Luận văn này được xây dựng trên cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Busadco với mong muốn góp phần đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác
Trang 1NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS NGUYỄN DANH NGUYÊN
Hà Nội – Năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÁN BỘ QUẢN LÝ 3
1.1 Khái quát về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.1.1 Nguồn nhân lực 3
1.1.1.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4
1.1.1.3 Đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý 5
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đào tạo và phát triển cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 6
1.1.2.1 Vai trò của công tác đào tạo và phát triển cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 6
1.2.2.2 Ý nghĩa của công tác đào tạo và phát triển cán bộ quản lý đối với doanh nghiệp 7
1.1.3 Những quan điểm chung trong đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý 9
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 9
1.1.4.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp 9
1.1.4.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp 11
1.2 Các phương pháp đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 12
1.2.1 Đào tạo trong công việc 13
1.2.1.1 Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc 13
1.2.1.2 Kèm cặp và chỉ bảo 14
1.2.1.3 Luân chuyển công việc và thuyên chuyển công việc 15
1.2.2 Đào tạo ngoài công việc 15
1.2.2.1 Theo trường lớp chính quy 15
Trang 31.2.2.2 Các bài giảng, thảo luận, hội nghị ngắn ngày 15
1.2.2.3 Chương trình mô phỏng với sự trợ giúp của máy tính 16
1.2.2.4 Đào tạo với sự trợ giúp của các phương tiện nghe nhìn 16
1.2.2.5 Đào tạo theo kiểu “phòng thí nghiệm” 16
1.2.2.6 Đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ 16
1.3 Tổ chức thực hiện công tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 17
1.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo 18
1.3.2 Xác định mục tiêu đào tạo 19
1.3.3 Xác định đối tượng đào tạo 19
1.3.4 Xác định nội dung đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo 20
1.3.5 Lựa chọn và đào tạo giảng viên 20
1.3.6 Dự tính chi phí đào tạo 21
1.3.7 Tổ chức thực hiện và quản lý chương trình đào tạo 21
1.3.8 Đánh giá kết quả của chương trình đào tạo 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 23
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BR-VT 24
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh BR - VT 24
2.1.1 Giới thiệu quá trình phát triển của Công ty TNHH Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh BR - VT 24
2.1.2 Những đặc điểm của Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh BR-VT 26
2.1.2.1 Nhân lực Công ty 26
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và hệ thống điều hành: 29
Trang 42.1.2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 33
2.1.3 Đặc điểm Nguồn nhân lực trong Công ty 34
2.1.3.1 Quy mô, cơ cấu đội ngũ lao động 34
2.1.3.2 Trình độ nguồn nhân lực trong Công ty 35
2.2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý trong Công ty 37
2.2.1 Tình hình thực hiện công tác đào tạo trong thời gian qua 37
2.2.1.1 Quy mô đào tạo 37
2.2.1.2 Cơ cấu đào tạo theo lĩnh vực 38
2.2.1.3 Chất lượng của công tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý 39
2.2.2 Tiến trình tổ chức, thực hiện công tác đào tạo Cán bộ quản lý tại Công ty TNHH một thành viên Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh BR-VT 42
2.2.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo 43
2.2.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo 44
2.2.2.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý 44
2.2.2.4 Xây dựng nội dung và lựa chọn phương pháp đào tạo, phát triển 46
2.2.2.5 Lựa chọn và đào tạo giảng viên giảng dạy 49
2.2.2.6 Tình hình sử dụng nguồn kinh phí cho đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý50 2.2.2.7 Tình hình tổ chức thực hiện và quản lý chương trình đào tạo, phát triển 52
2.2.2.8 Các hình thức đánh giá kết quả chương trình đào tạo, phát triển Cán bộ quản lý 52
2.3 Đánh giá chung về công tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý trong Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh BR-VT 53
2.3.1 Những kết quả đã đạt được trong công tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý 53
2.3.2 Những tồn tại trong công tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý cùng những nguyên nhân 54
2.3.2.1 Những tồn tại trong công tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý 54
Trang 52.3.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác đào tạo và phát triển cán bộ
quản lý ở Công ty 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 60
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BR-VT 63
3.1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh và nhu cầu về cán bộ quản lý trong những năm tới 63
3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh 63
3.1.2 Nhu cầu về đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty trong thời gian tới 63
3.1.2.1 Về mặt số lượng 63
3.1.2.2 Về nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng quản lý 64
3.2 Các giải pháp đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý trong Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh BR-VT 64
3.2.1 Giải pháp 1: Đào tạo và phát triển thông qua hệ thống quản lý đội ngũ kế nhiệm 65
3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp 65
3.2.1.2 Cơ sở thực hiện giải pháp 65
3.2.1.3 Tổ chức triển khai giải pháp 68
3.2.1.4 Tiến hành đào tạo, phát triển cán bộ kế nhiệm từ nhu cầu của hệ thống quản lý kế nhiệm 74
3.2.1.5 Dự trù kinh phí của giải pháp 77
3.2.2 Giải pháp 2 : Đa dạng hóa các hình thức đào tạo trong việc đào tạo các cán bộ quản lý đương nhiệm 77
3.2.2.1 Mục đích, yêu cầu của giải pháp 77
3.2.2.2 Xác định nhu cầu đào tạo cho từng loại cán bộ 79
3.2.2.3 Xác định các nội dung đào tạo 80
3.2.2.4 Xác định phương pháp đào tạo phù hợp 82
3.2.2.5 Nội dung của giải pháp 83
Trang 63.2.3 Một số kiến nghị khác với công tác đào tạo, phát triển Cán bộ quản lý 91
3.2.3.1 Luân chuyển cán bộ 92
3.2.3.2 Đánh giá kết quả đào tạo 92
3.2.3.3 Xây dựng và thực hiện quy trình đào tạo cụ thể 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 100
PHẦN KẾT LUẬN 102
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các phương pháp đào tạo thường được áp dụng 12
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 33
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới và tuổi 34
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo 36
Bảng 2.4: Quy mô đào tạo Cán bộ qua các năm 37
Bảng 2.5: Cơ cấu đào tạo Cán bộ quản lý theo lĩnh vực 38
Bảng 2.6: Hoạt động đào tạo cán bộ quản lý trong Công ty 38
Bảng 2.7: Bảng tổng kết thành tích học tập Cán bộ quản lý 39
Bảng 2.8: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Cán bộ quản lý trước và sau khi đào tạo 40
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của công tác đào tạo, phát triển Công ty 40
Bảng 2.10: Một số mục tiêu của các chương trình đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý trong Công ty 44
Bảng 2.11: Mẫu biểu xác định đối tượng đào tạo của các đơn vị 46
Theo quy định hiện hành của Công ty 46
Bảng 2.12: Các hình thức đào tạo tại Công ty 48
Bảng 2.13: Các hình thức đào tạo áp dụng đối với CBQL tại Công ty 49
trong một vài năm gần đây 49
Bảng 2.14: Chi phí đào tạo qua các năm tại Công ty 51
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh 63
Bảng 3.2: Bảng dự trù kinh phí cơ bản khi áp dụng giải pháp 1 77
Bảng 3.3: Xác định nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Thoát nước giai đoạn 2011 – 2013 80
Bảng 3.4: Dự trù kinh phí của giải pháp đào tạo cán bộ quản lý 91
