1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức áp dụng quy chế đấu thầu Khái niệm về đấu thầu: Việc lựa chọn nhà thầu trong xây dựng nhằm mục đích chon nhà thầu có đủ điều kiện năng lực cung cấp các sp, hh, thi công xây lắp, thiết kế, khảo sát, dịch vụ tư vấn phù hợp có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư và mục tiêu dự án trên cơ sở tuân thủ pháp luật, phù hợp với nền kinh tế thị trường, đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả. Phân loại theo trình tự đầu tư xây dựng: Nhà thầu tư vấn(để lập dự án đầu tư); khảo sát, kiến trúc;thiết kế xây dựng; thẩm định thiết kế; tư vấn tổ chức đấu thầu; xây dựng, thi công lắp giáp công trình; tư vấn giám sát thi công; kiểm định, giám định chất lượng công trình; tư vấn quản lý dự án; cung cấp thiết bị, công nghệ; tổng thầu EPC; tổng thầu chìa kháo trao tay. Phân loại theo chuyên đề công việc: Nhóm nhà thầu về tư vấn xây dựng; thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; thẩm định, giám sát; thi công xây dựng; cung cấp hàng hóa, mua sắm; tổng thầu. a.Tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử:Việc đăng thông tin về đấu thầu theo quy định của PL được thực hiện miễn phí. Các thông tin bắt buộc phải được đăng trên báo “đấu thầu”do bộ KHĐT phụ trách được đăng hàng ngày trên trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lý NN về đấu thầu gồm các thông tin:kế hoạch đấu thầu; thông tin mời sơ tuyển và kết quả mời sơ tuyển;thông báo mời đấu thầu đối với đấu thầu rộng rãi;danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu; thông tin xử lý vi phạm về pl đấu thầu; các văn bản pl đấu thầu hiện hành; các thông tin liên quan khác. Trách nhiệm cung cấp thông tin: Cán bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan khác ở TƯ và UBND các cấp chịu trách nhiệm cung cấp thông tin : xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và văn bản pháp luật hiện hành Chủ đầu tư , bên mời thầu chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin (còn lại ở trên). Thời hạn cung cấp thông tin: với thông báo mời sơ tuyển, mời thầu, thông báo nộp hồ sơ quan tập thời hạn châm nhất 15 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ quan tâm Đối với hồ sơ chào hàng chậm nhất 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ yêu cầu. b.Trình tự chung về thực hiện đấu thầu( phụ thuộc quy mô, tính chất gói thầu) Gói thầ đặc biệt: phải qua 2 giai đoạn: 1Sơ tuyên để lựa chọn một số nhà thầu; 2tổ chức đấu thầu cho các bên đã lọt qua vòng sơ tuyển.
Trang 1QUẢN LÝ XÂY DỰNG
1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức áp dụng quy chế đấu thầu Khái niệm về đấu thầu: Việc lựa chọn nhà thầu trong xây dựng nhằm mục đích chon
nhà thầu có đủ điều kiện năng lực cung cấp các sp, hh, thi công xây lắp, thiết kế, khảo sát, dịch vụ tư vấn phù hợp có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư và mục tiêu dự án trên cơ sở tuân thủ pháp luật, phù hợp với nền kinh tế thị trường, đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả
Phân loại theo trình tự đầu tư xây dựng: Nhà thầu tư vấn(để lập dự án đầu tư);
khảo sát, kiến trúc;thiết kế xây dựng; thẩm định thiết kế; tư vấn tổ chức đấu thầu; xây dựng, thi công lắp giáp công trình; tư vấn giám sát thi công; kiểm định, giám định chất lượng công trình; tư vấn quản lý dự án; cung cấp thiết bị, công nghệ; tổng thầu EPC; tổng thầu chìa kháo trao tay
Phân loại theo chuyên đề công việc: Nhóm nhà thầu về tư vấn xây dựng; thiết kế
xây dựng; khảo sát xây dựng; thẩm định, giám sát; thi công xây dựng; cung cấp hàng hóa, mua sắm; tổng thầu
a.Tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử:Việc đăng thông tin về đấu thầu theo
quy định của PL được thực hiện miễn phí Các thông tin bắt buộc phải được đăng trên báo “đấu thầu”do bộ KH&ĐT phụ trách được đăng hàng ngày trên trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lý NN về đấu thầu gồm các thông tin:kế hoạch đấu thầu; thông tin mời sơ tuyển và kết quả mời sơ tuyển;thông báo mời đấu thầu đối với đấu thầu rộng rãi;danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu; thông tin xử lý vi phạm về pl đấu thầu; các văn bản pl đấu thầu hiện hành; các thông tin liên quan khác
Trách nhiệm cung cấp thông tin: Cán bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan khác ở TƯ và
UBND các cấp chịu trách nhiệm cung cấp thông tin : xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và văn bản pháp luật hiện hành
