Chuyên đề I Luyện tập làm văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả thuật ấy có tác dụng gì.. 1.Sử dụng các biện pháp nghệ thuật: a.Tác dụng: Làm nổi bật đặc
Trang 1Chuyên đề I Luyện tập làm văn thuyết minh có sử dụng các
biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
thuật ấy có tác dụng gì
?Dựa vào nội dung bài ca
dao, hãy thuyết minh về
thuật trong đoạn văn
?Nêu tác dụng của việc
yếu tố miêu tả trong văn
thuyết minh thì phải lu ý
Bà ơi đi chợ mua tôi đồng giềng
=> biện pháp nghệ thuật: dùng hình thức thơ lụcbát và lối nhân hoá Tính cần thiết về sự kết hợpgiữa thực phẩm và gia vị đợc diễn đạt dới hìnhthức lời đòi hỏi của các loài vật
=>Nhờ cách thuyết minh này mà nội dungthuyết minh trở nên rất hấp dẫn, sinh động chứkhông khô khan Hình thức thơ lục bát khiếncho lời thuyết minh dễ thuộc, dễ nhớ
VD2:
Núi Phợng Hoàng - Kì Lân, nơi Chu Văn An
ở ẩn, chùa Côn Sơn, Giếng Ngọc, Thạch Bàn,Bàn cờ tiên, Đền Kiếp Bạc , mỗi một danhthắng, mỗi một di tích lịch sử đều gợi nhớ, gợithơng trong lòng ta về tổ tiên ông cha với bao tựhào Nghe thông Côn Sơn reo, ta tởng nh nghetiếng mài gơm của Nguyễn Trãi thuở "bìnhNgô".Nghe tiếng sóng Lục Đầu Giang vỗ, ta t-ởng nh nghe tiếng reo của trăm vạn hùng binh d-
ới ngọn cờ ngời anh hùng Trần Quốc Tuấn đang
ào ào xông tới Vạn Kiếp tiêu diệt giặc NguyênMông
1.Sử dụng các biện pháp nghệ thuật:
a.Tác dụng: Làm nổi bật đặc điểm của đối tợngthuyết minh và làm bài văn thêm sinh động, hấpdẫn, gây ấn tợng
b.Một số lu ý khi sử dụng các biện pháp nghệthuật:
- Đảm bảo mục đích của văn bản thuyết minh,tránh sa đà, lạc đề
- Các biện pháp nghệ thuật chỉ phù hợp với một
số đề thuyết minh về: đồ vật, danh lam thắngcảnh, danh nhân (Còn một số đề thuyết minh
Trang 2dụng các yếu tố trên.
?Viết một đoạn văn
thuyết minh về lợi ích
của con trâu với ngời dân
Việt Nam(Có sử dụng các
2.Sử dụng yếu tố miêu tả :
a.Tác dụng:
Làm cho đối tợng thuyết minh đợc nổi bật,gây ấn tợng
b.Một số lu ý khi sử dụng yếu tố miêu tả:
- Miêu tả chỉ nhằm tái hiện hình ảnh của đối ợng ở mức độ nhất định, giúp hiện rõ thêm về
II.Cách làm:
- Xác định chính xác đối tợng và yêu cầu thuyếtminh (VD: Con trâu trong đời sống ngời dânquê, Cây đào trong ngày tết cổ truyền ViệtNam )
- Lập dàn ý chi tiết: sắp xếp các đặc điểm cầnthuyết minh theo trình tự hợp lí
- Dự kiến sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu
tố miêu tả:
Định sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?yếu tố miêu tả nh thế nào và sử dụng ở những ýnào là phù hợp
- Viết bài : theo các ý đã có trong dàn ý và đacác biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả theo
bổ Ai đã từng thởng thức món thịt trâu xào raumuống, tỏi thì khó có thể quên đợc hơng thơm
và vị ngọt đặc trng của nó.Da trâu, ngoài việcdùng chế biến thức ăn, còn đợc dùng chủ yếulàm giầy, dép, cặp bền và đẹp Đặc biệt, nhữngchiếc trống trong các lễ hội hoặc trong các nhàtrờng đều đợc bng bằng da trâu Mặt trống tròn,phẳng, căng, âm vang trầm ấm, rộn rã đã đi vào
kí ức của biết bao thế hệ học trò Có thể nói, quínhất vẫn là sừng trâu Đôi sừng cong cong, xùxì, mốc thếch lại chính là chất liệu để làm ra các
đồ thủ công, mĩ nghệ đẹp và quí nh lợc, trâm càitóc
- Trình bày đợc ích lợi của con trâu trong lĩnhvực cho thực phẩm và nguyên liệu làm đồ thủcông mĩ nghệ
- Biện pháp nghệ thuật: nhân hoá
- Yếu tố miêu tả: Món thịt trâu, những chiếc
Trang 3lại bài của nhau.
