1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định

99 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 838,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả tổng hợp các đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý giỏi của doanh nghiệp 29 Bảng 2.1: Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến nă

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

9

1.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL DN 14 1.3 Các nhân tố và hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

quản lý doanh nghiệp

24

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBQL Ở CÔNG TY

CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG NAM ĐỊNH

30

2.1 Đặc điểm sản phẩm - khách hàng, đặc điểm công nghệ và tình

hình hiệu quả hoạt động của Công ty CP May Sông Hồng Nam Định

35

2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty

CP May Sông Hồng Nam Định

50

2.3 Những nguyên nhân của tình hình chất lượng đội ngũ CBQL

chưa cao của Công ty CP May Sông Hồng Nam Định

65

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CBQL CỦA CÔNG TY CP MAY SÔNG HỒNG NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015

78

3.1 Những sức ép và những yêu cầu mới đối với đội ngũ cán bộ

quản lý của Công ty CP May Sông Hồng Nam Định đến

2015

78

3.1.1 Những sức ép, thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của

Công ty CP May Sông Hồng Nam Định

78

3.1.2 Những yêu cầu mới đối với đội ngũ cán bộ quản lý đến năm

2015

82

3.2 Giải pháp 1: Đổi mới cơ chế chính sách sử dụng CBQL : Quy

hoạch thăng tiến, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đánh giá thành tích đóng góp, đãi ngộ cán bộ quản lý của Công ty CP May Sông Hồng Nam Định giai đoạn 2012-2015

85

3.2.1 Đổi mới quy hoạch thăng tiến, bổ nhiệm, miễn nhiệm 85 3.2.2 Đổi mới công tác đánh giá thành tích đóng góp 87 3.2.3 Đổi mới chính sách đãi ngộ cho CBQL Công ty CP May Sông

Hồng

88

3.3 Giải pháp 2: Đổi mới chính sách hỗ trợ và tổ chức đào tạo

nâng cao trình độ cho từng loại CBQL của Công ty CP May Sông Hồng Nam Định đến năm 2015

92

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN Luận văn thạc sỹ khoa học ngành Quản trị kinh doanh với đề “ Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ Cán bộ quản lý của Công ty Cố phần May Sông Hồng Nam Định”, được tác giả thực hiện theo sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hữu Đạt và sự giúp đỡ của Công ty Cổ phần May Sông Hồng Nam Định Luận văn

này được viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung về chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý của Công ty Cổ phần May Sông Hồng Nam Định để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Cổ phần may Sông Hồng Nam Định giai đoạn 2012 – 2015

Khi thực hiện luận văn, tác giả có tham khảo, kế thừa và phát huy một

số lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp từ sách, báo, mạng Internet và các chính sách định hướng phát triển ngành của Chính phủ … Theo danh mục tham khảo

Tác giả cam đoan công trình này là của bản thân, được viết từ các nuồn tài liệu và liên hệ với số liệu thực tế, không sao chép nguyên văn Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan của mình

Hà nội, ngày 9 tháng 3 năm 2012

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

DNSXCN : Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp Việt Nam

10

Bảng 1.2 Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp CBQL doanh nghiệp

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Bảng 1.4 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với CBQL DNSX công

Bảng 1.5 Mẫu bảng so sánh đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh

Bảng 1.6 Thay đổi cần thiết về cơ cấu đội ngũ CBQL DNSXCN VN về mặt

Bảng 1.7 Tỷ lệ (%) yếu kém trong công tác chấp nhận được của đội ngũ cán

Bảng 1.8 Kết quả tổng hợp các chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp so với đối

Bảng 1.9 Kết quả tổng hợp các chỉ số của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao

Bảng 1.10 Kết quả tổng hợp các đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý giỏi của doanh nghiệp 29 Bảng 2.1: Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2015, định

Bảng 2.3: Tổng hợp máy móc thiết bị

47 Bảng 2.4: Tình hình hiệu quả kinh doanh của Công ty May Sông Hồng giai

Bảng 2.5: So sánh khả năng cạnh tranh của Công ty may Sông Hồng với một đối thủ

49 Bảng 2.6: Bảng kết đánh giá cho điểm

50 Bảng 2.7: Bảng kết quả xin ý kiến chuyên gia về tỷ lệ % hợp lý của CBQL theo

cơ cấu ngành nghề được đào tạo của Công ty may Sông Hồng giai đoạn

Trang 5

Bảng 2.10: Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn của các quản đốc phân xưởng tại Công

Bảng 2.11: Tỷ lệ (%) yếu kém trong công tác chấp nhận được của đội ngũ cán

Bảng 2.12: Kết quả điều tra chất lượng công tác so sánh với tiêu chuẩn của

Bảng 2.13: Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút cán bộ quản lý 68 Bảng 2.14: Tình hình thu nhập của CBCNV Công ty CP may Sông Hồng 73 Bảng 2.15: So sánh chính sách đãi ngộ CBQL giữa Công ty May Sông Hồng

Bảng 3.1: Một số đề xuất đổi mới cơ chế chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý của

Bảng 3.2: Xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo cho đội ngũ CBQL Công ty CP

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ Trang

Hình 1.1 Vị thế cạnh tranh () quyết định hiệu quả hoạt động của doanh

Hình 1.2 Quá trình tác động của trình độ lãnh đạo, quản lý đến hiệu quả hoạt

Hình 1.3 Quan hệ giữa trình độ quản lý doanh nghiệp với hiệu quả kinh

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty May Sông Hồng 31

Hình 2.2 Cơ cấu sản phẩm của Công ty may Sông Hồng 37

Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện tình hình lợi nhuận và ROA của Công ty may Sông

Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu trình độ chuyên môn của CBQL công ty so

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Sau 3 học kỳ học chương trình cao học QTKD của ĐHBK Hà Nội là giai

đoạn làm luận văn thạc sỹ Để củng cố lý thuyết em đề xuất chọn đề tài: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Cổ phần May Sông Hồng Nam Định cho luận văn thạc sỹ của mình do tác động hợp thành của

các mặt sau:

- Chất lượng quản lý là yếu tố quyết định nhiều nhất hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; trong khi đó chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp đó;

- Hiệu quả hoạt động của công ty may Sông Hồng còn thấp chứng tỏ quản lý, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiều bất cập;

- Chuyên ngành đào tạo là QTKD;

- Trong tương lai em sẽ là một cán bộ quản lý doanh nghiệp…

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Cổ phần May Sông Hồng Nam Định

4 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 8

Phạm vi nghiên cứu là Công ty Cổ phần May Sông Hồng Nam Định, một trong mười doanh nghiệp dệt may lớn nhất cả nước

5 Phương pháp nghiên cứu:

Chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp:

- Nghiên cứu thống kê

- Điều tra, khảo sát

- Chuyên gia

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn:

Trong luận văn được trình bày lần đầu tiên về kết quả đánh giá sâu sát, định lượng tình hình chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Cổ phần May Sông Hồng Nam Định đến thời điểm 30/12/2010 cùng các nguyên nhân có sức thuyết phục Tiếp theo tác giả đã trình bày tập trung vào hai giải pháp quan trọng có

ý nghĩa chiến lược đối với công ty

7 Nội dung và kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

trong kinh tế thị trường

Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở Công ty

Cổ phần may Sông Hồng Nam Định

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của

Công ty Cổ phần may Sông Hồng Nam Định đến năm 2015

Tôi xin cảm ơn các phòng ban trong nhà trường, Viện đào tạo sau Đại học, ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế cùng toàn thể các thầy cô giáo, giáo vụ trong khoa đã cung cấp nhiều thông tin quý báu cho đề tài Đặc biệt tôi xin gửi lời chân thành cảm

ơn PGS.TS Nguyễn Hữu Đạt đã tận tình giúp đỡ, quan tâm hướng dẫn chu đáo để tôi hoàn thành đề tài này

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ

DOANH NGHIỆP 1.1 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG

Khi Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập tổ chức thương mại thế giới là khi các doanh nghiệp Việt Nam phải chịu nhiều sức ép của cạnh tranh ngày càng mạnh Để tồn tại được bình thường và phát triển được khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên đa số doanh nghiệp Việt Nam cần phải hiểu, quán triệt bản chất và mục đích hoạt động kinh doanh khi giải quyết tất cả các

vấn đề, các mối quan hệ

Trong kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đầu tư,

sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường, tạo lập hoặc củng cố vị thế với kỳ vọng đạt hiệu quả cao bền lâu nhất có thể

Doanh nghiệp là đơn vị tiến hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh, là tổ chức làm kinh tế