Bảng 3.5: Kết quả xác định phần hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Thoát nước giai đoạn 2011 – 2015 97 Bảng 3.6: Xác định suất hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Thoát nước giai đoạn 2011 – 2015 97
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 18
Hình 2.2: Quy trình tổ chức thực hiện công tác đào tạo Cán bộ quản lý 42
Hình 3.1: Sơ đồ đào tạo và phát triển thông qua hệ thống quản lý kế nhiệm 67
Hình 3.2: Quy trình quản lý hệ thống kế nhiệm 69
Hình 3.3: Sơ đồ đội ngũ Cán bộ quản lý kế nhiệm 70
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin cám ơn các thầy cô giáo khoa kinh tế và quản lý Trường Đại
học Bách khoa Hà nội đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản, kỹ năng nghiên
cứu để áp dụng trong quá trình làm luận văn và trong thực tế công tác quản lý tại
đơn vị
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Danh Nguyên đã tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu cho đến khi luận văn được hoàn
thành
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các anh chị khối quản lý, các anh
chị thuộc phòng Kinh tế, phòng Tài chính kế toán, phòng Kỹ thuật, Văn phòng
thuộc Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh BR - VT đã giúp
tôi hoàn thành luận văn này
Trang 10LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Giải pháp Đào tạo và Phát triển cán bộ quản lý của
Công ty TNHH 1 thành viên Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh BR-VT.” này là
công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác và có nguồn gốc rõ
ràng
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2012 Người thực hiện
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, cuộc cạnh tranh giữa các Công ty, các
Doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng khốc liệt và gặp nhiều khó khăn Các
doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, mà khó
khăn hơn là phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp nước ngoài có kinh nghiệm hơn
trong kinh tế thị trường Để có thể cạnh tranh thành công, việc đầu tư vào công tác
đào tạo và phát triển nhân lực là điều tất yếu các doanh nghiệp cần phải quan tâm
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đầu tư này, nhiều công ty nhà
nước đã chú trọng vào công tác đào tạo và phát triển nhân lực Mặc dù công tác này
đã được các công ty triển khai thực hiện, tuy nhiên phương pháp thực hiện công tác
này còn có nhiều bất cập do nhiều nguyên nhân Một trong những nguyên nhân cơ
bản nhất là nhiều công ty chưa có phương pháp làm công việc này một cách bài
bản, hệ thống như thiếu một tầm nhìn dài hạn xuyên suốt các hoạt động khác nhau,
thiếu hoạch định kế hoạch, thiếu sự đồng bộ giữa các hoạt đông khác nhau Công ty
TNHH MTV Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh BR – VT(Công ty Busadco) cũng
không là một ngoại lệ
Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực công ích, đội ngũ cán
bộ quản lý của Công ty đã bộc lộ không ít những yếu kém, bất cập trong công tác
quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh Vận dụng kiên thức đã học, các phương
pháp nghiên cứu khoa học và thực trạng công tác đào tạo và phát triển cán bộ quản
lý hiện nay của Công ty Busadco, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp Đào tạo và
Phát triển cán bộ quản lý của Công ty TNHH 1 thành viên Thoát nước và Phát
triển Đô thị tỉnh BR-VT” Qua đề tài này tác giả tìm ra các nguyên nhân, hạn chế
cần bổ sung để từ đó đưa ra được những giải pháp đào tạo và phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý của Công ty Busadco
Luận văn này được xây dựng trên cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty Busadco với mong muốn góp phần đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ quản
lý của Công ty Busadco nơi tác giả đang công tác
Trang 12Về phạm vi nghiên cứu, bài viết chỉ tập trung vào nghiên cứu, phân tích thực
trạng công tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý ở Công ty TNHH MTV Thoát
nước và Phát triển Đô thị tỉnh BR - VT những năm gần đây; Việc đưa ra phương
hướng và giải pháp chỉ nhằm vào những vấn đề nổi bật, cấp thiết nhất
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài viết được chia thành 3 phần :
Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác đào tạo và phát triển Cán bộ
quản lý
Chương II: Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển Cán bộ
quản lý trong Công ty Busadco
Chương III: Các giải pháp đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý trong
Công ty Busadco
Trang 13CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÁN BỘ QUẢN LÝ
1.1 Khái quát về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là
nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người
cho sự phát triển Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển
bình thường Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là
nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi
lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất, tức là toàn bộ các cá nhân
cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của
họ được huy động vào quá trình lao động
Trí lực chỉ sự suy nghĩ, sự hiểu biết và sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng
khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách … của từng con người
Thể lực là chỉ sức khoẻ của thân thể, khả năng sử dụng cơ bắp tay chân tay
Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như gen di truyền, giới tính, tuổi tác, tầm vóc con
người, chế độ ăn uống, chế độ nghỉ ngơi, mức sống, thu nhập và chế độ y tế …
Tóm lại: Nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ
chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp), tức là
tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng
xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp
Nguồn nhân lực : có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham
gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố vể thể chất và tinh thần được huy
động vào quá trình lao động
Nguồn nhân lực trong tổ chức bao gồm: Công nhân và Cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý: là một trong hai bộ phận cấu thành nên đội ngũ lao động
trong tổ chức
Trang 14Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ người ta có thể chia lao động quản lý trong
doanh nghiệp thành 3 loại như sau:
Cán bộ quản lý kỹ thuật: là những người làm công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ
chức và hướng dẫn kỹ thuật trong doanh nghiệp Số lao động này gồm: Tổng Giám
đốc, hoặc Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật, quản đốc hoặc Phó quản đốc
phân xưởng; Trưởng, Phó phòng kỹ thuật
Cán bộ quản lý kinh tế: là những người làm công tác lãnh đạo, chỉ đạo của
doanh nghiệp Số lao động này gồm : Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc
kinh doanh; Kế toán trưởng; các Trưởng, Phó phòng ban làm công tác quản lý kinh
tế ở các phòng, ban: Kế hoạch, Tài chính kế toán, Lao động Tiền lương,
Marketing…
Cán bộ quản lý hành chính: là những người quản lý công tác hành chính, văn
thư
1.1.1.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động nhằm để duy
trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức
Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập
có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra
sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động Phát triển nguồn nhân lực bao
gồm ba hoạt động là: giáo dục, đào tạo và phát triển
Giáo dục
Giáo dục là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào
một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới thích hợp hơn trong tương
lai
Giáo dục bao gồm các hoạt động nhằm cải tiến, nâng cao sự thuần thục, khéo
léo của một cá nhân một cách toàn diện theo một hướng nhất định nào đó vượt ra
ngoài công việc hiện hành
Giáo dục mang tính chất cung cấp cho học viên các kiến thức chung có thể sử