Chủ đầu tư , bên mời thầu chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin (còn lại ở trên)
Thời hạn cung cấp thông tin: với thông báo mời sơ tuyển, mời thầu, thông báo nộp
hồ sơ quan tập thời hạn châm nhất 15 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ quan tâm
Đối với hồ sơ chào hàng chậm nhất 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ yêu cầu
b.Trình tự chung về thực hiện đấu thầu( phụ thuộc quy mô, tính chất gói thầu)
Trang 2-Gói thầ đặc biệt: phải qua 2 giai đoạn: 1-Sơ tuyên để lựa chọn một số nhà thầu; 2-tổ
chức đấu thầu cho các bên đã lọt qua vòng sơ tuyển
-Gói thầu bình thường:
Việc sơ tuyển nhằm lựa chọn các nhà thầu có đử năng lực, phù hợp với gói thầu để tham gia đấu thầu: tùy theo quy mô, tính chất gói thầu đối vói gói thầu mua sắm, gói
thà EPC có giá 300 tỷ trở lên, gói thầu xây lắp 200 tỷ trở lên phải tiến hành sơ tuyển
Chủ đầu tư mời sơ tuyển trên báo đầu thầu, trang thông tin 3 kỳ liên tiếp, và các phương tiện thông tin hoặc có thể gửi thư mời dự tuyển Chủ đà tư có trách nhiệm cung cấp hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm các thông tin sơ bộ về gói thầu, các nội dung chính của hồ sơ tuyển và yêu cầu nhà thầu cung cấp thông tin, tài liêu chúng minh : năng lực kỹ thuật, năng lực tài chính, kinh nghiệm
-Hồ sơ mời sơ tuyển được bán hoặc cấp miễn phí cho nhà thầu
Nhà thầu tham dự sơ tuyển phải nộp hồ sơ dự tuyển và bảo lãnh dự thầu do chủ đầu tư quy định không quá 1% giá trị gói thầu chủ đầu tư xem xét, đánh giá năng lực các nhà thầu để loại bỏ bớt các nhà thầy ko đủ điều kiện năng lực theo yêu cầu dự án -Gia đoạn đấu thầu: chủ đầu tư gửi thư mời và cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu vượt sơ tuyển với gói thầ bình thường chủ đầu tư thông báo rộng rãi theo quy định
Hồ sơ mời thầu có thể bán, giá bán do chủ đầu tư quy định nhưng không vượt quá tối
đa do PL quy định hoặc cung cấp miễn phí cho nhà thầu.Nhà thầu thám gia đấu thầu phải nộp hồ sơ đấu thầu kèm bảo lãnh đấu thầu nhằm đảm bảo đàm phán ký kết sau khi trúng thầu, mức bảo lãnh do chủ đầu tư q.định không quá 3% giá gói thầu
-Nguyên tắc đánh gái lựa chọn nhà thầu:
Trong giai đoạn sơ tuyển bên mời thầu kiểm tra sựu đáp ứng của nhà thầu với các yêu cầu của gói thầu và sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá năng lực về kinh nghiệm, kỹ thuật và khả năng tài chính của nhà thầu
Trong gia đoạn đấu thẩu, bên mời thầu xem xét khả năng cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ của nhà thầu trên cơ sở đánh gia sđồng thời các tiêu chí như tiến độ, giá thầu, tiêu chuẩn hàng hóa, điều kiện hợp đồng.nhằm đạt mục tiêu và hiệu quả dự án Nhà thầu được chọn là nhà thầu có mức giá hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất cho DA Các các nhân tham gia đấu thầu( trừ các nhà thầu) đều pahir có chứng chỉ đào tạo do các trường đại học, trung tâm do bộ kế hoạch đầu tư cấp phép
c.Yêu cầu với hồ sơ mời sơ tuyển và mời thầu:
Trang 3hồ sơ mời sơ tuyển: Gồm các nội dung: +thông tin về gói thầu, phạm vi công việc,
quy mô, tính chất gói thầu,loại, cấp, công trình, nguồn vốn đầu tư, địa điểm xây dựng +các yêu cầu đối với nhà thầu: Yêu cầu về năng lực kỹ thuật Năng lực tài chính Kinh nghiệm
Hồ sơ mời thầu: + yêu cầu kỹ thuật: với gói thầu dịch vụ tư vấn yêu cầu về kiến thức
và kinh nghiệm chuyên môn Với gói mua sắm hàng hóa yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hóa Với gói thầu xây lắp yêu cầu hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bảng tiền lương, chỉ dẫn kỹ thuật
+yêu cầu về tài chính, thương mại bao gồm chi phí thực hiện thầu, giá chào và biểu gái chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán, đồng tiền dự thầu
+ Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, đk ưu đãi, thuế, bảo hiểm…
Ngoài ra phải bao gồm các diều kiện để loại bỏ hồ sơ dự thầu
Các hình thức lựa chọn nhà thầu:
a.Đấu thầu rộng rãi: Hình thức đấu thầu không hạn chế về số lượng nhà thầu, phải
thông báo công khai điều kiện, thời gian dự thầu tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành
hồ sơ mời thầu áp dụng trong đấu thầu xây dựng
Đặc biệt là trong lựa chọn nhà thà tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hóa đối với gói thầu các dự án: - Sử dụng từ 30% vốn nhà nước cho các dự án phát triển: DA đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đầu tư xây dưng, DA đầu tư để mua sắm, tài sản kể cả thiết bị máy moc không cần lắp đặt.DA quy hoạch phát triển vùng, ngành,
