1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 CHUẨN TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ

183 4,9K 34

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giới thiệu tranh để học sinh quan sát: - Đây là loại tranh vẽ về các hoạt động vui chơi của thiếu nhi ở trường, ở nhà và ở các nơi khác.. 4.Nhận xét, Dặn dò, đánh giá: - Nhận xét ch

Trang 1

1 Giúp học sinh hiểu được:

 Trẻ em đến tuổi học phải đi học

 Là học sinh phải thực hiện tốt những điều quy định của nhà trường, những điều

GV dạy bảo để học được nhiều điều mới lạ, bổ ích, tiến bộ

 HS có thái độ : vui vẻ, phấn khởi , tự giác đi học

 HS thực hiện việc đi học hằng ngày, thực hiện được những yêu cầu của giáoviên ngay những ngày đầu đến trường

II.Chuẩn bị : - Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.

- Bài hát: Ngày đầu tiên đi học

III Các hoạt động dạy học

- KT sự chuẩn bị để học môn đạo đức của học sinh

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 : Thực hiện trò chơi Tên bạn –

Tên tôi.

- GV chia nhóm và HD cách chơi

GV kết luận:Khi gọi bạn, nói chuyện với bạn,

các em hãy nói tên của bạn Cô cũng sẽ gọi tên

các em khi chúng ta học tập vui chơi … Các em

đã biết tên cô là gì chưa nào? Các em hãy gọi

cô là cô (cô giáo giới thiệu tên mình)

*Hoạt động 2:

- HS kể về sự chuẩn bị của mình khi vào lớp 1

- GV hỏi HS về việc bố mẹ đã mua những gì để

các em đi học lớp 1

- Gọi một số học sinh kể

- GV kết luận :Đi học lớp 1 là vinh dự, là nhiệm

vụ của những trẻ em 6 tuổi Để chuẩn bị cho

việc đi học, nhiều em được bố mẹ mua quần áo,

giày dép mới … Các em cần phải có đầy đủ sách

- Học sinh đưa đồ dùng ra

-Lắng nghe GV hướng dẫn cáchchơi

- Học sinh chơi Học sinh tự nêu

- HS lắng nghe và vài em nhắc lại

Trang 2

vở đồ dùng học tập như : bút, thước …

*Hoạt động 3:

- Học sinh kể về những ngày đầu đi học.

- GV yêu cầu các em kể cho nhau nghe theo

+ Ai đưa em đi học ?

+ Đến lớp học có gì khác so với ở nhà?

+ Cô giáo nêu ra những quy định gì?

GV kết luận : SGK

- Học sinh nêu

- HS lắng nghe và vài em nhắc lại

3 .Củng cố dặn dò:

- Gọi nêu nội dung bài

- Nhận xét, tuyên dương

-Tiết 2,3 Tiếng việt

T1, 2 : ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC GIỚI THIỆU SÁCH, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT

Khi nhận lớp giáo viên có các nhiệm vụ sau :

1 GV ổn định lớp, sau đó hướng dẫn hs giới thiệu để các em làm quen mìnhvới các bạn

2 GV kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của hs , nhắc nhở các em chuẩn bịđầy đủ đồ dùng để học tập cho tốt

3 Hướng dẫn các em cách giữ gìn sách vở sạch đẹp, không làm quăn mépsách, không viết hoặc vẽ bậy vào sách

4 Hướng dẫn cách cầm bút, cách để vở, cách cầm sách khi đọc bài, tư thếngồi học bài

5 Hướng dẫn HS học thuộc nội quy quy chế của nhà trường

6 Hướng dẫn các em làm quen và cách học bài của một tiết học, một buổihọc

7 GV cho hs bình bầu lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng , tổ phó

8 GV cho hs sinh hoạt bằng cách cho hs tập hát một số bài hát

Trang 3

Tiết 1.Thể dục

( Có Giáo viên chuyên trách giảng dạy)

-Tiết 2,3 Tiếng việt

T 3,4: CÁC NÉT CƠ BẢN

I Mục tiêu : Qua các bài học HS nắm được :

- Các nét như : nét ngang, nét sổ, nét xiên trái, nét xiên phải

- Nắm được tên nét : nét ngang, nét sổ, nét xiên trái, nét xiên phải, nét móc xuôi,nét móc ngược, nét móc 2 đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín,nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt

- HS viết được các nét cơ bản đúng, đẹp

II Hoạt động dạy và học :

1 GV hướng dẫn hs nhận biết và đọc các nét

2 GV hướng dẫn hs viết các nét vào bảng con, và vở

III Bảng tên các nét cơ bản :

010203040506070809101112

_

l \ /

Nét ngangNét sổ thẳng

Nét xiên phải

Nét xiên trái

Nét móc xuôi

Nét móc ngược

Nét móc hai đầu Nét cong hở trái Nét cong hở phải

Nét cong kín

Nét khuyết trên Nét khuyết dưới

IV.Củng cố dặn dò :

- GV cùng hs hệ thống nội dung bài

- Dặn dò : về nhà học bài, viết bài, xem trước bài viết sau

- GV nhận xét tiết học

Tiết 4.Toán

T1 TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

I.Mục tiêu :Giúp học sinh:

-Nhận biết các việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1

Trang 4

-Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học Toán 1.

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Toán 1 Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS

1.Bài mới:

- Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

2 Hoạt động 1

- Hướng dẫn HS sử dụng Sách toán 1

a) GV cho học sinh xem SGK Toán 1

b) Hướng dẫn các em lấy SGK và mở

SGK trang có bài học hôm nay

c) Giới thiệu ngắn gọn về SGK Toán 1

+ Từ bìa 1 đến “Tiết học đầu tiên”

+ Sau “Tiết học đầu tiên” mỗi tiết có

một phiếu Tên của bài đặt ở đầu trang

-Cho học sinh thực hiện gấp SGK và

mở đến trang “Tiết học đầu tiên”

Hướng dẫn học sinh giữ gìn SGK

Hoạt động 2

- Hướng dẫn làm quen với một số hoạt

động học tập Toán 1

- GV tổng kết theo nội dung từng ảnh.

Ảnh 1: GV giới thiệu và giải thích

Ảnh 2: Học sinh làm việc với que tính.

Ảnh 3: Đo độ dài bằng thước

Ảnh 4: Học tập chung cả lớp.

Ảnh 5: Hoạt động nhóm.

Hoạt động 3 Giới thiệu với HS các yêu

cầu cần đạt sau khi học toán lớp 1.

Các yêu cầu cơ bản trọng tâm:

+ Đếm, đọc, viết số, so sánh 2 số

+ Làm tính cộng trừ

+ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán, nêu

phép tính và giải bài toán

+ Biết đo độ dài …

Vậy muốn học giỏi môn toán các

- HS đưa đồ dùng ra

- Nhắc lại

- Lắng nghe và thực hiện theo hướngdẫn của GV

- Nhắc lại

- Thực hiện theo hướng dẫn của GV

- Thảo luận và nêu

- Nhắc lại

- Lắng nghe

- Lắng nghe, nhắc lại

Trang 5

em phải đi học đều, học thuộc bài, làm

bài đầy đủ, chịu khó tìm tòi suy nghĩ …

Hoạt động 4 Giới thiệu bộ đồ dùng

học toán của học sinh.

- Cho học sinh lấy bộ đồ dùng học toán

GV đưa ra từng món đồ rồi giới thiệu

tên gọi, công dụng của chúng

- Hướng dẫn học sinh cách sử dụng và

cách bảo quản đồ dùng học tập

- Thực hiện trên bộ đồ dùng Toán 1,giới thiệu tên

- HS theo dõi - lắng nghe

3.Củng cố - Dặn dò :

- GV cùng HS hệ thống nội dung bài

- Dặn : về nhà học bài, làm bài tập , xem trước bài tiết sau

- GV nhận xét tiết học.

Ngày soạn: 23 / 08 / 2010

Thứ tư ngày 25 tháng 08 năm 2010

Tiết 1,2 Tiếng việt

T5,6 : Âm e

A.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

- Làm quen nhận biết được chữ e, ghi âm e

- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật có âme

- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung các tranh vẽ trong SGK có chủ đề: Lớphọc

B.Đồ dùng dạy học:

- Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

- Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, me, xe, ve

- Tranh minh hoạ luyện nói: “Lớp học”

C.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC : 5 p

- KT việc chuẩn bị Đồ dùng học tập của học sinh về môn học Tiếng Việt

II.Bài mới: Tiết 1 : 30p

Trang 6

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy chữ ghi âm:

- GV viết bảng âm e

*Nhận diện chữ e:

- Các em thấy chữ e có nét gì? Chữ e

giống hình cái gì?