?Viết đoạn văn thuyết
minh về công dụng của
cây mít
?Hãy phát hiện biện pháp
nghệ thuật và yếu tố miêu
tả trong đoạn văn vừa
Suy nghĩ, cảm nhận chung về cây mít,
II.Viết đoạn văn thuyết minh về cây mít có
sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả:
1.Viết đoạn mở bài:
2.Viết đoạn thân bài:
a.Đặc điểm:
b.Công dụng:
VD: Đoạn thuyết minh về đặc điểm:
Mít là loài cây cổ thụ, thân gỗ thờng đợctrồng nhiều ở trớc hoặc sau nhà, hoặc trong cácngôi chùa cổ Cây mít không cao lắm, thânkhông thẳng tắp nh nhiều loài cây khác, mà cónhiều cành to, chắc khoẻ đâm ngang tạo nêndáng sum suê, khoẻ khoắn Có cây mít tuổi thọhàng trăm năm, thân xù xì, gân guốc vì dãi nắngdầm ma
Mít thờng có hai loại: mít mật và mít dai.Mítmật có lá xanh thẫm hơn, khi quả chín, múimềm, ăn có vị ngọt sắc Còn mít dai, lá nhạthơn, khi chín múi ăn giòn ngọt
Mỗi năm, mít ra quả một lần Có quả đứng mộtmình, nhng cũng có chỗ mít mọc thành chùm4,5 quả Có quả mọc ngay sát đất, nhng cũng cóquả mọc chót vót trên tít ngọn cây Quả mít to,tròn,vỏ có gai xù xì, có quả nặng tới hàng chụccân
ăn hết rồi mà vẫn còn phảng phất hơng thơm
Trang 4?Qua việc dựng các đoạn
Lá mít dùng để đun Đặc biệt, những chú trâulàm bằng lá mít trông rất ngộ nghĩnh đã vô cùngquen thuộc và thân thiết với tuổi thơ ở nôngthôn
*Lu ý:
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tảnhng vẫn phải kết hợp với các phơng phápthuyết minh(định nghĩa, liệt kê, số liệu )
- Diễn đạt trong văn thuyết minh phải mạch lạc,
rõ ràng, khúc chiết mang đúng dáng dấp của vănthuyết minh
- Văn viết ngắn gọn để đảm bảo tính lô gíc, khoahọc, chính xác của phơng thức thuyết minh
D.Củng cố - Hớng dẫn:
Về nhà lập dàn ý và viết bài văn hoàn chỉnh về đề tập làm văn sau:
Cây đào trong ngày tết cổ truyền của ngời dân Việt Nam
Viết đoạn văn thuyết minh về Con trâu là ngời bạn thân thiết của tuổi thơ
ở làng quê
Chuẩn bị Các phơng châm hội thoại
Trang 5Về lợng - Nói có nội dung- Nội dung lời nói phải đáp ứng
đúng yêu cầu giao tiếp
- Không thừa, không thiếu
Về chất
Không nói những điều mà mìnhkhông tin là đúng hoặc không cóbằng chứng xác thực
Quan hệ - Nói đúng đề tài giao tiếp
- Tránh nói lạc đềCách thức - Nói ngắn gọn, rành mạch
- Tránh cách nói mơ hồLịch sự Cần tế nhị, tôn trọng ngời khác
2.Các trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại:
Để u tiên cho một mục đích khác quan trọng hơn
Để hớng ngời nghe hiểu theo một hàm ý nào đó
II Luyện tập:
?Các trờng hợp sau đây có liên
quan đến phơng châm hội thoại
nào? Hãy phân tích
- Bác đã đi rồi sao Bác ơi
Miền Nam đang đẹp nắng xanh
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
- Em tởng giếng sâu em nối sợi
Cời rằng : Tri kỉ trớc sau mấy ngời)
Trang 6- Lan ơi, đi học đi!