đô thị, nông thôn DA nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ Các dự án phát triển khác
- DA mua sám tài sản sử dụng vốn nhà nước để duy trì hoạt động thường xuyên của
cơ quan nhà nước
- DA sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản phục vụ cải tao, sửa chữ lớn các thiết
bị, dây truyền sản xuất, công trình của doanh nghiệp nhà nước
b.Đấu thầu hạn chế: bên mời thầu mời một số nhà thầ( tối thiểu 5) có đủ năng lực.
danh sách nhà thầ phải được người có thẩm quyền quyết định đàu tư chấp thuận áp dụng : - gói thầu cáo yêu cầu cao về kỹ thuật, hoặc có kỹ thuật đặc thù, có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thàu có khả năng đáp ứng- theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài, đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu
c Chỉ định thầu: là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đục xác định là có đử năng lực,
kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu gói thầu áp dụng: - sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa cần khắc phục ngay- gói thầ theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài- gói
Trang 4thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh năng lượng do TT phê duyệt – Gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng mà trước đó đã mua từ một nhà thầu cung cấp khác để đảm bảo tính tương thích của thiết bị, công nghệ
Phương thức : đấu thầu 1 túi hồ sơ, hai túi hồ sơ, 2 giai đoạn
Một túi hồ sơ: áp dụng với đàu thầu rộng rãi,hạn chế cho các gói thàu mua sắm hàng
hóa, xây lắp, gói thầu EPC
Nhà thầu nộp hồ sơ bao gồm: đề xuất về kỹ thuât; tài chính Việc mở thầu được tiến hành 1 lần
2 Quy trình cụ thể một số nội dung chính của hợp đồng xây dựng
a.Khối lượng công việc chủ yếu và tiêu chuẩn áp dụng: Tùy theo từng sản phẩm
cuả hợp đồng xây dựng phải quy định rõ nội dung và khối lượng công việc chủ yếu là các tiêu chuẩn phải thực hiện
Trường hợp chưa có tiêu chuẩn thì phải ghi rõ các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật hoặc chất lượng, đó là cơ sở để thực hiện và giám sát, nghiệm thu, bàn giao
b.Thời gian và tiến độ thực hiện
Hợp đồng phải ghi rõ: Thời gian bắt đầu khởi công Thời gian hoàn thành và bàn giao
sản phẩm của hơp đồng Tiến độ thực hiện từng công việc, từng hạng mục phải phù hợp với tổng tiến độ dự án
Trường hợp bên giao thầu ký nhiều hợp đồng với bên nhận thầu để thực hiện công việc thì tiến độ các hợp đồng phải phối hợp để thực hiện được tiến độ của dự án Các bên của hợp đồng phải thiết lập phục vụ, phần không tách rời của hợp đồng để ghi rõ tiến độ với từng loại công việc
c.Giá hợp đồng: là gái thỏa thuận giưa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện
công việc có 5 loại giá là: giá hợp đồng trọn gói, theo đơn giá cố định, theo giá điều chỉnh, theo tỷ lệ %, trả theo thời gian
Giá hợp đồng trọn gói:là giá xác định ngay khi các bên ký kết hợp đồng xây dựng để
thực hiện một phần hay toàn bộ công trình, hạng mục công trình xây dựng ghi trong hợp đồng và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng
Áp dụng trong các trường hợp: - công trình hoặc gói thầu có thể xác định rõ thời gian, khối lượng, chất lượng thực hiện.- bên nhận thầu phải có đủ năng lực, kinh nghiệm
đủ tài liệu để tính toán, xác định giá trọn gói và các rủi ro liên quan đến việc xác định giá trọn gói.- hợp đồng có thời hạn thực hiện dưới 12 tháng hoặc dài hơn nhưng trong thời gian tình hình thị trường có khả năng ổn định về giá
Trang 5Giá hợp đồng theo đơn giá cố định: là giá được xác định cho một đơn vị hoặc đơn vị
khối lượng cần thực hiện trong hợp đồng xây dựng và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ một số trường hợp được điều chỉnh đơn giá
Đơn giá cố định được xác định ngay khi kí hợp đồng xây dựng và là một trong những căn cứ để thanh toán công việc hoặc khối lượng công việc hoàn thành Giá trị thanh toán được xác định trên thực tế với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng
Đơn giá cố định áp dụng trong trường hợp:
-Công trình hoặc gói thầu có các công việc mang tính chất lặp đi lặp lại, có đủ điều kiện để xác định đực đơn giá cho từng công việc cần thiết, nhưng không lường hết được khối lượng công việc
-Bên nhận thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài liệu thiết kế để xác định các đơn giá
và các rủi ro liên quan đến việc xác định mức giá cố định
-Hợp đồng có thời hạn thực hiện dưới 12 tháng hoặc dài hơn nhưng trong tình hình thị trường có khả năng ổn định về giá
Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:là giá tính tạm cho các khối lượng công việc thực
hiện trong hợp đồng xây dựng, mà tại thời điểm ký hợp đồng xây dựng không đủ fđiều kiện để xác định chính xác Khối lượng công việc xây dựng phải thực hiện hoặc yếu tố chi phí để xác định đơn giá cho hoặc cả 2 trường hợp trên
Áp dụng:
-Công trình hoặc gói thàu không thể xác định chính xác về khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện
-hợp đồng có thời hạ thực hiện trên 12 tháng
-các công việc trong hợp đồng chưa có đơn giá
Giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm:được áp dựng cho ngững công việc tư vấn, đặc
biệt là tư vấn giám sát thi công xây dựng, tư vấn quản lý dự án, tư vấn thẩm tra, thẩm định thiết kế, thẩm định dự toán,tổng sự toán, tư vấn lựa chọn nhà thầu
Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng giá hợp đồng được tính theo phần trăm giá trị công trình hoặc khối lượng công việc
Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầ bằng đúng giá trị ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng
Giá hợp đồng thời gian trả chậm:
Hình thức này gọi là trả theo công nhật, đực áp dụng cho phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng, đào tạo huấn luyện
Trang 6Chủ dầu tư thanh toán cho nhà thầu theo thời gain làm việc: giờ ngày, tuần, tháng, năm Mức thù lao đực tính theo đơn giá, định mức cho chuyên gia hoặc là sự thỏa thuận được kí trong hợp đồng
3 Tạm ứng hợp đồng
Việc tạm ứng hợp đồng do hai bên thỏa thuận và được thực hiện ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực.Mức tạm ứng vốn được quy định như sau;
a. Đối với hợp đồng tư vấn mức tạm ứng tối thiểu 25% giá trị hợp đồng
b. Đối với gói thầu thi công xây dựng
- Gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên mức tạm ứng vốn là 10%; 10-50 tỷ là 15%; dưới
10 tỷ là 25%
c. Đối với việc mua sắm thiết bị:
- Tùy theo giá trị gói thầu mức tạm ứng vốn do 2 bên thoa thuận nhưng tối thiểu 10% giá trị gói thầu
- Một số cấu kiện bán thành phẩm trong xây dựng có giá thành lớn phải sản xuất trước, để đảm bảo tiến độ thi công xây dựng và một số vật tư đặc chủng, vật tư phải được dự trữ theo mùa được tạm ứng vốn Mức tạm ứng vốn theo nhu cầu cần thiết của việc sản xuất, nhập khẩu và dự trữ các loại vật tư trên
d. Đối với gói thầu hay dự án theo hợp đồng EPC Việc tạm ứng để mua sắm thiết
bị được căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp đồng các công việc khác mức tạm ứng bằng 155 giá trị công việc theo hợp đồng
e. Mức tạm ứng cho kế hoạch GPMB được thực hiện theo kế hoạch GPMB
f. Đối với kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước thì mức tạm ứng không vượt quá
kế hoạch vốn hàng năm
g. Việc thu hồi vốn tạm ứng bắt đầu khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 20-30% giá trị hợp đồng
Vốn tạm ứng được thu hồi vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và được thu hồi hết khi gói thầu được thanh toán khối lượng đạt 80% giá trị hợp đồng.các công việc GPMB thu hồi tậm ứng kết thúc khi xong GPMB
Trang 74.Hành vi nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng(luật xây dựng 03 sửa đổi 09)
Trong hoạt động xây dựng nghiêm cấmcác hành vi sau đây:
1 Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hànhlang bảo vệ công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử -văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quyđịnh của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ lở đất, lũ quét, trừ những công trình xây dựng để khắc phục nhữnghiện tượng này;
2 Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạmchỉ giới, cốt xây dựng; không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng công trình không đúng với giấyphép xây dựng được cấp;
3 Nhà thầu hoạt động xây dựngvượt quá điều kiện năng lực hành nghềxây dựng, năng
lực hoạt độngxây dựng; chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lựchoạt động xây dựng để thực hiệncông việc;
4 Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn,tiêu chuẩn xây dựng;
5 Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con người, tài sản và vệ sinh môitrường trong xây dựng;
6 Cơi nới, lấn chiếm không gian,khu vực công cộng, lối đi và các sân bãi khác đã cóquy hoạch xây dựng được duyệt và công bố;
7 Đưa và nhận hối lộ trong hoạtđộng xây dựng; dàn xếp trong đấu thầunhằm vụ lợi, mua bán thầu, thông đồng trongđấu thầu, bỏ giá thầu dưới giá thànhxây dựng công trình trong đấu thầu;