Như vậy, bản chất của hoạt động của doanh nghiệp là đầu tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường, những lợi ích phát sinh Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là đạt được hiệu quả hoạt động cao

bền lâu nhất có thể Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [12,tr 17], hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết quả tương quan, so sánh những lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp quy tính thành tiền với tất cả các chi phí cho việc có được các lợi ích đó cũng quy tính thành tiền Hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp là tiêu chuẩn được sáng tạo để đánh giá, lựa chọn mỗi khi cần thiết Do đó, cần tính toán tương đối chính xác và có chuẩn mực để so sánh Để tính toán được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trước hết cần tính toán được toàn bộ các lợi ích và toàn bộ các chi phí tương thích Do lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp cụ thể hàng năm thường rất phong phú, đa dạng, hữu hình và vô hình ( tiền

Trang 10

tăng thêm, kiến thức, kỹ năng tăng thêm, quan hệ tăng thêm, tăng thêm về công ăn - việc làm, cân bằng hơn về phát triển kinh tế, thu nhập, ảnh hưởng đến môi trương sinh thái, môi trường chính trị - xã hội…) nên cần nhận biết, thống kê cho hết và biết cách quy tính tương đối chính xác ra tiền Nguồn lực được huy động, sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp cụ thể trong năm thường bao gồm nhiều loại, nhiều dạng, vô hình và hữu hình và có loại chỉ tham gia một phần nên cần nhận biết, thống kê đầy đủ và bóc tách - quy tính ra tiền cho tương đối chính xác

Theo GS, TS kinh tế Đỗ Văn Phức [12,tr 19 và 20], mỗi khi phải tính toán,

so sánh các phương án, lựa chọn một phương án đầu tư kinh doanh cần đánh giá, xếp loại A, B, C mức độ tác động, ảnh hưởng đến tình hình chính trị - xã hội và môi trường sinh thái như sau :

Bảng 1.1: các yếu tố xét tính lợi ích chính trị-xã hội và ảnh hưởng đến môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp Việt Nam

Giai đoạn Loại ảnh hưởng

Trong kinh tế thị trường, Doanh nghiệp tiến hành kinh doanh là tham gia cạnh tranh Vị thế cạnh tranh (lợi thế so sánh) của doanh nghiệp chủ yếu quyết định mức độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Khi nền kinh tế của đất nước hội nhập với nền kinh tế khu vực, kinh tế thế giới, doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội, đồng thời phải chịu thêm nhiều sức ép mới Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp nào tụt lùi, không tiến so với trước, tiến chậm so với các đối thủ là tụt hậu, là thất thế

Trang 11

trong cạnh tranh ∆1 < ∆2 , là vị thế cạnh tranh thấp kém hơn, là bị đối thủ mạnh hơn thao túng, là hoạt động đạt hiệu quả thấp hơn, xuất hiện nguy cơ phá sản, dễ đi đến

đổ vỡ hoàn toàn

Hình 1.1 Vị thế cạnh tranh ∆ quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Thực tế của Việt Nam từ trược đến nay và thực tế của các nước trên thế giới luôn chỉ ra rằng: vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp chủ yếu do trình độ (năng lực) lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đó quyết định

Quản lý doanh nghiệp viết đầy đủ là quản lý hoạt động của doanh nghiệp, nó bao gồm xác quản lý chiến lược và quản lý điều hành Quản lý chiến lược bao gồm: hoạch định chiến lược, thẩm định chiến lược và chỉ đạo thực hiện chiến lược Hoạch định chiến lược là xác định mục tiêu chiến lược, các cặp sản phẩm khách – hàng chiến lược và các nguồn lực chiến lược Doanh nghiệp làm ăn lớn khi có cạnh tranh đáng kể muốn đạt hiệu quả cao không thể không có chiến lược kinh doanh, quản lý chiến lược Quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp là tìm cách, biết cách tác động đến những con người, nhóm người để họ tạo ra và luôn duy trì ưu thế về chất lượng, giá, thời hạn của sản phẩm, thuận tiện cho khách hàng Quản lý doanh nghiệp một cách bài bản, có đầy đủ căn cứ khoa học là nhân tố quan trọng nhất của hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Quản lý hoạt động của doanh nghiệp được nhìn nhận từ nhiều phương diện,

từ quá trình kinh doanh là thực hiện các thao tác tư duy, trí tuệ của 6 công đoạn sau đây:

∆1 < ∆2

DNVN cụ thể Đối thủ cạnh tranh

Thời gian

Trang 12

Chọn các cặp sản phẩm – khách hàng ;

Cạnh tranh vay vốn;

Cạnh tranh mua các yếu tố đầu vào;

Tổ chức quá trình kinh doanh;

Cạnh tranh bán sản phẩm đầu ra;

Chọn phương án sử dụng kết quả kinh doanh

Nếu có yếu kém dù chỉ trong một công đoạn nêu ở trên là hiệu lực quản lý kém, hiệu quả kinh doanh thấp

Theo quy trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp là thực hiện đồng bộ bốn loại công việc sau:

- Hoạch định: lựa chọn các cặp sản phẩm-khách hàng và lập kế hoạch thực hiện;

cơ làm việc của

đa số người lao động

Trình độ khoa học và công nghệ

Chất lượng sản phẩm

Giá thành sản phẩm

Khả năng cạnh tranh của sản phẩm

HIỆU QUẢ KINH DOANH

Trang 13

Hình 1.2 Quá trình tác động của chất lượng QL lý đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Chất lượng quản lý kinh doanh được nhận biết, đánh giá thông qua hiệu lực quản lý Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thông qua các quyết định, biện pháp quản lý Chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ Chất lượng của các cơ sở, căn cứ phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tiến bộ của phương pháp, mức độ đầu tư cho quá trình nghiêp cứu tạo ra chúng

Hiệu lực quản lý là tập hợp những diễn biến, thay đổi ở đối tượng quản lý

khi có tác động của chủ thể quản lý Hiệu lực quản lý cao khi có nhiều diễn biến, thay đổi diễn biến tích cực ở đối tượng quản lý do tác động của chủ thể quản lý Thay đổi, diễn biến tích cực là thay đổi, diễn biến theo hướng đem lại lợi ích cho con người, phù hợp với mục đích của quản lý; Chất lượng của quyết định, giải pháp, biện pháp quản lý, chất lượng sản phẩm của từng loại công việc quản lý được đánh giá bằng việc xem xét trực tiếp, sau đó xem chúng được xem xét đến đâu ở các mặt, các yếu tố ảnh hưởng và trên cơ sở xem xét chất lượng (độ tin cậy) của các số liệu, thông tin (căn cứ) sử dụng

Như vậy, khi các quyết định ở các loại công việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp có căn cứ đầy đủ, chính xác là khi quản lý doanh nghiệp có chất lượng cao Khi tổ chức thực hiện tốt các quyết định đó, người lao động trong doanh nghiệp sẽ hào hứng sáng tạo, năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cao

Trang 14

Hình 1.3 Quan hệ giữa chất lượng quản lý doanh nghiệp với hiệu quả kinh doanh

Thực tế khẳng định rằng: lãnh đạo, quản lý yếu kém là nguyên nhân sâu xa, quan trọng nhất của tình trạng:

Thiếu việc làm; thiếu vốn, tiền chi cho hoạt động kinh doanh;

Công nghệ, thiết bị lạc hậu;

Trình động và động cơ làm việc của đông đảo người lao động thấp;

Chất lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của người sử dụng;

Lãng phí nhiều, chi phí cao, giá thành đơn vị sản phẩm cao, giá thành chào bán không có sức cạnh tranh;

1.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHUNG KÊT ĐỊNH LƯỢNG CHẤT LƯỢNG CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Thực tế hoạt động của các doanh nghiệp luôn chứng minh rằng, chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý doanh nghiệp cao đến đâu hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cao đến đó Chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý

quyết định Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [12, tr 269], cán bộ quản lý doanh nghiệp

là người trực tiếp hoặc tham gia, đảm nhiệm cả bốn loại (4 chức năng) quản lý ở doanh nghiệp Đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người có quyết định bổ nhiệm và hưởng lương chức vụ hoặc phụ cấp trách nhiệm của doanh nghiệp đó

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là kết tinh từ chất lượng của các cán bộ quản lý của doanh nghiệp đó Chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp

phải được thể hiện, nhận biết, đánh giá bởi mức độ sáng suốt trong các tình huống phức tạp, căng thẳng và mức độ dũng cảm

Không sáng suốt không thể giải quyết tốt các vấn đề quản lý Các vấn đề, các tình huống nảy sinh trong quá trình quản lý rất nhiều, phức tạp và căng thẳng, liên quan đến con người, lợi ích của họ Do vậy, để giải quyết, xử lý được và nhất là tốt các vấn đề, tình huống quản lý người cán bộ quản lý phải có khả năng sáng suốt Khoa học đã chứng minh rằng, người hiểu, biết sâu, rộng và có bản chất tâm lý tốt