*Phát âm e

- GV phát âm mẫu

- Gọi học sinh phát âm và sữa sai cho

học sinh về cách phát âm

*Hướng dẫn viết chữ trên bảng con

-GV viết mẫu lên bảng và HD quy

trình viết

-GV vừa nói vừa hướng dẫn HS viết

bảng con nhiều lần để học sinh nắm

được cấu tạo và cách viết chữ e

- GV nhận xét - chỉnh sửa

- Tổ chức cho các em thi lấy nhanh chữ

e trong bộ chữ và hỏi: Chữ e có nét gì?

b) Luyện viết:

- GV hướng dẫn cho các em tô chữ e

trong vở tập viết và hướng dẫn các em

để vở sao cho dễ viết cách cầm bút và

tư thế ngồi viết…

- GV theo dõi uốn nắn và sửa sai

c) Luyện nói :

- GV gợi ý phần luyện nói

- GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS

và trả lời câu hỏi:

- Trong tranh vẽ gì?

- Học sinh thực hành quan sát và thảoluận

- HS đọc cá nhân - đồng thanh

- Có 1 nét thắt, …

- Giống hình sợi dây vắt chéo

- Học sinh phát âm âm e (cá nhân,nhóm, lớp)

- Quan sát và thực hành viết bảngcon

- HS đọc CN- N- CL

- Viết trong vở tập viết

-Học sinh nêu:

Tranh 1: các chú chim đang học

Tranh 2: đàn ve đang học

Tranh 3: đàn ếch đang học

Tranh 4: đàn gấu đang học

Tranh 5: các bạn học sinh đang học

Trang 7

- Gọi học sinh nêu và bổ sung hoàn

chỉnh cho học sinh

- Các em nhỏ trong tranh đang làm gì?

GV kết luận: Đi học là công việc cần

thiết và rất vui Ai cũng phải học tập

chăm chỉ Vậy lớp ta có thích đi học

đều và học tập chăm chỉ hay không?

Đang học bài

- Đọc cá nhân - đồng thanh

- HS tìm chữ và nêu

- Học sinh lắng nghe, thực hành ởnhà

III.Củng cố,dặn dò: 5p

- Gọi đọc bài Tìm chữ có âm e trong SGK

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Dặn học bài, xem bài ở nhà

Tiết 3.TOÁN

T2 NHIỀU HƠN, ÍT HƠN.

A.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :

- So sánh số lượng của hai nhóm đồ vật

- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” để diễn tả hoạt động so sánh số lượngcủa hai nhóm đồ vật

B.Đồ dùng dạy học:

- Các tranh trong SGK, đồ vật

C.Các hoạt động dạy học :

I KTBC: 4p

- GV cho học sinh cầm một số dụng cụ học tập và

tự giới thiệu tên và công dụng của chúng

- Nhận xét KTBC

II.Bài mới: 28p

- Giới thiệu bài và ghi tựa

1.Hoạt động 1: So sánh số lượng cốc và thìa:

- GV đặt 5 chiếc cốc lên bàn (giữa lớp) và nói “Cô

có một số cốc” Cầm 4 chiếc thìa trên tay và nói

“Cô có một số thìa, bây giờ chúng ta sẽ so sánh số

thìa và số cốc với nhau”

- GV gọi một học sinh lên đặt vào mỗi chiếc cốc

một chiếc thìa rồi hỏi học sinh cả lớp “Còn chiếc

cốc nào không có thìa không?”

- 5 học sinh thực hiện và giớithiệu

- Nhắc lại

- Học sinh quan sát

- Học sinh thực hiện và trảlời “Còn” và chỉ vào chiếccốc chưa có thìa

Trang 8

- GV nêu “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc

thìa thì vẫn còn một chiếc cốc chưa có thìa, ta nói

số cốc nhiều hơn số thìa” GV yêu cầu và học sinh

nhắc lại “Số cốc nhiều hơn số thìa”

- GV nêu tiếp “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một

chiếc thìa thì không còn thìa để đặt vào chiếc cốc

còn lại, ta nói số thìa ít hơn số cốc” GV cho một

vài em nhắc lại “Số thìa ít hơn số cốc”

2.Hoạt động 2: So sánh số chai và số nút chai :

GV treo hình vẽ có 3 chiếc chai và 5 nút chai rồi

nói: trên bảng cô có một số nút chai và một số cái

chai bây giờ các em so sánh cho cô số nút chai và

số cái chai bằng cách nối 1 nút chai và 1 cái chai

Các em có nhận xét gì?

3.Hoạt động 3: So sánh số thỏ và số cà rốt:

GV đính tranh 3 con thỏ và 2 củ cà rốt lên bảng

Yêu cầu học sinh quan sát rồi nêu nhận xét

4.Hoạt động 4: So sánh số nồi và số vung:

Tương tự như so sánh số thỏ và số cà rốt

- Quan sát và nêu nhận xét:Số thỏ nhiều hơn số cà rốtSố cà rốt ít hơn số thỏ

- Quan sát và nêu nhận xét:Số nắp nhiều hơn số vungSố vung ít hơn số nắp

III.Củng cố – dặn dò: 3p

-GV cùng HS hệ thống nội dung bài

-Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài, xem bài mới

-GV tuyên dương những HS học tốt và NX tiết học

Tiết 4 Mĩ Thuật

T1 XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI

I.Mục tiêu :

- Giúp HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi

-Tập quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh

- Giáo dục hs biết bảo vệ và giữ gìn tranh ảnh

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi (ở sân trường, ngày lễ, công viên, cắm trại….)

-Học sinh : Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung về vui chơi

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 9

Hoạt động GV Hoạt động HS

1 KTBC: Kiểm tra dụng cụ học môn

mĩ thuật của học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu tranh về đề tài

thiếu nhi vui chơi

- GV giới thiệu tranh để học sinh quan

sát:

- Đây là loại tranh vẽ về các hoạt động

vui chơi của thiếu nhi ở trường, ở nhà

và ở các nơi khác Chủ đề vui chơi rất

rộng, người vẽ có thể chọn một trong

rất nhiều các hoạt dộng vui chơi mà

mình thích để vẽ thành tranh

Ví dụ:

+ Cảnh vui chơi ở sân trường với rất

nhiều hoạt động khác nhau: nhảy dây,

múa hát, kéo co, chơi bi,…

+ Cảnh vui chơi ngày hè cũng có nhiều

hoạt động khác nhau: thả diều, tắm

biển, tham quan du lịch,…

- GV nhấn mạnh:

Đề tài vui chơi rất rộng, phong

phú và hấp dẫn người vẽ Nhiều bạn đã

say mê dề tài này và vẽ được những

tranh đẹp.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xem

tranh và trả lời các câu hỏi của GV

- GV treo các bức tranh mẫu có chủ đề

vui chơi, đặt câu hỏi gợi ý

+ Bức tranh vẽ những gì?

+ Em thích bức tranh nào nhất?

+ Vì sao em thích bức tranh đó?

- GV tiếp tục đặt các câu hỏi khác để

học sinh tìm hiểu thêm về bức tranh:

+ Trên tranh có những hình ảnh nào?

(nêu các hình ảnh và mô tả hình dáng

- Học sinh để đồ dùng học tập lên bànđể GV kiểm tra

- Học sinh quan sát và lắng nghe

- Học sinh nêu thêm một vài cảnh hoạtđộng vui chơi mà các em biết

Học sinh lắng nghe và nhắc lại CN ĐT

Học sinh quan sát vở tập vẽ lớp 1,thảo luận theo cặp

- Đại diện các cặp trả lời câu hỏi

- Cảnh đua thuyền, bể bơi ngày hè

- Học sinh nói theo tùy thích

Trang 10

và động tác )

+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào

là phụ?

+ Hình ảnh trong tranh đang diễn ra ở

đâu?

+ Trong tranh có những màu nào? Màu

nào được vẽ nhiều hơn?

+ Em thích nhất màu nào trên bức

tranh của bạn?

