1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN tập PHẦN TIẾNG VIỆT NGỮ văn 6

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 501,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation Tiết 131, 132 TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT 1, là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, 2, là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật 3, là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật 4, là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian 5, là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật 6, là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái 7, là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung.

Trang 1

Tiết 131, 132

TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT

Trang 3

1, ……… là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,…

2, ……… là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật

3, ……… là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

4, ……… là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian

5, ……… là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật

6, ……… là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái

7, ……… là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

Danh từ

Động từ

Tính từ

Chỉ từ

Số từ

Lượng từ

Phó từ

Lựa chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống.

Trang 4

Xác định từ loại trong đoạn thơ dưới đây:

Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay Vượn hót chim kêu suốt cả ngày Khách đến thì mời ngô nếp nướng Săn về thường chén thịt rừng quay

DT

TT

TT

ĐT

PT

LT

PT

Trang 5

Khái

niệm

Các

kiểu

- Là đối chiếu sự vật, sự việc này với

sự vật, sự việc khác

có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho

sự diễn đạt.

- Là gọi hoặc tả con vật, cây cối,

đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dung

để gọi, tả con người…

- Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện khác có nét tương đồng với

nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có nét quan hệ gần gũi với nó…

2 kiểu:

- So sánh ngang bằng.

- So sánh không ngang bằng.

3 kiểu:

- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

- Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

- Dùng những từ vốn chỉ hđ, tc của người

để chỉ hđ, tc của vật.

4 kiểu:

- Ẩn dụ hình thức.

- Ẩn dụ cách thức.

- Ẩn dụ phẩm chất.

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

4 kiểu:

- Lấy bộ phận để gọi toàn thể.

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật.

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

Trang 6

Chỉ ra biện pháp tu từ trong các câu dưới đây:

a Ngày Huế đổ máu

Chú Hà Nội về

Tình cờ chú cháu

Gặp nhau hàng bè

b Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

c Trường Sơn: chí lớn ông cha

Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào

d Măng trồi lên nhọn hoắt như mũi gai khổng lồ trỗi dậy Bẹ măng bọc kĩ thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt.

Trang 7

a Ngày Huế đổ máu

Chú Hà Nội về

Tình cờ chú cháu

Gặp nhau hàng bè

=> “đổ máu”: hoán dụ (lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật)

b Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

=> + “mặt trời” 1: nhân hóa.

+ “mặt trời” 2: ẩn dụ.

Trang 8

c Trường Sơn: chí lớn ông cha

Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào

=> So sánh.

d Măng trồi lên nhọn hoắt như mũi gai khổng lồ trỗi dậy Bẹ măng bọc kĩ thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt.

=> + So sánh: Măng trồi lên nhọn hoắt như mũi gai khổng lồ… Bẹ măng bọc kĩ thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài…

+ Nhân hóa: Bẹ măng bọc kĩ… ủ kĩ

Trang 9

Câu trần thuật

đơn có từ là

C + (là) +V

- Câu định nghĩa

- Câu giới thiệu

- Câu miêu tả

- Câu đánh giá

Câu trần thuật

đơn không có từ là

C + V

- Câu tồn tại

- Câu miêu tả

Câu đơn

Trang 10

Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau đây Cho biết các câu ấy thuộc kiểu câu nào.

a … “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa

cổ kính Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang…”.

b Tre là cánh tay của người nông dân […].

Tre còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ.

Trang 11

a - Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính

=> Câu trần thuật đơn không có từ “là” (Câu tồn tại).

- Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời

TrN

VN CN

=> Câu trần thuật đơn không có từ “là” (Câu miêu tả).

Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang

TrN

=> Câu trần thuật đơn không có từ “là” (Câu miêu tả).

Trang 12

b Tre là cánh tay của người nông dân

VN

CN

=> Câu trần thuật đơn có từ “là” (Câu miêu tả).

Tre còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ.

VN CN

=> Câu trần thuật đơn có từ “là” (Câu miêu tả).

Trang 13

Phát hiện lỗi trong những câu sau và chữa lại cho đúng.

a Ở trường em, trường THCS Hoàng Hoa

b Vứt sào, ta thấy chú Hai thở không ra hơi.

c Bằng tình yêu tiếng mẹ đẻ của các nhà văn nhà thơ đã sáng tác được nhiều tác phẩm nổi tiếng

d Bạn Nam, lớp trưởng lớp tôi.

Trang 14

a Ở trường em, trường THCS Hoàng Hoa

TrN

=> Câu thiếu cả CN và VN.

=> Sửa lại: Ở trường em, trườngTHCS Hoàng Hoa, chúng em được

học tập rất tốt

b Vứt sào, ta thấy chú Hai thở không ra hơi.

=> Câu sai về nghĩa.

=> Sửa lại: Ta thấy chú Hai vứt sào, thở không ra hơi.

Trang 15

c Bằng tình yêu tiếng mẹ đẻ của các nhà văn nhà thơ đã sáng tác

được nhiều tác phẩm nổi tiếng

=> Câu thiếu chủ ngữ.

=> Sửa lại: Bằng tình yêu tiếng mẹ đẻ, các nhà văn nhà thơ đã sáng

tác được nhiều tác phẩm nổi tiếng

d Bạn Nam, lớp trưởng lớp tôi.

CN

=> Câu thiếu vị ngữ.

=> Sửa lại: Bạn Nam là lớp trưởng lớp tôi.

Bạn Nam, lớp trưởng lớp tôi rất đẹp trai.

Trang 16

Dấu kết thúc câu Dấu phân cách các bộ phận câu

Dấu

chấm

Dấu chấm hỏi

Dấu chấm than

Dấu phẩy

DẤU CÂU

Trang 17

4.Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm:

Thông th ường, dấu chấm đưược đặt ở cuối câu …… , dấu chấm hỏi đặt ng, dấu chấm đ ược đặt ở cuối câu …… , dấu chấm hỏi đặt c đặt ở cuối câu …… , dấu chấm hỏi đặt

câu ……… Tuy vậy, c ng có lúc ng ũng có lúc ngưười ta dùng dấu chấm ở cuối câu ường, dấu chấm đưược đặt ở cuối câu …… , dấu chấm hỏi đặt i ta dùng dấu chấm ở cuối câu

nghi ngờ

chấm than trần thuật chấm hỏi

cầu khiến

Trang 18

Bộ đội ta tiến vào thủ đô khẩu hiệu biểu ngữ cổng chào xuất hiện từ dãy phố này sang phố khác các em thiếu nhi với những

bó hoa đủ màu sắc reo mừng tiếp đón các anh bộ đội các cụ già thanh niên phụ nữ vỗ tay hoan hô và t ươi c ười vẫy chào đoàn quân anh hùng

Điền dấu thớch hợp vào đoạn văn sau:

.

.

,

,

, ,

Ngày đăng: 23/04/2022, 16:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w