Trang 15

(nhanh trí và nhạy cảm gọi tắt là nhanh nhạy) là người có khả năng sáng suốt trong

tình huống phức tạp, căng thẳng Cán bộ quản lý SXCN phải là người hiểu biết nhất định về thị trường, về hàng hoá, về công nghệ, hiểu biết sâu sắc trước hết về bản chất kinh tế của các quá trình diễn ra trong hoạt động của doanh nghiệp, hiểu biết sâu sắc về con người và về phương pháp, cách thức (công nghệ) tác động đến con

người Cán bộ quản lý phải là người có khả năng tư duy biện chứng, tư duy hệ

thống, tư duy kiểu nhân - quả liên hoàn, nhạy cảm và hiểu được những gì mới, tiến

bộ, dũng cảm áp dụng những gì mới, tiến bộ vào thực tế

Quản lý theo khoa học là thường xuyên thay đổi cung cách quản lý theo hướng tiến bộ, là làm các cuộc cách mạng về cách thức tiến hành hoạt động nhằm thu được hiệu quả ngày càng cao Mỗi cung cách lãnh đạo, quản lý mà cốt lõi của

nó là định hướng chiến lược, chính sách, chế độ, chuẩn mực đánh giá, cách thức phân chia thành quả là sản phẩm hoạt động và là nơi gửi gắm lợi ích của cả một thế lực đồ sộ Do vậy, làm quản lý mà không dũng cảm thì khó thành công

Bảng 1.2: Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (%)

TT Chức năng quản lý Giám đốc

công ty

Giám đốc

xí nghiệp

Quản đốc phân xưởng

1 Lập kế hoạch

2 Đảm bảo tổ chức bộ máy và

Giám đốc (Quản đốc) doanh nghiệp sản xuất công nghiệp là người phải quyết định lựa chọn trước hoạt động kinh doanh cụ thể có triển vọng sinh lợi nhất, các yếu tố phục vụ cho việc tiến hành hoạt động kinh doanh, phương pháp (công nghệ) hoạt động phù hợp, tiến bộ nhất có thể; phân công, bố trí lao động sao cho đúng người, đúng việc, đảm bảo các điều kiện làm việc, phối hợp các hoạt động thành phần một cách nhịp nhàng, đúng tiến độ; lo quyết định các phương án phân

Trang 16

chia thành quả sao cho công bằng (hài hoà lợi ích), thu phục người tài, điều hoà các quan hệ Để đảm nhiệm, hoàn thành tốt những công việc nêu ở trên giám đốc (quản đốc) phải là người có những tố chất đặc thù: tháo vát, nhanh nhậy; dũng cảm, dám mạo hiểm nhưng nhiều khi phải biết kìm chế; hiểu, biết sâu và rộng

Bảng 1.3: Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam 2010

DN SXCN

Quản đốc

DN SXCN

3 Đào tạo về quản lý kinh doanh Đại học Cao đẳng

4 Kinh nghiệm quản lý thành công Từ 5 năm Từ 3 năm

5 Có năng lực dùng người, tổ chức quản lý + +

6 Có khả năng quyết đoán, khách quan, kiên trì,

Bảng 1.4 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý DNSX công nghiệp Việt Nam

Các chức vụ

quản lý điều

hành

Các koại kiến thức 2011-2015 2016-2020

Trang 17

Kiến thức kinh tế là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Kinh tế học đại cương, Kinh tế quốc tế, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô, Kinh tế phát triển, Kinh tế lượng, Kinh tế quản lý

Kiến thức quản lý là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Quản lý đại cương, Khoa học quản lý, Quản lý chiến lược, Quản lý sản xuất, Quản lý nhân lực, Quản lý tài chính, Quản lý dự án, Tâm lý trong quản lý doanh nghiệp

Kiến thức công nghiệp là kiến thức về kỹ thuật, công nghệ là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Vật liệu công nghiệp; Công nghệ, kỹ thuật cơ khí; Công nghệ, kỹ thuật năng lượng; Công nghệ, kỹ thuật hoá

Không dừng ở việc có kiến thức, theo Robert Katz cán bộ quản lý kinh doanh SXCN cần rèn luyện để có được các kỹ năng sau đây:

a Kỹ năng tư duy (Conceptua Skills)

Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng đối với cán bộ quản lý nói chung, đặc biệt là các cán bộ quản lý kinh doanh Họ cần có những tư duy chiến lược tốt để đề ra đường lối, chính sách đúng: hoạch định chiến lược và đối phó với những bất trắc, những gì đe doạ sự tồn tại, kìm hãm sự phát triển của tổ chức Cán bộ quản lý phải

Trang 18

có khả năng tư duy hệ thống, nhân quả liên hoàn có quả cuối cùng và có nhân sâu

xa, phân biệt được những gì đương nhiên (tất yếu) và những gì là không đương nhiên (không tất yếu)

b Kỹ năng kỹ thuật hoặc chuyên môn nghiệp vụ (Technical Skills)

Đó là những khả năng cần thiết của cán bộ quản lý kinh doanh để thực hiện

một công việc cụ thể Ví dụ: thiết kế kỹ thuật, soạn thảo chương trình điện toán; soạn thảo các hợp đồng kinh tế; soạn thảo các câu hỏi điều tra nghiên cứu khách hàng v.v

c Kỹ năng nhân sự (Human Skills)

Kỹ năng nhân sự liên quan đến khả năng tổ chức động viên và điều động nhân

sự Cán bộ quản lý kinh doanh cần hiểu biết tâm lý con người, biết tuyển chọn, đặt

đúng chỗ, sử dụng đúng khả năng nhân viên của mình Nhà quản trị phải biết cách thông đạt hữu hiệu, luôn quan tâm đến nhân viên, biết xây dựng không khí thân ái, hợp tác lao động, biết hướng dẫn nhân viên hướng đến mục tiêu chung Kỹ năng nhân sự là đòi hỏi bắt buộc đối với quản trị viên ở mọi cấp quản trị

Các cán bộ quản lý kinh doanh đều cần có cả ba loại kỹ năng đã nêu ở trên, tuy

nhiên tầm quan trọng của mỗi loại kỹ năng thì thay đổi theo cấp quản lý Kỹ năng

kỹ thuật giảm dần sự quan trọng khi lên cao dần hệ thống cấp bậc của các cán bộ

quản lý kinh doanh ở cấp càng cao các cán bộ quản lý kinh doanh càng cần phải có

kỹ năng tư duy chiến lược nhiều hơn Họ cần có những chiến lược quyết định có liên quan đến nhiều cấp, nhiều bộ phận Họ cần có khả năng tổng hợp lớn trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của nhiều nhân tố đến các vấn đề phải giải quyết trong thực tiễn Kỹ năng nhân sự là cần thiết đối với cán bộ quản lý kinh doanh ở mọi cấp bởi

vì cán bộ quản lý kinh doanh nào cũng phải làm việc với con người

Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp do những người cán bộ quản lý hợp

thành Chất lượng (Sức mạnh) của đội ngũ đó không phải là kết quả của phép cộng sức mạnh của những cán bộ trong đội ngũ Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [12,tr 277],

chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu về mặt toàn bộ và về mặt đồng bộ (cơ cấu) các loại Nhu cầu cán bộ quản lý

doanh nghiệp về mặt toàn bộ là lượng cán bộ quản lý đủ để thực hiện, giải quyết kịp thời, đảm bảo chất lượng các loại công việc, các vấn đề quản lý phát sinh Các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp được hình thành theo cách phân loại công việc

Trang 19

quản lý doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp được tách lập tương đối thành quản

lý chiến lược (lãnh đạo) và quản lý điều hành; Cán bộ quản lý doanh nghiệp bao gồm 2 loại quan trọng: loại cán bộ quản lý điều hành - cán bộ đứng đầu các cấp quản lý và loại cán bộ quản lý chuyên môn – phụ trách các bộ phận chứ năng Trong thực tế luôn có sự cần thiết đánh giá chung kết định lượng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý Theo GS, TS Đỗ Văn Phức, theo một phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp chỉ thu được kết quả có sức thuyết phục khi

1 Các tiêu chí được thiết lập phải xuất phát từ bản chất và bao quát các mặt của chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

2 Chất lượng dữ liệu phải bảo đảm Nếu là số liệu thống kê thì phải là số liệu thật Nếu là dữ liệu điều tra, khảo sát thì phải đảm bảo mẫu (đối tượng phải là những người trong cuộc, am hiểu, tâm huyết đại diện cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp, đại diện cho cấp trển và đại diện cho những người chịu tác động của quản lý; quy mô đủ lớn, được hướng dẫn chi tiết, cụ thể) xử lý kết quả một cách khoa học