- GV theo dõi khen ngợi, động viên

khích lệ các em GV sữa chữa bổ sung

thêm

3.Tóm tắt, kết luận:

- GV hệ thống lại nội dung bài

4.Nhận xét, Dặn dò, đánh giá:

- Nhận xét chung cả tiết học về nội

dung bài học, về ý thức học tập của các

A.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :

-Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông và hình tròn

-Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật

B.Đồ dùng dạy học:

-Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa (hoặc chất liệu khác phù hợp) có kíchthước màu sắc khác nhau

-Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn

-Học sinh có bộ đồ dùng học Toán 1

C.Các hoạt động dạy học :

Trang 11

- GV nhận xét ghi điểm

II.Bài mới :28p

- GT bài ghi đề bài lên bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu hình vuông

- GV lần lượt đưa từng tấm bìa hình

vuông cho học sinh xem, mỗi lần đưa

hình vuông đều nói: “Đây là hình

vuông” và chỉ vào hình vuông đó

Đây là hình vuông Đây là hình tròn

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

- GV yêu cầu học sinh lấy từ bộ đồ

dùng học Toán 1 tất cả các hình vuông

đặt lên bàn, theo dõi và khen ngợi

những học sinh lấy được nhiều, nhanh,

đúng

- GV nói: Tìm cho cô một số đồ vật có

mặt là hình vuông (tổ chức cho các em

thảo luận theo cặp đôi)

GV quan sát - nhận xét

Hoạt động 2 : Giới thiệu hình tròn

- GV đưa ra các hình tròn và thực hiện

tương tự như hình vuông

Hoạt động 3 : Luyện tập

*Bài 1: Yêu cầu học sinh tô màu vào

các hình vuông

- GV quan sát theo dõi HS làm

*Bài 2: Yêu cầu học sinh tô màu vào

các hình tròn (nên khuyến khích mỗi

hình tròn tô mỗi màu khác nhau)

*Bài 3: Yêu cầu học sinh tô màu vào

các hình vuông và hình tròn (các màu

tô ở hình vuông thì không được tô ở

- Học sinh thực hiện

- Học sinh nêu: Ví dụ

- Số cửa sổ nhiều hơn số cửa lớn

- Số cửa lớn ít hơn số cửa sổ

- Học sinh theo dõi và nêu:

- Đây là hình vuông màu xanh, đây làhình vuông màu đỏ,……

- Nhắc lại cá nhân đồng thanh

- Thực hiện trên bộ đồ dùng họcToán 1:

- Lấy ra các hình vuông và nói đây làhình vuông

- HS thảo luận nhóm đôi và nêu :

- Viên gạch bông lót nền,…

- Theo dõi và nêu đây là hình tròn…

- Thực hiện trên VBT

- Thực hiện trên VBT

- Thực hiện trên VBT

Trang 12

hình tròn).

*Bài 4: GV giới thiệu cho học sinh xem

2 mảnh bìa như SGK và hướng dẫn học

sinh gấp lại để có các hình vuông theo

yêu cầu (có giải thích cách gấp)

- Thực hiện gấp trên mô hình bằnggiấy bìa và nêu cách gấp

III.Củng cố – dặn dò:3

- GV cùng HS hệ thống nội dung bài

- Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài, xem bài mới

-

Tiết 2,3 Tiếng việt

T7+8 : Âm b

A.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Làm quen nhận biết được âm b, chữ ghi âm b

- Ghép được âm b với âm e tạo thành tiếng be

-Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật

- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : các hoạt động học tập khác nhau củatrẻ em và của các con vật

B.Đồ dùng dạy học:

-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

-Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, bê, bà, bóng

-Tranh minh hoạ luyện nói

C.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC : ( 5 p )Hỏi bài trước.

- Đọc sách kết hợp bảng con

- Viết bảng con âm e và các tiếng khóa

- GV nhận xét chung - ghi điểm

II.Bài mới: Tiết 1: 30p

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu tranh rút ra tiếng có

mang âm b, ghi bảng âm b

2 Dạy chữ ghi âm

- GV viết lên bảng âm b và nói đây là

âm b (bờ)

- GV phát âm mẫu (môi ngậm lại, bật

hơi ra, có tiếng thanh)

-Học sinh theo dõi

Trang 13

- Gọi học sinh phát âm b (bờ)

a,Nhận diện chữ:

- GV tô lại âm b trên bảng và nói : âm

b có một nét viết liền nhau mà phần

thân âm b có hình nét khuyết, cuối âm

b có nét thắt

- Gọi học sinh nhắc lại

b,Ghép chữ và phát âm:

- Hỏi : be : âm nào đứng trước âm nào

đứng sau?

- GV phát âm mẫu be

- Gọi học sinh phát âm theo cá nhân,

nhóm, lớp

- Để học sinh theo dõi trên bảng lớp

c, HD viết bảng con

- Viết b trước sau đó viết e cách b 1 li

(be)

- Yêu cầu học sinh viết bảng con be.

- GV theo dõi sửa chữa cách viết cho

học sinh

Tiết 2 : 30p

3 Luyện tập

a) Luyện đọc

- Gọi HS phát âm lại âm b tiếng be

- Sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Luyện viết : GV gọi hs nêu lại cách

viết và quy trình viết

- GV quan sát, uốn nắn, chỉnh sửa

c) Luyện nói:

-Chủ đề:Việc học tập của từng cá nhân

- GV treo tranh và hỏi:

+ Trong tranh vẽ gì?

+ Tại sao chú voi lại cầm ngược sách

- HS đọc cá nhân đồng thanh

- Nhắc lại

- b đứng trước, e đứng sau

- Học sinh phát âm be

- Học sinh đọc cá nhân, nhóm, lớp

- HS theo dõi và lắng nghe

- Viết bảng con

- HS nêu

- HS đọc CN-N-CL

- HS tập tô và viết trong vở tập viết

- HSQS tranh và TLCH:

- Chim non đang học bài

- Chú gấu đang tập viết chữ e

- Chú voi cầm ngược sách

- Em bé đang tập kẻ

- Vẽ hai bạn nhỏ đang chơi xếp hình

- Tại chú chưa biết chữ … Tại khôngchịu học bài

- Chú gấu

Trang 14

+ Các em có biết ai đang tập viết chữ e

không?

+ Ai chưa biết đọc chữ?

+ Vậy các em cho cô biết các bức

tranh có gì giống nhau? Khác nhau?

- Voi

- Giống nhau là đều tập trung vào côngviệc của mình, khác nhau là các bạnvẽ các con vật khác nhau và các côngviệc khác nhau

- Học sinh luyện nói dựa theo gợi ý củaGV

- HS đọc : cá nhân - đồng thanh

III Củng cố, dặn dò : 5 p

- Gọi hs tìm chữ vừa học trong sách

- Nhận xét,: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm chữ đã học trong sách báo

- Tiết 4 Thủ công

T1 TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ LOẠI GIẤY BÌA

I.Mục tiêu: -Giúp HS biết một số loại giấy bìa và dụng cụ học thủ công.

II.Đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị các loại giấy màu, bìa và dụng cụ để học thủ

công là kéo, hồ dán, thước kẻ…

III.Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:

2.KTBC: KT dụng cụ học tập môn thủ

công của học sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu môn học, bài học và ghi tựa

Hoạt động 1

Giới thiệu giấy, bìa.

GV đưa cho học sinh thấy một quyển

sách và giới thiệu cho học sinh thấy

được giấy là phần bên trong của quyển

sách, mỏng; bìa được đóng phía ngaòi

và dày hơn Các lọai giấy và bìa được

làm từ bột của nhiều loại cây như : tre,

nứa, bồ đề…

GV giới thiệu tiếp giấy màu để học thủ

công có nhiều màu sắc khác nhau, mặt

sau có kẻ ô

Hát Học sinh đưa đồ dùng để trên bàn cho GVkiểm tra

Học sinh quan sát và nhận biết giấy khácbìa như thế nào, công dụng của giấy vàcông dụng của bìa

Trang 15

Hoạt động 2

Giới thiệu dụng cụ học thủ công.

a) Thước kẻ: GV đưa cho học sinh

nhận thấy thước kẻ và giới thiệu

đây là thước kẻ được làm bằng

gỗ hay nhựa… dùng thước để đo

chiều dài Trên mặt thước có chia

vạch và đánh số

b) Kéo: GV đưa cho học sinh nhận

thấy cái kéo và giới thiệu công

dụng của kéo dùng để cắt Cần

cẩn thận kẻo đứt tay

c) Hồ dán: GV đưa cho học sinh

nhận thấy lọ hồ dán và giới thiệu

công dụng của hồ dán dùng để

dán giấy… được chế từ các lọai

bột có pha chất chống gián, chuột

và đựng trong hộp nhựa

4.Củng cố :

Hỏi tên bài, nêu lại công dụng và cách

sử dụng các loại thủ công, dụng cụ học

môn thủ công

5.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:

Học sinh quan sát lắng nghe từng dụng cụthủ công và công dụng của nó

Học sinh có thể nêu các loại thước kẻ,kéo lớn nhỏ khác nhau

Học sinh nêu các dụng cụ học thủ công vàcông dụng của nó

Chuẩn bị tiết sau

Ngày soạn: 25 / 08 / 2009

Thứ sáu ngày 27 tháng 08 năm 2009

Tiết 1,2 Tiếng việt

T9,10 : THANH SẮC : /

A.Mục tiêu: Sau bài học HS có thể :

-Nhận biết được dấu và thanh sắc.

-Ghép được tiếng bé từ âm chữ b với âm chữ e cùng thanh sắc

-Biết được dấu sắc và thanh sắc ở tiếng chỉ đồ vật, sự vật và các tiếng trong sáchbáo

-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Các hoạt động khác nhau của trẻ em ởtrường, ở nhà

B.Đồ dùng dạy học:

-Tranh Sách Tiếng Việt 1, Tập một

Trang 16

-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu sắc.

