- Không khí: Nhốn nháo… - Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình Cảnh quan lại trong đình Cảnh người dân ngoài đê - Địa điểm: Tr
Trang 2Em hãy cho biết, trong đoạn một Phạm Duy Tốn đã xây dựng bức tranh hiện thực nào? Qua đó tác giả
đã thể hiện thái độ gì?
Trang 3Đáp án:
- Tác giả tái hiện bức tranh hiện thực: sự chống chọi của người dân trước sự đe dọa của thiên tai
nhưng “Sức người không địch nổi với sức trời”
mọi cố gắng trở nên vô vọng.
-> Thái độ lo lắng, đồng cảm, xót thương người dân trong cảnh hoạn nạn do thiên tai gây ra.
Trang 4Tiết 106
Trang 5- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: khúc đê làng X, trời
mưa tầm tã, nước dâng cao
- Không khí:Nhốn nháo, ồn ào
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức
a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh quan lại trong đình Cảnh người dân ngoài đê
I Giới thiệu chung
II Tìm hiểu văn bản
3 Phân tích
Tiết 106:
Phạm Duy Tốn
SỐNG CHẾT MẶC BAY
Trang 6Vậy trong lúc người dân đi
hộ đê đang nhốn nháo thì quan đang ở đâu và đang làm gì?
Trang 7Thưa rằng: Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước Đình ấy cũng ở trên mặt đê, nhưng cao mà vững chãi, dẫu nước to thế to nữa cũng không việc gì.Trong đình đèn thắp sáng trưng; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.
Trang 9- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc đê làng X, trời
mưa tầm tã, nước dâng cao…
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức
a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh quan lại trong đình Cảnh người dân ngoài đê
- Địa điểm: Trong đình, an toàn, vững chãi
Trang 10- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Làng X, phủ X,
ngoài trời mưa tầm tã
- Không khí: Nhốn nháo, ồn ào
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức
a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh quan lại trong đình Cảnh người dân ngoài đê
- Địa điểm: Trong đình, an toàn vững chãi…
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã
Trang 11Tay trái
dựa vào
gối xếp.
Chân phải duỗi thẳng ra,
để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất
mà gãi.
uy nghi chễm chện ngồi
Ngoài ra còn có người hầu quạt, điếu đóm.
Qua ngòi bút miêu tả của nhà văn, hình ảnh viên
quan phụ mẫu hiện lên với tư thế như thế nào?
Trang 12- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức
a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh quan lại trong đình Cảnh người dân ngoài đê
- Địa điểm: Trong đình, an toàn, vững chãi…
- Không khí: Nghiêm trang
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ngồi…
Trang 13
Thưa rằng: Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm Thưa rằng: Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm
thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người
hạ, đi lại rộn ràng Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng
ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên
ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc
bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.
Qua đoạn văn, các em cho biết quan đi hộ đê mang theo những đồ dùng nào?
bát yến hấp đường phèn khay khảm tráp đồi mồi
trầu vàng, cau đậu, rễ tía, ống thuốc bạc đồng hồ vàng dao đuôi ngà ống vôi chạm ngoái tai, ví thuốc quản bút, tăm bông
Trang 14- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức
a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh quan lại trong đình Cảnh người dân ngoài đê
- Địa điểm: Trong đình
- Không khí: Nghiêm trang
- Quan phụ mẫu: Ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Trang 15- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức
a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh quan lại trong đình Cảnh người dân ngoài đê
- Địa điểm: Trong đình
- Không khí: Nghiêm trang
- Quan phụ mẫu: Ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Từ đó, em có nhận xét gì về cách sống của viên quan phụ mẫu ?
Trang 16- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức
a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh quan lại trong đình
Cảnh người dân ngoài đê
- Địa điểm: Trong đình
- Không khí: Nghiêm trang
- Quan phụ mẫu: Ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía… chơi tổ tôm
Sung sướng, xa hoa, vương giả.
Trang 17…Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi: “Điếu, mày”; tiếng tên lính thưa: “Dạ”; tiếng thầy đề hỏi: “Bẩm, bốc”; tiếng quan lớn truyền: “Ừ” Kẻ này: “Bát sách! Ăn” Người kia: “Thất văn…Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu dàng Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì phúc tinh.
Ấy đó, quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui cuộc tổ tôm ở trong đình ấy… Trong khi dân chúng đang hộ đê thì
quan phụ mẫu ở trong đình để làm gì? Qua đó em thấy viên quan hiện lên là người như thế nào?
Trang 18- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức
a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh quan lại trong đình Cảnh người dân ngoài đê
- Địa điểm: Trong đình
- Không khí: Nghiêm trang
- Quan phụ mẫu: Ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
- Việc làm : chơi tổ tôm
- Âm thanh: khi cười, khi nói, vui vẻ, dịu dàng
Trang 19- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức
a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh quan lại trong đình
Cảnh người dân ngoài đê
- Địa điểm: Trong đình
- Không khí: Nghiêm trang
- Quan phụ mẫu: Ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía… chơi tổ tôm
Sung sướng, xa hoa.
Vô lương tâm, vô trách nhiệm, tàn nhẫn.