dụng vào trong các lĩnh vực khác nhau
Trang 15Đào tạo
Đào tạo (hay còn gọi là đào tạo kỹ năng) là các hoạt động học tập nhằm giúp
cho người lao động có thể thực hiện kết quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình
Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên
môn nghiệp vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất
định
Như vậy, bản chất của đào tạo là các hoạt động nhằm mục tiêu nâng cao năng
lực để người lao động có thể hoàn thành tốt một công việc cụ thể
Phát triển
Phát triển là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trước mắt
của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những
định hướng tương lai của tổ chức
Phát triển bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho công nhân viên theo kịp
với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực bao gồm không chỉ đào tạo, giáo dục và
phát triển trong một tổ chức mà còn bao gồm một loạt các hoạt động khác được
thực hiện từ bên ngoài, bao gồm: học việc, học nghề, các hoạt động dạy nghề ở
ngoài xã hội
1.1.1.3 Đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý là một bộ phận cấu thành nên nguồn nhân lực Theo tác giả
Nguyễn Hữu Thân [Quản trị nhân sự, trang 29] “tương lai của doanh nghiệp chủ
yếu nằm trong tay cấp quản lý Kinh nghiệm tại Việt nam và trên thế giới đều cho
thấy rằng vai trò của cấp quản lý rất quan trọng và là nhân tố quyết định sự thành
bại của doanh nghiệp Chúng ta đã từng chứng kiến có rất nhiều công ty cũng vẫn
số công nhân đó, cũng vẫn cơ chế nhà nước quy định đó, nhưng một vị giám đốc
mới đổi về có trình độ và khả năng nhạy bén và năng động đã làm cho công ty đó
khởi sắc và phát triển nhanh Dĩ nhiên chúng ta không phủ nhận vai trò của người
công nhân, bởi vì không có họ, dù ban giám đốc có tài giỏi đến đâu, công ty cũng
chẳng làm gì được Nhưng ngược lại, dù công nhân có giỏi tay nghề đến mấy, có
Trang 16tinh thần vì sự nghiệp chung đến mấy, nếu không có ban lãnh đạo giỏi thì công ty
cũng sớm muộn đứng bên bờ phá sản’’ Điều đó cho thấy phát triển cấp quản lý là
một nhu cầu cấp thiết của mọi doanh nghiệp
Quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động để duy
trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức Còn quá trình đào tạo và
phát triển Cán bộ quản lý cũng là tất cả các hoạt động để duy trì và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý, là một bộ phận của đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực
Nhìn chung, công tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý nằm trong công tác
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Về các hoạt động, chương trình,… của công
tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý giống như công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực Nhưng về phạm vi, mức độ, nội dung cụ thể thì giữa chúng có sự
Để có được đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đáp ứng được
những yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở ban hành tiêu chuẩn đối với từng vị trí chức
danh thì giải pháp đào tạo, bồi dưỡng có tầm quan trọng đặc biệt vì các lý do
sau đây:
Thứ nhất, trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế kinh tế, việc thích ứng với cơ chế
thị trường để làm ăn đúng đắn có hiệu quả đòi hỏi phải có quá trình Điều đó có
nghĩa là chúng ta phải tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức về kinh tế
thị trường cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp để họ có đủ tự tin khi
quyết định các phương án sản xuất kinh doanh và điều hành doanh nghiệp theo yêu
cầu của các quy luật kinh tế thị trường
Thứ hai, đào tạo bồi dưỡng để thích ứng với sự thay đổi và phát triển
Trang 17Kỹ năng, phương pháp quản lý và luật pháp trong bối cảnh hội nhập quốc tế
ngày càng nhiều, càng phức tạp và luôn thay đổi, cạnh tranh trên thị trường trong
nước và quốc tế ngày càng gay gắt, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng phong
phú đa dạng Để đáp ứng sự thay đổi và phát triển này, đòi hỏi phải nâng cao chất
lượng của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp thông qua việc đào tạo,
bồi dưỡng nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản cũng như cập nhật thông tin và
vấn đề quan trọng là cần tiến hành thường xuyên, liên tục
Nói chung có rất nhiều lý do để nói rằng công tác đào tạo và phát triển cán bộ
quản lý là quan trọng và cần được quan tâm đúng mức Trong đó có ba lý do chủ
yếu sau:
- Để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là để đáp ứng
nhu cầu tồn tại và phát triển tổ chức
- Để đáp ứng nhu cẩu học tập, phát triển của người lao động
- Đào tạo và phát triển là những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp
Đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp
tồn tại và phát triển bền vững Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, để doanh
nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh thì vốn nhân lực trở thành tài sản có giá trị nhất
và phải được đầu tư thích đáng
1.2.2.2 Ý nghĩa của công tác đào tạo và phát triển cán bộ quản lý đối với
doanh nghiệp
Đối với hoạt động kinh doanh, công tác đào tạo được coi là một trong những
hoạt động quản lý quan trọng.Nếu đào tạo đúng hướng sẽ mang lại lợi ích hữu hình
cho doanh nghiệp, đó là tăng chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thái độ phục vụ chân
thành Đào tạo đúng hướng cũng làm tăng văn hóa doanh nghiệp và lợi ích vô hình
như : cải thiện thói quen làm việc, cải thiện hành vi giao dịch, tạo môi trường làm
việc tốt hơn, tạo điều kiện cho nhân viên phát triển khả năng cá nhân, nâng cao hình
ảnh, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Đặc biệt nếu đào tạo tốt còn rút
ngắn thời gian học hỏi, thời gian tích lũy đối với các cán bộ mới thay đổi vị trí công
Trang 18tác
Với vai trò quan trọng trong hoạt động tổ chức lao động, quản trị nguồn nhân
lực, việc đào tạo và phát triển đội cán bộ quản lý giúp cho nâng cao trình độ, kỹ
năng quản lý của nhà quản lý, tăng kết quả kinh doanh của công ty
Quá trình đào tạo và phát triển có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với tổ chức,
thể hiện qua những lợi ích mà nó đem lại cho tổ chức:
- Nâng cao kết quả thực hiện công việc vì Cán bộ quản lý qua đào tạo sẽ quản
lý và điều hành tổ chức các hoạt động hợp lý hơn
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức
- Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực
- Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp
- Tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
- Giảm được lãng phí trong quá trình sản xuất vì năng lực quản lý của Cán bộ
quản lý qua đào tạo được tăng lên
- Nhà quản lý giỏi không những đem lại không khí làm việc thoải mái, có sức
sáng tạo tạo động lực trong lao động Để doanh nghiệp hoạt động hợp lý, đạt kết
quả kinh tế cao Mà còn có tầm nhìn chiến lược giúp công ty có hướng phát triển
đúng trong tương lai
- Nhà quản lý giỏi đưa ra được những giải pháp hữu hiệu trong mọi tình huống
bất ngờ có thể xảy ra trong sản xuất kinh doanh
Đối với người lao động, đào tạo và phát triển có vai trò rất quan trọng
- Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp
- Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động nói chung và người quản lý
nói riêng
- Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như
tương lai
- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động
- Tạo cho người lao động cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ là
cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc
Trang 191.1.3 Những quan điểm chung trong đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý
Đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý luôn là yếu tố quan trọng tác động trực
tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Để có một đội ngũ Cán