- Phải nửa tiếng nữa mẹ tớ mới về
3 A ngồi chơi đã lâu ở nhà B B
hỏi:
- Không biết mấy giờ rồi nhỉ!
- Thôi, bạn nấu cơm đi, tớ đi về
=> Dùng lối ẩn dụ=> lời trách móc nhẹnhàng, kín đáo nhng thâm thuý
b.Các biện pháp tu từ:
- Nói giảm, nói tránh
- Nói quá, ẩn dụ
- ẩn dụ
=> Trong giao tiếp, ngời ta có thể sửdụng các biện pháp tu từ: nói giảm, nóitránh, nói quá, ẩn dụ để thực hiện ph-
b.Chữa lại để chỉ còn hiểu theo mộtnghĩa:
- Họp xong, bạn nhớ đi trớc ra cửa
- Đêm qua, cầu bị gẫy
- Lớp tớ có hai bạn mỗi ngời mua 5quyển sách
- Hôm nay, hai anh của em đều đi vắng
- Bạn An là ngời quyết tâm đoạt chứcvô địch
Bài tập 3:
- Không vi phạm phơng châm quan hệ.Vì:
1.Câu"Cháu đã à" thực chất mục đích
là để cdháo hỏi xã giao nên hai ngời rấthiểu nhau
2."Phải nửa tiếng " => Cách nói hàmngôn, ý: cha đi đợc
3.Cách nói hàm ngôn Cả hai đều hiểunhau, nói đúng đề tài, đạt đợc mục đíchgiao tiếp
=> Khi xét phơng châm hội thoại phải
lu ý đến nghĩa thực, ý định thực của
ng-ời nói Có khi lng-ời nói đợc hiểu theonghĩa tờng minh, nhng cũng có khi phảihiểu theo hàm ý
Trang 7Một khách mua hàng hỏi ngời
bán:
- Hàng này có tốt không anh?
- Mốt mới đấy, mua đi, dùng rồi
sẽ biết
?Cách trả lời của ngời bán hàng vi
phạm phơng châm hội thoại nào?
Vì sao?
?Theo dõi đoạn đối thoại sau đây
của Nguyễn Trãi và Nguyễn Thị
Lộ và cho biết trong câu trả lời
của Nguyễn Thị Lộ có vi phạm
phơng châm hội thoại nào không?
Vì sao? Trong tiếng Việt, cách nói
này còn gọi là gì?
- Nàng ở đâu ta bán chiếu gon
Hỏi thăm chiếu ấy hết hay còn
Xuân xanh chừng độ bao nhiêu nả
Đã có chồng cha, có mấy con?
- Thiếp ở Tây Hồ bán chiếu gon
Cớ sao chàng hỏi hết hay còn
Xuân xanh chừng độ trăng tròn lẻ
Chồng còn cha có hỏi chi con?