C.Các hoạt động dạy học :

I KTBC: 5P

-Viết và đọc : b, be (Viết bảng con và đọc 5-7 em)

-Chỉ b ( Trong các tiếng : bé , bê, bóng) (Đọc 2-3 em)

- Nhận xét KTBC

II Bài mới : 30P

1 Giới thiệu bài :

-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?

(Bé, lá, chó, khế, cá là các tiếng giống

nhau ở chỗ đều có dấu và thanh sắc)

2 Dạy dấu thanh:

a.Nhận diện dấu: Dấu sắc là một nét

nghiên phải (/)

*Hỏi:Dấu sắc giống cái gì ?

b Ghép chữ và phát âm:

-Hướng dẫn ghép:

-Hướng dẫn đọc:

c.Hướng dẫn viết bảng con :

+Viết mẫu trên giấy ô li(Hướng dẫn qui

+Mục tiêu: “Nói về các sinh hoạt thường

gặp của các em bé ở tuổi đến trường”

+Cách tiến hành :

*Hỏi: -Quan sát tranh : Những em bé thấy

những gì?

-Các bức tranh có gì chung?

-Em thích bức tranh nào nhất ? Vì sao?

*Phát triển chủ đề nói:

-Đọc dấu sắc trong các tiếng bé, lá, chó, khế, cá(Cá nhân- đồng thanh)

-Đều có các bạn đi học

Trang 17

-Ngoài hoạt động kể trên, em và các bạn

có những hoạt động nào khác?

-Ngoài giờ học,em thích làm gì nhất?

-Đọc lại tên của bài này?

III.Củng cố dặn dò: 5P

-Đọc SGK, bảng lớp

-Củng cố dặn dò

-Nhận xét – tuyên dương

-Tiết 3 Toán

TIẾT 4 : HÌNH TAM GIÁC

A.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Nhận ra và nêu đúng tên của hình tam giác

- Kĩ năng : Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật

- Thái độ : Thích tìm các đồ vật hình tam giác

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

I Khởi động: Ổn định tổ chức(1phút)

II Kiểm tra bài cũ:( 4 phút)

- GV đưa ra số đồ vật có dạng hình vuông hình tròn màu sắc khác nhau (4HS

nêu tên các hình đó )

-Nhận xét KTBC:

III Bài mới: 28P

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Giới thiệu bài trực tiếp (1phút)

2.Giới thiệu hình tam giác

+Mục tiêu: Nhận biết và nêu đúng tên hình

tam giác.

+Cách tiến hành:

-GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình tam giác

-Mỗi lần giơ một hình tam giác và nói:”Đây là

-HS lấy từ hộp đồ dùng học toán tất cả các hình tam giác đặt lên bàn học

-HS giơ hình tam giác ở hộp đồ dùng và nói:”Hình tam giác”

-Thảo luận nhóm và nêu tên những

Trang 18

+Lưu ý: GV chưa gọi tên tam giác đều, tam giác

vuông, tam giác thường Tất cả đều chỉ gọi là”

hình tam giác”

3.Thực hành xếp hình: (10 phút).

-Hướng dẫn HS :

-GV có thể nêu các mẫu khác sách Toán 1

-Nhận xét bài làm của HS

*Trò chơi: (5phút)

-GV gắn lên bảng các hình đã học(VD: 5hình

vuông, 5 hình tròn, 5 hình tam giác)

Phổ biến nhiệm vụ :

- GV nhận xét thi đua

vật nào có hình tam giác Sau đó mỗi nhóm nêu kết quả trao đổûi trong nhóm.(Đọc tên những vật có hình tam giác)

HS dùng các hình tam giác ,hình vuông có màu sắc khác nhau để xếpthành các hình (như một số mẫu trong sách Toán 1)

-HS xếp xong hình nào có thể đặt tên của hình

- 3HS lên bảng thi đua , mỗi em chọn nhanh hình theo yêu cầu của GV

III Củng cố, dặn dò: (3 phút)

- Về nhà tìm các đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác ( ở trường

hoặc ở nhà)ø

- Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồø dùng học Toán để học bài: “Luyện tập”

- Nhận xét tuyên dương

Tiết 4 TỰ NHIÊN XÃ HỘI

§ 1 : CƠ THỂ CỦA CHÚNG TA.

A Mục tiêu : sau bài học , hs biết :

- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể

- Biết một số cử động của đầu , cổ, mình và chân tay

- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt

B Đồ dùng dạy học : - GV : SGK, tranh ảnh minh hoạ.

- HS : SGK , vở ghi bài

C Hoạt động dạy và học :

I KTBC (3P) - GV kiểm tra đồ dùng của hs.

II Bài mới : 28P

1 GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên

bảng

2 Quan sát tranh và nhận xét

- HS nhắc đầu bài

Trang 19

*Hoạt động1: Quan sát tranh

- GV cho HS quan sát 2 bức tranh ở

trang 4 và nêu ngoài cơ thể chúng ta

có những bộ phận nào ?

- GV chấp nhận các ý kiến gây cười

*Hoạt động 2 : Quan sát tranh và đặt

câu hỏi để HS trả lời :

- Cơ thể chúng ta gồm mấy phần?

- GV cho HS quan sát hình ở trang

5/SGK

- Hình 1 : Em bé đang làm gì?

- Hình 2,3,4 : Em bé đang làm gì?

- GV bổ sung và củng cố ý:Vậy, cơ thể

chúng ta gồm 3 phần : đầu, mình và

tay chân

* Hoạt động 3 : Tập thể dục

- Mục tiêu : gây hứng thú rèn luyện

thân thể của trẻ em

- GV cho HS hát bài hát : “Cúi mãi

mỏi lưng ”

- GV hướng dẫn HS tập thể dục theo

các động tác

- GV chốt ý : Muốn cho cơ thể tốt cần

tập thể dục hàng ngày

- Đầu , mắt, mũi, tay, chân

- VD : ti , rốn, chim

- Gồm 3 phần : đầu, mình, tay chân

- Đang nhìn lên trời

- Đang cúi xuống, đang cười , đang bế

em bé

- HS nhắc lại cá nhân hoặc đại diệnnhóm lên trình bày - nhận xét

- HS hát và làm các động tác phụ hoạ

- Cá nhân , nhóm, tập thể

- HS nhắc lại , cá nhân đồng thanh

III Củng cố - dặn dò :4P

- GV cùng HS hệ thống nội dung bài

- Dặn : Về nhà học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài tiết sau

- GV nhận xét tiết học

Trang 20

-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học Vào lớp một các em sẽ cóthêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trường lớp mới.

- Các em sẽ được dạy bảo, học hỏi nhiều điều mới lạ

2.Kĩ năng : Biết yêu quý bạn be,ø thầy cô giáo, trường lớp.

3.Thái độ : Vui vẻ phấn khởi khi đi học.

B-Đồ dùng dạy học:

GV: -Điều 7, 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em

HS : -Vở BT Đạo đức 1

C Hoạt động daỵ-học:

I.Kiểm tra bài cũ:4p

- Em sẽ làm gì để xứng đáng là 1 HS lớp1?

- Nhận xét bài cũ

II.Bài mới: 28p

1.Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp bài

trong sgk

2 Thực hành:

* Hoạt động 1: Bài tập 4

.GV vừa chỉ vào tranh vừa gợi ý để giúp

HS kể chuyện

.GV gợi ý thứ tự từng tranh 1,2,3,4,5 dẫn

dắt HS kể đến hết câu chuyện

*Tranh 1:Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi.

Năm nay Mai vào lớp 1 Cả nhà vui vẻ

chuẩn bị cho Mai đi học

*Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường.

Trường Mai thật làĐẹp Cô giáo tươi

cười đón Mai và các bạn vào lớp

*Tranh 3: Ở lớp Mai được cô giáo dạy

bao điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết

đọc, biết viết, biết làm toán.Em sẽ đọc

truỵên, báo cho ông bà nghe và viết

được thư cho bố khi đi công tác xa

*Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới,

cả trai lẫn gái Giờ ra chơi em cùng các

bạn chơi đùa ở sân trường thật là vui

*Tranh 5: Về nhà Mai kể với bố mẹ về

-HS làm theo yêu cầu của Gv

-HS kể chuyện theo tranh theo nội dung bên cạnh

Trang 21

trường lớp mới, về cô giáo và các bạn

của em Cả nhà đều vui: Mai

đã là Hs lớp 1

Hoạt động 2: Bài tập 2

- Cho Hs hoạt động theo nhóm

-Thi đua giữa các nhóm cho lớp sinh

động

+ Cho Hs đọc bài thơ “Trường em”

- Đọc diễn cảm

+ Cho Hs hát bài : “Đi đến trường”

- Thi giữa các tổ

+ Có thể cho chúng em vẽ tranh trường

của các em

- Cho các em QS trường trước khi vẽ

- Gv tổng kết thi đua giữa các tổ và

khen thưởng

-Hs trả lời câu hỏi của Gv

-Các nhóm thi đua tham gia hoạt động này: múa hát theo chủ đề này

-Hs theo dõi hoạt động và cho lời nhận xét

III Củng cố, dặn dò: 3p

+Củng cố: Gv nhận xét & tổng kết tiết học

+Dặn dò: về nhà xem trước bài: Gọn gàng, sạch sẽ

Tiết2,3 TIẾNG VIỆT

T11,12 Dấu hỏi,dấu nặng

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức :Học sinh nhận biết được dấu hỏi, dấu nặng.Biết ghép các tiếng : bẻ, bẹ

2.Kĩ năng :Biết các dấu , thanh hỏi & nặng ở các tiếng chỉ đồ vật và sự vật

3.Thái độ :Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Hoạt động bẻ của bà mẹ, bạn gái vàcác nông dân trong tranh

B.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : giỏ, khỉ, thỏ ,hổ,mỏ, quạ

-Tranh minh hoạ phần luyện nói về : bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ bắp

-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau

C.Hoạt động dạy học: Tiết1

I.Kiểm tra bài cũ :5p

- Viết, đọc : dấu sắc,bé(Viết bảng con)

- Chỉ dấu sắc trong các tiếng : vó, lá, tre, vé, bói cá, cá mè( Đọc 5- 7 em)

- Nhận xét KTBC

II.Bài mới : 30p

Trang 22

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài :

*Hỏi:

-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?

(Giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, là các tiếng giống

nhau ở chỗ đều có thanh hỏi )

-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?

(Quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ, là các tiếng

giống nhau đều có thanh nặng)

2 Dạy dấu thanh:

a Nhận diện dấu :

- Dấu hỏi :Dấu hỏi là một nét móc

Hỏi:Dấu hỏi giống hình cái gì?

- Dấu nặng : Dấu nặng là một dấu chấm

Hỏi:Dấu chấm giống hình cái gì?

b.Ghép chữ và phát âm:

-Khi thêm dấu hỏi vào be ta được tiếng

bẻ

-Phát âm:

-Khi thêm dấu nặng vào be ta được

tiếng bẹ

-Phát âm: bẹ

c.Hướng dẫn viết bảng con :

+Viết mẫu trên giấy ô li (Hướng dẫn qui

c.Luyện nói: “ Bẻ”

Hỏi: -Quan sát tranh em thấy những gì?

-Thảo luận và trả lời-Đọc tên dấu : dấu hỏi-Đọc các tiếng trên(Cá nhân- ĐT)-Thảo luận và trả lời

-Đọc tên dấu : dấu nặng-Đọc các tiếng trên (Cá nhân- ĐT )

-Thảo luận và trả lời : giống móc câu đặt ngược, cổ ngỗng

-Thảo luận và trả lời : giống nốt ruồi, ông sao ban đêm

- Đọc : bẻ(Cá nhân- đồng thanh)

-Đọc: bẹ(Cá nhân- nhóm- đồng thanh)

-Viết bảng con : bẻ, bẹ

-Đọc lại bài tiết 1(C nhân- đ thanh)-Tô vở tập viết : bẻ, bẹ

- Chú nông dân đang bẻ bắp

- Một bạn gái đang bẻ bánh đa chia cho các bạn

-Mẹ bẻ cổ áo cho bạn gái trước khi đến trường

Trang 23

-Các bức tranh có gì chung?

-Em thích bức tranh nào ? Vì sao ?

-Đều có tiếng bẻ để chỉ các hoạt động

- HS trả lời:

III Củng cố dặn dò: 5P

-Đọc SGK , về học bài và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tuyên dương

Tiết 4 Âm nhạc

(Có Giáo viên bộ môn giảng dạy) -

Ngày soạn: 30 / 08 / 2010

Thứ ba ngày 31 tháng 08 năm 2010

Tiết 1.Thể dục

( Có Giáo viên chuyên trách giảng dạy) -

Tiết 2,3 TIẾNG VIỆT

AMục tiêu:

1.Kiến thức :Học sinh nhận biết được dấu huyền, dấu ngã

2.Kĩ năng :Biết ghép các tiếng : bè, bẽ Biết các dấu, thanh dấu huyền, dấu ngã ở các tiếng chỉ đồ vật và sự vật

3.Thái độ :Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Bè và tác dụng của nó trong đời sống

B.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : cò , mèo, gà,vẽ, gỗ, võ, võng

-Tranh minh hoạ phần luyện nói về : bè

-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau

C.Hoạt động dạy học: Tiết1

I Kiểm tra bài cũ : 5P

-Viết, đọc : dấu sắc,bẻ, bẹ (Viết bảng con và đọc 5- 7 em)

-Chỉ dấu hỏi trong các tiếng : củ cải, nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái kẹo (2- 3 em

lên chỉ )

-Nhận xét KTBC

II.Bài mới : 30P

1 Giới thiệu bài :

-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?

(Dừa, mèo, cò là những tiếng giống

nhau ở chỗ đều có thanh huyền)

-Thảo luận và trả lời+ Đọc tên dấu : dấu huyền+ Đọc các tiếng trên(CN-N-ĐT)

Trang 24

-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?

(Vẽ, gỗ, võ, võng là các tiếng giống

nhau đều có thanh ngã)

2 Dạy dấu thanh:

a.Nhận diện dấu :

+Dấu huyền:

Hỏi:Dấu hỏi giống hình cái gì?

+ Dấu ngã:

-Dấu ngã là một nét móc đuôi đi lên

Hỏi:Dấu ngã giống hình cái gì?

b.Ghép chữ và phát âm:

-Khi thêm dấu huyền vào be ta được

tiếng bè

-Phát âm: bè

-Khi thêm dấu ngã vào be ta được tiếng

bẽ

-Phát âm: bẽ

c,Hướng dẫn viết bảng con :

+Viết mẫu trên giấy ô li (Hướng dẫn qui

trình đặt bút)

+HD viết trên không bằng ngón trỏ

Tiết 2: 30P

3 Luyện tập:

a.Luyện đọc: ơn Lại Nội dung Tiết 1

b.Luyện viết: GV HD viết bảng con

c.Luyện nói: “ Bè “

Hỏi: -Quan sát tranh em thấy những gì?

-Bè đi trên cạn hay dưới nước ?

-Thuyền khác bè ở chỗ nào ?

-Bè thường dùng để làm gì

-Những người trong tranh đang làm gì ?

*Phát triển chủ đề luyện nói :

-Tại sao chỉ dùng bè mà không dùng

thuyền?

-Em đã trông thấy bè bao giờ chưa ?

-Quê em có ai đi thuyền hay bè chưa ?

-Đọc tên bài luyện nói

-Thảo luận và trả lời + Đọc tên dấu : dấu ngã+ Đọc các tiếng trên (CN-N-ĐT)

Quan sát-Thảo luận và trả lời : giống thước kẻ đặt xuôi, dáng cây nghiêng

-Thảo luận và trả lời : giống đòn gánh,làn sóng khi gió to

- Đọc : bè(Cá nhân- đồng thanh)

- Đọc : bẽ(Cá nhân- đồng thanh)

- Viết bảng con : bè, bẽ

-Đọc lại bài tiết 1(CN - N - ĐT)-Tô vở tập viết : bè, bẽ

- Thảo luận và trả lời

-Trả lời

Trang 25

III.Củng cố dặn dò: 5p

-Đọc SGK, chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tuyên dương

-Thái độ: Thích tìm các đồ vật có dạng hình tam giác,hình vuông, hình tròn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: Một số hình tam giác,hình vuông ,hình tròn bằng bìa(hoặc gỗ,nhựa…) có

kích thước màu sắc khác nhau

- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

I Kiểm tra bài cũ: 4p

- GV đưa ra một số đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác màu sắc khác nhau (3HS nêu tên các hình đó ) (4phút)

-Nhận xét KTBC:

II Bài mới: 28p

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Giới thiệu bài trực tiếp

2.Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK

Bài 1: Làmvở bài tập

- Hướng dẫn HS:

+ Lưu ý HS:

-Các hình vuông tô cùng một màu

-Các hình tròn tô cùng một màu

-Các hình tam giác tô cùng một màu

Nhận xét bài làm của HS

3.Thực hành ghép,xếp hình

+Mục tiêu: Biết ghép và xếp các hình đã học để

thành hình khác

+Cách tiến hành:

-Hướng dẫn HS thi đua:

-HS đọc yêu cầu

-HS dùng bút chì màu khác nhau để tô màu vào các hình

-HS dùng 2 hình tam giác, 1 hình vuông để ghép thành một hình

Trang 26

-GV khuyến khích HS dùng các hình vuông và

hình tam giác đã cho để ghép thành một số hình

khác (VD hình cái nhà…)

-Nhận xét bài làm của HS

+Cho HS dùng các que diêm( que tính)Để xếp

hành hình vuông hình tam giác

4.Trò chơi.(5phút).

+Mục tiêu: Nhận biết nhanh hình tam giác,hình

vuông, hình tròn từ vật thật

+Cách tiến hành:

-GV phổ biến nhiệm vụ :

-GV nhận xét thi đua

mới (như hình mẫuVD trong sách)

-HS dùng các hình vuông, hình tamgiác(như trên) để lần lược ghép thành hình (a),hình (b), hình (c)

-HS thực hành ghép một số hình khác (như SGV )

-Thực hành xếp hình vuông,hình tam giác bằng các que diêm hoặc que tính

-HS thi đua, tìm nhanh hình vuông,hình tròn, hình tam giác trong các đồ vật ở trong phòng học, ở nhà…

III Củng cố, dặn dò: (4 phút)

-Về nhà tìm các đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác ( ở trường, ở

nhà…) Nhận xét tuyên dương

1.Kiến thức :HS nhận biết âm e, b và dấu thanh : ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng

2.Kĩ năng : Biết ghép e với b và be với các dấu thanh thành tiếng có nghĩa

3.Thái độ : Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Phân biệt các sự vật, việc, người qua sự thể hiện khác nhau về dấu thanh

B.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Bảng ôn : b, e, be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ

-Tranh minh hoạ các tiếng : be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ

-Các vật tương tự hình dấu thanh Tranh luyện nói

-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau

C.Hoạt động dạy học: Tiết1

I.Kiểm tra bài cũ :5p

- Viết, đọc : bè, bẽ (Viết bảng con và đọc 5- 7 em)

Trang 27

- Chỉ dấu `, ~ trong các tiếng : ngã, hè, bè, kẽ, vẽ (2- 3 em lên chỉ)

- Nhận xét KTBC

II.Bài mới : 30p

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài :

+Các tiếng được tạo nên từ e, b và các

dấu thanh

-Nêu từ và chỉnh sửa lỗi phát âm

c Hướng dẫn viết bảng con :

+Viết mẫu trên giấy ô li (Hướng dẫn qui

* Nhìn tranh và phát biểu :

-Tranh vẽ gì ? Em thích bức tranh không

?(Thế giới đồ chơi của trẻ em là sự thu

nhỏ lại của thế giới có thực mà chúng ta

đang sống.Tranh minh hoạ có tên : be

bé Chủ nhân cũng be bé, đồ vật cũng

be bé, xinh xinh )

b.Luyện viết:

c.Luyện nói: “ Các dấu thanh và phân

biệt các từ theo dấu thanh”

Hỏi: -Quan sát tranh em thấy những gì?

-Thảo luận nhóm và trả lời-Đọc các tiếng có trong tranh minh hoạ

- HS đọc nhóm và CN

-Thảo luận nhóm và đọcĐọc : e, be be, bè bè, be bé(CT – N - ĐT)

- Viết bảng con: be,bè,bé, bẻ, bẽ, bẹ

- Đọc lại bài tiết 1(CN- N- CL)

- Quan sát,thảo luận và trả lời

- Đọc : be bé(CN - N- CL)-Tô vở tập viết : bè, bẽ

Trang 28

* Phát triển chủ đề luyện nói :

-Em đã trông thấy các con vật, các loại

quả, đồ vật này chưa ? Ở đâu?

-Em thích tranh nào? Vì sao ?

-Trong các bức tranh, bức nào vẽ

người ? Người này đang làm gì ?

-Hướng dẫn trò chơi

-Quan sát vàtrả lời : Các tranh được xếp theo trật tự chiều dọc Các từ được đối lập bởi dấu thanh : dê / dế, dưa / dừa, cỏ / cọ, vó / võ

A.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :

- Có khái niệm ban đầu về số 1, 2, 3

- Biết đọc, biết viết các số 1, 2, 3 Biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 về 1

- Nhận biết số lượng các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật và thứ tự các số 1, 2, 3, trong bộphận đầu của dãy số tự nhiên

B.Đồ dùng dạy học:

-Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại và một số chấm tròn

- Bộ đồ dùng học toán 1 - SGK

C.Các hoạt động dạy học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I KTBC:4p

- Tô màu vào các hình tam giác (mỗi

hình mỗi màu khác khau)

- Nhận xét - ghi điểm

II.Bài mới:28p

1.Giới thiệu bài

2.Giới thiệu từng số 1, 2, 3

- 3 học sinh thực hiện

- Nhắc lại

Trang 29

*Bước1:GVHD các em QS các nhóm

có 1 đồ vật (1con chim, tờ bìa có 1

chấm tròn, bàn tính có 1 con tính, …)

-GV đọc và cho học sinh đọc theo: “có

1 con chim, có 1 chấm tròn, có 1 con

tính, …”

*Bước2: GV giúp HS nhận ra các đặc

điểm chung của các nhóm đồ vật có số

lượng là 1 (đều có số lượng là 1)

- Ta dùng số 1 để chỉ số lượng của mỗi

đồ vật trong nhóm đó, số một viết

bằng chữ số 1

-GV chỉ vào số 1 và đọc “một” (không

đọc là: chữ số một)

Số 2, số 3 giới thiệu tương tự số 1.

-ChoHS mở SGK, GVHD các em quan

sát các hình (mẫu vật) và đọc các số 1,

2, 3, và đọc ngược lại 3, 2, 1

3.Luyện tập

Bài 1: Viết số 1, 2, 3

-Yêu cầu học sinh viết vào VBT

Bài2: Viết số thích hợp và mỗi ô trống

-GV cho HSQS tranh và viết số, yêu

cầu các em nhận ra số lượng trong mỗi

hình vẽ

Bài 3: Viết số hoặc vẽ số chấm tròn

và ô trống

- GV hướng dẫn các em làm VBT

- Học sinh quan sát

-Đọc: CN - ĐT“có 1 con chim, có 1chấm tròn, có 1 con tính, …”

- Đọc số: 1 (một)( CN - ĐT)

- Đọc số: 2 (hai), 3 (ba) CN - ĐT

- Đọc theo SGK

- Thực hiện VBT

- Quan sát tranh và ghi số thích hợp

- Thực hiện VBT và nêu kết quả

- Đọc lại các số: 1(một), 2 (hai), 3 (ba)

III.Củng cố – dặn dò: 3p

- GV đưa ra đồ vật có số lượng là 1 thì học sinh đưa thẻ có ghi số 1, ….em nào đưasai thẻ thì bị phạt (hát 1 bài hát do em tự chọn)

- Nhận xét, tuyên dương

Trang 30

Ngày soạn: 31 / 08 / 2010

Thứ năm ngày 2 tháng 09 năm 2010

Ti ết 1 : TOÁN

T7 : LUYỆN TẬP.

A.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :

-Nhận biết số lượng các nhóm đồ vật không qúa 3 phần tử

-Đọc, viết, đếm số trong phạm vi 3

B.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ chuẩn bị sẵn bài tập số 2

-Các mô hình tập hợp như SGK- Bộ đồ dùng học toán

C.Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I.KTBC :

- Gọi HS đọc và viết các số 1, 2, 3

- Nhận xét - ghi điểm

II.Bài mới :

1 GT bài ghi đề bài lên bảng

2 Hướng dẫn học sinh luyện tập.

*Bài 1: Cho HSQS hình bài tập 1, yêu

cầu HS ghi số thích hợp vào ô trống

- GV quan sát chỉnh sửa

*Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu của

đề

- Yêu cầu học sinh làm VBT Khi làm

xong gọi học sinh đọc từng dãy số

*Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của đề.

- GV hỏi: Một nhóm có 2 hình vuông,

viết số mấy? Một nhóm có 1 hình

vuông viết số mấy? Cả 2 nhóm có

mấy hình vuông ta viết số mấy?

- GV quan sát - chỉnh sửa

*Bài4:Yêu cầu HS viết vào VBT.

-HS đọc và viết các số 1, 2, 3 vàobảng con

- HS nêu và làm bài tập

- Có hai hình vuông, viết số 2

- Có một hình vuông, viết số 1

- Cả hai nhóm có 3 hình vuông, viết số3

- Chỉ vào hình và nói: hai và một làba; ba gồm hai và một; một và hai làba

2

Trang 31

- GV quan sát - chỉnh sửa - Thực hiện VBT.

III.Củng cố,dặn dò :

- GV cùng hs hệ thống nội dung bài

- Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài, xem bài mới.