bộ quản lý có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu sản xuất của Công ty thì công
tác đào tạo và phát triển phải dựa trên một số quan điểm sau:
Thứ nhất, con người sống hoàn toàn có năng lực để phát triển Mọi người
trong tổ chức đều có khả năng phát triển và sẽ cố gắng thường xuyên phát triển để
giữ vững sự tăng trưởng của doanh nghiệp cũng như cá nhân họ
Thứ hai, mỗi con người đều có giá trị riêng Vì mỗi người là một con người cụ
thể, khác với những người còn lại và đều có khả năng đóng góp những sáng kiến
Thứ ba, lợi ích của người lao động và những mục tiêu của tổ chức có thể kết
hợp được với nhau
Thứ tư, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một sự đầu tư sẽ sinh lời đáng
kể vì đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là phương tiện để đạt được sự phát triển
của tổ chức có kết quả nhất
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản
lý trong doanh nghiệp
1.1.4.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường bên ngoài là giới hạn không gian mà doanh nghiệp đang tồn tại
phát triển Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng đến công tác đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực là các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô như các nhân
tố về chính trị, trình độ phát triển kinh tế, đội ngũ lao động, văn hoá xã hội … Các
nhân tố này có mức độ ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực là khác nhau, những tác động này có thể tạo ra những lợi thế hoặc những khó
khăn đối với doanh nghiệp
Nhân tố về chính trị: Bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức nào hoạt động trong
nền kinh tế quốc dân đều phải tuân theo các luật lệ của Nhà nước đó như luật doanh
nghiệp,luật lao động, luật đầu tư …Do đó đào tạọ và phát triển nguồn nhân lực nói
chung và cán bộ quản lý nói riêng cũng phải tuân thủ các quy định này Đồng thời
Trang 20thể chế chính trị quốc gia cũng ảnh hưởng tới đào tạo và phát triển nhân lực
Nhân tố phát triển kinh tế: Chu kỳ kinh tế, chu kỳ kinh doanh có ảnh hưởng
lớn đến công tác đào tạo và phát triển cán bộ quản lý Khi kinh tế suy thoái, có
nhiều hướng đi xuống thì Công ty phải tìm cách giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí
lao động như giảm giờ lao động trong tuần, trong tháng, cho các tổ chức khác thuê
nhân lực hoặc có thể khuyến khích lao động về hưu sớm và không thay thế vị trí
còn trống Khi đó nhu cầu đào tạo của công ty là không cao Ngược lại, khi kinh tế
phát triển ổn định thì công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được chú trọng
để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ mới …
Nhân tố trình độ phát triển kinh tế ở các quốc gia cũng ảnh hưởng lớn đến
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tại các quốc gia có nền kinh tế phát
triển thì sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ, sự cạnh tranh trong việc
thu hút các lao động giỏi, tạo ra nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cao,
còn tại các nước kém phát triển hơn thì nhu cầu này thường là thấp
Nhân tố đặc điểm của đội ngũ lao động: là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Vì phải căn cứ trên đội ngũ lao động
của mình thì mỗi tổ chức mỗi quốc, gia mới có thể xác định nhu cầu đào tạo, phát
triển Với những nước có nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ chuyên môn thấp
thì càng cần chú trọng tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Đặc biệt là
đào tạo và phát triển cán bộ quản lý cao cấp
Cơ cấu đội ngũ lao động cũng ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực, cơ cấu lao động trẻ thì nhu cầu đào tạo, phát triển cao và ngược lại
Nhân tố về trình độ khoa học kỹ thuật: Trước sự thay đổi nhanh chóng của
khoa học kỹ thuật thì công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực càng được chú
trọng vì người lao động cần cung cấp những kiến thức, kỹ năng mới để có thể sử
dụng được những thiết bị mới được đưa vào sản xuất Để có thể quản lý và điều
hành đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, dây truyền sản xuất hiện đại thì
người quản lý cần được đào tạo và phát triển để có đủ năng lực của nhà quản lý
trong thời kỳ mới
Trang 21Ngoài ra còn nhiều nhân tố khác như đối thủ cạnh tranh, khách hàng hay văn
hoá xã hội …cũng ảnh hưởng lớn đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
nói chung và cán bộ quản lý nói riêng
1.1.4.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
Môi trường bên trong là các yếu tố bên trong doanh nghiệp tác động trực tiếp
đến các hoạt động quản trị nguồn nhân lực Nhân tố đó là các nhân tố thuộc bản
thân của doanh nghiệp như mục tiêu, chiến lược, đặc điểm sản xuất kinh doanh…
của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng vì vậy công tác đào
tạo và phát triển cán bộ quản lý tại mỗi nơi được tiến hành cũng khác nhau
Quan điểm của lãnh đạo của công ty và các chính sách, chiến lược phát triển
của doanh nghiệp
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một hoạt động tiến hành đối với người
lao động do vậy nó phải tuỳ thuộc vào quan điểm của lãnh đạo,chính sách về lao
động, chiến lược dùng người của doanh nghiệp Nếu quan điểm của lãnh đạo, chính
sách về lao động và chiến lược dùng người của Công ty coi trọng việc đào tạo hơn
việc khuyến khích mọi người bằng biện pháp kinh tế và sử dụng lao động thuê
ngoài thì nguồn kinh phí cho đào tạo sẽ được nâng lên, công tác đào tạo có điều
kiện để có được kết quả cao Ngược lại, Công ty coi trọng việc thuê lao động bên
ngoài và các khuyến khích tài chính coi nhẹ công tác đào tạo thì nguồn kinh phí cho
đào tạo giảm, công tác đào tạo không có điều kiện để thu được các kết quả cao
Bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp
Bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp sẽ quy định cách cư xử của các
thành viên trong đó Nếu doanh nghiệp coi trọng giá trị là sự phấn đấu của các cá
nhân trong nghề nghiệp thì hiển nhiên công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
được chú trọng, và ngược lại
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chỉ là một công tác nhằm phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phải xuất phát từ đặc điểm sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp như lĩnh vực kinh hoạt động và sản phẩm của
Trang 22Công ty Những đặc điểm đó sẽ tạo ra yêu cầu về đội ngũ lao động Trên cơ sở đó
doanh nghiệp xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu Công tác đào tạo và phát triển trong doanh nghiệp phải căn cứ vào các điều
kiện về Công nghệ, thiết bị, cơ sở hạ tầng, thị trường …của doanh nghiệp để xây
dựng chương trình đào tạo cho hợp lý
1.2 Các phương pháp đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý trong doanh
nghiệp
Phương pháp đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp rất
phong phú và đa dạng Đào tạo kỹ năng là nền tảng của việc phát triển nhân viên
với 2 mục đích chính:
- Giúp nhân viên có được kỹ năng phù hợp với công nghệ tiên tiến và các hoạt
động kinh doanh của Công ty
- Giúp nhân viên làm chủ được các kỹ năng cần thiết để phát triển trong nội bộ
công ty
Với mục đích như vậy người ta thường sử dụng các phương pháp đào tạo
chính thức và không chính thức:
- Đào tạo không chính thức nhìn chung được đào tạo thông qua hình thức đào
tạo tại chỗ trong công việc Đây là hình thức đào tạo ít tốn kém nhất vì nó không
tách nhân viên ra khỏi quy trình sản xuất
- Đào tạo chính thức, hình thức này có thể được sử dụng để nâng cao kỹ năng
dành riêng cho công ty lẫn kỹ năng có thể chuyển giao Hình thức đào tạo này tốn
kém hơn đào tạo tại chỗ vì nhân viên bị tách ra khỏi công việc của họ, phải dùng
đến giảng viên, phải phát triển cũng như cập nhật tài liệu
Bảng 1.1: Các phương pháp đào tạo thường được áp dụng
PHƯƠNG PHÁP
Quản trị gia và CV
Công nhân
Cả hai cấp
Tại nơi làm việc
Ngoài nơi làm việc
Trang 234 Hội nghị/Thảo luận X 0 0 0 X
10 Giảng dạy theo thứ tự
11 Giảng dạy nhờ máy tính
16 Đào tạo xa nơi làm việc 0 X 0 0 X
Theo tài liệu của R Wayne Mondy Robert M.Noe, p280 ( Nguyễn Hữu Thân biên dịch)
Ghi chú: -: áp dụng cho cả hai cấp quản trị gia và công nhân
0: không áp dụng
X: áp dụng
Xét trên góc độ hình thức, thể ta có thể phân làm hai hình thức đào tạo chính
là: đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc
1.2.1 Đào tạo trong công việc
Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,
trong đó người học sẽ được học những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc
thông qua thực tế thực hiện công việc và thường được sự hướng dẫn của những
người lao động lành nghề hơn
1.2.1.1 Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công việc
cho một số công việc quản lý Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải
thích của người hướng dạy về mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng
bước về cách quan sát, trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự
hướng dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy
Trang 24Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc có thể dùng trong các trường hợp người
lao động chuyển sang một công việc mới hoặc mới được tuyển, hay đào tạo một
nghề mới cho người lao động
Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ tổ chức, một người có thể chỉ dẫn được nhiều người do đó có
thể đào tạo được nhiều lao động cùng một lúc
- Tiết kiệm được chi phí, doanh nghiệp không cần có phương tiện, cơ sở
chuyên dụng như phòng học,…Mặt khác, quá trình học tập gắn liền với quá trình
sản xuất tạo điều kiện cho người học có thể nắm được kỹ năng thực hiện công việc
một cách nhanh chóng
Nhược điểm:
- Người học nắm kiến thức lý luận không đầy đủ, không theo trình tự từ thấp
đến cao, không hệ thống và học viên chịu ảnh hưởng nhiều phong cách làm việc của
người hướng dẫn, có thể học luôn những thói quen xấu
- Người hướng dẫn thường thiếu kỹ năng sư phạm, hướng dẫn học viên không
theo hệ thống làm giảm kết quả đào tạo
1.2.1.2 Kèm cặp và chỉ bảo
Phương pháp này thường được dùng để giúp Cán bộ quản lý và các nhân
viên giám sát có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước
mắt và công việc cho tương lai thông qua sự kèm cặp chỉ bảo của những người quản
lý giỏi hơn Có ba cách kèm cặp là: Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp, kèm cặp
bởi một cố vấn, kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn
Đối tượng áp dụng: được dùng chủ yếu cho lao động quản lý trong các
trường hợp người lao động mới được tuyển hoặc được chuyển sang một công việc
khác
Ưu điểm: Có thể tạo ra những người giỏi hơn người hướng dẫn và người kèm
cặp nắm rõ các yêu cầu của công việc nên hướng dẫn cho học viên tốt hơn
Nhược điểm: Người hướng dẫn không nhiệt tình hướng dẫn do lo sợ mất vị
trí
Trang 251.2.1.3 Luân chuyển công việc và thuyên chuyển công việc
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc là phương pháp mà tổ chức luân
chuyển hoặc thuyên chuyển người lao động một cách có tổ chức từ việc này sang
việc khác để họ mở rộng hiểu biết, tích lũy kinh nghiệm và kỹ năng làm việc hoặc
chống lại tính đơn điệu của công việc
Ưu điểm: Sự luân phiên thay đổi công việc ngăn chặn những thái độ bất mãn
đối với công việc, loại trừ cảm giác buồn chán, đơn điệu… Và là cơ sở để doanh
nghiệp có thể bố trí lao động một cách linh hoạt, đáp ứng được yêu cầu sản xuất
kinh doanh
Nhược điểm: Khi đào tạo theo phương pháp này cần chú ý thay đổi để tránh
sự nhàm chán Song phải hợp lý để tránh sự xáo trộn trong cơ cấu tổ chức làm ảnh
hưởng đến các hoạt động khác
1.2.2 Đào tạo ngoài công việc
Đào tạo ngoài công việc là hình thức đào tạo mà người học tách rời với công
việc thực tế và gửi tới một môi trường học tập tách khỏi đối tượng lao động
1.2.2.1 Theo trường lớp chính quy
Đây là phương pháp mà các học viên sẽ được gửi đến các lớp, trường của địa
phương, trung ương để học
Ưu điểm: Người học viên học cả được một nghề, một cách có hệ thống cả kiến
thức cơ sở lẫn chuyên môn từ thấp đến cao.Và không can thiệp tới việc thực hiện
công việc của người, của bộ phận khác
Nhược điểm: Phương pháp này rất tốn thời gian và chi phí
1.2.2.2 Các bài giảng, thảo luận, hội nghị ngắn ngày
Thông thường các buổi thảo luận, hội nghị, đều có các chủ đề dưới sự hướng
dẫn của người lãnh đạo nhóm Phương pháp này phù hợp với lao động quản lý, nó
cung cấp cho học viên những kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp hoặc kỹ năng quản
lý như phân phối công việc, đặt khả năng, đặt mục tiêu …
Ưu điểm: Đơn giản dễ tổ chức, không đòi hỏi phương tiện trang thiết bị riêng
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian
Trang 261.2.2.3 Chương trình mô phỏng với sự trợ giúp của máy tính
Phương pháp này được thực hiện nhờ sự trợ giúp của máy tính, người ta sử
dụng các trương trình phần mềm đào tạo được cài đặt sẵn để đào tạo nâng cao năng
lực quản lý của học viên Các học viên đóng vai ban quản lý của doanh nghiệp và
phải dựa trên tình huống để ra các quyết định hợp lý
Ưu điểm: Thu hút được học viên tham gia Rèn luyện khả năng dự đoán, phân
tích và khả năng ra quyết định, khả năng làm việc theo nhóm
Nhược điểm: Kinh phí thực hiện cao, Các phương án rất hạn chế, cứng nhắc
1.2.2.4 Đào tạo với sự trợ giúp của các phương tiện nghe nhìn
Phương pháp đào tạo mà giữa người dạy và người học không trực tiếp gặp
nhau tại một địa điểm và cùng một thời gian mà thông qua phương tiện nghe nhìn
trung gian như băng hình, băng tiếng, tài liệu …
Ưu điểm: Dạy được nhiều người một lúc, học viên tự bố trí lịch học phù hợp
Nhược điểm: Lựa chọn phim mẫu, đầu tư bài giảng khó khăn và tốn kém
1.2.2.5 Đào tạo theo kiểu “phòng thí nghiệm”
Đây là phương pháp đào tạo thích hợp cho lao động quản lý, thông qua các bài
tập tình huống là các câu chuyện mô phỏng, các trò chơi quản lý, phân vai theo kịch
bản Phương pháp này giúp rèn luyện các kỹ năng quản lý, mở rộng hiểu biết cho
các học viên Phương pháp này học viên áp dụng lý thuyết đã được truyền đạt thực
hiện kịch bản có sự dẫn dắt của giảng viên Có sự tương tác giữa các học viên trong
quá trình học tập
Ưu điểm: Trang bị được cả lý thuyết và kỹ năng thực hành cho học viên
Nhược điểm: tốn kém, và người xây dựng tình huống mẫu phải giỏi toàn diện
1.2.2.6 Đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ
Đây là phương pháp đào tạo giúp lao động quản lý biết cách sắp xếp, phân
phối công việc một cách hợp lý, theo trình tự thích hợp lúc đầu giờ khi có quá nhiều
công việc, người học viên nhận được nhiều loại công văn, giấy tờ và có trách
nhiệm xử lý các văn bản đó thông qua việc phân tích một cách nhanh chóng để đưa
ra trình tự các công việc sao cho kết quả
Trang 27Ưu điểm: Được làm việc thật sự để học hỏi và có cơ hội rèn luyện kỹ năng làm
việc và ra quyết định
Nhược điểm: Có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện công việc của bộ phận và
có thể gây ra những thiệt hại
1.3 Tổ chức thực hiện công tác đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý trong
doanh nghiệp
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một công tác quản lý nguồn nhân lực
cần được thực hiện trong mọi tổ chức Quá trình xây dựng chương trình đào tạo
phát triển là một chuỗi các giai đoạn liên tục và có thứ tự Trong quá trình thực hiện
tổ chức công tác đào tạo, phát triển luôn phải xem xét chương trình đó có phù hợp
với mục tiêu đã đặt ra chưa nếu chưa thì chương trình đó phải được điều chỉnh lại
và cũng phải đánh giá kết quả kinh tế của nó đem lại Chương trình đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực được thể hiện theo sơ đồ sau:
Trang 28Hình 1.1: Sơ đồ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định nhu cầu đào tạo trả lời cho các câu hỏi: khi nào tiến hành đào tạo?
Bộ phận nào? Loại lao động nào? Loại kiến thức, kỹ năng nào cần đạt tới? Số lượng
người cần đào tạo là bao nhiêu? Có thể nói đây là bước rất quan trọng không thể coi
nhẹ
Các cơ sở để xác định nhu cầu đào tạo là thông qua việc phân tích nhu cầu lao
động của tổ chức, các yêu cầu về kiến thức kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc
và phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện có của người lao động Đặc điểm
riêng của công việc quản lý đó là không thể định lượng được khối lượng công việc
Môi trường bên ngoài Môi trường bên trong Xác định nhu cầu đào tạo
Đánh giá (nếu cần thiết)
Đánh giá kết quả của chương trình đào tạo
Xác định đối tượng đào tạo
Trang 29một cách cụ thể Do vậy việc xác định nhu cầu đào tạo, phát triển cho lao động quản
lý có những nét đặc thù riêng Nó phụ thuộc vào đặc điểm, chiến lược, chính sách
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là chính sách quản trị nguồn nhân
lực
Để xác định được nhu cầu đào tạo và phát triển lao động quản lý, trưởng các
bộ phận, phòng ban đánh giá các nhân viên dưới quyền, tìm ra điểm mạnh điểm
yếu, trong thực hiện công việc của họ và dự đoán khả năng thăng tiến của người đó
Đồng thời cũng phải so sánh khả năng hiện tại của họ với yêu cầu công việc trong
tương lai Qua đó xây dựng các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động quản
lý của doanh nghiệp giúp họ có thể hoàn thành tốt công việc trong tương lai phát
huy các khả năng còn chưa được sử dụng của họ
1.3.2 Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo của một chương trình đào tạo là những kết quả cần phải đạt
được của chương trình đào tạo đó về các mặt như kiến thức, kỹ năng cần đạt tới,
số lượng, cơ cấu học viên, khoảng thời gian nào cần phải hoàn thành… Xác định
đúng được mục tiêu đào tạo sẽ nâng cao được kết quả của chương trình đào tạo
Mục tiêu có thể là mục tiêu chung của toàn công tác đào tạo, phát triển của doanh
nghiệp hoặc là mục tiêu của từng chương trình đào tạo và phát triển Cán bộ quản
lý Mục tiêu càng cụ thể, càng chính xác bao nhiêu việc định hướng cho công tác
đánh giá kết quả càng dễ dàng bấy nhiêu Đánh giá được kết quả cần có mục
tiêu.Và các mục tiêu đều phải tập trung phục vụ cho mục tiêu sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
1.3.3 Xác định đối tượng đào tạo
Đối tượng đào tạo là danh sách những học viên, những vị trí cần được đào tạo
của chương trình đào tạo đó Việc xác định đúng đối tượng đào tạo để đảm bảo đào
tạo đúng người cần được đào tạo, đúng khả năng và nguyện vọng của họ, tránh tình
trạng lầm lẫn gây lãng phí thời gian và tiền bạc Để xác định được đúng đối tượng
đào tạo, người xây dựng chương trình đào tạo cần phải trao đổi với những người
lãnh đạo bộ phận, trưởng các phòng ban để biết được thực trạng thực hiện công
Trang 30việc, triển vọng nghề nghiệp, nhu cầu đào tạo của người lao động và xem lại tác
dụng của các chương trình đào tạo trước
1.3.4 Xác định nội dung đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
Nội dung đào tạo là kế hoạch giảng dạy gồm các môn học, bài học được giảng
dạy, các phương tiện phục vụ cho đào tạo, thời lượng của các môn học và việc
phân bố các môn học trong suốt thời gian của khoá đào tạo Nội dung đào tạo phải
được thiết kế sao cho thoả mãn được các mục tiêu của chương trình đào tạo đã đặt
ra và phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp
Phương pháp đào tạo có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của toàn bộ chương
trình đào tạo, do vậy doanh nghiệp cần phải thận trọng lựa chọn phương pháp đào
tạo thích hợp Người thiết kế cần phải căn cứ vào mục tiêu của chương trình đào
tạo, nội dung đào tạo, đặc điểm sản xuất kinh doanh … của doanh nghiệp để xác
định phương pháp đào tạo phù hợp nhất với doanh nghiệp
1.3.5 Lựa chọn và đào tạo giảng viên
Các giảng viên tham gia giảng dạy có thể là của doanh nghiệp hoặc đi thuê
bên ngoài, việc lựa chọn giảng viên phụ thuộc vào số lượng các học viên, phương
pháp đào tạo… Việc chọn lựa giảng viên cho chương trình đào tạo là một trong
những việc quan trọng nhất quyết định đến sự thành công của của mỗi chương trình
đào tạo Các giảng viên được lựa chọn dựa vào trình độ chuyên môn, khả năng sư
phạm, kinh nghiệm, uy tín và đối với hình thức đào tạo trong công việc thì người
giảng viên còn phải là người có kỹ năng tốt trong thực hiện công việc, giỏi chuyên
môn
Giảng viên là người lao động trong doanh nghiệp mặc dù họ có kỹ năng và
kinh nghiệm trong thực hiện công việc nhưng có thể họ chưa có khả năng sư phạm
Do vậy họ cần được đào tạo để biết cách tổ chức các kiến thức kỹ năng sẽ truyền
đạt cho học viên một cách hợp lý, nâng cao kết quả đào tạo Khi doanh nghiệp đi
thuê các giảng viên giảng dạy bên ngoài thì việc đào tạo họ cũng rất cần thiết, để họ
có thể nắm bắt được các điều kiện và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp, từ đó họ lựa
chọn kiến thức và phương pháp truyền đạt phù hợp
Trang 311.3.6 Dự tính chi phí đào tạo
Các doanh nghiệp thường có quỹ đầu tư phát triển và kinh phí cho đào tạo và
phát triển Cán bộ quản lý được trích ra từ đây hoặc có nhiều doanh nghiệp sẽ sử
dụng chi phí sản xuất kinh doanh Tuỳ thuộc vào quy mô và tình trạng hoạt động
của doanh nghiệp mà quỹ này có tỷ trọng lớn hay nhỏ Vì kinh phí cho đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực là một loại chi phí nên phải được dự tính ở mức độ hợp lý
mà doanh nghiệp có thể chấp nhận được Kinh phí đào tạo phụ thuộc vào nhu cầu
đào tạo, mục tiêu đào tạo, phương pháp đào tạo và nó cũng quyết định phần nào
đến kết quả của chương trình đào tạo Do vậy nó phải ở mức hợp lý chứ không thể
quá thấp làm ảnh hưởng đến kết quả đào tạo Chi phí dành cho đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực có thể gồm các chi phi sau: Chi phí về học phí, lương, mua tài
liệu… cho người tham gia khoá đào tạo Và các chi phí về việc mua sắm trang bị cơ
sở vật chất lớp học, tiền lương cho người quản lý cùng một số chi phí có liên quan
1.3.7 Tổ chức thực hiện và quản lý chương trình đào tạo
Sau khi đã xây dựng kế hoạch tổng thể về đào tạo và phát triển mà được chấp
nhận thì doanh nghiệp sẽ triển khai thực hiện kế hoạch đó Trong quá trình thực
hiện kế hoạch tổng thể về đào tạo và phát triển, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ
các phương tiện cho khoá đào tạo và tiến hành hoạt động quản lý, theo dõi học viên,
người giảng dạy để có các điều chỉnh kịp thời
1.3.8 Đánh giá kết quả của chương trình đào tạo
Kết quả của chương trình đào tạo luôn là mối quan tâm hàng đầu của việc
xây dựng chương trình đào tạo Đánh giá kết quả của chương trình đào tạo xem nó
có đạt được các mục tiêu đã đặt ra chưa, các kiến thức mà học viên thu thập được và
việc ứng dụng kiến thức đó vào thực hiện công việc như thế nào, khâu nào là tốt,
khâu nào chưa tốt, lý do vì sao lại có khâu chưa tốt để có thể rút ra kinh nghiệm cho
các lần đào tạo sau Mỗi phương pháp đào tạo có thể lựa chọn các hình thức đánh
giá kết quả khác nhau Việc xác định đúng phương pháp đánh giá kết quả đào tạo
cho ta biết được chính xác hiệu qủa mà chương trình đó mang lại Thông thường có
các hình thức đánh giá kết quả chương trình đào tạo và phát triển Cán bộ quản lý
Trang 32như sau:
Phân tích thực nghiệm
Phương pháp này được tiến hành dựa trên kết quả thực hiện công việc của hai
nhóm có kết quả thực hiện công việc tương tự nhau, chọn một nhóm tham gia vào
chương trình đào tạo Sau quá trình đào tạo, so sánh kết quả thực hiện công việc của
hai nhóm đó Nếu nhóm được đào tạo có kết quả thực hiện tốt hơn hẳn nhóm chưa
được đào tạo thì ta kết luận chương trình đào tạo đó có kết quả và ngược lại
Phương pháp này đơn giản, tốn ít chi phí và thời gian nhưng kết quả lại không cao
và không nói lên được vấn đề tồn tại của chương trình đào tạo
Phương pháp đánh giá kết quả dựa vào những thay đổi của học viên
Phương pháp này dựa vào những sự thay đổi trong thực hiện của các học viên
so với kết quả thực hiện công việc trước đây của họ và mục tiêu đào tạo So sánh
dựa trên những nhận xét của người lãnh đạo bộ phận trực tiếp của học viên về sự
tiến bộ của họ Phương pháp này có ưu điểm, nhược điểm giống với phương pháp
phân tích thực nghiêm nhưng kết quả chính xác hơn
Phương pháp đánh giá kết quả thông qua bài kiểm tra
Thời gian tiến hành bài kiểm tra có thể là định kỳ, cuối kỳ hoặc giữa kỳ người
quản lý có thể cho học viên thực hiện các bài kiểm tra về các kiến thức, kỹ năng đã
được học Kết quả của chương trình đào tạo chính là tỷ lệ các học viên đạt yêu cầu
của khoá đào tạo Phương pháp này có ưu điểm là khá chính xác, có thể phản ánh
được một số vấn đề tồn tại của chương trình đào tạo Nhưng có nhược điểm là tốn
chi phí thiết kế, tiến hành bài kiểm tra, có khoảng cách giữa lý thuyết và thực hiện
công việc trong thực tế
Phương pháp đánh giá dựa vào phản ứng của học viên
Phương tiện để tiến hành đánh giá của phương pháp này là bảng hỏi để tìm
hiểu ý kiến của học viên sau khoá học Các câu hỏi trong bảng hỏi phải được thiết
kế dễ hiểu, đầy đủ và có câu hỏi mở giúp học viên được bày tỏ ý kiến riêng của họ
Thông thường các câu hỏi có thể về các vấn đề: Sự phù hợp của khoá học với thời
gian, công việc của học viên; Ý kiến đánh giá của học viên về những kiến thức, kỹ
Trang 33năng và cách truyền đạt của người giảng dạy; Những kiến thức mà học viên thu
thập được từ khoá học…
Phương pháp này có ưu điểm là chính xác, phản ánh được cụ thể các tồn tại
của khoá đào tạo Nhưng tốn chi phí cho việc thiết kế và tiến hành điều tra bằng
bảng hỏi, yêu cầu người thiết kế bảng hỏi phải có kỹ năng thiết kế bảng hỏi, và
những ý kiến đánh giá này chỉ là chủ quan của học viên
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Chương I là chương viết về cơ sở lý thuyết của toàn luận văn Chương I đã
nêu lên cơ sở lý thuyết về đào tạo và phát triển cán bộ quản lý
Lý thuyết về công tác đào tạo và phát triển cán bộ quản lý bao gồm các khái
niệm nguồn nhân lực, cán bộ quản lý, vai trò của cán bộ quản lý, các phương pháp
đào tạo cán bộ quản lý, công tác tổ chức đào tạo và phát triển cán bộ quản lý trong
doanh nghiệp
Đó là cơ sở để luận văn phân tích thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển
cán bộ quản lý tại Công ty TNHH một thành viên Thoát nước và Phát triển Đô thị
tỉnh BR - VT trong chương II và phương hướng để đưa ra các giải pháp tại chương
III của luận văn
Trang 34CHƯƠNG II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BR-VT 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thoát nước và Phát triển Đô thị
Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(BUSADCO) là một doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ chính trị quan trọng là
hoạt động công ích với sứ mệnh vì môi trường & chất lượng cuộc sống của cộng
đồng Được thành lập lần đầu tiên vào năm 2003 theo Quyết định số 5884/QĐ-UB
của UBND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu;
Chuyển thành Công ty TNHH một thành viên theo Quyết định số
2465/QĐ-UB ngày 23/7/2008 của 2465/QĐ-UBND tỉnh BR - VT Là Doanh nghiệp Khoa học Công
nghệ giấy CN số 01/DNKHCN ngày 13/4/2009 của Sở Khoa học Công nghệ tỉnh
BR-VT
Công ty TNHH nhà nước một thành viên Thoát nước và Phát triển đô thị tỉnh
BR_VT (BUSADCO) là một Doanh nghiệp hoạt động công ích theo mô hình Công
ty Mẹ _ công ty Con Được Bộ Khoa học và Công nghệ chứng nhận là doanh
Trang 35nghiệp Khoa học Công nghệ Có 05 lĩnh vực hoạt động bao gồm:
- Hoạt động công ích trong lĩnh vực thoát nước đô thị;
- Dịch vụ Tư vấn Xây dựng tổng hợp và Dịch vụ môi trường, thương mại;
- Thi công Xây lắp các công trình Dân dụng, Công nghiệp, Hạ tầng kỹ thuật
đô thị;
- Đầu tư phát triển Dự án đa ngành, đa lĩnh vực;
- Nghiên cứu và ứng dụng Khoa học công nghệ;
Sự đa dạng trong hoạt động dẫn đến sự đa dạng trong sản phẩm của Công ty
Nhưng có thể phân thành hai loại: Sản phẩm vô hình và sản phẩn hữu hình
vét hệ thống thoát nước
• Hệ thống ngăn mùi
và hố thu nước mưa kiểu mới
• Bể phốt đô thị - bể phốt nông thôn
• Cống tròn bê tông cốt thép
• Gối cống
• Tấm đan