Bài tập 4:
Vi phạm phơng châm về lợng(thừa:Mốt mới đấy), phơng châm cách thức(Nói mơ hồ: Dùng rồi sẽ biết)
Bài tập 5:
- Vi phạm phơng châm cách thức, cóthể hiểu theo hai nghĩa (hỏi chi con)
=> Lối chơi chữ rất hóm hỉnh
Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi:
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
( ) Tôi cũng cời đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.(Nguyên Hồng)
3.Xếp các câu sau đây vào các phơng châm hội thoại cho phù hợp:
- Dây cà ra dây muống
- ăn không nên đọi, nói không nên lời
- Ông nói gà, bà nói vịt
- Cú nói có, vọ nói không
- Nói bóng nói gió
- Nói cạnh nói khoé
- Nửa úp nửa mở
- Nói nớc đôi
Trang 8- ăn ngay nóithật
- Nói phải củ cảicũng nghe
- Đánh trống lảng
- Ông nói gà, bànói vịt
- Cú nói có, vọnói không
- Nói bóng nóigió
- Nói cạnh nóikhoé
- Nói có đầu có
đũa
- Nói có ngọn cóngành
- Nửa úp nửa mở
- Nói nớc đôi
- Dây cà ra dâymuống
- ăn không nên
đọi, nói khôngnên lời
4.Các trờng hợp sau đây có liên quan đến phơng châm hội thoại nào:
- Mà tôi nhớ một cái gì đấy, hình nh là mẹ tôi, cái cửa sổ, hoặc nhữngngôi sao to trên bầu trời thành phố
- Dờng nh vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung làchiếc kim đồng hồ
- Nh trên đã nói, mỗi học sinh chúng ta phải có nghĩa vụ học tập, rènluyện để xứng đáng là con ngoan, trò giỏi
Các từ: Hình nh, dờng nh, nh trên đã nói đợc dùng để làm gì?
Tuần 5Soạn: 1/10/06
Chuyên đề 3 Hình ảnh ngời phụ nữ
trong "Chuyện ngời con gái Nam Xơng " của
- Cảm thụ đợc vẻ đẹp hoàn hảo cũng nh số phận bi kịch của nhân vật
- Thấy đợc giá trị hiện thực và ý nghĩa nhân đạo của tác phẩm
- Rèn kĩ năng tâpn khái quát, tổng hợp kiến thức
B.Nội dung:
?Chuyện ngời con gái Nam Xơng
ra đời trong hoàn cảnh xã hội nh
cáo, Thiên Trờng vãn vọng )
I.Đề tài của tác phẩm:
- Ra đời vào thế kỉ XVI, khi xã hộiphong kiến bắt đầu đi vào con đờng suytàn, các cuộc nội chiến triền miên, đờisống nhân dân vô cùng khổ cực, đạo đứcxã hội suy đồi nh Nguyễn Bỉnh Khiêm
đã khảng định:
Còn bạc, còn tiền, còn đệ tửHết cơm, hết rợu, hết ông tôi (Thói đời)
- Các tác phẩm văn học ra đời trớcthế kỉ XVI, hầu hết đều đề cập tới nhữngvấn đề hết sức lớn lao, trọng đại củaquốc gia, dân tộc: vấn đề đấu tranhchống ngoại xâm, ý thức tự cờng của dântộc, ca ngợi quê hơng, đất nớc, không đềcập tới số phận, đời t của mỗi cá nhân
- Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Trang 9?Chuyện ngời con gái Nam Xơng
ngời phụ nữ trong truyện
?Vẻ đẹp hoàn hảo của nàng đợc
thể hiện nh thế nào
?Tình cảm yêu thơng, chung
thuỷ của Vũ Nơng đợc thể hiện
qua những chi tiết nào Chi tiết
nào khiến em xúc động nhất Vì
sao?
