*Cơ chế dẫn đến sự hình thành thể 2n +1 và thể 2n –1 là sự không phân li của một cặp NST tương đồng nào đó .Kết quả là một giao tử có cả hai NST của một cặp ,còn một giao tử không man
Trang 1Giáo viên Mơn : SINH HỌC 9 : Mai Thị Quyên
Trang 2TẬP THỂ HỌC SINH LỚP 9A 1
Quý thầy cô về dự giờ
thăm lớp
Giáo viên giảng dạy : Mai Thị Quyên
Trường THCS Nguyễn Huệ Quy Nhơn
Nhiệt liệt chào mừng
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu khái niệm thể dị bội ? Cơ chế nào dẫn đến sự hình
thành thể dị bội có số lượng NST của bộ NST là (2n +1) và (2n –1)?
Trả lời : Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng.
*Cơ chế dẫn đến sự hình thành thể (2n +1) và thể (2n –1) là sự
không phân li của một cặp NST tương đồng nào đó Kết quả là
một giao tử có cả hai NST của một cặp ,còn một giao tử không
mang NST nào của cặp đó Sự thụ tinh các giao tử bất thường này với các giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể dị bội.
Trang 4CƠ CHẾ PHÁT SINH CÁC THỂ DỊ BỘI CÓ (2n-1) và (2n+1)
Cơ chế dẫn đến sự
hình thành thể (2n
+1) và thể (2n –1)
là sự không phân li
của một cặp NST
tương đồng nào
đó Kết quả là một
giao tử có cả hai
NST của một
cặp ,còn một giao
tử không mang
NST nào của cặp
đó Sự thụ tinh các
giao tử bất thường
này với các giao tử
bình thường sẽ tạo
ra các thể dị bội.
Cơ chế dẫn đến sự
hình thành thể (2n
+1) và thể (2n –1)
là sự không phân li
của một cặp NST
tương đồng nào
đó Kết quả là một
giao tử có cả hai
NST của một
cặp ,còn một giao
tử không mang
NST nào của cặp
đó Sự thụ tinh các
giao tử bất thường
này với các giao tử
bình thường sẽ tạo
ra các thể dị bội.
Trang 5Câu 2: Hãy quan sát các hình ảnh sau và nhận dạng chúng thuộc loại bệnh nào ở người ?
Trang 6ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
NST
Đa bội chẵn Đa bội lẻ
Trang 7
Tiết 25:
Ngày 13 tháng 11 năm 2008
(tt)
Trang 8Thế nào là bộ NST lưỡng bội?
Các cơ thể đó có bộ NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n)
Quan sát tranh vẽ , hãy cho biết các cơ thể có bộ NST 3n, 4n, 5n, có hệ số n khác bộ NST lưỡng bội như thế nào?
3n
3n 4n
Trang 9 Vậy thể đa bội là gì?
III
Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có
số NST là bội số của n (nhiều hơn 2n)
Cây cà độc dược đa bội thể
Quả của giống táo tứ bội
Củ cải tứ bội
III THỂ ĐA BỘI :
Trang 10III THỂ ĐA BỘI :
Trang 11Tế bào cây rêu
Trang 12Đối tượng quan sát
Đặc điểm Mức bội thể Kích thước cơ quan
1 Tế bào cây rêu n; 2n; 3n; 4n
3.Cây củ cải
3.Cây củ cải
Trang 13Thảo luận nhóm:
- Sự tương quan giữa mức bội thể ( số n) và kích thước của
cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản ở các cây nói trên như thế nào ?
Trang 14•Sự tương quan giữa mức bội thể (số n) và kích thước của
cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản ở các cây nói
trên như thế nào?
Trang 15•Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những
dấu hiệu nào?
Tăng kích thước cơ quan của cây như thân, cành, lá
Trang 16Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội trong chọn giống cây trồng?
-Có thể khai thác những đặc điểm “tăng kích thước của thân, lá, củ, quả” để tăng năng suất của những cây cần
Trang 17M t s d ng a b i th ởột số dạng đa bội thể ở ố dạng đa bội thể ở ạng đa bội thể ở đa bội thể ở ột số dạng đa bội thể ở ể ở Thực Vật
Trang 18Chuối tam bội (3n)
Dưa hấu tam bội (3n)
2n 3n
Thể song nhị bội ở B.napus Cá tam bội (3n)
Trang 19ThÓ tø béi: D©u t©y
Trang 203n
Củ cải tứ bội(4n)
Cá tam bội(3n) Cam lưỡng bội Cam tứ bội
Củ cải lưỡng bội (2n)
Trang 21tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn
→ kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan
sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và
chống chịu tốt.
Trang 22III THỂ ĐA BỘI :
1 Khái niệm :
- Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có
số NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n)
Ngày 13 tháng 11 năm 2008
-Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng, vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt.
(tt)
Trang 23IV) Sự hình thành thể đa bội:
Hãy so sánh hai sơ đồ ở hình
24.5 SGK và cho biết :
Trong 2 trường hợp (hình 24.5 a,b) trường hợp nào minh hoạ sự hình thành thể đa bội do
nguyên phân hay giảm phân?
Trang 24H.24.5: Sự hình thành thể tứ bội (4n) do rối loạn trong nguyên phân hoặc giảm phân
H.b: giảm phân bị rối
loạn → thụ tinh tạo
hợp tử có bộ NST >
2n
Trang 25Hình 24.5: Sự hình thành thể tứ bội (4n) do rối loạn trong nguyên phân hoặc giảm phân
bào trong quá trình
phân bào hoặc ảnh
Trang 26* Vai trò cuả thể đa bội?
Trang 27* Vai trò:
Tạo các giống cây ăn quả không hạt.
Cơ thể đa bội có kích thước lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt.
Có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn
giống.
Trang 28Loài A
AA
Loài A
AA
Loài A
AA
Loài A
Thể tam bội (đa bội lẽ)
Thể tứ bội (đa bội chẵn)
Thể tam bội: sự kết hợp
của giao tử n và giao tử
2n trong thụ tinh
- Thể tứ bội: sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n hoặc cả bộ NST không phân li trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
Trang 291 Cơ chế phát sinh:(SGK)
IV) Sự hình thành thể đa bội:
2.Vai trị của đa bội thể :
Trang 30
Tiết 24:
Ngày 13 tháng 11 năm 2008
III THỂ ĐA BỘI :
mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh
dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt.
III THỂ ĐA BỘI :
mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh
dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt.
1 Cơ chế phát sinh:(SGK)
IV) Sự hình thành thể đa bội:
2 Hậu quả và vai trị của đa bội thể
- Khá phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật
- Đa bội thể cĩ vai trị quan trọng trong tiến hố và chọn giống
(tt)
Đọc phần ghi nhớ
Trang 31Hãy khoanh tròn vào một trong những chữ cái
(A,B,C…) ở đầu câu đúng cho các câu sau:
1 Trường hợp cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (nhiều hơn 2n) là à :
A Thể lệch bội B Đa bội thể chẵn.
C Thể dị đa bội D Thể đa bội
9
Củng cố:
Trang 322 Thể đa bội không thể tìm thấy ở :
Củng cố:
Trang 333.Củ cải có bộ NST bình thường là
2n =18 Trong một tế bào sinh dưỡng
của củ cải ,người ta đếm được 27 NST
Đây là thể:
Trang 34Đ Ộ T B I Ế N
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
… là những biến đổi về cấu trúc vật chất di truyền ( ADN, NST) có thể di truyền cho thế hệ sau
T H Ể Đ A B ỘÂ I
Trang 35Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và làm các bài tập trang 71/SGK.
- Lập bảng so sánh th l ng b i và thể đa bội ể lưỡng bội và thể đa bội ưỡng bội và thể đa bội ội và thể đa bội.
- Sưu tầm các tranh ảnh về thể đa bội và dị bội.
- Nghiên cứu bài 25:Thường biến.
Trang 36Chúc các thầy cô khoẻ và thành đạt trong cuộc
sống
GV : Mai Thị Quyên