• Các loại thiết bị chuyên ngành thoát nước khác …
* Văn hóa của Công ty: được xây dựng trên tinh thần phát huy tính sáng
tạo, hợp tác, hỗ trợ, tin tưởng tôn trọng lẫn nhau và chủ động giải quyết mọi vấn
Trang 36đề Tạo bầu không khí cởi mở và phối hợp giữa các nhân viên với nhân viên,
giữa nhân viên với lãnh đạo Tất cả cán bộ, nhân viên cùng chia sẻ hỗ trợ nhau
để cùng phát triển.Với mục đích trong dài hạn là phát triển sản xuất, cung cấp
sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hợp lý, thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đáp
ứng về số lượng cũng như chất lượng kịp thời cho nhu cầu của thị trường Để
thực hiện mục tiêu chiến lược của mình, trong thời gian qua Công ty đã từng
bước xây dựng và áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2008
Định hướng giá trị của sản phẩm cũng như thương hiệu Busadco của Công ty
TNHH MTV Thoát nước và Phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là ghi tên
mình và dấu ấn quốc gia trên bản đồ khoa học công nghệ thế giới
* Tính ưu việt chung của sản phẩm mang thương hiệu Busadco là:
Busadco đa dạng sản phẩm khoa học và công nghệ đưa vào ứng dụng trong
thực tiễn đời sống xã hội Sản phẩm của Busadco có nhiều tính ưu việt chung dễ
nhận thấy sau:
Chất lượng bền vững
Chi phí thấp, năng suất lao động cao, giảm thiểu mức độc hại, nặng nhọc cho
người lao động
Thuận tiện dễ dàng thi công lắp đặt và bảo dưỡng ở mọi địa hình,
Các sản phẩm đã được đăng ký và cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích của
Cục Sở hữu trí tuệ
Busadco là một trong bốn doanh nghiệp đầu tiên của cả nước được công nhận
là doanh nghiệp khoa học công nghệ Busadco vươn tầm khoa học công nghệ Châu
Á
2.1.2 Những đặc điểm của Công ty TNHH MTV Thoát nước và
Phát triển Đô thị tỉnh BR-VT
2.1.2.1 Nhân lực Công ty
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty đến thời điểm này là 613 người,
bao gồm như sau:
Trang 37(Người)
Số lượng
Với đội ngũ cán bộ công như viên như trên, Công ty luôn bảo đảm kết hợp hài
hòa lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần và cơ hội thăng tiến cho nhân viên Được thể
hiện trong các chính sách đãi ngộ thành văn và bất thành văn được Công ty áp dụng
Cán bộ công nhân viên đều được ký kết hợp đồng, mua bảo hiểm và hưởng các
chính sách và bảo vệ quyền lợi theo đúng qui định hiện hành Công ty luôn thường
xuyên mở các lớp đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ và những kỹ năng khác để đáp
Trang 38ứng với từng vị trí công việc cũng như cơ hội thăng tiến
Những người lao động đều được ký kết hợp đồng, mua bảo hiểm và hưởng
các chính sách và bảo vệ quyền lợi theo đúng qui định hiện hành
Người lao động được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ và những kỹ năng
khác để đáp ứng với từng vị trí công việc cũng như cơ hội thăng tiến
Hàng năm Công ty đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho tất cả CB-CNV
trong Công ty, các công nhân vận hành thiết bị đều được trang bị các thiết bị bảo hộ
như tai chống ồn, kính chắn bụi, áo bảo hộ lao động…
Công ty đã tổ chức tốt môi trường sinh hoạt cho các tổ chức cán bộ công nhân
viên và Công Đoàn Lãnh đạo Công ty tạo mọi điều kiện cho các tổ chức này hoạt
động và đây là diễn đàn rất tốt cho người lao động thể hiện ý kiến của mình Bên
cạnh đó Công ty đã duy trì nguồn lực lao động và quan hệ rất tốt với cộng đồng và
xem đây là nguồn lực xã hội quí báu cần gìn giữ và phát huy trong suốt quá trình
hoạt động của Công ty
* Ngoài các tổ chức chuyên hoạt động về chuyên môn, công ty còn thành
lập các tổ chức về mặc xã hội:
Tổ chức Đảng, Công đoàn cơ sở, Chi đoàn thanh niên: là đội ngũ tiên phong,
gương mẫu dám làm dám chịu trách nhiệm, dẫn dắt người lao động trong mọi tình
huống vượt qua mọi khó khăn trong những nam qua Chi bộ luôn đạ danh hiệu chi
bộ trong sạch vững mạnh
* Các yêu cầu chính về lợi ích và các yêu cầu đặc biệt về sức khỏe, an
toàn:
Chế độ lương thưởng của Công ty được xây dựng, minh bạch rõ ràng căn cứ cương
vị công tác, trình độ đào tạo, hiệu quả và năng suất lao động
Sức khỏe của người lao động được coi là tài sản giá trị đặc biệt của Công ty, hàng
năm Công ty đều tổ chức cho người lao động khám sức khỏe định kỳ
Người lao động được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ và đúng quy định của
nhà nước bảo đảm an toàn lao động hàng năm không có tai nạn lao động xảy
ra
Trang 392.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và hệ thống điều hành:
Bộ máy của Công ty hiện nay được tổ chức gồm Tổng Giám đốc, Kiểm soát
viên, Phó Tổng Giám đốc và các đầu mối trực thuộc (các phòng, ban, đội, các xí
nghiệp, các Công ty con, chi nhánh Công ty)
1 Văn phòng;
2 Phòng Tài chính;
3 Phòng Kinh tế;
4 Phòng Kỹ thuật;
5 Xí nghiệp thoát nước TPVT;
6 Xí nghiệp thoát nước TXBR và các huyện;
7 Các Ban quản lý dự án;
8 Chi nhánh Miền Bắc
9 Các Công ty con:
+ Công ty Xây lắp;
+ Công ty Đầu tư phát triển;
+ Công ty Dịch vụ và Thương mại tổng hợp;
+ Công ty nghiên cứu ứng dụng KH-CN
Và các tổ chức trực thuộc cần thiết khác
Trang 40+ Văn phòng: Tổ chức cán bộ; Lao động - tiền lương; Hành chính quản trị; Đội
xe: thuộc bộ phận tổ chức)
+ Phòng kế toán tài chính: Hoạch toán kế toán; Quản lý tài chính; phối hợp với
các phòng thu hồi công nợ …
+ Phòng Kinh tế: Chuyên phụ trách về khách hàng; Mua bán vật tư – sản
phẩm;Phát triển thị trường; Thực hiện trao đổi và ký kết các hợp đồng giao dịch …
+ Phòng Kỹ thuật: Nhiệm vụ chính là vể mặt chuyên môn, chuyên ngành về kỹ
thuật cấp thoát nước, xử lý nước thải; khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình,
khảo sát thủy văn, khảo sát nơi làm việc, khảo sát các công trình ngầm …
+ Các Ban quản lý dự án: là bộ phận quản lý trực tiếp các dự án ODA trong và
ngoài nước
+ Xí nghiệp thoát nước: đây là đơn vị trực thuộc công ty, chịu trách nhiệm điều
hành các đôi thị công phục vụ các dự án
+ Ngoài các phòng ban, công ty còn thành lập các công ty con, nhằm mục địch
mở rộng đầu tư phát triển Các công ty được hoách toán độc lập và có chức năng kinh