đề cập tới thân phận của con ngời cụthể.Trong chế độ phong kiến, ngời phụnữ không có vị trí xứng đáng trong vănhọc, Đa hình ảnh một ngời phụ nữ thờngdân vào trung tâm tác phẩm của mình làtác giả đã thể hiện sự quan tâm đặc biệttới những tầng lớp "thấp cổ, bé họng"nhất trong XH, tầng lớp đáng đợc quantâm, bênh vực nhất => Biểu hiện của giátrị nhân đạo
II.Hình ảnh ngời phụ nữ:
- Tác phẩm đã xây dựng thành cônghình ảnh ngời phụ nữ VN trong XHPK:
có vẻ đẹp hoàn hảo nhng lại chịu sốphận bi đát, bất hạnh
Vũ Nơng đợc coi là hình tợng ngờiphụ nữ đẹp trong văn chơng VN thế kỉXVI
1.Vũ Nơng là ngời phụ nữ đẹp hoàn hảo:
+Là ngời phụ nữ có nhan sắc, đứchạnh:
Mở đầu trang truyện, tác giả đã giớithiệu Vũ Nơng là ngời phụ nữ "thuỳ mị,nết na lại thêm t dung tốt đẹp" Mặc dù
là con nhà nghèo lấy chồng nhà giầu lại
đa nghi, ít học nhng do hiền dịu, nết na,khéo c xử nàng đã san bằng đợc khoảngcách về môn đăng hộ đối, một quanniệm nặng nề của lễ giáo phong kiến vàgiữ đợc không khí trong gia đình luônyên ấm, hạnh phúc
+Là ngời vợ hết lòng yêu thơng,chung thuỷ:
-Trong buổi tiễn đa: Nàng rót chénrợu đầy tiễn chồng bằng những lời lẽ dịudàng, tha thiết và cảm động:
"Chàng đi chuyến này, thiếp chẳngdám đeo đợc ấn phong hầu, mặc áo gấmtrở về quê cũ, chỉ mong ngày về mangtheo đợc hai chữ bình yên , thế là đủrồi".Ngời đọc xúc động trớc khao khát, -
ớc mơ bình dị của Vũ Nơng Đằng sauniềm khao khát, ớc mơ ấy là cả một tấmlòng yêu thơng chân thành, đằm thắm v-
ợt ra ngoài cả sự cám dỗ của vật chất tầmthờng và vinh hoa phú quý
- Khi Trơng Sinh ở ngoài chiến trận:Tình cảm của nàng luôn hớng cả về Tr-
ơng Sinh Hình ảnh "Bớm lợn đầy vờn,mây che kín núi " là những hình ảnhthiên nhiên hữu tình và gợi lên sự trôichảy của thời gian đã khiến cho "nỗibuồn góc bể chân trời lại không thể nàoxua đi đợc" Tất cả đã diễn tả tinh tế,
Trang 10?Ngoài tình cảm yêu thơng,
chung thuỷ đối với Trơng Sinh,
Vũ Nơng còn là ngời con hiếu
thảo Em hãy chứng minh.(Lu ý
đến quan hệ mẹ chồng, nàng dâu
trong xã hội phong kiến)
?Tìm những chi tiết chứng minh
rằng Vũ Nơng còn là ngời phụ nữ
rất trọng nhân phẩm
?Phát hiện vẻ đẹp của Vũ Nơng
khi sống dới thuỷ cung
chân thực nỗi niềm nhớ nhung, mongmỏi kín đáo, âm thầm mà da diết
- Buổi tối: nàng trỏ bóng mình trênvách nói là cha Đản Việc làm ấy củanàng đâu phải đơn thuần là nói với con,
mà còn là nói với chính lòng mình Nàngluôn tởng tợng trong căn nhà nhỏ bé củahai mẹ con lúc nào cũng có hình bóngcủa Trơng Sinh, ý nghĩ ấy đã làm vơi bớtnỗi cô đơn, trống vắng trong lòng
Trong suốt 3 năm Trơng Sinh đi vắng,nàng đã :"Tô son điểm phấn từng đãnguôi lòng, ngõ liễu tờng hoa cha hề béngót", một dạ thuỷ chung, chờ đợi
- Là ngời con hiếu thảo:
Trong thời gian Trơng Sinh đi vắng:nàng đã một mình thay chồng phụng d-ỡng mẹ chồng, nuôi dạy con thơ khôngmột lời kêu ca, phàn nàn Khi mẹ ốm,nàng thuốc thang và dùng lời lẽ ngọtngào, khéo léo để động viên Khi mẹmất, nàng hết lời thơng xót và lo machay chu đáo Lời trăng trối của mẹchồng trớc lúc lâm chung "Sau này, trờixét lòng lành, ban cho phúc đức, concháu đông đàn, xanh kia ắt chẳng phụcon, cũng nh con đã chẳng phụ mẹ" đãminh chứng cho tấm lòng hiếu thảo củanàng Rõ ràng, cách c xử của nàng với
mẹ chồng không phải xuất phát từ ý thứctrách nhiệm mà đợc xuất phát từ tìnhcảm yêu thơng chân thành của ngời con
có hiếu
- Là ngời phụ nữ trọng nhân phẩm:Khi bị vu oan: nàng đã tha thiết thanh minh, thề non, nguyện biển nhng không
đợc, nhân phẩm bị xúc phạm nặng nề, nàng đã tìm đến cái chết để minh chứng cho tấm lòng trong sáng, thuỷ chung Khao khát đợc sống nhng nàng quyết đổimạng sống của mình để bảo vệ nhân phẩm, cái mà nàng coi trọng và quí hơn tất cả
- Là ngời phụ nữ nhân hậu, bao dung:
ở dới thuỷ cung: đợc sống đầy đủ, sung sớng, quan hệ giữa ngời với ngời tốt đẹp nhng lúc nào nàng cũng đau đáu nhớ về quê hơng, gia đình, chồng con Câu nói của nàng với Phan Lang khiến ngời đọc rng rng xúc động:"ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam, tôi tất phải tìm về có ngày" Lẽ ra, nàng
có quyền căm thù nơi trần thế đã đẩy nàng đến cái chết oan khuất, nhng trái tim nàng vẫn không vẩn một chút oán
Trang 11?Em đánh giá nh thế nào về nhân
Nơng là tiêu biểu cho số phận
của ngời phụ nữ trong xã hội
phong kiến nói chung
hờn mà vẫn trong nh ngọc, nhân hậu, bao dung"
=> Có thể nói Vũ Nơng là ngời phụ nữ lí tởng theo quan niệm của lễ giáo phong kiến ngày xa ở cơng vị nào nàng cũng thể hiện vẻ đẹp cao quý: Là ngời vợ: đó là ngời vợ hết lòng yêu thơng, chung thuỷ Là ngời con: đó là ngời con hiếu thảo Là ngời mẹ: đó là ngời mẹ hết lòng yêu thơng con Là ngời phụ nữ : đó
là ngời phụ nữ đảm đang, tháo vát, trọng nhân phẩm, nhân hậu, bao dung Nàng
đáng đợc hởng một cuộc sống hạnh phúc
2.Số phận bi kịch:
- Là ngời phụ nữ đoan chính, rất mực
đằm thắm, thuỷ chung nhng lại bị khép ngay vào tội không chung thuỷ, một trong những tội nặng nhất của ngời phụ nữ, đáng bị ngời đời nguyền rủa, phỉ nhổ Nhân phẩm mà nàng coi trọng nhất,quý nhất và ra sức giữ gìn thì nay đã bị xúc phạm nặng nề Nỗi đau mà nàng phải chịu đựng là quá lớn
- Nàng tha thiết thanh minh, tha thiết
đợc sống cùng chồng, con nhng cũng không đợc Khao khát rất bình dị của nàng trong lúc tiễn đa nay đã không thể thành hiện thực Trơng Sinh đã trở về vớihai chữ "bình yên" nhng cũng là lúc nàng phải từ giã cõi trần
- Nàng bị đẩy vào bớc đờng cùng, phải chọn lấy cái chết trong khi nàng vẫncòn đang khao khát sống
* Kết luận:
Hình ảnh nhân vật Vũ Nơng là tiêu biểu cho hình ảnh ngời phụ nữ Việt Namtrong xã hội phong kiến: vừa có phẩm chất cao đẹp, đáng trân trọng lại vừa phảichịu số phận bi đát, bất hạnh
II.Luyện tập:
Lập dàn ý cho các đề tập làm văn sau:
Đề 1: