữ: “sôi nổi”, “kết thành”, “vô cùng mạnh mẽ”, “to lớn”, “lướt qua”, “nhấn chìm tất cả” – ca ngợi và khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước của dân ta trong trường kì lịch sử “từ xưa đến nay”, trong tình thế hiểm nghèo “khi Tổ quốc bị xâm lăng”

2 Phần thứ hai văn bản: tác giả nêu lên

một loạt dẫn chứng để chứng minh, làm sáng

tỏ lòng yêu nước của nhân dân ta

- Trong quá khứ lịch sử: đó là những trang

sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu… + Thủ pháp liệt kê hàng loạt dẫn chứng, các dẫn chứng vừa khái quát, vừa điển hình=>

mở ra trường liên tưởng về những trang sử hào hùng

+ Các từ ngữ: “chúng ta có quyền tự hào”,

“chúng ta phải ghi nhớ”…=> cảm xúc của

tác giả

- Trong thời điểm hiện tại: nêu nhiều dẫn

chứng để chứng minh tinh thần yêu nước trong cuộc kháng chiến chống Pháp Các DC được sắp xếp và trình bày bằng những câu

văn dài, có kết cấu liệt kê, trùng điệp: “…từ… đến…”=> lòng yêu nước và nhiệt tình tham

gia kc của nd ta là vô tận

+ Các lứa tuổi

+ Đồng bào ở khắp mọi nơi

+ Từ tiền tuyến đến hậu phương

+ Các giới đồng bào, các tầng lớp xã hội: “

từ nam nữ công nhân… cho đến những đồng bào điền chủ…”

=> Các dẫn chứng vừa cụ thể, vừa khái

quát, điển hình, vừa toàn diện, đầy sức thuyết phục

3 Phần cuối HCM ví lòng yêu nước cũng giống “như các thứ của quý” và nêu lên những trạng thái của lòng yêu nước hoặc “rõ ràng, dễ thấy”, hoặc “cất giấu kín đáo” => nêu lên nhiệm vụ

Trang 32

GV cho HS thảo luận nhóm

rồi của đại diện trả lời

của toàn Đảng, toàn dân là: phải làm cho lòng yêu nước đều được thực hiện vào công cuộc kháng chiến

C Kết bài

- Khẳng đinh lại giá trị nội dung và giá trị

nghệ thuật của văn bản

Đề 10: Chứng minh rằng: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta” (HCM)

A Mở bài

- Giới thiệu chung về lòng yêu nước

của dân tộc Việt Nam

- Trích dẫn lời của HCM

B Thân bài

Chứng minh dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

- Chứng minh tinh thần yêu nước trong quá khứ lịch sử:

+ Chứng minh qua những cuộc kháng chiến vĩ đại chống ngoại xâm bảo vệ tổ quốc

+ Tinh thần yêu nước có ở mọi lứa tuổi:

từ những chú bé không sợ nguy hiểm tham gia làm công tác liên lạc, chiến đấu như: Lượm, Kim Đồng, Võ Thị Sáu…cho đến những bà mẹ nuôi giấu cán bộ cách mạng như

mẹ Tơm, mẹ Suốt, những nam nữ thanh niên cũng “xếp bút nghiên lên đường đi đánh giặc

và để lại tuổi xuân trên chiến trường: Đặng Thùy Châm, Nguyễn Văn Thạc…

+ Tình yêu nước được thể hiện ở mọi lĩnh vực: từ hành động ra chiến trường giết giặc đến những việc làm giản dị như: tăng gia sản xuất, nhường cơm sẻ áo, quyên góp vật chất cho cách mạng… Mỗi người một công việc, một hành động khác nhau nhưng đều giống nhau ở lòng nồng nàn yêu nước và giết giặc

- Tinh thần yêu nước trong thời đại ngày nay

Phát huy tinh thần yêu nước để đưa đất nước thoát khỏi khó khăn, lạc hậu, vươn lên sánh ngang với các cường quốc năm châu trên thế giới

Trang 33

GV mở rộng vấn đề: Theo em

trong thời đại ngày nay, tinh

thần yêu nước được biểu hiện

như thế nào? Chúng ta phải làm

gì để phát huy truyền thống yêu

nước của cha ông?

- Rút ra bài học

II ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

Đề 1: Phân tích văn bản: “Đức tính giản

dị của Bác Hồ” của tác giả Phạm Văn Đồng.

A Mở bài

Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

B Thân bài

1 Hai đoạn đầu

Tác giả khẳng định sự nhất quán trong

nhân cách vĩ đại của Bác: “đời hoạt động lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị, khiêm tốn”

=> Đoạn đầu cho thấy một giọng văn sôi

nổi, lôi cuốn, trang trọng, lí lẽ đanh thép hùng hồn, ngôn từ chuẩn mực

2 Đoạn thứ 3: Tác giả đưa ra những dẫn

chứng để chứng minh đời sống giản dị cuẩ Bác trên ba phương diện: Cách ăn, cách ở, cách làm việc của Bác

- Cách ăn của Bác rất giản dị: “bữa ăn chỉ

có vài ba món giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hạt cơm; ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất” => Tác giả nêu lên bốn chi tiết rất

cụ thể để cm cách ăn giản dị của Bác

- Cách ở của Bác cũng rất giản dị.

- Cách làm việc của Bác lại càng giản dị:

tác giả nêu lên những việc rất nhỏ Bác thường làm để ca ngợi cách làm việc của Bác:

+ Trong giao tiếp với mọi người

+ Giản dị trong sinh hoạt

+ Số người phục vụ đếm trên đầu ngón tay

3 Đoạn thứ 4, tác giả bình luận về lối sống

giản dị của Bác Cách sống giản dị của Bác

không phải là “sống khắc khổ theo kiểu nhà

Trang 34

=> Cách lập luận chặt chẽ, lời bình luận

sắc sảo

4 Đoạn thứ 5 Giải thích và bình luận về

cách nói và cách viết giản dị của Bác Hồ

- Người nói và viết giản di vì “muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được”.

C Kết bài

- Văn bản này là một văn bản nghị luận

hỗn hợp, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa ba thao tác: giải thích, chứng minh, bình luận

- Văn bản thể hiện một lối viết đặc sắc, mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, dẫn chứng cụ thể, lời bình luận sâu sắc, đầy sức thuyết phục

- VB là bài học quý báu đối với mỗi chúng ta

Đề 2: Qua văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ hãy chứng minh rằng: Bác Hồ

có đức tính vô cùng giản dị.

A Mở bài

Bác để lại tình thương cho chúng con Một đời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh áo vải hồn muôn trượng Như tượng đồng phơi những lối mòn

Nhắc nhớ đến Hồ Chí Minh, người ta nghĩ ngay đến hình ảnh của một vị lãnh tụ vĩ đại, một nhà cách mạng với sự nghiệp lay trời chuyển đất Nhưng trái với sự vĩ đại ấy, Người lại có một lối sống vô cùng giản dị, thanh bạch

Trang 35

B Thân bài

- Giản dị trong bữa ăn: Nhắc đến bữa

ăn của một vị lãnh tụ, người ta dễ nghĩ đến những món cao lương mĩ vị, đến những bàn tiệc hàng chục thậm chí là hàng trăm món Bởi thế người ta cũng dễ bị kinh ngạc khi biết đến bữa cơm thường nhật vô cùng thanh đạm, giản dị của Bác Một mâm cơm chỉ có rau cà, dưa muối Khi có thitj cá, bác lại mời các cô chú phục vụ ăn cùng và tiếp mọi người những miếng ngon nhất Nhà thơ Chế Lan Viên từng viết: “Bác thường bỏ miếng thịt gà mà chọn

ăn quả cà xứ Nghệ” là vì thế Bằng bữa cơm

ấy, Người muốn khẳng định sự đồng cam cộng khổ của mình với đồng bào cả nước, Người không muốn đứng cao hơn nhân dân mình mà muốn đứng cùng nhân dân để đồng cảm với nhân dân

- Gian dị trong cách ăn mặc hàng ngày: Nhắc đến Bác, ta thường nghĩ ngay đến

hình ảnh của Người trong bộ quần áo kaki trắng, đôi dép lốp đơn sơ:

“Đôi dép đơn sơ, đôi dép Bác Hồ Bác đi khắp nẻo quê nhà Bác ơi”

“ Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn”.

- Gian dị trong nơi ở: Những ngôi nhà

Bác từng ở cúng theo Người đi vào huyền thoại Chẳng ai có thể quên được hang Pác

Pó, núi Các Mác, suối Lê Nin – nơi bác ở trong những năm mới về nước Kháng chiến thành công, Người lại ở trong ngôi nhà sàn đơn sơ, chỉ có vài ba phòng Những vật dụng trong đó cũng rất ít ỏi, ngoài những đồ đạc phục vụ cho cuộc sống và công việc của Người: chiếc bàn làm việc, chiếc giường, tủ treo quần áo, chiếc đèn, giá sách

- Giản dị trong cách làm việc: Tuy

công việc bận rộn nhưng Bác rất ít khi làm phiền đến người khác Là chủ tịch nước, Bác

có quyền được sai bảo và nhờ vả nhiều người nhưng Bác không vậy, công việc nào tự làm được Bác đều tụ làm mà không làm phiền đến người xung quanh

Trang 36

có.” Bằng những hiểu biết của

mình về văn chương, anh/chị

hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

- Giản dị trong mối quan hệ với mọi người Không hề có khoảng cách giữa một vị

lãnh tụ tối cao với những người dân bình thường Bác cư xử với mọi người bằng thứ tình cảm ruột thịt, thân thương: Bác đến thăm nhà ăn của công nhân, viết thư cho chiến sĩ, nói chuyện với các cháu nhi đồng trẻ thơ, đặt tên cho các chiến sĩ… Tất cả đã thể hiện được tấm lòng thương dân sâu sắc của Hồ Chủ tịch

- Giản dị trong cách nói và cách viết:

Người viết những câu nói ngắn gọn với những hình ảnh quen thuộc, để mọi người dân Việt Nam có thể hiểu và có thể thuộc “Đoàn kết đoàn kết đại đoàn kết/Thành công thành công đại thành công”…

C Kết bài

III Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

Đề 1: Nhà phê bình Hoài Thanh có

viết: “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.” Bằng những hiểu biết của mình về

văn chương, anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

A Mở bài

Đi tìm ý nghĩa của văn chương, Hoài Thanh đã giải thích: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là ở lòng thương người và rộng ra

là thương cà muôn loài, muôn vật Chính vì thế mà ông khẳng định: "Văn chương gây cho

ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có"

B Thân bài:

* Chứng minh “Văn chương gây cho

ta những tình cảm ta không có”:

“ Những tình cảm ta không có” – là những tình cảm mà ta chưa từng trải qua, chưa từng đươc trải nghiệm những qua văn chương ta có thể thấu hiểu, có thể cảm thông Thông qua những hình tượng nghệ thuật giàu giá trị nhân văn, văn chương khơi gợi những tình cảm tốt đẹp của con người, hướng ta vươn tới những giá trị cao đẹp, cách ứng xử

Ngày đăng: 11/10/2016, 19:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh của Người trong bộ quần áo kaki  trắng, đôi dép lốp đơn sơ: - GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ NGỮ VĂN 7
nh ảnh của Người trong bộ quần áo kaki trắng, đôi dép lốp đơn sơ: (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w