3 Chuẩn so sánh thực sự là chuẩn hoặc tạm coi là chuẩn

4 Có cách định lượng từng tiêu chí, tương quan và tất cả các tiêu chí

Vận dụng cho chất lượng của cả đội ngũ CBQL doanh nghiệp chúng tôi thiết lập 6 tiêu chí đánh giá trên cơ sở sử dụng phối hợp kết quả đánh giá theo số liệu thống kê với kết quả đánh giá theo số liệu điều tra, khảo sát; phối hợp các kết quả đánh giá về mặt chất lượng được đào tạo, kết quả khảo sát đánh giá chất lượng công tác và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và chuẩn so sánh là kết quả xin ý kiên chuyên gia Sau đây là cách tính toán, so sánh đánh giá từng tiêu chí:

1 Đánh giá mức dộ dáp ứng, phù hợp về ngành nghề được đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Theo GS, TS Đỗ Văn Phức: có thể đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp về mặt ngành nghề và trình độ chuyên môn được đào tạo theo hai cách tiếp cận:

1) Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp theo ma trận cơ cấu ngành nghề - trình độ;

2) Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề, về cấp độ được đào tạo

Trang 20

Sau đây là đánh giá theo cách tiếp cận 1: Lấy số liệu từ bảng tổng hợp tình

hình được đào tạo CBQL của công ty tính số lượng và % thực có theo trình độ

ngành nghề; so sánh với cơ cấu (%) theo chuyên gia tư vấn để đánh giá chất lượng

Bảng 1.5: Mẫu bảng so sánh đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp theo chuyên gia tư vấn

Được đào tạo

Số lượng 200…

Cơ cấu (%)

Cơ cấu (%) theo chuyên gia

Đánh giá mức độ đáp ứng

1 Trung cấp sau đó cao đẳng hoặc

5 Đại học chính quy kỹ thuật

chuyên ngành sau đó KS2 hoặc cao

học QTKD

Để có chuẩn so sánh đi đến đánh giá được chất lượng được đào tạo về mặt trình độ chuyên môn ngành nghề của đội ngũ CBQL của công ty SXCN chúng ta sử dụng kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 1.5

Bảng 1.6 Thay đổi cần thiết về cơ cấu đội ngũ CBQL DNSXCN VN về mặt đào tạo chuyên môn ngành nghề

1 Số tốt nghiệp trung cấp sau đó cao

2 Số tốt nghiệp đại học chính quy kỹ

3 Số tốt nghiệp đại học chính quy kinh tế

Trang 21

4 Số tốt nghiệp đại học kỹ thuật tại chức

5 Số tốt nghiệp đại học chính quy kỹ

thuật chuyên ngành sau đó KS2 hoặc cao

- Loại cán bộ quản lý nghiệp vụ chuyên môn (trưởng, phó phòng, ban chức năng) Loại cán bộ quản lý doanh nghiệp này về chuyên môn cần được đào tạo trước hết về nghiệp vụ chuyên môn, sau đó về kỹ thuật chuyên ngành

và quản trị kinh doanh;

Cần tính được số lượng và phần trăm cán bộ quản lý điều hành được đào tạo

đủ cả kỹ thuật chuyên ngành và quản trị kinh doanh; số lượng và phần trăm cán bộ quản lý chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo đủ cả nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành và quản trị kinh doanh…Sau đó cho điểm đánh giá định lượng mức độ đáp ứng, phù hợp

2 Đánh giá mức dộ dáp ứng, phù hợp về trình độ (cấp độ) chuyên môn được đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Theo chúng tôi, loại cán bộ có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về kết quả điều hành ở cấp mình quản lý phải được đào tạo hai chuyên ngành đó từ đại học trở lên Loại cán bộ quản lý nghiệp vụ chuyên môn phải được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn từ đại học trở lên, một phần (0,3) kỹ thuật chuyên ngành và một phần (0,3) trị kinh doanh

Cần tính được số lượng và phần trăm cán bộ quản lý điều hành được đào tạo

đủ cả kỹ thuật chuyên ngành và quản trị kinh doanh từ đại học trở lên; số lượng và

Trang 22

phần trăm cán bộ quản lý chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo đủ cả nghiệp vụ (từ đại học trử lên), kỹ thuật chuyên ngành với mức độ bằng 0,3 của đại học và quản trị kinh doanh với mức độ bằng 0,3 của đại học…Sau đó cho điểm đánh giá định lượng mức độ đáp ứng, phù hợp

3 Đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ CBQL doanh nghiệp

Trên thực tế hoạt động sản xuất công nghiệp đều chứng minh rằng, phương pháp tiến bộ đến đau hieju quả đến đó Vì trình độ của đội ngũ CBQL đến đâu mức

độ tiến bộ của phương pháp đến đó Do vậy nhân tố quyết định sự sống còn của Doanh nghiệp là đội ngũ CBQL

Để có các dữ liệu, tính toán, so sánh đánh giá trước hết cần lập phiếu xin ý kiến, chọn mẫu (đối tượng xin ý kiến và quy mô); Tổng hợp, xử lý, tính toán, sử dụng kết quả xin ý kiến Hoạt động lãnh đạo, quản lý có diện rất rộng và chiều rất sâu Biểu hiện yếu kém rất nhiều theo các cách phân loại và theo các tầng nấc Theo chúng tôi

để đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ cán bộ lãnh đạo (quản lý chiến lược) và quản lý điều hành doanh nghiệp ta sử dụng các tiêu chí sau:

a Mức độ bỏ lỡ cơ hội; bất lực trước các vấn đề, tình huống nảy sinh;

b Mức độ chậm trễ trong giải quyết, xử lý các vấn đề, tình huống nảy sinh;

c Mức độ sai lầm khi giải quyết, xử lý các vấn đề, tình huống nảy sinh

Trên thực tế rất khó có được số liệu thống kê chính thức về các tiêu chí nêu ở trên Do đó chúng ta cần xin ý kiến của những người trong cuộc, am hiểu, tâm huyết – nguồn số liệu thống kê không chính thức Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp và nếu được tổ chức tốt thì chúng ta có thể chọn mẫu điều tra: 15 - 25 phiếu của bản thân những người thuộc đội ngũ cán bộ quản lý cuả công ty, 15 - 25 phiếu của cấp trên công ty và 15 - 25 phiếu của những người chịu tác động của quản lý công ty Sau khi có được các kết quả điều tra (xin ý kiến) chúng ta nên tổng hợp kết quả theo tong loại đối tượng, xem xét mức độ khác nhau giữa chúng Tiếp theo cần tổng hợp kết quả của 3 loại

Trang 23

Tiếp theo cần so sánh kết quả điều tra với mức chấp nhận được, mức trung bình thực tế của các doanh nghiệp cùng ngành và mức độ của doanh nghiệp cùng loại thành đạt để đánh giá

Trong lãnh đạo, quản lý không thể không có chậm trễ, sai lầm (yếu kém), chỉ khác nhau ở mức độ (tỷ lệ %) Khi chưa có mức chuẩn để so sánh có thể

so với mức độ chấp nhận được trình bày ở bảng 1 6

Bảng 1.7 Tỷ lệ (%) yếu kém trong công tác chấp nhận được của đội ngũ cán

bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam

Biểu hiện về chất lượng công tác 2011 – 2015 2016 – 2020

1.Một số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh đạo,

2.Một số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh đạo,

3 Một số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh đạo,

quản lý giải quyết chậm đáng kể và sai nhiều, lớn 3 2

4 Một số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lãnh đạo,

Sau đây là bảng tóm lược chung kết định lượng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Các tiêu chí chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp Điểm tối đa

1 Mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề được đào tạo theo

2 Mức độ đáp ứng, phù hợp về cấp độ chuyên môn được đào tạo

Sau khi cho điểm các mặt và cộng lại nếu

Đạt từ 75 đến 100 điểm: xếp loại A Đạt từ 50 đến 74: xếp loại B

Đạt dưới 50 điểm: xếp loại C

Trang 24

1.3 CÁC NHÂN TỐ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Cán bộ quản lý là khâu then chốt trong toàn bộ hoạt động của bất kỳ tổ chức nào, là nguyên nhân của mọi nguyên nhân

Theo GS,TS kinh tế Đỗ Văn Phức [12, tr 283], yếu tố được gọi là nhân tố khi

nó có tác động, ảnh hưởng đáng kể đến đối tượng nghiên cứu; khi trình bày về nhân

tố cần nêu được tên cụ thể, sát với bản chất, nghĩa của nhân tố và cách xác định nhân tố đó; cần làm rõ cơ chế tác động làm tăng hoặc giảm của đối tượng nghiên cứu khi nhân tố đó thay đổi; cần nêu thực trạng và phương hướng tối ưu hóa nhân tố

đó Vận dụng cho chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp , chúng tôi đưa

ra 5 nhân tố chính yếu và cũng là phương hướng nâng cao sau đây:

Mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch thăng tiến cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;

Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu thêm cán bộ quản lý giỏi và mức độ hợp lý của tổ chức đào tạo bổ sung cho cán bộ mới được bổ nhiệm;

Mức độ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm cán

bộ quản lý của doanh nghiệp cụ thể;

Mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cho các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;

Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và mức độ hợp lý của chương trình, phương pháp đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp

cụ thể;

Về mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch thăng tiến của cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ và nhu cầu các loại Như vậy, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp phụ thuộc đáng

kể và mức đội chính xác của kết quả xác định nhu cầu Mức độ chính xác của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch cán bộ quản lý doanh nghiệp chỉ cao khi các cơ

Trang 25

sở, căn cứ đầy đủ tương đối chính xác Các cơ sở, căn cứ xác định nhu cầu cán bộ quản lý doanh nghiệp là: các mục tiêu và chủ trương phát triển kinh doanh trong chiến lược; các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh; hệ thống định mức quản lý; nhu cầu thay thế cho số cán bộ về hưu và chuyển công tác…Ngoài việc xác định nhu cầu cán bộ quản lý doanh nghiệp còn cần có quy hoạch thăng tiến cho tất cả những người đã tốt nghiệp đại học, có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên, có triển vọng phát triển về mặt quản lý

Về mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút cán bộ quản lý giỏi (chuyên gia quản lý) và mức độ hợp lý của việc tổ chức đào tạo bổ sung cho cán bộ quản lý doanh nghiệp mới Chuyên gia quản lý doanh nghiệp là người giỏi cả về lý thuyết lẫn thực tế Khi chuyển sang kinh tế thị trường, khi đất nước hội nhập sâu vào kinh

tế khu vực và kinh tế thế giới, doanh nghiệp Việt Nam nào cũng thiếu chuyên gia quản lý Cuộc tranh giành chuyên gia quản lý ngày càng trở nên quyết liệt Doanh nghiệp chỉ giữ được và thu hút thêm được chuyên gia quản lý giỏi khi có chính sách hấp dẫn và cách thức hợp lý Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút chuyên gia quản lý là mức độ đáp ứng, phù hợp về mặt giá trị, cả về mặt cách thức của những cam kết trong chính sách thu hút với những nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của các ứng

viên mục tiêu Đổi mới chính sách thu hút thêm chuyên gia quản lý cho doanh nghiệp trước hết phải thể hiện bằng những thay đổi hình thức đáp ững nhu cầu của từng loại cán bộ và có mức độ hơn trước nhiều, hơn của đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian Mức độ đáp ứng, phù hợp càng cao tức là mức độ

hấp dẫn càng cao Tổ chức đào tạo bổ sung là hoàn toàn cần thiết vì mục tiêu, các điều kiện của từng doanh nghiệp khác nhau thường khác nhau Đào tạo bổ sung cần

có mục tiêu cụ thể, rõ ràng và tuân thủ nghiêm ngặt theo bài bản Giữ và thu hút thêm được nhiều chuên gia quản lý và đào tạo bổ sung hợp lý góp phần đáng kể làm tăng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Sau khi thiết kế, lập luận, giải trình đề xuất đổi mới chính sách thu hút cán

bộ quản lý giỏi của công ty cần tập hợp kết quả vào bảng sau:

Nội dung (chính sách) thu

hút

Thực trạng của công ty

2010

Của đối thủ cạnh tranh

2012

Đề xuất cho công ty 2012

1.Trị giá suất đầu tư thu hút

Trang 26

2.Hình thức, cách thức thu

hút

……

Về mức độ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình xem xét bổ nhiệm cán bộ quản

lý ở doanh nghiệp cụ thể Trong kinh tế thị trường, tiêu chuẩn cán bộ quản lý doanh nghiệp khác rất nhiều so với trước đây Phải từ nội dung, tính chất, các yêu cầu thực hiện, hoàn thành các loại công việc quản lý doanh nghiệp trong kinh tế thị trường để đưa ra các tiêu chuẩn đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp Giám đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam phải lả người tốt nghiệp đại học chuyên ngành, đại học hoặc cao học QTKD, đại học hành chính và chính trị Khi chuyển sang kinh tế thị trường, gia nhập, hội nhập, các doanh nghiệp cần bổ sung vào quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý công đoạn: thi tuyển Như vậy, tiêu chuẩn càng sát hợp, quy trình xem xét càng hợp lý càng bổ nhiệm được người đảm bảo chất lượng Và sẽ góp phần đáng kể vào việc đảm bảo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp Ngoài việc đổi mới quy trình và tiêu chuẩn bổ nhiệm cán bộ quản lý còn cần bổ sung các trường hợp miễn nhiệm (gạn đục) cán bộ quản lý nếu chưa góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Về mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chế độ đãi ngộ cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể Đánh giá chất lượng công tác quản lý, đánh giá thành tích của cán bộ quản lý là công việc rất quan trọng và vô cùng phức tạp đòi hỏi trí tuệ bậc cao Chính sách, giải pháp, biện pháp quản lý thường có tác động tích cực hoặc tiêu cực sau một khoảng thời gian nhất định, đôi khi khá dài Khi chúng ta không nghiên cứu nghiêm túc, công phu để đưa ra phương pháp đánh giá hợp lý sẽ dẫn đến kết luận chính sách, giải pháp, biện pháp mà chủ của nó là cán bộ quản lý đúng hay sai một cách áp đặt chủ quan Đối với người hoạt động trí óc, mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá công lao, thành tích đóng góp

có ý nghĩa rất to lớn, khi phương pháp đánh giá hợp lý, người cán bộ quản lý doanh nghiệp sẽ làm việc say mê sáng tạo và đầu tư không ngừng nâng cao trình độ, nhất

là khi kết quả đánh giá đó được dùng để phân biệt chính sách đãi ngộ Để đánh giá, đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ cho cán bộ quản lý phải tính toán, trình bày và so sánh với đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số về các mặt: thu nhập tháng bình quân; cơ cấu thu nhập:Lương-thưởng bằng tiền-các loại

Trang 27

khác như cổ phiếu, suất đi tu nghiệp, du lịch nước ngoài…; quan hệ thu nhập bình quân của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ chuyên môn nghiệp vụ, của đội ngũ thừa hành Khi thiết kế và thực thi phương án đổi mới chính sách đãi ngộ hợp

lý hơn trước và hấp dẫn hơn các đối thủ cạnh tranh khác trong cùng một thời gian chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể dần dần được nâng cao

Sau khi lấy số liệu thống kê, tính toán, giải trình các chỉ số của chính sách đãi ngộ thực tế nên tập hợp các kết quả vào bảng dưới đây:

Bảng 1.8: Kết quả tổng hợp các chính sách đãi ngộ của DN so với đối thủ cạnh tranh

Các chỉ số (nội dung) của

chính sách đãi ngộ

Thực trạng của công ty

Thực trạng của đối thủ cạnh tranh thành công nhất

Nhận xét đánh giá

1.Thu nhập tháng bình quân

2.Cơ cấu thu nhập

3.Quan hệ thu nhập bình quân

4.Thỏa mãn nhu cầu ưu tiên

Sau khi tính toán, lập luận các chỉ số (nội dung) của chính sách đãi ngộ đề xuất đổi mới cho cán bộ quản lý doanh nghiệp trong tương lai cần tập hợp kết quả vào bảng sau:

Các chỉ số (nội dung)

của chính sách đãi ngộ

Thực trạng của công ty

2010

Thực trạng của đối thủ cạnh tranh thành công

nhất 2012

Đề xuất cho công ty 2012

Trang 28

Trong giai đoạn đầu khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp, nhà nước cần hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp Suất chi cho hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp phải đủ lớn thì mức độ hấp dẫn mới cao Suất hỗ trợ nần cao trình độ phải cao hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một tương lai thì mức độ hấp dẫn mới cao hơn Đào tạo lại phải được tổ chức quy củ, khoa học Đào tạo nâng cao cho các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp là nhu cầu, đòi hỏi thường xuyên Khi chính sách đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ quản lý doanh nghiệp hướng theo tất

cả các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp, mối loại có số lượng hợp lý, suất chi toàn

bộ đủ lớn cho bất kỳ hình thức đào tạo nào trong hoặc ngoài nước là chính sách có

mức độ hấp dẫn cao Để đánh giá, đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp phải tính toán, trình và

so sánh với đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số:số lượt - cán bộ được

hỗ trợ đào tạo; % suất hỗ trợ; tổng tiền và nguồn tiền hỗ trợ… khi đó người cán

bộ quản lý của doanh nghiệp sẽ thực sự hứng khởi, có động cơ học tập đủ mạnh, và tìm cách khoa học nhất để thực sự nâng cao trình độ

Sau khi lấy số liệu thống kê, tính toán, giải trình các chỉ số chính sách hộ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp thực tế nên tập hợp vào bảng dưới đây:

Bảng 1.9: Kết quả tổng hợp các chỉ số chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho các CBQL của DN

