Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời GV tiếp tục chiếu đoạn văn b HS đọc lại, suy nghĩ trả lời GV hỏi tương tự như đoạn a Nhận xét và sửa chữa đoạn văn: GV chiếu đoạn văn, HS đọc, nhận xét, trả l
Trang 1Tuần 19
-Thế (Lời con hổ ở vườn Bách thú) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Lữ-Giúp học sinh:
-Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt ,nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng,tầm thường giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lới con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
-Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc,bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ
II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Oån định:
2.KTBC:Kiểm tra việc soạn bài của h/s
3.Bài mới:
Trang 2Hoạt động của thầy ø Nội dung cần đạt
Trang 3Hoạt động 1
?Hãy nêu những hiểu biết
của em về tác giả?
?Bài thơ được làm theo thể
loại nào?Bài thơ có ý
nghĩa như thế nào
trong phong trào thơ
mới?
Hoạt động 2
Gv đọc mẫu ,gọi h/s đọc
tiếp
?Bài thơ có bố cục như thế
nào? Ý chính của từng
phần?
?Dưới tên tác phẩm,nhà
thơ ghi chú “Lời con
hổ ở vườn Bách
thú”.Đọc xong bài
thơ,em hiểu con hổ nói
điều gì về tâm trạng
của nó?
H/s đọc hai câu thơ đầu
?Hai câu thơ này nói lên
điều gì về hoàn cảnh
và tâm trạng của con
hổ?
?Tâm trạng của con hổ
trong hai câu thơ này
-Có 5 đoạn nhưng xét về nội dung thì có 3 ý lớn:
+Tình cảnh con hổ trong vườn bách thú(đoạn 1+4)
+Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó(đoạn 2+3)
+Lời nhắn gửi của con hổ (phần còn lại)
-Tâm trạng con hổ khá phức tạp.Ở đây, nó có tâm trạng uất hận của một vị chúa sơn lâm quyền uy tối thượng,giờ đây bị nô lệ tù đày,bị biến thành thứ đồ chơi
Tâm trạng ấy bắt đầu từ hiện thực bị giam cầm,đến những hồi tưởng về cuộc sống phóng khoáng tự do,rồi lại trở về hiện thực một lần nữa và kết thúc bằng giấc mộng ngàn.Trước hết đó là tình cảm của con hổ trong vườn bách thú
-Chính là sự giam cầm.Hổ là vị chúa sơn lâm,tung hoành tự do giữa đại ngàn,nay bị nhốt trong củi sắt.Người xưa nói “Hùm thiêng khi sa cơ cũng hèn”nhưng con hổ này không hèn
-“Gặm một khối căm hờn”.bề ngoài tưởng là nó thờ ơ,năm dài trông ngày tháng dần qua nhưng bên trong vẫn âm ỉ một thái độ căm hờn ghê gớm
I.GI Ớ I THI Ệ U 1,Tác giả:
2,Tác phẩm.
-Thể thơ 8 chữ theo kiểu hát nĩi truyền thống - một thể thơ tự
do rất mới-Được xem là một trong những tảng đá đầu tiên xây dựng nền thơ mới
II.TÌM HIỂU BÀI THƠ.
Tâm trạng uất hận,căm hờn,nỗi chán ghét cao
độ trước thực tại giam cầm tù hãm
Trang 44.Củng cố:Những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
5.Dặn dò:
-Học thuộc lòng bài thơ(nắm vững giá trị nội dung,nghệ thuật của bài thơ)-Soạn bài Ôâng đồ
Trang 5-Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhâ vật ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm thương
& nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền
-Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
II.LÊN LỚP
1 Ổn định
2 Bài cũ:
-Đọc thuộc lòng Đ1-Đ4 bài thơ Nhớ rừng và trả lời câu hỏi:
-Từ các từ ngữ: gậm, khối căm hờn, nằm dài, khinh, chịu… phân tích tư thế, tâm trạng của
con hổ bị nhốt trong vườn bách thú?Gía trị nội dung nghệ thuật
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1
?Nêu một vài nét về tác
giả và tác phẩm
Hướng dẫn HS đọc:Giọng
chậm, ngắt nhịp 2-3, hoặc
3-2; giọng vui, phấn khởi ở
Đ1-2, giọng chậm, buồn,
xúc đọng ở các đoạn còn
lại
?Bài thơ này được viết
theo thể thơ gì?
?Có thể chia bố cục bài
thơ làm máy phần? Nêu
chủ đề từng phần
Đoạn 1:(khổ 1-2)
?Hình ảnh ông đồ viết chữ
để bán trong những ngày
Tết, ngày xuân ở phố
phường Hà Nội trước đây-
những năm 30 của thế kỉ
XX được nhà thơ tái hiện
+Đ3:(khổ 5): Tâm tư tác giả
-Thời gian: Tết đến, xuân về, hoa đào nở
-Không gian: bên hè phố (phồ Bà Triệu, phố Huế, Hàng Bồ…)
-Dụng cụ: mực Tàu, giấy đỏ…
Ôâng đồ xuất hiện để viết thuê các chữ, câu đối Hán,Nôm mang ý nghĩa chúc Tết, mừng xuân, cầu hạnh phúc…
"Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ,
I.Tác giả - tác phẩm II.Tìm hiểu bài thơ 1.Đọc-tìm hiểu chú thích
2.Bố cục:
Chia 3 đoạn
3.Phân tích a.Hai khổ thơ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Ôâng đồ vẫn còn được mọi người chú ý, ngưỡng mộ Vì ông là như cầu mang bản sắc
Trang 6-Về tâm trạng của ông?
GV chốt cho HS ghi bài
Phân tích Đ2(khổ 3-4):
?Hãy so sánh & phân tích
hình ảnh ông đồ trong 2
khổ thơ này với 2 khổ thơ
trên?
?Biện pháp nghệ thuật chủ
yếu nào được sử dụng
trong 2 khổ thơ? Hiệu quả
nghệ thuật của các biện
pháp nghệ thuật ấy?
-Hai câu thơ: Giấy đỏ
buồn… trong nghiên sầu,
theo em hay & sâu sắc như
thế nào? Biện pháp nghệ
thuật đã được thực hiện ở
đây?
-Hai câu thơ: Lá vàng rơi…
mưa bụi bay, là tả cảnh
hay tả tình? Hình ảnh lá
vàng, mưa bụi trước mắt
ông đồ còn giúp người đọc
hình dung về tư thế và tâm
trạng của ông đồ như thế
nào?
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh."
-Tàinghệnhư"phượng múa, rồng bay"
-Mọi người xúm xít vây lấy ông để thuê viết
-Ôâng đồ còn cảm thấy có niềm vui, ông là đối tượng của sự ngưỡng mộ
-Vẫn thời gian ấy, vẫn địa điểm ấy, ông đồ lại xuất hiện cùng những dụng cụ của mình Nhưng cuộc đời đã hoàn toàn khác xưa, thú chơi câu đối, chơi chữ Hán không còn nữa Đường phố vẫn đông người qua, nhưng không ai biết đến sự có mặt của ông!
-Biện pháp đối lập, tương phản được sử dụng để làm nổi bật hình ảnh ông đồ trong cô đơn, lạc lõng giữa dòng đời
-Hai câu thơ:
Giấy đỏ buồn… trong nghiên sầu.
-Sử dụng biện pháp nhân hoá rất đắt
Đó chính là nỗi sầu, nỗi tủi của giấy, của mực, của nghiên, của bút, và của chính ông đồ
-Hai câu thơ:
Lá vàng rơi… mưa bụi bay.
-Đây là hai câu thơ hay nhất của bài thơ Đó là hai câu thơ tả cảnh ngụ tình, tả nỗi lòng nhân vật trữ tình qua cảnh vật Lá vàng gợi sự tàn tạ, tàn phai;
mưa bụi nhẹ mà vẫn lạnh lùng buốt giá Cả trời đất cũng ảm đạm, buồn tủi với ông đồ!
-Kết cấu đầu cuối tương ứng thể hiện chủ đề bài thơ
-Hai câu cuối là hai câu hỏi tu từ, là lời tự vấn, là nỗi niềm thương tiếc khắc khoải của nhà thơ
-Những người muôn năm cũ là những người xưa, những người như ông đồ đã
ra đi không bao giờ còn thấy trở lại nữa
văn hoá dân tộc.
b.Hai khổ thơ tiếp: Hình ảnh ông đồ thời tàn
Xã hội lạnh lùng gạt ông ra ngoài lề, vì nhu cầu thưởng thức câu đối và thú chơi chữ
Trang 7Yêu cầu HS thảo luận trả
lời
GV chốt cho HS ghi bài
Phân tích Đ3(khổ 5)
HS đọc lại đoạn thơ
Cách mở đầu và kết thúc
bài thơ có gì đặc biệt ? Vì
sao không thấy ông đồ
xưa? Ôâng đồ xưa với ông
đồ già có gì giống và khác
nhau?