-Tiết 2,3.Tiếng việt Bài 7 : ê - v

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức :Học sinh nhận biết được chữ ê, v, tiếng bê, ve

2.Kĩ năng :Đọc được câu ứng dụng : bé vẽ bê

3.Thái độ :Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Bế bé

B.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bê, ve; câu ứng dụng : bé vẽ bê

-Tranh minh hoạ phần luyện nói về : bế bé

-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt

C Hoạt động dạy học: Tiết1: 30p

I.Kiểm tra bài cũ :

-Đọc và viết :bé, bẻ

-Đọc và kết hợp phân tích :be,bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ, be bé

-Nhận xét bài cũ

II.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài :

2 Dạy chữ ghi âm

a.Dạy chữ ghi âm ê :

-Nhận diện chữ: Chữ ê giống chữ e là

có thêm dấu mũ

-Hỏi: Chữ ê giống hình cái gì?

-Phát âm và đánh vần tiếng : ê, bê

b.Dạy chữ ghi âm v :

-Nhận diện chữ: Chữ v gồm một nét

móc hai đầu và một nét thắt nhỏ

-Hỏi: Chữ v giống chữ b khơng ?

-Phát âm và đánh vần tiếng : v, ve

-Thảo luận và trả lời câu hỏi: chữ ê giống hình cái nón

-( CN-N-ĐT )

-So sánh v và b : Giống : nét thắt+ Khác : v không có nét khuyết trên.-( CN-N-ĐT )

Trang 32

c.Hướng dẫn viết bảng con :

+Viết mẫu trên bảng (Hướng dẫn qui

trình đặt bút)

+Hướng dẫn viết trên không bằng

ngón trỏ

d.Đọc lại toàn bài trên bảng.

* Củng cố dặn dò

Tiết 2: 30p

3 Luyện tập

a.Luyện đọc:

-Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ?

-Tìm tiếng có âm mới học ( gạch

+Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên

theo nội dung Bế bé

+Cách tiến hành :

Hỏi: -Bức tranh vẽ gì ? Ai đang bế em

bé? -Em bé vui hay buồn ? Tại sao ?

-Mẹ thường làm gì khi bế em bé ?

-Em bé thường làm nũng như thế nào?

-Mẹ rất vất vả chăm sóc chúng ta,

chúng ta phải làm gì cho cha mẹ vui

lòng ?

+ Kết luận : Cần cố gắng chăm học để

cha mẹ vui lòng

Viết bảng con : b, v, bê, ve

-Quan sát và trả lời

- HS trả lời câu hỏi

III Củng cố dặn dò:

- GV cùng HS hệ thống lại bài

- Nhận xét tiết học

Tiết 4 Th ủ cơng

Trang 33

BÀI : XÉ, DÁN HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN

I.Mục tiêu: Giúp học sinh :

-Học sinh làm quen với kĩ thuật xé, dán giấy để tạo hình.

-Xé được hình vuông, hình tròn theo học sinh và biết cách dán cho cân đối

II.Đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị:

-Bài mẫu về xé dán hình vuông, hình tròn

-Hai tờ giấy màu khác nhau (màu tương phản)

-Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay

Học sinh: -Giấy thủ công màu, giẫy nháp có kẻ ô, hồ dán, bút chì, vở thủ công

III.Các hoạt động dạy học :

1.Oån định:

2.KTBC: KT dụng cụ học tập môn thủ

công của học sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan

sát và nhận xét.

Cho các em xem bài mẫu và phát hiện

quanh mình xem đồ vật nào có dạng

hình vuông, hình tròn

Hoạt động 2: Vẽ và xé hình vuông

GV lấy 1 tờ giấy thủ công màu sẫm, lật

mặt sau đếm ô, đánh dấu và vẽ hình

vuông có cạnh 8 ô

Làm các thao tác xé từng cạnh một như

xé hình chữ nhật

Sau khi xé xong lật mặt màu để học

sinh quan sát hình vuông

Yêu cầu học sinh thực hiện trên giấy

nháp có kẻ ô vuông

Hoạt động 3: Vẽ và xé hình tròn

GV thao tác mẫu để đánh dấu, đếm ô

và vẽ 1 hình vuông có cạnh 8 ô

Xé hình vuông ra khỏi tờ giấy màu

Hát Học sinh đưa đồ dùng để trên bàn cho GVkiểm tra

Trang 34

Lần lượt xé 4 góc của hình vuông theo

đường đã vẽ, sau đó xé dàn dần, chỉnh

sửa thành hình tròn

Yêu cầu học sinh thực hiện trên giấy

nháp có kẻ ô vuông, tập đánh dấu, vẽ,

xé hình tròn từ hình vuông có cạnh 8 ô

Hoạt động 4: Dán hình

Sau khi xé xong hình vuông, hình tròn

GV hướng dẫn học sinh thao tác dán

hình:

Ướm đặt hình vào vị trí cho cân đối

trước khi dán

Pải dán hình bằng một lớp hồ mỏng,

đều

Miết tay cho phẳng các hình

Hoạt động 5: Thực hành

GV yêu cầu học sinh xé một hình

vuông, một hình tròn, nhắc học sinh cố

gắng xé đều tay, xé thẳng, tránh xé vội

xé không đều còn nhiều vết răng cưa

Yêu cầu các em kiểm tra lại hình trước

khi dán

Yêu cầu các em dán vào vở thủ công

4.Đánh giá sản phẩm:

GV cùng học sinh đánh giá sản phẩm:

Các đường xé tương đẹp, ít răng cưa

Hình xé cân đói, gần giống mẫu

Dán đều, không nhăn

5.Củng cố :

Hỏi tên bài, nêu lại cách xé dán hình

vuông, hình tròn

6.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:

Nhận xét, tuyên dương các em học tốt

Về nhà chuẩn bị giấy trắng, giấy màu,

hồ dán để học bài sau

Xé hình tròn trên giấy nháp có kẻ ôvuông

Lắng nghe và thực hiện

Xé một hình vuông, một hình tròn và dánvào vở thủ công

Nhận xét bài làm của các bạn

Nhắc lại cách xé dán hình vuông, hìnhtròn

Chuẩn bị ở nhà

Trang 35

1.Kiến thức : Củng cố kĩ năng viết các nét cơ bản , e, b, bé

2.Kĩ năng : HS viết thành thạo các nét cơ bản, e, b, bé

3.Thái độ : Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút, để vở đúng tư thế

B.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Các nét cơ bản được trình bày trong khung chữ

-Viết bảng lớp nội dung bài 1

-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng

C Hoạt động dạy học: Tiết1

I.Kiểm tra bài cũ: ( 2 phút ) Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của HS -Nhận xét kiểm tra bài cũ

II.Bài mới : Tiết 1 : 30p

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Giới thiệu bài :

2 Củng cố cách viết các nét cơ bản

-GV đưa ra các nét cơ bản mẫu

-Hỏi: Đây là nét gì?

Nét ngang :

Nét sổ :

Nét xiên trái :

Nét xiên phải :

Nét móc xuôi :

Nét móc ngược :

Nét móc hai đầu :

Nét khuyết trên :

Nét khuyết dưới :

+Kết luận: Hãy nêu lại các nét cơ bản vừa

học?

3.Hướng dẫn qui trình viết

- GV sử dụng que chỉ tô trên chữ mẫu

-Viết mẫu trên khung chữ thật thong thả

-Viết mẫu trên dòng kẻ ở bảng lớp

-Hướng dẫn viết: + Viết trên không

- 2 HS nêu-HS quan sát-HS theo dõi

HS viết theo sự hướng dẫn của GV

2 HS nêu

-1 HS nêu-HS làm theo

Trang 36

+ Viết trên bảng con

+Kết luận: Nêu lại cách viết các nét cơ bản?

4 Thực hành

-GV nêu yêu cầu bài viết

-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở

-GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS

yếu kém

-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại

thu về nhà chấm)

- Nhận xét kết quả bài chấm

Ti

ết2 Quy trình tương tự

-HS viết vở

-Viết xong giơ tay

III.Củng cố , dặn dò:

-Dặn dò: Về luyện viết ở nhà

-Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết sau

TIẾT 3 TOÁN

T 8 CÁC SỐ 1 , 2 , 3 , 4 , 5

A.Mục Tiêu : Sau bài học học sinh:

-Có khái niệm ban đầu về số 4 và 5

-Bước đọc viết các số 4, 5 Biết đếm được các số 1 đến 5 và 5 đến 1.-Biết được thứ tự của từng số trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5

-Nhận biết được các nhóm có từ 1 đến 5 đồ vật

B.Đồ dùng dạy học:

-Các nhóm có đến 5 đồ vật cùng loại

-Mẫu số 1 đến 5 theo chữ viết và chữ in - Bộ đồ dùng học toán

C Phương pháp dạy học :

- Quan sát , hỏi đáp, giảng giải, luyện tập , thực hành

D Các hoạt động dạy học :

I.KTBC: 4p

- Gọi 2 học sinh đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1

II.Bài mới : 28p

1.Giới thiệu ghi đề bài lên bảng

2.Giới thiệu số 4 và chữ số 4

- GV cho học sinh điền số thích hợp

vào ô trống dòng đầu tiên của bài

Trang 37

- GV treo tranh vẽ và hỏi: Hình vẽ

trên có bao nhiêu bạn học sinh?

- Khen ngợi học sinh nói đúng

- Tiếp tục treo tranh 4 chấm tròn, 4

chiếc kèn,…Mỗi lần treo lại hỏi có

mấy chiếc kèn,…

- Yêu cầu học sinh lấy 4 que tính, 4

hình tròn, 4 hình tam giác,… trong bộ

đồ dùng học toán

- GV nêu: 4 học sinh, 4 chấm tròn, 4

que tính đều có số lượng là 4, ta dùng

số 4 để chỉ số lượng của các nhóm đồ

vật đó

- Giới thiệu chữ số 4 in, chữ số 4 viết

thường và nói đây là các cách viết của

chữ số 4

*Giới thiệu số 5 và chữ số 5

( Tương tự như với số 4)

3 Tập đếm và xác định thứ tự các số

trong dãy 1, 2, 3, 4, 5

4 Thực hành luyện tập

Bài 1: Học sinh viết vào VBT số 4 và

số 5

- GV quan sát - kèm hs yếu

Bài 2:

- GV hướng dẫn học sinh quan sát các

mô hình rồi viết số vào ô trống

- GV quan sát - kèm hs yếu

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của đề.

- Yêu cầu học sinh làm VBT

- GV theo dõi - chỉnh sửa hs

Bài 4: GV chuẩn bị hai mô hình như

bài 4 SGK, tổ chức cho 2 nhóm chơi

trò chơi tiếp sức, mỗi nhóm 5 em nối

số đồ vật ở từng mô hình với số thích

hợp

- GV nhận xét - tuyên dương

- Học sinh thực hiện

- 4 học sinh

- 4 chiếc kèn, 4 chấm tròn,…

- Thực hiện theo hướng dẫn của GV

- Lắng nghe

- Học sinh chỉ số 4 và đọc “bốn”

- HS viết bảng con

- Mở SGK quan sát hình và đọc: bốn,năm

- HS đọc - CN - ĐT

- Học sinh nêu yêu cầu của đề

- Điền số thích hợp vào ô trống

- Học sinh quan sát và điền

- Viết số còn thiếu theo thứ tự vào ôtrống

- Thực hiện VBT và nêu kết quả

- HS thi chơi giữa các tổ

- HS đọc và viết số

Trang 38

3.Củng cố - dặn dò : 3p

- GV cùng hs hệ thống nội dung bài

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

Ti ết 4 Tự nhiên – xã hội

BÀI 2: CHÚNG TA ĐANG LỚN

A

Mục tiêu:

-Kiến thức :Sức lớn của em thể hiện ở chiều cao,cân nặng và sự hiểu biết

-Kĩ năng :So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp

-Thái độ :Ý thức được sức lớn của mọi người làkhông hoàn toàn như nhau,có người cao hơn,có người thấp hơn,có người béo hơn,… đó là bình thường

B.Đồ dùng dạy-học :

-GV : Các hình trong bài 2 SGK phóng to

-HS :Vở bài tậpTN -XH bài 2

C

Hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:4P

-Hãy nêu các bộ phận của cơ thể? ( 2 HS nêu)

-Nhận xét bằng đánh giá ( A, A+)

-Nhận xét kiểm ta bài cũ

II Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2 HD tìm hiểu bài

Hoạt động 1:Làm việc với sgk

*Bước 1:HS hoạt động theo cặp

-GV hướng dẫn:Các cặp hãy quan sát các hình ở

trang 6 SGK và nói với nhau những gì các em

quan sát được

-GV có thể gợi ý một số câu hỏi đểû học sinh trả

lời

-GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời

Bước 2:Hoạt động cả lớp

-Gv treo tranh và gọi HS lên trình bày những gì

các em đã quan sát được

*Kết luận:Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên

từng ngày,hàng tháng về cân nặng, chiều

cao,về các hoạt động vận động (biết lẫy,biết

bò,biết ngồi,biết đi …) và sự hiểu biết (biết

-HS làm việc theo từng cặp:q/svà trao đổi với nhau nội dungtừng hình.

-HS đứng lên nói về những gìcác em đã quan sát

-Các nhóm khác bổ sung-HS theo dõi

Trang 39

lạ,biết quen,biết nói …) -Các em mỗi năm sẽ cao hơn, nặng hơn, học được nhiều thứ hơn,trí tuệ phát triển hơn …

Hoạt động Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm nhỏ

*Bước 2:

-GV nêu: -Dựa vào kết quả thực hành,các emcó thấy chúng ta tuy bằng tuổi nhau nhưng sựlớn lên có giống nhau không?

* Kết luận: -Sự lớn lên của các em có thể giống

nhau hoặc không giống nhau

-Các em cần chú ý ăn uống điều độ; giữ gìn sứckhoẻ,không ốm đau sẽ chóng lớn hơn

Hoạt động 3: Vẽ về các bạn trong nhóm

-Cho Hs vẽ 4 bạn trong nhóm

-Mỗi nhóm 4HS chia làm 2 cặptự quan sát

-HS phát biểu theo suy nghĩ củacá nhân

III.Củng cố,dặn dò:

-Nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?

-Về nhà hàng ngày các con phải thường xuyên tập thể dục

-Nhận xét tiết học

1.Kiến thức: Hs biết được: Thế nào là ăn mặc gọn gàng và sạch sẽ.

Ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng và sạch sẽ

2.Kĩ năng : Biết giữ vệ sinh cá nhân ăn mặc gọn gàng và sạch sẽ.

3.Thái độ : Có ý thức tự giác giữ vệ sinh cá nhân ăn mặc gọn gàng và sạch sẽ B.Đồ dùng dạy học:

Trang 40

.GV: - chuẩn bị bài hát “Rửa mặt như mèo”.

- Gương & lược chải đầu

.HS : -Vở BT Đạo đức 1, bút chì hoặc sáp màu

C.Hoạt động daỵ-học:

I.Kiểm tra bài cũ:

II.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2 HD tìm hiểu bài :

*Hoạt động 1:

-Yêu cầu Hs quan sát và nêu tên

những bạn có đầu tóc, quần áo gọn

gàng, sạch sẽ.Mời các bạn đó đứng lên

cho các bạn khác xem có đúng không

Vì sao em cho rằng bạn đó gọn gàng,

sạch sẽ?

.Gv chốt lại những lý do Hs nêu &

khen những em Hs có nhận xét chính

xác

*Hoạt động 2: Bài tập

+Cách tiến hành: Giải thích tại sao em

cho là bạn ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

hoặc ntn là chưa gọn gàng, sạch sẽ,

nên sửa ntn để trở thành người gọn

gàng, sạch sẽ

-Theo em bạn cần phải sửa chữa những

gì để trở thành người gọn gàng, sạch

sẽ?

*Hoạt động 3: Bài tập

+Cách tiến hành: Y/c Hs chọn áo quần

phù hợp cho bạn nam và bạn nữ trong

tranh

-Hs làm theo yêu cầu của Gv

-Hs nêu lý do của mình để trả lời câuhỏi của Gv: áo quần sạch, không có vếtbẩn, ủi thẳng, tém thùng và đeo thắclưng Dép sạch sẽ, không dính bùnđất…

- Cả lớp bổ xung ý kiến

-Cả lớp theo dõi và cho lời nhận xét

→ Cần phải biết ăn mặc gọn gàng

sạch sẽ và giữ vệ sinh cá nhân khi đi học cũng như ở nhà

→ Áo quần phẳng phiu, gọn gàng, không rách, không nhàu, tuột chỉ, đứt khuy, hôi bẩn, xộc xệch…

- HS theo yêu cầu của gv.

III CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 3p

-Mặc ntn gọi là gọn gàng sạch sẽ?

Ngày đăng: 26/10/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con nhiều lần để học sinh nắm - BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 CHUẨN TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
Bảng con nhiều lần để học sinh nắm (Trang 6)
Hình   vuông   đều   nói:   “Đây   là   hình - BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 CHUẨN TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
nh vuông đều nói: “Đây là hình (Trang 11)
Hình mỗi màu khác khau) - BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 CHUẨN TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
Hình m ỗi màu khác khau) (Trang 28)
Hình veõ. - BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 CHUẨN TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
Hình ve õ (Trang 29)
Hình vuông là mấy hình vuông? - BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 CHUẨN TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
Hình vu ông là mấy hình vuông? (Trang 99)
Bảng con - BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 CHUẨN TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
Bảng con (Trang 140)
Hình trong SGK, qua đó gọi học sinh - BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 CHUẨN TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
Hình trong SGK, qua đó gọi học sinh (Trang 157)
Bảng con - BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 CHUẨN TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
Bảng con (Trang 162)
Bảng con:  2 – 1 =    , 3 – 1 =    , 3 – 2 = - BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 CHUẨN TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
Bảng con 2 – 1 = , 3 – 1 = , 3 – 2 = (Trang 171)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w