Các chỉ số (nội dung) của

chính sách đãi ngộ

Thực trạng của công ty

Thực trạng của đối thủ cạnh tranh thành công

nhất

Nhận xét đánh giá

1.Số lượt cán bộ được đào tạo

nâng cao trình độ bình quân

Trang 29

Sau khi tính toán, lập luận các chỉ số (nội dung) của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý của công ty được đề xuất đổi mới trong tương lai cần tập hợp kết quả và bảng sau:

Bảng 1.10: Kết quả tổng hợp các đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý giỏi của doanh nghiệp

Các chỉ số (nội dung)

của chính sách đãi ngộ

Thực trạng của công ty

2010

Thực trạng của đối thủ cạnh tranh thành công

nhất 2012

Đề xuất cho công ty 2012

1.Số lượt cán bộ được

đào tạo nâng cao trình

độ bình quân hàng năm

2.Cơ cấu nguồn tiền chi

cho đào tạo

Như vậy, chỉ khi doanh nghiệp nhận thức được vị trí , vai trò lãnh đạo , quản

lý doanh nghiệp; đọt phá đầu tư, hoạch định và quyết liệt tổ chức thực thi tốt các chính sách về thu hút cán bộ quản lý giỏi, hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ, thăng tiến, đánh giá và đãi ngộ cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp thì chất lượng đội ngũ quản lý mới cao; khi đó chất lượng công việc quản lý, các quyết định quản

lý mới đảm bảo; hoạt động của doanh nghiệp mới đúng hướng, được vận hành và phối hợp nhịp nhàng; khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường , vị thế của doanh nghiệp mới được cải thiện; hiệu quả kinh doanh được nâng cao dần

Trang 30

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBQL Ở CÔNG TY CP

MAY SÔNG HỒNG NAM ĐỊNH

Công ty CP may Sông Hồng là đơn vị kinh doanh độc lập có chức năng sản xuất, gia công các sản phẩm thuộc lĩnh vực may mặc Sản phẩm chính của công ty

là các loại quần áo may sẵn, chăn, ga, gối, đệm,… được tiêu thụ trên khắp các địa bàn trong cả nước, và xuất khẩu khoảng 41% trên tổng sản lượng Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty là 169 tỷ Đồng, nộp ngân sách Nhà nước 25 tỷ Đồng

Công ty có trên 8.000 cán bộ, công nhân viên Trong đó, công nhân sản xuất trực tiếp hơn 5000 người và cán bộ quản lý, nghiệp vụ gần 200 người, số lao động

có trình độ Đại học, Cao Đẳng là trên 200 người, trên đại học có 3 người

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng Cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty, quyết định định hướng phát triển của Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát Hội đồng Quản trị

là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra Ban kiểm soát là do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty Ban Tổng giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty Giúp việc Công ty CP May Sông Hồng hiện nay được hiệp hội dệt may Việt Nam bình chọn là một trong mười doanh nghiệp dệt may lớn nhất cả nước

Trang 31

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CP may Sông Hồng

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phó Tổng Giám Đốc SẢN XUẤT

Văn phòng SH2

Phòng kỹ thuật

Phòng Thương mại quốc tế

Trang 32

*Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

- Phòng tổ chức - hành chính: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện mọi

công việc về quản trị văn phòng, lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, văn bản công tác đối ngoại của công ty, chăm lo về đời sống, sức khỏe, bữa ăn cho công nhân viên chức công ty, thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản và các kế hoạch xây dựng sửa chữa lớn hàng năm của công ty

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những quy định của Nhà nước và công ty trong công tác quản trị nhân sự, lao động, tiền lương, tiền thưởng và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, điều chỉnh lao động cho các đơn vị Tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động Thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thân thể cho cán bộ công nhân viên Quản lý toàn bộ hồ sơ của cán bộ công nhân viên công ty theo quy định của Nhà nước và công ty

- Phòng kế hoạch, xuất nhập khẩu:

Lên kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, cân đối vật tư phù hợp với nhu cầu sản xuất, đề ra hướng may mặc dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng, đề ra các giải pháp xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nội địa và xuất khẩu, sản phẩm lưu thông trên thị trường như mẫu mã, kiểu dáng, giá cả, sức tiêu thụ, để định hướng

Nghiên cứu tổng thể các quy trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty bằng nhiều biện pháp đảm bảo tiêu thụ mà Tổng giám đốc giao và các nhiệm vụ khác Chuẩn bị và lên kế hoạch vật tư đảm bảo sản xuất đúng hạn

- Phòng tài chính- kế toán: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc công ty

và Nhà nước về việc thực hiện Pháp luật và các quy định hiện hành về công tác tài chính, kế toán, thống kê Tổng hợp theo dõi kết quả sản xuất kinh doanh của công

ty, đề xuất các biện pháp kinh tế phù hợp với tình hình thực tế Xây dựng giá thành

và giá bán sản phẩm mới Tính toán các chỉ tiêu tài chính, theo dõi công nợ và các khoản nộp ngân sách Tổ chức đánh giá và kiểm kê tài sản các đơn vị trong công ty

Trang 33

- Phòng kĩ thuật:

Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc trong các lĩnh vực: kỹ thuật gia công may mặc, dựng mẫu dập, chuẩn bị tài liệu kỹ thuật Sông Hồng, điều hành và chắp nối các đơn vị trong toàn công ty trong lĩnh vực kỹ thuật để thực hiện mọi yêu cầu, nhiệm vụ do Tổng giám đốc phân công, chịu trách nhiệm về công tác thí nghiệm và kiểm tra chất lượng các loại nguyên phụ liệu may mặc, bông xơ để sản xuất chăn và các sản phẩm do công ty sản xuất Nghiên cứu đề ra các giải pháp quản lý chất lượng tiên tiến

Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất cho các phân xưởng sản xuất, phối hợp với csc đơn vị xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO, xây dựng các phương án sử dụng nguyên phụ liệu may phù hợp với mâu đặt của khách hàng

- Phòng thương mại quốc tế: Có chức năng khai thác nguồn hàng, khách

hàng để làm theo hình thức mua bán nguyên liệu, bán thành phẩm Phát hiện và thiết lập các quan hệ bền vững lâu dài và hiệu quả tốt nhất với các nhà cung cấp nguyên phụ liệu trong nước và nước ngoài để phục vụ cho đơn hàng FOB Ngoài ra soạn thảo, kiểm tra chính xác kịp thời các văn bản pháp lý về hợp đồng, về giao nhận hàng hóa, XNK, các bộ phận từ nhận và trả tiền, các khoản thanh toán và đôn đốc quá trình trả tiền của khách hàng

- Phòng cơ điện: Trực tiếp quản lý toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị, toàn

bộ đồ dùng, dụng cụ kê cữ phục vụ sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong công

ty Kiểm tra và hướng dẫn cho CBCNV trong đơn vị thực hiện các quy trình về vận hành thiết bị an toàn lao động, bảo dưỡng, bảo hành, sửa chữa thay thế thiết bị, thực nghiệm nghiêm chỉnh pháp lệnh bảo hộ lao động và công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong quá trình sản xuất của công ty

- Phòng bảo vệ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về mọi hoạt động:

an ninh trật tự, quốc phòng quân sự địa phương của công ty theo quy định của nhà nước Tham mưu giúp viêc cho Đảng uỷ, Giám đốc công ty trong công tác bảo vệ

an ninh trật tự và công tác quốc phòng quân sự ở địa phương Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, phương án về công tác bảo vệ, phòng chống cháy nổ, quân

Trang 34

sự cuả công ty Trực tiếp tuần tra, canh gác, kiểm tra kiểm soát người, hàng hoá, phương tiện ra vào công ty Tổ chức cứu chữa khi có tình huống cháy nổ xảy ra Đấu tranh và phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm nội quy

- Bộ phận thanh tra: Căn cứ chất lượng hàng kiểm, kết hợp với các đơn vị

ngăn chặn các sai hỏng phát sinh Kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng trước khi đóng hàng Hàng ngày lập báo cáo cho trưởng ban và các xưởng về tình hình chất lượng sản phẩm để có hướng giải quyết Kiểm lượng hàng, vỏ thùng và quy cách đóng gói sản phẩm trước khi xuất khẩu

- Bộ phận thị trường SH2: Thiết kế, nghiên cứu mẫu mã chăn ga, gối cao

câp đáp ứng yêu cầu thị trường Xây dựng kế hoạch sản xuất và mở rộng thị trường cho mặt hàng chăn – ga – gối – đệm cao cấp Chuẩn bị nguyên, phụ liệu, đảm bảo cho kế hoạch sản xuất các mặt hàng Bông, chăn xưởng may: Có nhiệm vụ xây dựng

và triển khai kế hoạch đến từng bộ phận từ mẫu, cắt, may và hoàn thiện trong đơn vị đảm bảo kế hoạch sản xuất của công ty Thường xuyên kiểm tra các tổ trong đơn vị thực hiện nội qui, quy chế của công ty Quản lý người lao động trong đơn vị mình thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty

- Xưởng bông giặt: Có chức năng thực hiện kế hoạch sản xuất bông theo

các đơn hàng Quản lý và sử dụng thiết bị theo yêu cầu của công ty Tổ chức thực hiện kế hoạch giặt cho các đơn vị trong công ty đảm bảo chất lượng, tiến độ

- Xưởng chăn: Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất đảm bảo chất lượng,

tiến độ Tổ chức sản xuất chăn, ga, gối, đệm cao cấp phục vụ cho tiêu dùng nội địa

và xuất khẩu Sản xuất chăn theo hợp đồng với các đơn vị quân đội, quốc phòng

- Bộ máy quản trị các phân xưởng

Quản lý các hoạt động sản xuất tại phân xưởng

Căn cứ nhiệm vụ sản xuất tháng, quý, năm được công ty giao xây dựng phương án tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất

Tham gia thực hiện giải quyết các khiếu nại của khách hàng

Trả lương cho cán bộ nhân viên theo đúng chế độ và quy định của công ty

Trang 35

Ký duyệt các chứng từ có tính pháp quy về lĩnh vực có liên quan Xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn

Đại đa số lao động đã làm việc tại công ty hơn 20 năm nên có kinh nghiệm sản xuất may mặc Song trình độ còn hạn chế, khó tiếp thu công nghệ hiện đại, đào tạo lại cũng rất khó khăn Tại các vị trí, các bộ phận tuy có số lượng người đông, nhưng để thực hiện một công việc thì chưa đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới do trình độ hạn chế

Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ quản lý và khoa học kỹ thuật đã có đủ trình độ năng lực để làm việc với các tập đoàn may mặc quốc tế Tiếp nhận được khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới Đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Công ty đã có thể chủ động vận hành, sử dụng và bảo dưỡng nhiều chủng loại máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất đồng nghĩa với việc tiết kiệm được chi phí sản xuất, giảm bớt tình trạng nhập siêu cho đất nước

2.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM – KHÁCH HÀNG, ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHÊ

VÀ TÌNH HÌNH HIÊU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP MAY SÔNG HỒNG:

2.1.1 Đặc điểm sản phẩm-khách hàng

a) Đặc điểm sản phẩm:

- Sản phẩm chính: gia công xuất khẩu may mặc gồm:

+ Áo jacket: 3 lớp, 2 lớp, 1 lớp và áo long vũ các loại (chiếm 60%);

+ Quần nam nữ ( quần dài và short), quần áo trẻ em (chiếm 30%);

+ Áo vét nữ ( chiếm 9%);

+ Váy ( chiếm 1%);

- Sản phẩm chăn, ga, gối, đệm: sản xuất phục vụ thị trường nội địa gồm: + Chăn, ga, gối, nệm, ga, gối, đệm mùa đông: Gồm 3 loại ( 100% cotton,, 65% cototon - 35% poly; 35% cotton – 65 % poly)

Trang 36

+ Chăn, ga, gối, nệm, ga, gối, đệm xuân thu: Gồm 3 loại ( 100% cotton,, 65% cototon - 35% poly; 35% cotton – 65 % poly)

Sản phẩm cao cấp, chiếm 48% trong tổng số sản phẩm, gồm có:

Sản phẩm may mặc xuất khẩu, là đối tác tin cậy của các thị trường nổi tiếng thế giới như GAP Old Navy, Timberlands, JcPenny, Diesel, Spyder, Champion, Sag Harbor, Liz Claiborne, Reset, Cabela’s, Benetton, C&A,… Thực chất phía đối tác cung cấp hoàn toàn về công nghệ và nguyên vật liệu và bao tiêu sản phẩm, công

ty chỉ thực hiện chức năng sản xuất Vì bị phụ thuộc hoàn toàn vào đối tác, với chính sách chung toàn cầu, nên công ty không chủ động được trong việc sản xuất kinh doanh

Sản phẩm chăn ga gối Sông Hồng lần đầu tiên ra mắt năm 2001 trong hoàn cảnh đấy, ẩn chứa những khát vọng của người Việt, mang theo những chuẩn mực quốc tế về chất lượng và vệ sinh an toàn Sự thành công của Sông Hồng không phải

do ngẫu nhiên mà là do chiến lược đúng đắn ngay từ ban đầu với việc giới thiệu sản phẩm đầu tiên đến với người tiêu dùng là sản phẩm chủ lực: chăn đông Sản phẩm này nhẹ nhàng, mềm mại, ấm áp và vệ sinh Sản phẩm Gold Fish là sảm phẩm cao cấp của công ty, được đưa ra thị trường từ đầu năm 2004, sản phẩm được tiêu thụ tốt trên thị trường, được người tiêu dùng chấp nhận do có chất lượng tốt, hình thức hấp dẫn

Sản phẩm trung cấp

Chiếm 32% sản lượng gồm các nhãn hiệu: Classic Collection (dòng sản phẩm truyền thống cho mọi gia đình) Các sản phẩm này nằm trong phân khúc thị trường cạnh tranh quyết liệt Nhiều công ty cũng tập trung vào phân khúc này Thực

tế, việc đưa sản phẩm này vào thị trường gặp nhiều khó khăn do mức giá chưa được

đa số chấp nhận Vì người có tiền thì dùng hẳn may mặc cao cấp hoặc nhập lậu, còn người ít tiền thì dùng sản phẩm cấp thấp Tuy nhiên, thực hiện theo lộ trình cơ cấu các phân khúc sản phẩn của chính phủ, Công ty vẫn phải tăng cường sản xuất, đưa

ra thị trường, đón đầu xu thế tiêu dùng là các dân cư có thu nhập ngày càng tăng trong xã hội, sẵn sàng từ bỏ các sản phẩm cấp thấp đón nhận sản phẩm ở phân khúc giá này với chất lượng tốt hơn

Các loại sản phẩm cấp thấp:

Trang 37

Chiếm khoảng 20% tổng sản lượng gồm các sản phẩm như: quần nam nữ và quần áo trẻ em, Với các loại sản phẩm này, công ty đã chiếm lĩnh được thị phầm khá rộng và ổn định, đặc biệt là thị trường miền Bắc Các sản phẩm cấp thấp giải quyết được việc làm và thu nhập cho người lao động Song giá rẻ nên nộp ngân sách cho nhà nước thấp, lợi nhuận kinh doanh từ các sản phẩm này không cao Trước mắt công ty duy trì, song định hướng cho người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm có chất lượng cao hơn

Hình 2.2 Cơ cấu sản phẩm của Công ty CP may Sông Hồng

Yêu cầu từ việc phân cấp sản phẩm như trên, đội ngũ cán bộ quản lý Công ty CP

may Sông Hồng phải thực sự am hiểu về thị trường tiêu thụ của những loại sản phẩm này, để có thể dự báo tốt được như cầu tiêu thụ dựa trên quy định và định hướng của Chính Phủ cũng như chiến lược chung của Tập đoàn dệt may Việt nam

- Đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm may mặc nói chung như sau:

Tất cả các sản phẩm của Sông Hồng đều cam kết sử dụng các nguyên liệu chất lượng cao, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, được thiết kế tinh tế, mang tính thẩm mỹ cao nhằm đem lại cảm giác thoải mái và ấm áp cho mọi gia đình Việt Nam Thông điệp của công ty muốn gửi đến mọi người không chỉ giới hạn trong những giấc ngủ mà là những giá trị lớn lao hơn, bền vững hơn, Sông Hồng muốn trở thành người bạn đồng hành với mọi gia đình Việt Nam với tình cảm yêu thương

Trang 38

chân thành, trong suốt bốn mùa, qua nhiều năm tháng: thông điệp "Bốn mùa yêu thương"

Yêu cầu từ việc xác định chất lượng sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đòi hỏi người cán bộ quản lý phải có kiến thức chuyên môn cũng như kinh

nghiệm làm việc dày dặn, đặc biệt chú trọng trong kỹ thuật quản lý, vận hành dây chuyền may tự động; thường xuyên cập nhật kiến thức nhằm tiếp cận kịp thời với các kỹ thuật hiện đại Việc xác định và phân loại sản phẩm phải được thực hiện từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào và với mỗi nguyên liệu, phụ liệu khác nhau đều có tiêu chuẩn quy định khác nhau Chính vì vậy, nó còn đòi hỏi sự phối hợp ăn ý trong khâu sản xuất giữa những cán bộ quản lý đứng đầu các phân xưởng

May mặc là một hàng hóa tiêu dùng có tính chất đặc biệt, và chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước

Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng của người dân vẫn có chiều hướng gia tăng về số lượng Nhu cầu này đòi hỏi ngành may mặc Việt Nam phải tiếp tục sản xuất sản phẩm đáp ứng Nhằm:

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng

Giảm bớt gánh nặng nhập siêu do phải nhập khẩu quần áo để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

Ổn định công ăn, việc làm cho một lượng nhân lực lớn

Nộp một khoản thuế lớn cho nhà nước

Hạn chế tình trạng buôn lậu may mặc

Quan điểm về quản lý của Chính phủ được thể hiện rõ trong quyết định số 36/2008 QĐ-TTg, ban hành ngày 13 tháng 6 năm 2008 (phụ lục 7)

Trên tinh thần đó, việc sản xuất, kinh doanh may mặc phải tuân theo các quy định hết sức khắt khe của Chính Phủ:

Sản lượng sản phẩm may mặc hàng năm của toàn ngành may mặc cung cấp cho thị trường trong nước (cả sản xuất và nhập khẩu) không được vượt năng lực sản xuất thực tế do Bộ Công nghiệp xác định và công bố tại thời điểm ngày 14 tháng 8

Trang 39

năm 2000 Từng doanh nghiệp không được vượt quá năng lực sản xuất được ghi trong giấy phép sản xuất sản phẩm may mặc

Bộ Công nghiệp quy định sản lượng sản xuất sản phẩm may mặc nhãn hiệu trong nước, nước ngoài đối với các doanh nghiệp trong từng thời kỳ, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước, theo hướng giảm dần nhu cầu sử dụng sản phẩm may mặc

Bảng 2.1 Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020:

Nguồn: quyết định số 36/2008 QĐ-TTg

Mục tiêu toàn ngành đến

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

20

120

350 1.000 1.800

40

210

500 1.500 2.850

60

300

650 2.000 4.000

- Phát triển ngành Dệt May theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa, nhằm tạo ra bước nhảy vọt về chất và lượng sản phẩm Tạo điều kiện cho ngành Dệt May Việt Nam tăng trưởng nhanh, ổn định, bền vững và hiệu quả Khắc phục những điểm yếu của ngành dệt may là thương hiệu của các doanh nghiệp còn yếu, mẫu mã

Trang 40

thời trang chưa được quan tâm, công nghiệp phụ trợ chưa phát triển, cung cấp nguyên phụ liệu vừa thiếu, vừa không kịp thời

- Lấy xuất khẩu làm mục tiêu cho phát triển của ngành, mở rộng thị trường xuất khẩu, đồng thời phát triển tối đa thị trường nội địa Tập trung phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu, giảm nhập siêu, nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm trong ngành

- Phát triển ngành Dệt May phải gắn với bảo vệ môi trường và xu thế dịch chuyển lao động nông nghiệp nông thôn Di chuyển các cơ sở gây ô nhiễm môi trường vào các Khu, Cụm Công nghiệp tập trung để tạo điều kiện xử lý môi trường Chuyển các doanh nghiệp Dệt May sử dụng nhiều lao động về các vùng nông thôn, đồng thời phát triển thị trường thời trang Dệt May Việt Nam tại các đô thị và thành phố lớn

- Đa dạng hóa sở hữu và loại hình doanh nghiệp trong ngành Dệt May, huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư phát triển Dệt May Việt Nam Trong đó chú trọng kêu gọi những nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào những lĩnh vực mà các nhà đầu tư trong nước còn yếu và thiếu kinh nghiệm

- Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng cho sự phát triển bền vững của ngành Dệt May Việt Nam; Trong đó, chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề nhằm tạo ra đội ngũ doanh nhân giỏi, cán bộ, công nhân lành nghề, chuyên sâu

Bảng 2.2 Mục tiêu cụ thể:

Nguồn: quyết định số 36/2008 QĐ-TTg

Tốc độ tăng trưởng Giai đoạn 2008-2010 Giai đoạn 2011-2020

- Tăng trưởng sản xuất hàng

Ngày đăng: 09/10/2016, 22:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bí quyết thành công của Nhật Bản trong kinh doanh và quản lý xí nghiệp (1985). Hà Nội Khác
2. Thuyết Z - Mô hình quản lý xí nghiệp Nhật Bản (1987). Wiliam Ouichi Khác
3. Quản lý kinh tế ở Trung Quốc hiện nay (1988). Hà Nội Khác
4. Nguyên nhân thành bại của các công ty tư bản hàng đầu thế giới (1990). Hà Nội Khác
5. Thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh và kinh tế (1997). Võ Thị Thanh Lộc, Chương trình SAV Khác
9. Thu hút và giữ chân người giỏi (2006). Th.S Đỗ Thanh Năm. NXB Trẻ Khác
10. Tăng cường năng lực cạnh tranh của DNV và N (2009). PGS, TS Phạm Quang Trung. NXB ĐHKTQD Khác
11. Quản lý nhân lực của doanh nghiệp (2010). GS, TS Đỗ Văn Phức. NXB Bách Khoa – Hà Nội Khác
12. Quản lý doanh nghiệp (2010). GS, TS Đỗ Văn Phức, NXB Bách Khoa- Hà Nội Khác
13. Tâm lý trong quản lý kinh doanh (2010). GS, TS Đỗ Văn Phức. NXB Bách Khoa – Hà Nội Khác
14. Dự án thành lập Công ty CP May Sông Hồng ( Năm 1998) Khác
15. Báo cáo tài chính Công ty CP May Sông Hồng, năm 2008, 2009 và 2010 16. Các tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Vị thế cạnh tranh ∆ quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
Hình 1.1 Vị thế cạnh tranh ∆ quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Trang 11)
Hình  1.2  Quá  trình  tác  động  của  chất  lượng  QL  lý  đến  hiệu  quả  hoạt  động  của  doanh nghiệp - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
nh 1.2 Quá trình tác động của chất lượng QL lý đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Trang 13)
Bảng  1.5:  Mẫu  bảng  so  sánh  đánh  giá  chất  lượng  đội  ngũ  cán  bộ  quản  lý  doanh nghiệp theo chuyên gia tư vấn - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
ng 1.5: Mẫu bảng so sánh đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp theo chuyên gia tư vấn (Trang 20)
Bảng  1.8:  Kết  quả  tổng  hợp  các  chính  sách  đãi  ngộ  của  DN  so  với  đối  thủ  cạnh  tranh - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
ng 1.8: Kết quả tổng hợp các chính sách đãi ngộ của DN so với đối thủ cạnh tranh (Trang 27)
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CP may Sông Hồng - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CP may Sông Hồng (Trang 31)
Hình 2.2 Cơ cấu sản phẩm của Công ty CP may Sông Hồng - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
Hình 2.2 Cơ cấu sản phẩm của Công ty CP may Sông Hồng (Trang 37)
Bảng 2.4 Tình hình hiệu quả kinh doanh của Công ty CP may Sông Hồng. - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
Bảng 2.4 Tình hình hiệu quả kinh doanh của Công ty CP may Sông Hồng (Trang 49)
Bảng 2.4 cho thấy sự biến động của chỉ tiêu ROA qua các năm. Chiều hướng  chung của biến động là tăng dần qua các năm - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
Bảng 2.4 cho thấy sự biến động của chỉ tiêu ROA qua các năm. Chiều hướng chung của biến động là tăng dần qua các năm (Trang 49)
Bảng 2.5 So sánh khả năng cạnh tranh của Công ty CP may Sông Hồng với một đối  thủ. - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
Bảng 2.5 So sánh khả năng cạnh tranh của Công ty CP may Sông Hồng với một đối thủ (Trang 50)
Bảng 2.6 Bảng đánh giá cho điểm: - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
Bảng 2.6 Bảng đánh giá cho điểm: (Trang 51)
Bảng 2.7. Bảng kết quả xin ý kiến chuyên gia về tỷ lệ % hợp lý của CBQL theo cơ - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
Bảng 2.7. Bảng kết quả xin ý kiến chuyên gia về tỷ lệ % hợp lý của CBQL theo cơ (Trang 54)
Bảng  2.10 Mức  độ đáp  ứng tiêu chuẩn của các quản đốc phân xưởng tại  Công ty - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
ng 2.10 Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn của các quản đốc phân xưởng tại Công ty (Trang 60)
Bảng 2.11. Tỷ lệ % yếu kém trong công tác của đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
Bảng 2.11. Tỷ lệ % yếu kém trong công tác của đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty (Trang 63)
Bảng 2.12 là so sánh giữa kết quả điều tra về chất lượng công tác của cán bộ  quản lý Công ty CP may  Sông Hồng với chuẩn chấp nhận được do GS,TS  kinh tế - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
Bảng 2.12 là so sánh giữa kết quả điều tra về chất lượng công tác của cán bộ quản lý Công ty CP may Sông Hồng với chuẩn chấp nhận được do GS,TS kinh tế (Trang 64)
Bảng 3.2 Xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý Công ty - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần may sông hồng nam định
Bảng 3.2 Xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý Công ty (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w