Những người muôn năm
cũ là những ai? Vì sao
không thấy ông đồ, nhà
thơ lại đi tìm những người
muôn năm cũ?
Qua câu hỏi và qua cả bài
thơ, em thấy tình cảm của
nhà thơ như thế nào?
Yêu cầu HS thảo luận trả
lời
GV chốt cho HS ghi bài
Hoạt động 3
?Nêu đặc sắc nghệ thuật
của bài thơ?
?Tình cảm của nhà thơ
được biểu hiện trong bài
như thế nào?
?Đó là tình cảm gì? Nhận
xét, đánh giá tình cảm đó?
Yêu cầu HS thảo luận
HS đọc lại và ngẫm nghĩ
nội dung mục ghi nhớ,
SGK,T10
Hoạt động 4
-Tình cảm chân thành của nhà thơ -HS phái biểu
HS trả lời rút ra tổng kết
HS trao đổi, bàn bạc (về nhà)
.Đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ
Hán không còn nữa.
c.Khổ thơ cuối :Tâm
tư tác giảNỗi niềm
thiêng tiếc khoắc khoải của nhà thơ trước việc vắng bóng "ông đồ xưa"
III.Tổng kết Ghi nhớ SGK
Trang 8.Qua bài thơ, phân tích,chứng minh:
Ôâng đồ chính là di tích tiều tuỵ đáng
thương của một thời tàn.(Lời tác giả
4 Củng cố: -HS đọc lại ghi nhớ
-HS phân tích lại 4 câu thơ:- Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
- Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay.
5.Dặn dò:
-HS về học thuộc bài thơ, phân tích lại bài thơ
-Làm bài tập số 2 vào vở
-Soạn bài:Câu nghi vấn
Xem kĩ phần lí thuyết, rút ra khái niệm
Lấy thêm các ví dụ, làm các bài tập SGK
Trang 9Tuần 19
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
GV yêu cầu HS đọc
đoạn văn trích ở mục
I.SGK và trả lời các câu
hỏi:
?Trong đoạn trích trên,
những câu nào được kết
thúc bằng dấu chấm hỏi?
?Dựa vào những kiến
thức đã học ở bậc tiểu
học, hãy gọi tên những
câu đó
?Trong đoạn văn trên,
câu nghi vấn có tác dụng
gì?
?Đặc điểm hình thức nào
cho biết đó là câu nghi
vấn?
HS lấy thêm VD
GV hướng dẫn HS đặt
câu Chữa những câu mà
các em đặt không đúng
?Vậy qua tìm hiểu các
VD, em hãy cho biết
khái niệm về câu nghi
(làm) sao; hay(là)…
1 HS đọc to, rõ ghi nhớ SGK
I.Đặc điểm hình thức và chức năng chính
Ghi nhớ SGk
II.Luyện tập
Bài tập 1: Các câu nghi vấn:
a.Chị khất tiền sưu…phải không?
Trang 10b.Tại sao con người… như thế?
c.Văn là gì?… Chương là gì?
d.(về nhà)
Bài tập 2:
-Căn cứ vào sự có mặt của từ hay nên ta biết được đó là những câu nghi va
-Không thay từ hay bằng từ hoặc được vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn
Bài tập 3
-Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu,vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn
Bài tập 4:
a.Anh có khoẻ không ?
-Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ có… không
-Ý nghĩa: hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, không biết trước đó tình trạng sức khoẻ của người được hỏi như thế nào
b.Anh đã khoẻ chưa?
-Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ đã… chưa.
-Ý nghĩa: hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, nhưng người hỏi biết rõ trước đó người được hỏi đã có tình trạng sức khoẻ không tốt(ốm đau, tai nạn…)
Bài tập 5:
a.Bao giờ anh đi Hà Nội?
-Bao giờ đứng ở đầu câu: hỏi về thời điểm sẽ thực hiện hành động đi
b.Anh đi Hà Nội bao giờ?
-Bao giờ đứng ở cuối câu: hỏi về thời gian đã diễn ra hành động đi
4.Củng cố:
-Thế nào là câu nghi vấn?(đặc điểm, hình thức, chức năng)
-1HS đọc lại ghi nhớ
5.Dặn dò:
-Về nhà học bài, làm các bài tập vào vở
-Soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
Làm các bài tập ở phần lý thuyết để rút ra khái niệm
Chuẩn bị phần luỵên tập
Trang 11Tuần 19
Tiết 76 :VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý
GV chiếu đoạn văn a trong SGK
HS đọc và suy nghĩ chuẩn bị trả lời
?Đoạn văn trên gồm mấy câu? Từ
nào được nhắc đi nhắc lại trong các
câu đó? Dụng ý?
?Từ đó, có thể khái quát chủ đề của
đoạn văn là gì?
?Đây có phải là đoạn văn miêu tả,
kể chuyện hay biểu cảm, nghị luận
không? Vì sao?
?Vai trò của từng câu trong đoạn
văn như thế nào trong việc thể hiện
và phát triển chủ đề?
-Đoạn văn gồm 5 câu: câu nào cũng có từ nước được sử dụng lặp lại một cách có dụng ý Đó chính là từ quan trọng nhất thể hiện chủ đề của đoạn văn
-Chủ đề của đoạn văn được thể hiện ở câu chủ đề-câu 1; tập trung vào cụm từ(ngữ) thiếu nước sạch
-C1: giới thiệu khái quát vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới
C2: cho biết tỉ lệ nước ngọt ít ỏi so với tổng lượng nươ c1 trên thế giới
C3: giới thiệu sự mất tác dụng của phần lớn lượng nước ngọt
C4: giới thiệu số lượng người khổng lồ thiếu nước ngọt
C5: dự báo tình hình thiếu nước
-Đây là đoạn văn thuyết minh nhằm
giới thiệu vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới hiện nay
-Thuyết minh một sự việc, hiện tượng tự nhiên-xã hội
-Mối quan hệ giữa các câu với nhau rất chặt chẽ
-C1: Nêu chủ đề khái quát Các câu 2,3,4 giới thiệu cụ thể những biểu hiện của sự thiếu nước C5 dự báo sự việc trong tương lai
*Đoạn văn b:
Đoạn văn gồm 3 câu Câu nào cũng nói tới một người Đó là đông chí
I.Đoạn văn trong văn bản thuyết minh 1.Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
Trang 12Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
GV tiếp tục chiếu đoạn văn b
HS đọc lại, suy nghĩ trả lời
GV hỏi tương tự như đoạn a
Nhận xét và sửa chữa đoạn văn:
GV chiếu đoạn văn, HS đọc, nhận
xét, trả lời câu hỏi
?Đoạn văn trên thuyết minh về cái
gì?
?Cần đạt những yêu cầu gì? Cách
sắp xếp nên như thế nào?
?Đối chiếu với các chuẩn ấy, đoạn
văn mắc những lỗi gì?
?Cần và nên sửa chữa, bổ sung như
thế nào?
*Đoạn văn b ; quy trình như đoạn
văn a nhưng tốc độ khẩn trương
hơn
GV giành thời gian cho HS viết lại
2 đoạn văn(2 nhóm), đọc và cùng
sửa chữa
HS đọc lại ghi nhớ SGK, T15.GV
chốt lại các ý 2,3; Làm rõ chủ đề,
sắp xếp ý theo trình tự nhất định
Hoạt động 2
Phạm Văn Đông
-Chủ đề là giới thiệu Phạm Văn Đồng
Cụm từ trung Tâm là Phạm Văn Đồng
C1: vừa nêu chủ đề vừa giới thiệu quê quán, khẳng định phẩm chất và vai trò của ông: Nhà cách mạng và nhà văn hoá
C2: sơ lược giới thiệu quá trình hoạt động CM & những cương vị lãnh đạo Đảng & nhà nước mà đồng chí Phạm Văn Đồng từng trải qua
C3 nói về quan hệ của ông với C hủ tịch Hồ Chí Minh
-Đoạn văn thuyết minh-giới thiệu về
một danh nhân, một con người nổi tiếng theo kiểu liệt kê các mặt hoạt động khác nhau
-Đoạn văn giới thiệu một dụng cụ học tập quen thuộc: chiếc bút bi
-Yêu cầu tối thiểu:
+Nêu rõ chủ đề+Cấu tạo của bút bi; công dụng của bút bi
+Cách sử dụng -Những nhược điểm: không rõ câu chủ đề;chưa có ý công dụng;các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc
-Cần tách thành 3 ý: cấu tạo, công dụng, sử dụng
• Đoạn văn b:
-Nhược điểm:lộn xộn, rắc rối,phức tạp hoá khi giới thiệu cấu tạo của chiếc đèn bàn
-C1 với các câu sau gắn kết gượng gạo
2.Sửa lại các đoạn văn chưa chuẩn
GHINHỚ SGK
II.Luyện tập
Bài tập 1 Viết đoạn văn mở bài, kết bài cho đề văn thuyết minh: Giới thiệu trường em
Yêu cầu cho cả 2 đoạn:
-Ngắn gọn: từ 1-2 câu/ đoạn
Trang 13- Hấp dẫn, ấn tượng, kết hợp biểu cảm, miêu tả, kể chuyện
VD: Đoạn mở bài:
Mời bạn đến trường tôi-ngôi trường be bé, nằm ở giữa đồng xanh-ngôi trường thân mái nhà chung của chúng tôi
Đoạn kết:
Trường tôi như thế đó: giản dị, khiêm nhường mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quý vô cùng ngôi trường như yêu ngôi nhà của mình Chắc chắn những kỉ niệm đẹp về trường sẽ theo tôi suốt cuộc đời
Bài tập 2 Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ đề: Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam.
-Có thể cụ thể hoá, phát triển thành một vài ý nhỏ:
+Năm sinh, năm ma6t1, quê quán và gia đình
+Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp
+Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại…
Bài tập 3
Bài tập này khó nên GV hướng dẫn cho HS khá, giỏi về nhà tập viết
Yêu cầu các em đọc kĩ phần mục lục, dựa vào đó giới thiệu sơ lược về số lượng các tuần, bài, tên và sự sắp xếp các bài, tiết học từng tuần
4.Củng cố
-HS đọc lại ghi nhớ SGK
5.Dặn dò
-HS về nhà học bài, làm bài tập
-Soạn bài : Quê hương
Trang 14Tuần 19
Tiết 76 :VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý
GV chiếu đoạn văn a trong SGK
HS đọc và suy nghĩ chuẩn bị trả lời
?Đoạn văn trên gồm mấy câu? Từ
nào được nhắc đi nhắc lại trong các
câu đó? Dụng ý?
?Từ đó, có thể khái quát chủ đề của
đoạn văn là gì?
?Đây có phải là đoạn văn miêu tả,
kể chuyện hay biểu cảm, nghị luận
không? Vì sao?
?Vai trò của từng câu trong đoạn
văn như thế nào trong việc thể hiện
-Đoạn văn gồm 5 câu: câu nào cũng có từ nước được sử dụng lặp lại một cách có dụng ý Đó chính là từ quan trọng nhất thể hiện chủ đề của đoạn văn
-Chủ đề của đoạn văn được thể hiện ở câu chủ đề-câu 1; tập trung vào cụm từ(ngữ) thiếu nước sạch
-C1: giới thiệu khái quát vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới
C2: cho biết tỉ lệ nước ngọt ít ỏi so với tổng lượng nươ c1 trên thế giới
C3: giới thiệu sự mất tác dụng của phần lớn lượng nước ngọt
C4: giới thiệu số lượng người khổng lồ thiếu nước ngọt
C5: dự báo tình hình thiếu nước
-Đây là đoạn văn thuyết minh nhằm
giới thiệu vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới hiện nay
-Thuyết minh một sự việc, hiện tượng tự nhiên-xã hội
-Mối quan hệ giữa các câu với nhau rất chặt chẽ
-C1: Nêu chủ đề khái quát Các câu 2,3,4 giới thiệu cụ thể những biểu hiện của sự thiếu nước C5 dự báo sự việc trong tương lai
*Đoạn văn b:
Đoạn văn gồm 3 câu Câu nào cũng
I.Đoạn văn trong văn bản thuyết minh 1.Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
Trang 15Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
GV tiếp tục chiếu đoạn văn b
HS đọc lại, suy nghĩ trả lời
GV hỏi tương tự như đoạn a
Nhận xét và sửa chữa đoạn văn:
GV chiếu đoạn văn, HS đọc, nhận
xét, trả lời câu hỏi
?Đoạn văn trên thuyết minh về cái
gì?
?Cần đạt những yêu cầu gì? Cách
sắp xếp nên như thế nào?
?Đối chiếu với các chuẩn ấy, đoạn
văn mắc những lỗi gì?
?Cần và nên sửa chữa, bổ sung như
thế nào?
*Đoạn văn b ; quy trình như đoạn
văn a nhưng tốc độ khẩn trương
hơn
GV giành thời gian cho HS viết lại
2 đoạn văn(2 nhóm), đọc và cùng
sửa chữa
HS đọc lại ghi nhớ SGK, T15.GV
chốt lại các ý 2,3; Làm rõ chủ đề,
sắp xếp ý theo trình tự nhất định
Hoạt động 2
Phạm Văn Đông
-Chủ đề là giới thiệu Phạm Văn Đồng
Cụm từ trung Tâm là Phạm Văn Đồng
C1: vừa nêu chủ đề vừa giới thiệu quê quán, khẳng định phẩm chất và vai trò của ông: Nhà cách mạng và nhà văn hoá
C2: sơ lược giới thiệu quá trình hoạt động CM & những cương vị lãnh đạo Đảng & nhà nước mà đồng chí Phạm Văn Đồng từng trải qua
C3 nói về quan hệ của ông với C hủ tịch Hồ Chí Minh
-Đoạn văn thuyết minh-giới thiệu về
một danh nhân, một con người nổi tiếng theo kiểu liệt kê các mặt hoạt động khác nhau
-Đoạn văn giới thiệu một dụng cụ học tập quen thuộc: chiếc bút bi
-Yêu cầu tối thiểu:
+Nêu rõ chủ đề+Cấu tạo của bút bi; công dụng của bút bi
+Cách sử dụng -Những nhược điểm: không rõ câu chủ đề;chưa có ý công dụng;các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc
-Cần tách thành 3 ý: cấu tạo, công dụng, sử dụng
• Đoạn văn b:
-Nhược điểm:lộn xộn, rắc rối,phức tạp hoá khi giới thiệu cấu tạo của chiếc đèn bàn
-C1 với các câu sau gắn kết gượng gạo
2.Sửa lại các đoạn văn chưa chuẩn
GHINHỚ SGK
II.Luyện tập
Bài tập 1 Viết đoạn văn mở bài, kết bài cho đề văn thuyết minh: Giới thiệu trường em
Yêu cầu cho cả 2 đoạn:
-Ngắn gọn: từ 1-2 câu/ đoạn
Trang 16- Hấp dẫn, ấn tượng, kết hợp biểu cảm, miêu tả, kể chuyện
VD: Đoạn mở bài:
Mời bạn đến trường tôi-ngôi trường be bé, nằm ở giữa đồng xanh-ngôi trường thân mái nhà chung của chúng tôi
Đoạn kết:
Trường tôi như thế đó: giản dị, khiêm nhường mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quý vô cùng ngôi trường như yêu ngôi nhà của mình Chắc chắn những kỉ niệm đẹp về trường sẽ theo tôi suốt cuộc đời
Bài tập 2 Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ đề: Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam.
-Có thể cụ thể hoá, phát triển thành một vài ý nhỏ:
+Năm sinh, năm ma6t1, quê quán và gia đình
+Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp
+Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại…
Bài tập 3
Bài tập này khó nên GV hướng dẫn cho HS khá, giỏi về nhà tập viết
Yêu cầu các em đọc kĩ phần mục lục, dựa vào đó giới thiệu sơ lược về số lượng các tuần, bài, tên và sự sắp xếp các bài, tiết học từng tuần
4.Củng cố
-HS đọc lại ghi nhớ SGK
5.Dặn dò
-HS về nhà học bài, làm bài tập
-Soạn bài : Quê hương
Trang 17Tuần 20
Tiết 78 :KHI CON TU HÚ
Tố Hữu
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp HS cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ CM trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết
-Hình ảnh nào trong bài thơ gây cho em ấn tượng và xúc động nhất?Vì sao?
A.Cánh buồm trắng giương to như mảnh hồn làng
B.Chiếc thuyền nhẹ, hăng như con tuấn mã
C.Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
D.Con thuyền nằm im nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1
?Nêu vài nét sơ lược về tác
giả và hoàn cảnh ra đời của
bài thơ?
Hoạt động 2
Hướng dẫn đọc:6 câu đầu:
giọng vui, náo nức, phấn chấn
4câu cuối:giọng bực bội
?Bài thơ được làm theo thể
thơ gì?