- Âm thanh : Khi cười, khi nói, vui vẻ,dịu dàng…
- Việc làm: đánh tổ tôm
Trang 20THẢO LUẬN NHÓM
Qua bảng so sánh trên, hãy cho biết tác giả
đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Cho biết tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó
Trang 21Không khí trong đình Quang cảnh ngoài đê
><
Trang 22- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm
tã, nước dân cao
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa,
ướt như chuột, đói rét kiệt sức
a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Cảnh quan lại trong đình
Cảnh người dân ngoài đê
- Địa điểm: Trong đình
- Không khí: Nghiêm trang
- Quan phụ mẫu: Ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm
Vô lương tâm, vô trách nhiệm tàn nhẫn,
-> NT Tương phản + miêu tả, biểu cảm, liệt kê.
=> Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân
với cảnh đánh bạc nhàn nhã trong đình.
Trang 23II Tìm hiểu văn bản
a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Trang 24a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Trang 25Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết !
Cảnh vỡ đê được tác giả miêu tả qua những câu văn nào ?
khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng
xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má
ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không
nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ
Trang 26a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
Trang 27Khi đó, ván bài quan đã chờ rồi Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc, bỗng nghe ngoài xa tiếng kêu vang trời dậy đất Mọi người đều giật nảy mình, duy quan vẫn điềm nhiên, chỉ lăm le chực người ta bốc trúng quân mình chờ hạ Vì ngài sắp ù to.
Mọi người đều giật nảy mình quan vẫn điềm nhiên
Trang 281 Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
2 Cảnh đê vỡ
a Thiên nhiên b Thái độ của quan lại
- Nước tràn xoáy nhà
trôi, lúa ngập không chỗ
ở, không nơi chôn…!
Thê thảm, thương tâm.
- Mọi người giật nảy mình, quan vẫn điềm nhiên chơi bài
Tieát 106
Phạm Duy Tốn
SỐNG CHẾT MẶC BAY
Trang 29Khi đó, ván bài quan đã chờ rồi Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc, bỗng nghe ngoài xa tiếng kêu vang trời dậy đất Mọi người đều giật nảy mình, duy quan vẫn điềm nhiên, chỉ lăm le chực người ta bốc trúng quân mình chờ hạ Vì ngài sắp ù to.
cau mặt, gắt rằng
Mặc kệ.
Trang 30a Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
b Cảnh đê vỡ
a Thiên nhiên b Thái độ của quan lại
- Nước tràn xoáy nhà trôi,
lúa ngập không chỗ ở, không
nơi chôn…!
Thê thảm, thương tâm.
- Mọi người giật nảy mình, quan vẫn điềm nhiên chơi bài
Trang 31Quan lớn vỗ tay xuống sập kêu to:
- Đây rồi…Thế chứ lại !
Rồi ngài vội vàng xòe bài, miệng vừa
cười vừa nói:
- Ù ! Thông tôm, chi chi nảy ! Điếu
mày !
Tìm chi tiết miêu tả hành động của quan phụ mẫu khi ngài ù ván bài cao nhất?
xòe bài, miệng vừa
cười vừa nói
Trang 32trôi, lúa ngập không chỗ
ở, không nơi chôn…!
Thê thảm, thương tâm.
- Mọi người giật nảy mình, quan điềm nhiên
- Hành động:
Vỗ tay Xòe bài
…Cười …nói
Sung sướng Thắng lớn
Qua bảng phân tích, hãy cho biết tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng?
-> NT Tăng cấp, tương phản + đối thoại và biểu cảm.
Hấp dẫn, làm nổi bật niềm vui tàn bạo, phi nhân tính
SỐNG CHẾT MẶC BAY
- Thái độ cáu gắt, lời nói mặc kệ
Trang 33I Giới thiệu chung
II Tìm hiểu văn bản
• Khi miêu tả tình cảnh nguy cấp của khúc đê
• Khi miêu tả thái độ vô trách nhiệm, lòng lang dạ thú của viên quan phụ mẫu.
><
Trang 34I Giới thiệu chung
II Tìm hiểu văn bản
- Nghệ thuật : tương phản, tăng cấp
cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền gây nên.
- Nội dung:
sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại mà
kẻ đứng đầu ở đây là tên quan phủ “lòng lang dạ thú”.
Trang 35I Giới thiệu chung
II Tìm hiểu văn bản
và tăng cấp trong nghệ thuật, Sống chết mặc bay
đã lên án gay gắt tên quan phủ “lòng lang dạ thú”
và bày tỏ niềm cảm thương trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên
SỐNG CHẾT MẶC BAY
Trang 37MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LŨ LỤT
Bộ đội tham gia hàn đê vỡ, cứu lúa trong trận lũ năm 2011 ở ĐBSCL
Trang 38MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LŨ LỤT
Cán bộ, chiến sỹ BĐBP di dời dân khỏi vùng ngập lụt.
Trang 39Chủ tịch nước Trương Tấn Sang kiểm tra tình hình khắc phục hậu quả
mưa lũ tại Công ty than Mông Dương (2015)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LŨ LỤT
Trang 41Những hình thức ngôn ngữ đã được vận dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là gì? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau đây:
Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
Ngôn ngữ đối thoại
+ + + + + +
+
Trang 42Tiết 106 : SỐNG CHẾT MẶC BAY (Phạm Duy Tốn)
Trang 43DẶN DÒ
Bài tập về nhà:
- Giải thích nhan đề: Sống chết mặc bay
- Học bài, soạn bài: Cách làm bài văn lập luận Giải thích.