?Tìm bố cục của bài thơ? Nêu
chủ đề từng đoạn?
Phân tích 6 câu thơ đầu:
?Em có nhận xét gì về nhan
đề bài thơ? Tiếng chim tu hú
tác động thế nào đến tâm hồn
người chiến sĩ trẻ đang bị
giam cầm?
?Mùa hè hiện ra như thế nào
mà có một sức mạnh lớn lao
như thế? Chúng ta cùng tìm
-Nhan đề bài thơ rất trữ tình, giàu khêu gợi Đó chỉ là một trạng ngữ chỉ một thời điểm, nó gợi ra những gì đang diễn ra trong thời điểm đó Và nó là mạch cảm xúc xuyên suốt cả bài thơ
-Tiếng chim tu hú là âm thanh báo hiệu hè về Tiếng chim tu hú làm bừng dậy cả một mùa hè sôi đội trong tâm hồn tác
I.TÁC GIẢ-TÁC PHẨM
II.TÌM HIỂU BÀI THƠ 1.ĐỌC-TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
2.Bố cục: 2 đoạn
3.Phân tích a.Bức tranh mùa hè
Trang 18hiểu bức tranh mùa hè nhé!
HS đọc lại Đ1, GV dùng tranh
dẫn dắt HS cảm thụ
?Nhà thơ đã lựa chọn những
chi tiết, hình ảnh nào để miêu
tả cảnh mùa hè?
?Em có nhận xét gì về nhũng
chi tiết, những từ ngữ mà nhà
thơ dùng để miêu tả?
Cảm nhận chung của em về
bức tranh mùa hè này là gì?
Yêu cầu HS thảo luận-trình
bày
GV b/g: Tác giả đã lựa chọn
những chi tiết, những hình
ảnh thơ rất đặc sắc, tiêu biểu
cho mùa hè ở làng quê Việt
Nam Những câu thơ lục bát
nghe rạt rào sự sống: Đó là
những cánh đồng lúa chín
vàng, trái cây đượm ngọt
trong vườn rộn tiếng ve ngân,
đó là nhũng vạt bắp rây vàng,
với những tiếng chim tu hú
gọi bầy, với bầu trời xanh
biếc, cao lồng lộng để cho
những cánh diều sáo thoả sức
nhào lộn giữa từng không
mênh mông
-Tất cả đều chan hoà ánh
nắng, rực rỡ sắc màu, ngọt
ngào hương vị làm cho bức
tranh mùa hè tràn đầy sức
sống và thật khoáng đạt
?Tác giả có trực tiếp quan sát
để miêu tả không? Theo em
bức tranh mùa hè này có ý
nghĩa gì?
GV d/g: Điều đặc biệt ở đây
là tác giả không trực tiếp
quan sát Vì bị giam trong bốn
bức tường nhà lao, tác giả chỉ
……… Bức tranh mùa hè tràn đầy sức sống
-Tác giả không trực tiếp quan sát…
Trang 19có thể liên hệ với cuộc sống
bên ngoài bằng những âm
thanh Trong bài Tâm tư trong
tù, Tố hữu có viết:
Cô đơn thay là cảnh thân tù
Tai mở rộng và lòng sôi rạo
rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn
náo nức.
-Ở đây tiếng chim tu hú đã
làm bừng dậy trong trí tưởng
tượng của người tù cả một
mùa hè sôi động Đó là hình
ảnh của quê hương yêu dấu,
là hình ảnh của cuộc sống tự
do Chỉ có những người gắn
bó với quê hương, yêu cuộc
sống tự do mới có sự rung
động đến thế Bức tranh mùa
hè chỉ hiện ra trong tâm tưởng
mà rất cụ thể, rất sinh động
Nó biểu hiện lòng yêu đời,
yêu tự do và hết sức gắn bó
với quê hương, với đất nước
của nhà thơ
GV: Vậy cuộc sống tự do sôi
động và phóng khoáng của
mùa hè tác động đến tâm
trạng của người tù ra sao, tìm
hiểu phần 2
GV chốt cho HS ghi bài
HS đọc lại đoạn cuối
?Cuộc sống tự do, sôi động và
phóng khoáng của mùa hè tác
động đền tâm trạng của người
tù như thế nào?
?Ý thức hành động "muốn
đạp tan phòng" của người tù
nói lên điều gì về Tố Hữu?
?Mở đầu bài thơ là tiếng chim
tu hú, kết thúc bài thơ cũng là
tiếng chim tu hú Em hãy so
sánh sự khác biệt và ý nghĩa
-Bức tranh phong cảnh mùa hè đầy sức sống tự do và khoáng đạt đối lập với cảnh tù túng, ngột ngạt trong nhà lao
Càng say mê tưởng tượng cuộc sống bên ngoài, càng khao khát cuộc sống tự do, nhà thơ càng căm uất, bức bối Sự ngột ngạt tù túng cùng với sự phẫn uất thôi thúc nhà thơ hành động:"muốn đạp tan phòng"
-Mở đầu là tiếng chim tha thiết gọi đàn
Tiếng chim tượng trưng cho mùa hè, tiếng chim khơi dậy một mùa hè sôi động trong tâm tưởng của tác giả
-Tác giả đã sử dụng những chi tiết, hình ảnh đặc sắc, nhiều động từ, tính từ rất gợi cảm miêu tả một mùa hè rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, rộn rã âm thanh, không gian khoáng đạt tràn đầy sức sống
b.Tâmtrạng người tù
Trang 20của những tiếng chim này?
HS thảo luận-trình bày
GV chốt cho HS ghi bài
Hoạt động 3
?Đặc sắc nghệ thuật của bài
thơ?
HS thảo luận-trình bày
?Có thể đặt cho bài thơ những
nhan đề khác được không?
A.Khúc hát tự do
B.Hè dậy trong lòng
C.Aâm thanh bừng thức
D.Tiếng chim giục giã
-Tiếng chim ở cuối bài là tiếng kêu nhức nhối, thúc giục người tù hành động
Tiếng chim tu hú đã trở thành tiếng gọi của đồng chí đồng đội, của cuộc sống tự
do, nó âm vang trong suốt cả bài thơ và còn vang mãi trong lòng người đọc
-Tiếng chim tu hú khơi nguồn cảm xúc-Giọng điệu thơ tự nhiên khi tươi sáng, khi dằn vặt, sôi trào trong thể thơ lục bát truyền thống mềm mại, uyển chuyển
HS đọc mục ghi nhớ,SGK,T20
Ngột ngạt tù túng, phẫn uất "muốn đạp tan phòng"Tinh thần phản kháng mãnh liệt, khát khao cuộc sống tự do
III.TỔNG KẾT GHI NHỚ SGK
4.Củng cố:
Đọc diễn cảm lại bài thơ và nêu chủ đề của bài thơ
5.Dặn dò:
Về nhà học thuộc bài thô và phân tích lại bài thơ
Soạn bài: Câu nghi vấn(tiếp)
- Xét các VD trong SGK để rút ra khái niệm
-Làm các bài tập trong SGK
Trang 21Tuần 20
Tiết 79 :
CÂU NGHI VẤN (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS: Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định,
phủ định, đe doạ…
Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
GV yêu cầu HS tìm hiểu các VD ở
SGK và trả lời các câu hỏi:
?Xác định các câu nghi vấn ở các
VD trên?
(Chú ý các từ nghi vấn)
?Xác định chức năng của các câu
nghi vấn trên?
E.bộc lộ tình cảm, cảm xúc
?Em có nhận xét gì về dấu kết thúc
các câu nghi vấn trong các VD
trên?
?Vậy qua phân tích các VD trên,
em hãy rút ra các chức năng khác
của câu nghi vấn?
Hoạt động 2
-HS đọc yêu cầu của VD
-VDa:Nhữngngườimuôn năm cũ / Hồn ở đâu
bây giờ?
-VDb :Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
-VDc :Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám
để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy?
Không còn phép tắc gì nữa à?
-VDd :Cả đoạn trích -VDe :Con gái tôi vẽ đấy ư? Chả lẽ lại đúng là
nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!
-VDa:bộc lộ tình cảm, cảm xúc(sự hoài niệm,
tiếcnuối)
-VDb:đe doạ -VDc:cả bốn câu đều dùng để đe doạ -VDd:khẳng định
-VDe:cả 2 câu đều bộc lộ cảm xúc(sự ngạc
nhiên)
-Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi VD như ở câu (e) kết thúc bằng dấu chấm than
HS đọc ghi nhớ
I.NHỮNG CHƯC NĂNG KHÁC
Trang 22a.Con người………gót Binh Tư để có ăn ư? (bộc lộ tình cảm, cảm xúc-sự ngạc nhiên)
b.Nào đâu……… …… bờ suối (phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc)
………
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
… …….Thời oanh liệt nay còn đâu?
c.Sao ta không………… chiếc lá nhẹ nhàng rơi? (cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc)
d.Ôâi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay? (phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc)
Bài tập 2
Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó:
a Sao cụ lo xa quá thế? ;Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại? ; Aên mãi hết thì đến lúc
chết lấy gì lo liệu? (cả 3 câu đều thể hiện sự phủ định)
b.Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
(bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại)
c.Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử? (khẳng định)
d.Thằng bé kia, mày có việc gì? ; Sao lại đến đây mà khóc? (cả 2 câu đều dùng để hỏi)
• Thay thế những câu có nội dung tương tự:
VD:câu a Cụ không phải lo xa quá thế Không nên nhịn đói mà để tiền lại Aên hết thì đến lúc chết không có tiền để mà lo liệu
GV lưu ý cho HS: Khi thay vẫn đảm bảo về nội dung và thường dấu câu có sự thay đổi(từ dấu chấm hỏi …… dấu chấm)
Bài tập 3 :
Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi
a.Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim"Cánh đồng hoang" được không?b.(Lão Hạc ơi!) Sao đời lão khốn cùng đến thế?
4.Củng cố:
- Nêu lại các chức năng của câu nghi vấn và cho thêm các VD
- Đọc lại ghi nhớ SGK
5.Dặn dò:
-Về nhà học bài, làm các bài tập vào vở
-Soạn bài: Thuyết minh về một phương pháp
-Đọc kĩ các văn bản trong SGK để rút ra các khái niệm
-Chuẩn bị phần Luyện tập
Trang 23Tuần 20
Tiết 80:
THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP
(CÁCH LÀM )I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp HS biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm
?Văn bản thuyết minh hướng dẫn cách
làm đồ chơi gì?
?Các phần chủ yếu của văn bản thuyết
minh một phương pháp là gì? Phần nào là
quan trọng nhất? Vì sao?
?Phần nguyên vật liệu nêu ra để làm gì,
có cần thiết không?
Phần cách làm được trình bày như thế
nào? Theo trình tự nào?
?Phần yêu cầu thành phẩm có cần thiết
không? Vì sao?
?Với kiểu văn bản thuyết minh một đồ
chơi, có thể thêm phần gì nữa?
GV d/g: Phần Nguyên vật liệu không thể
thiếu, vì nếu không thuyết minh, giới
thiệu đầy đủ các nguyên vật liệu thì
không có điều kiện vật chất để tiến hành
chế tác sản phẩm.Ở VB này nguyên vật
liệu chính là: quả thông, hạt nhã, vải ;
nguyên vật liệu phụ: tăm tre, keo dán,
mảnh gỗ…
- Cách làm bao giờ cũng đóng vai trò
quan trọng nhất vì nội dung phần này
giới thiệu đầy đủ và tỉ mỉ cách chế tác
hoặc cách chơi, cách tiến hành để người
đọc có thể làm theo.Ở đồ chơi em bé đá
bóng bằng quả thông, phần này có 5
bước: cách tạo thân, đầu, làm mũ, cách
làm bàn tay, chân, cách làm quả bóng,
1.nguyên vật liệu2.cách làm(quan trọng nhất)3.yêu cầu thành phẩm(sản phẩm khi đã hoàn thành)
-Phần Nguyên vật liệu, ngoài loại gì còn thêm phần định
I GIỚI THIỆU MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM )
Trang 24gắn hình người lên sân cỏ(mảnh gỗ).
-Yêu cầu sản phẩm khi hoàn thành phần
này cũng rất cần để giúp người làm so
sánh và điều chỉnh, sửa chữa thành
p[hẩm của mình
HS đọc kĩ mục b
?Ngoài các câu hỏi tương tự như mục a,
thêm một số câu hỏi sau:
?Phần Nguyên vật liệu được giới thiệu có
gì khác với a? Vì sao?
Phần Cách làm……?………?
PhầnYêu cầu thành phẩm…?…?
?Nhận xét về lời văn của a, b?
HS đọc to, rõ ghi nhớ SGK
Hoạt động 2
GV cho 3 nhóm viết 3 bài thuyết minh
sau:
N1:Giới thiệu món rau muống luộc
N2: Giới thiệu món rau muống xào
N3: Giới thiệu món trứng chiên (tráng
trứng)
GV thu bài đọc 1 số bài, sửa chữa cho các
em
GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho
bài thuyết minh Phương pháp đọc
nhanh(SGK, T26-27) (về nhà đối với HS
khá, giỏi)
lượng( bao nhiêu củ, quả…)-Phần Cách làm đặc biệt chú đến trình tự trước sau, đến thời gian của mỗi bước
-Phần Yêu cầu thành phẩm Chú ý 3 mặt: trạng thái, màu sắc, mùi vị
*Lí do khác nhau: Đây là thuyết minh cách làm một món ăn nên khác với cách làm một đồ chơi
-Lời văn ngắn gọn, chuẩn xác
Về nhà học bài, làm bài tập còn lại
Soạn bài: Tức cảnh Pác Bó
Tuần 20
Trang 25Tiết 80:
THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP
(CÁCH LÀM )
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp HS biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm
?Văn bản thuyết minh hướng dẫn cách
làm đồ chơi gì?
?Các phần chủ yếu của văn bản thuyết
minh một phương pháp là gì? Phần nào là
quan trọng nhất? Vì sao?
?Phần nguyên vật liệu nêu ra để làm gì,
có cần thiết không?
Phần cách làm được trình bày như thế
nào? Theo trình tự nào?
?Phần yêu cầu thành phẩm có cần thiết
không? Vì sao?
?Với kiểu văn bản thuyết minh một đồ
chơi, có thể thêm phần gì nữa?
GV d/g: Phần Nguyên vật liệu không thể
thiếu, vì nếu không thuyết minh, giới
thiệu đầy đủ các nguyên vật liệu thì
không có điều kiện vật chất để tiến hành
chế tác sản phẩm.Ở VB này nguyên vật
liệu chính là: quả thông, hạt nhã, vải ;
nguyên vật liệu phụ: tăm tre, keo dán,
mảnh gỗ…
- Cách làm bao giờ cũng đóng vai trò
quan trọng nhất vì nội dung phần này
giới thiệu đầy đủ và tỉ mỉ cách chế tác
hoặc cách chơi, cách tiến hành để người
đọc có thể làm theo.Ở đồ chơi em bé đá
bóng bằng quả thông, phần này có 5
bước: cách tạo thân, đầu, làm mũ, cách
làm bàn tay, chân, cách làm quả bóng,
gắn hình người lên sân cỏ(mảnh gỗ)
1.nguyên vật liệu2.cách làm(quan trọng nhất)3.yêu cầu thành phẩm(sản phẩm khi đã hoàn thành)
-Phần Nguyên vật liệu, ngoài loại gì còn thêm phần định lượng( bao nhiêu củ, quả…)
I GIỚI THIỆU MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM )
Trang 26-Yêu cầu sản phẩm khi hoàn thành phần
này cũng rất cần để giúp người làm so
sánh và điều chỉnh, sửa chữa thành
p[hẩm của mình
HS đọc kĩ mục b
?Ngoài các câu hỏi tương tự như mục a,
thêm một số câu hỏi sau:
?Phần Nguyên vật liệu được giới thiệu có
gì khác với a? Vì sao?
Phần Cách làm……?………?
PhầnYêu cầu thành phẩm…?…?
?Nhận xét về lời văn của a, b?
HS đọc to, rõ ghi nhớ SGK
Hoạt động 2
GV cho 3 nhóm viết 3 bài thuyết minh
sau:
N1:Giới thiệu món rau muống luộc
N2: Giới thiệu món rau muống xào
N3: Giới thiệu món trứng chiên (tráng
trứng)
GV thu bài đọc 1 số bài, sửa chữa cho các
em
GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho
bài thuyết minh Phương pháp đọc
nhanh(SGK, T26-27) (về nhà đối với HS
khá, giỏi)
-Phần Cách làm đặc biệt chú đến trình tự trước sau, đến thời gian của mỗi bước
-Phần Yêu cầu thành phẩm Chú ý 3 mặt: trạng thái, màu sắc, mùi vị
*Lí do khác nhau: Đây là thuyết minh cách làm một món ăn nên khác với cách làm một đồ chơi
-Lời văn ngắn gọn, chuẩn xác
Về nhà học bài, làm bài tập còn lại
Soạn bài: Tức cảnh Pác Bó
Trang 27Tuần 21
Tiết 82:
CÂU CẦU KHIẾN
I.Mục tiêu cần đạt
?Trong đoạn trích trên, có những
câu nào là câu cầu khiến?
?Đặc điểm hình thức của câu
cầu khiến?
?Tác dụng của câu cầu khiến?
HS trao đổi, thảo luận trả lời
GV yêu cầu HS tìm hiểu ở mục
I.2 trong SGK và trả lời các
câu hỏi:
?Cách đọc câu"Mở cửa" trong
VD b có khác với cách đọc câu
"Mở cửa" trong VD a không?
?Câu "Mở cửa" trong VD b dùng
để làm gì, khác với câu"Mở
cửa" trong VD a ở chỗ nào?
HS trao đổi, thảo luận trả lời
?Vâïy qua tìm hiểu các vD, em
hãy cho biết đặc điểm hình thức
và chức năng của câu cầu
khiến?
Yêu cầu khi viết câu cầu khiến?
1 HS đọc to, rõ ghi nhớ SGK
Hoạt động 2
-HS đọc các VD-Các câu cầu khiến:
trong VD a là câu trần thuật với ý
nghĩa thông tin-sự kiện
-Câu"Mở cửa" trong VD b dùng để đề nghị, ra lệnh; còn ở VD a dùng để trả lời câu hỏi
1.Đặc điển hình thức và chức năng.
GHI NHỚ SGK T31
II.Luyện tập Bài tập 1: Xác định câu cầu khiến thông qua đặc điểm hình thức của nó:
a)Có hãy: vắng chủ ngữ
Trang 28b) Có đi: chủ ngữ là ông giáo, ngôi thứ 2 -số ít
c) Có đừng: chủ ngữ là chúng ta, ngôi thứ nhất- số nhiều
• Nhận xét về ý nghĩa của các câu khi thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ
-Thêm CN:-Con hãy lấy gạo mà lễ Tiên Vương.( ý nghĩa không thay đổi, nhưng tính chất
yêu cầu nhẹ nhàng hơn)
-Bớt CN:-Hút trước đi.( ý nghĩa không thay đổi, nhưng yêu cầu mang tính chất ra lệnh,
có vẻ kém lịch sự hơn)
-Thay đổi CN:-Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.(ý nghĩa của câu bị thay đổi:chúng ta bao gồm cả người nói và người nghe, các anh: chỉ có
người nghe)
Bài tập 2:Các câu cầu khiến:
a Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sụt sùi ấy đi.
b Các em đừng khóc.
c Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này!
* Nhận xét:
-câu a: vắng CN, từ ngữ cầu khiến đi
-câu b: CN các em, ngôi thứ 2-số nhiều, từ ngữ cầu khiến đừng
-câu c: vắng CN, không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến( được biểu thị
mặt hình thức dấu chấm than)
Bài tập 3:So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu:
a.Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!
b.Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
*Giống nhau: đều là câu cầu khiến có từ ngữ cầu khiến hãy
*Khác nhau:-Câu a:vắng CN, có cả từ ngữ cầu khiến và ngữ điệu cầu khiến, ý nghĩa
mang tính chất ra lệnh
-Câu b: có CN thầy em( ngôi thứ 2-số ít), ý nghĩa có tính chất khích lệ động
viên
Bài tập 4(về nhà)
Bài tập 5: Giải thích vì sao 2 câu( Đi đi con! và Đi thôi con.) không thể thay thế cho
nhau:
-Đi đi con! Chỉ yêu cầu người con thực hiện hành đông đi.
-Đi thôi con Yêu cầu cả người mẹ và người con cùng thực hiện hành động đi.
4
Củng cố-dặn dò:
-Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến ?
-Lấy thêm một số VD
-Về nhà học bài, làm bài tập còn lại
-Soạn bài:Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
+Đọc kĩ bài văn trong SGK và trả lời các câu hỏi
+4 nhóm làm 4 câu hỏi trong SGK theo trình tự
Trang 29-Nhận dạng, sắp xếp ý và viết một đoạn văn thuyết minh ngắn
-Nắm vững chức năng và vận dụng tốt câu nghi vấn.
?Trong đoạn văn trên gồm mấy câu?Từ nào được nhắc
lại trong câu đó?Việc nhắc lại như vậy có dụng ý gì?
-Đoạn văn gồm 5 câu ;câu nào cũng có từ nước được sử
dụng lặp lại một cách đầy dụng ý Đó chính là từ quan
trọng nhất thể hiện chủ đề của đoạn văn.
?Từ đó ,có thể khái quát chủ đề của đoạn văn là gì?
Chủ đề của đoạn văn được thể hiện ở câu chủ đề-câu
1;tập trung vào cụm từ ngữ thiếu nước sạch nghiêm
trọng
?Vai trò của từng câu trong đoạn văn như thế nào trong
việc thể hiện và phát triển chủ đề?
-Câu 1:Nêu khái quát vấn đề thiếu nước ngọt trên thế
giới.
-Câu 2:cho biết tỷ lệ nước ngọt ít ỏi so với tổng lượng
nước trên thế giới
-Câu 3:giới thiệu sự mất tác dụng của phần lớn lượng
nước ngọt.
-Câu 4:giới thiệu số lượng người khổng lồ thiếu nước
ngọt.
-câu 5:dự báo tình hình thiếu nước.
? Đây có phải là đoạn văn miêu tả ,kể chuyện hay biểu
cảm,nghị luận không ?Vì sao?
-Không vì:
+Đoạn văn không tả màu sắc,mùi vị,hình dáng…của
nước.
+Đoạn văn không biểu hiện cảm xúc gì của người viết
+Đoạn văn không bàn bạc thảo luận,phân tích,chứng
minh giải thích v/d gì vế nước.
=>Cả đoạn văn a là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn
nhằm giới thiệu vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới
hiện nay.thuyết minh một sự việc,hiện tượng tự
Trang 30Gv sử dụng những câu hỏi tương tự phần trên hướng
dẫn h/s tìm hiểu.
*Định hướng
-Đoạn văn trên gồm 3 câu.Câu nào cũng nói đến một
người Đó là đồng chí Phạm Văn Đồng.
-Câu 1 vừa nêu chủ đề,vừa giới thiệu quê quán,khẳng
định phẩm chất và vai trò của ông:Nhà cách mạng và
nhà văn hóa.
Câu 2 sơ lược giới thiệu quá trình hoạt động cách mạng
và những cương vị lãnh đạo Đảng và Nhà nước mà đ/c
Phạm Văn Đồng từng trải qua.
Câu 3 nói về quan hệ của ông với Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
-Đoạn văn thuyết minh-giới thiệu về một danh nhân
,một con người nổi tiến theo kiểu cung cấp thông tin về
các mặt hoạt động khác nhau của người đó.
Hoạt động 2
H/s đọc đoạn văn a.
? Đoạn văn trên thuyết minh về cái gì?Cần đạt những
yêu cầu gì ?Cách sắp xếp nên như thế nào?
-Dụng cụ học tập quen thuộc:cây bút bi.
-Yêu cầu tối thiểu:
xíu.Ngoài ống nhựa có vỏ bút Đầu bút có nắp đậy ,có
móc thẳng để cài vào túi áo.Loại bút không có nắp đậy
thì có lò xo và nút bấm.Khi viết,hòn bi lăn làm mực
trong ống nhựa chảy ra,ghi thành chũ.Khi viết,người ta
ấn đầu cán bút cho ngòi bi trồi ra,khi thôi viết thì ấn nút
bấm cho ngòi bi thụt vào bên trong vỏ bút.Dùng bút rất
nhẹ nhàng ,tiện lợi.Nhưng học sinh các lớp tiểu học
chưa nên sử dụng vì đầu bút bi tròn,cứng và trơn nên
khó thể luyện viết chữ nét thanh,nét đậm.”
H/s đọc đoạn b.
Thực hiện tương tự như đoạn văn a
-Nhược điểm của đoạn văn này là lộn xộn,rắc rối,phức
tạp hóa khi giới thiệu cấu tạo của chiếc đèn bàn.Câu 1
với các câu sau gắn kết gượng gạo.
-Sửa:
“Đèn bàn là chiếc đèn để trên bàn làm việc ban đêm
Đèn bàn cò hai loại chủ yếu: đèn điện và đèn dầu Ở
2.Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.
Trang 31cháy sáng bằng điện Nếu tính từ dưới lên,từ ngoài vào
trong,ta thấy: đầu tiên là đế đèn (được làm bằng một
khối thuỷ tinh vững chãi)có gắn công tắc để bật hay tắt
đèn.Dây dẫn điện từ nguồn điện qua đế đèn,nối với
công tắc,luồn hướng lên trong một một ống thép không
gỉ thẳng đứng,tới đầu ống nối với đui đèn.Bóng đèn bàn
có công suất khoảng từ 25-75 oát Để tập trung nguồn
sáng ,trên bóng là chao đèn làm bằng đồng,sắt,hay hợp
kim(hoặc vải,lụa có khung sắt và vòng thép gần vào
bóng đèn)”.
Hoạt động 3.
?Một số lưu ý khi làm văn thuyết minh?
H/s đọc ghi nhớ.
Bài tập 1:Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề văn: “Giới
thiệu về trường em”.
-Đoạn mở bài:Mời bạn đến thăm trường tôi-ngôi trường
THCS Hắc Dịch thân yêu-ngôi nhà chung của chúng
tôi.
-Đoạn kết bài:Trường tôi như thế đó:giản dị,khiêm
nhường mà xiết bao gắn bó.Chắc chắn những kỷ niệm
về mái trường sẽ đi theo suốt cuộc đời mỗi người.
Bài tập 2:Cho chủ đề: “Hồ Chí Minh,lãnh tụ vĩ đại của
nhân dân Việt Nam”.Hãy viết thành một đoạn văn
thuyết minh.
Yêu cầu:
Từ câu chủ đề,có thể phát triển thành một vài ý nhỏsau:
-Năm sinh,năm mất,quê quán và gia đình.
-Sơ lược đôi nét về quá trình hoạt động,sự nghiệp.
-Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại.
Bài tập 3:Viết đoạn văn giới thiệu SGK Ngữ văn 8,tập
1
3.Ghi nhớ: Sgk/15
4.Củng cố: Những lưu ý khi làm văn thuyết minh
5.Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Trang 32Tuần 21
Tiết 84
ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Củng cố, nắm vững các khsi niệm về văn bản thuyết minh, các kiểu bài thuyết minh, các phương pháp, bố cục, lời văn trong văn bản thuyết minh, các bước, các khâu chuẩn
bị và làm bài
- Củng cố và rèn luyện các kĩ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục viết đoạn văn thuyết minh
- Tích hợp với văn ở bài “Tức cảnh Pác Bó”; tiếng việt “Câu cầu khiến”.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
? Thế nào là cách thuyết minh một danh lam thắng cảnh?
3) Bài mới :
Hoạt dộng 1 : Ôn tập hệ
thống hoá những khái niệm và
vấn đề cơ bản của văn bản
thuyết minh
I Ôn tập lý thuyết
? Thuyết minh là kiểu văn bản
ntn? Nhằm mục đích gì trong
cuộc sống con người?
Định nghĩa kiểu văn bản Thuyết minh là kiểu văn
bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc (nghe) tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa, … của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày giới thiệu, giải thích
Yêu cầu cơ bản về nội dung tri thức - Trong văn bản thuyết minh, mọi tri thức (kiến
thức) đều phải khách quan, xác thực, đáng tin cậy
Yêu cầu về lời văn - Rõ ràng, chặt chẽ, vừa
Trang 33đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn.
? Có các kiểu văn bản thuyết minh
nào? Cho mỗi kiểu một đề bài
- Giới thiệu một phong tục, tập quán, một lễ hội hoặc tết, …
? Để làm bài văn thuyết minh được
đúng và nội dung phong phú,
người viết phải làm gì? Làm như
thế nào?
? Nêu các phương pháp thuyết
minh thường gặp? Cho mỗi
phương pháp một VD?
Các phương pháp thuyết minh
- Nêu định nghĩa, giải thích
- Liệt kê hệ thống hoá
- Nêu ví dụ
- Dùng số liệu (con số)
- So sánh đối chiếu
- Phân tích, phân loại
? Trong bài văn thuyết minh có
yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự
(kể chuyện) không? Tác dụng
của từng yếu tố đó ntn?
? Một bài văn thuyết minh có bố
cục ntn? Nêu vai trò, vị trí, nội
dung?
Dàn ý chung của văn bản thuyết minh 1 Mở bài : Giới thiệu khái quát đối tượng
2 Thân bài : lần lượt giới
thiệu từng mặt, từng phần, tựng vấn đề, đặc điểm của đối tượng
- Nếu là thuyết minh một phương pháp thì cần theo
3 bước :
a Chuẩn bị
Trang 34b Qúa trình tiến hành
c Kết quả thành phẩm
3 Kết bài : ý nghĩa của
đối tượng hoặc bài học thực tế, xã hội, văn hoá, lịch sử, nhân sinh
? Yêu cầu chung của lời văn
tỉ lệ nhỏ và được sử dụng hợp lý Tất cả chỉ nhằm làm nổi rõ và nổi bật đối tượng cần thuyết minh
GV : Nhận xét, bổ sung và hệ
thống hoá kiến thức trong bảng
hệ thống
Hoạt dộng 2 : II Luyện tập
Bài tập 1/35 : Lập ý và dàn ý cho các đề bài
-Giới thiệu một đố dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt
-Giới thiệu danh lam thắng cảnh – di tích lịch sử ở quê hương
Bài tập 2/35 : Tập viết các đoạn văn cho các đề bài sau
-Giới thiệu một loài hoa
-Thuết minh một giống vật nuôi
IV Củng cố – dặn dò :
-Học bài
-Tự viết một bài thuyết minh, đề tài tự chọn dài không quá 2 trang giấy
-Soạn bài : “Ngắm trăng”
+ Trả lời các câu hỏi SGK
Trang 35Tuần 22
Tiết 85
NGẮM TRĂNG (Vọng nguyệt)
(Hồ Chí Minh)
I.Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu được tình cảm đối với thiên nhiênđặc biệt sâu sắc của bác Hồ Dù trong hoàn cảnh ngục tù, Người vẫn mở rộng tâm hồn thưởng thức cảnh đẹp đêm trăng, giao hoà với vầng trăng như người bạn hiền tri kỷ
- Nghệ thuật tứ thơ tứ tuyệt Đường luật đặc sắc
- Tích hợp với các bài thơ trăng của Bác; tiếng việt “Câu cảm thán”, “Câu trần thuật”; tập làm văn “Văn biểu cảm”.
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bài thơ tứ tuyệt.
? Đọc thuộc lòng bài thơ và diễn cảm bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” Em hiểu thế nào là
“thú lâm tuyền”? “Thú lâm tuyền” của Hồ Chí Minh có hoàn toàn giống với “thú lâm
tuyền” của Nguyễn Trãi, Nuyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Khuyến không? Vì sao?
? Cách hiểu của em về 3 chữ “vẫn sẵn sàng”? về chữ “sang”? Vì sao nói chữ “sang”
là thi nhãn của bài thơ?
3) Bài mới :
Mùa thu năm 1942, từ Cao Bằng, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc lấy tên là Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam Đến huyện Trúc Vinh (Quảng Tây) Người bị nhà cầm quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ rồi bị giải tới, giải lui gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, bị đày ải cực khổ hơn
một năm … Trong thời gian đó Bác Hồ viết tập “Nhật kí trong tù” bằng thơ chữ Hán gồm
133 bài Trong đó có bài “Vọng nguyệt”.
Hoạt dộng 1 : Tìm hiểu tác
? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? - HS trả lời (SGK)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm
hiểu văn bản
- Hướng dẫn cách đọc : câu 1 :
nhịp 2/2/3 giọng bình thản; câu 2
nhịp 4/3, giọng bối rối; câu 3 -4
nhịp 4/3, giọng đằm thắm vui,
II Tìm hiểu văn bản
1) Đọc – tìm hiểu chú thích
Trang 36sảng khoái.
- Cùng 4 HS đọc 4 lần Nhận xét
cách đọc
? Trong bài thơ có những từ khó
nào? Hãy giải thích?
- HS đọc lại tất cả những từ phiên âm từ chữ Hán, bản dịch nghĩa
? Bài thơ làm theo thể thơ gì? - Thơ thất ngôn tứ tuyệt
Đường luật
? Nêu bố cục bài thơ? - Bố cục :
+ Câu 1 : khai đề + Câu 2 : thừa đề + Câu 3 : chuyển đề + Câu 4 : hợp đề.
2) Bố cục
GV treo bảng phụ nguyên tác và
dịch thơ Bản dịch thơ cũng theo
thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bám
sát nguyên tác, nhưng cũng có
chỗ chưa lột tả hết tinh thần của
nguyên tác
- Nói ngắn gọn về hoàn cảnh
của Bác lúc trong tù và ngắm
trăng
3) Phân tích Câu 1 :
? Vậy người tù đã ngắm trăng như
thế nào?
-Hoàn cảnh trong tù không rượu cũng không có hoa
? Câu thơ đầu kể và nhận xét việc
gì? Ở đâu? -HS đọc câu 1-Vừa kể việc, vừa nhận
xét tự nhiên Trong tù làm
gì có rượu, làm gì có hoa
? Vì sao Bác lại nêu nhận xét ấy?
Giọng điệu của câu thơ này như
thế nào?
- Không phải ngẫu nhiên Bác nêu ra nhận xét ấy, chữ
“diệc” đã HS lộ sự bực
mình song giọng thơ vẫn bình thản
Vào đề một cách tự nhiên, cho ta thấy hoàn cảnh ngắm trăng trong tù thiếu rượu và hoa
GV : gọi HS đọc câu 2
- Nên đọc đúng nhịp điệu, giọng
điệu, thử đối chiếu nguyên tắc
và bản dịch nghĩa với bản dịch
thơ để thấy cái hay của nguyên
tác và sự chưa sát của câu thơ
dịch, ở chỗ nào
- HS đọc câu 2 đúng giọng điệu, đúng nhịp
Câu 2 :
Trang 37? Trước cảnh đẹp của đêm trăng,
tâm trạng của nhân vật trữ tình
GV : Trước cảnh đẹp của đêm
trăng tâm hồn nghệ sĩ yêu say
đắm thiên nhiên rất muốn có
một cuộc thưởng trăng đầy đủ,
nhưng trong tù là sao có thể?
Người tiếc và thấy thiếu vắng
rượu, hoa Nhưng nhớ đến rượu,
hoa trong cảnh nhà tù khắc
nghiệt càng cho thất người tù
không hề vướng bận bởi vật
chất Tâm hồn vẫn tự do, ung
dung người chiến sĩ ấy là
người yêu thiên nhiên say mê và
tâm hồn rung động mãnh liệt
trước cảnh đẹp của đêm trăng
?
Thảo luận :
So sánh “nại nhược hà?” trong
nguyên tác và trong dịch thơ?
-HS thảo luận, so sánh trả lời
+“Nại nhược hà?” (biết làm
thế nào?)+ Khó hững hờ, đã đởi câu hỏi thành câu cảm
+ Dịch thơ chưa lột tả hết tinh thần của tác giả
Bác bối rối, xúc động trước cảnh đẹp của đêm trăng thể hiện lòng yêu thiên nhiên, rung động mãnh liệt trước cảnh trăng đẹp dù trong hoàn cảnh tù đày
GV : gọi HS đọc 2 câu thơ cuối. - HS đọc Câu 3 – 4 :
? Hai câu thơ thể hiện mối quan
hệ và tình cảm ntn giữa người tù
và trăng?
-Mối quan hệ đặc biệt, sự giao hoà thắm thiết giữa trăng và người
? Phép đối và nhân hoá được sử
dụng và đem lại hiệu quả nghệ
? Hình ảnh cái song sắt đứng ở
giữa người tù và vầng trăng co ý
nghĩa gì?
Vừa có nghĩa đen, vừa có nghĩa tượng trung sức mạnh tàn bạo Lạnh lùng của nhà tù vẫn bất lực trước tâm hồn tự do của người tù
Trăng và Bác giao hoà, gắn bó, thân thiết, trở thành tri âm, tri kỷ Song sắt, nhà tù không cản trở được Cho thấy sức mạnh
Trang 38GV : Qua bài thơ ta thấy Bác Hồ
dường như không bận tâm về
những gian khổ, thiếu thốn vật
chất trong tù, để tâm hồn bay
bổng tìm đến hoà nhịp cùng
thiên nhiên, vần trăng tri kỷ
cách mạng
Nhà tù, song sắt bất lực trước những tâm hồn tri âm, tri kỷ đến với nhau
tinh thần to lớn của người chiến sĩ vĩ đại
Hoạt dộng 3 : Tổng kết III Tổng kết
Ghi nhớ : SGK/18
? Em hãy khái quát lại toàn bộ
nội dung và nghệ thuật của bài
thơ?
-HS đọc ghi nhớ
Hoạt dộng 4 : Luyện tập IV Luyện tập
Ghi nhớ : SGK/18
Bài tập 1 : Tinh thần cổ điển và tinh thần thép, chất nghệ sĩ và chất chiến sĩ được kết hợp với
nhau ntn trong bài thơ?
-Đó là thi đề (vọng nguyệt), thi liệu (rượu, hoa, trăng), cấu trúc đăng đối, hình ảnh chủ thể trữ tình với tình cảm thiên nhiên Đặc biệt nhạy cảm sâu sắc, mãnh liệt, hồn nhiên thể hiện sức mạnh tâm hồn, sức mạnh tinh thần to lớn của người nghệ sĩ, chiến sĩ, …
V Củng cố – dặn dò :
1) Củng cố :
- Chép những câu thơ về trăng của Bác, so sánh với hình ảnh trăng trong bài “Vọng nguyệt”
2) Dặn dò :
- Học thuộc bài thơ
-Soạn bài “Câu cảm thán”.
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Tìm VD
Trang 39Tuần 22
Tiết 85
ĐI ĐƯỜNG (Tẩu lộ)
Tự học có hướng dẫn - (Hồ Chí Minh)
I.Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ : từ việc đi đường gian lao mà nói lên bài học đường đời, dường cách mạng
- Cảm nhận được sức truyền cram nghệ thuật của bài thơ rất bình dị, tự nhiên mà chặt chẽ, mang ý nghĩa sâu sắc
Hoạt dộng 1 : Hoàn cảnh
sáng tác tác phẩm I.Tìm hiểu văn bản :1) Đọc – tìm hiểu chú thích
? Bài thơ “Đi đường” sáng tác
trong thời gian nào?
-Đây là bài thơ thứ 30 trong tập nhật kí trong tù
Sáng tác trong lúc vẫn bị giam cầm ở nhà tù (Trung Quốc) …
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm
hiểu văn bản
- Hướng dẫn cách đọc : nhấn
mạnh các điệp từ : tiểu lộ, trùng
san, … giọng chậm rãi, suy
ngẫm, đọc rõ ràng, mach lạc
- Gọi 3 HS đọc 3 lần bài thơ - 3 HS đọc bài : cả phiên
âm và dịch thơ
2) Bố cục
GV : Gọi HS giải thích từ khó
- Gọi HS đọc câu 1
-HS đọc chú thích từ khó 3) Phân tích
Câu 1 :
Trang 40? So sánh phiên âm và dịch thơ ở
câu 1?
-Câu dịch mềm mại hơn
nhưng lại bỏ điệp từ “tẩu lộ” Là giảm đi ít nhiều
giọng thơ suy ngẫm, thấm thía
? Vậy nhà thơ – người tù suy
ngẫm điều gì? Nhờ đâu ta biết
được điều đó?
-HS tìm hiểu, suy luận
-Đó là những suy ngẫm thấm thía được Hồ Chí Minh đúc rút từ bao cuộc chuyển lao, đi đường
Đó là những suy ngẫm thấm thía được Hồ Chí Minh đúc rút từ bao cuộc chuyển lao, đi đường
? Nhưng câu thơ chỉ có nghĩa đen,
nỗi gian truân của việc đi bộ
trên đường núi ấy không? Em
biết bài thơ nào? Câu thơ Đường
nào cũng nói về chủ đề này?
-Không chỉ có nghĩa đen câu thơ còn hàm ý thểå lộ nan một chủ đề quen thuộc và phổ biến trong thơ cổ trung đại phương Đông
-Bài thơ “Hành lộ nan”
của Lí Bạch
GV : gọi HS đọc câu 2 -HS đọc diễn cảm câu 2 Câu 2 :
? Phân tích hai lớp nghĩa của câu
thơ này, từ “trùng san” dịch
thành núi cao đã thật sát chưa?
Nói cụ thể cái gian lao của người đi đường
? Nhận xét điêp từ “trùng san”
được sử dụng tiếp theo kiểu gì?
Giống như những cách điệp ở
câu thơ nào, của tác giả nào đã
học? Tác dụng nghệ thuật của
lối điệp đó?
-HS thảo luận trả lời
? Vậy ở câu thơ này tác giả muốn
khái quát quy luật gì? Mở ra tâm
trạng ntn của chủ thể trữ tình?
-Càng gần tahứng lợi, càng nhiều gian nan Đó là quy luật của việc đi đường cũng là quy luật thể lộ nan
-Quy luật cuộc đời
Nỗi gian lao chồng chất đã lùi về phía trước Người tù trở thành người khách du lịch thưởng ngoạn phong cảnh núi non