8 Lạm dụng chức vụ, quyền hạnvi phạm pháp luật về xây dựng; dung túng, bao che chohành vi vi phạm pháp luật về xây dựng;
9 Cản trở hoạt động xây dựngđúng pháp luật;
10 Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng
5 Thủ tục và hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
- Các bước lập hồ sơ xin cấp phép xây dựng( d9-NĐ 64/2012)
1 Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ
sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định
2 Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng
3 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết) Khi xem xét hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo
Trang 8quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết
4 Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng
5 Trong thời gian 10 ngày làm việc đối với công trình và nhà ở tại đô thị, 7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình Sau thời hạn trên, nếu không có ý kiến coi như các cơ quan này đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện quy định tại Nghị định này để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng
6 Thời gian cấp giấy phép xây dựng:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian quy định dưới đây:
a) Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc
Trường hợp đến hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản này, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản này
7 Nhận kết quả, nộp lệ phí:
a) Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng) tại nơi tiếp nhận hồ sơ, theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận;
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ
8 Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép trong thời hạn nêu tại Khoản 6 Điều này, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
- Hồ sơ xin cấp phép xây dựng(d8 ND64/2012)
Chủ đầu tư nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:
Trang 91 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình)
2 Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy uỷ quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình
uỷ quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường
3 Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định Mỗi bộ gồm:
a) Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình
đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);
b) Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;
c) Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);
d) Bản vẽ hệ thống PCCC đã được thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật về PCCC;
đ) Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có các bản vẽ về vị trí, hạng mục cần cải tạo, nếu có ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo và các biện pháp gia cố xác định đủ điều kiện để sửa chữa, cải tạo, kèm theo ảnh chụp hiện trạng công trình xin phép cải tạo và công trình lân cận
4 Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình
5 Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định
- Thẩm quyền xin cấp phép(d14 ND64/2012)
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình
di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong
đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự
án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này
Trang 103 Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý
4 Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó có quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp
5 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định
6 Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng (Chương 8- NĐ/2013/NĐ-CP)
Điều 59 Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bao gồm:
1 Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64, Điều 67, Điều 68 và Điều 69 Nghị định này
2 Công chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện
vi phạm hành chính trong những lĩnh vực quy định tại Nghị định này
3 Công chức, thanh tra viên thuộc cơ quan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành độc lập hoặc thanh tra theo đoàn thanh tra
4 Công chức được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong từng lĩnh vực quản
lý nhà nước về: Hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
5 Người có thẩm quyền xử phạt thuộc Công an nhân dân được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 58 Nghị định này
6 Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường quy định tại Điều 45 Luật xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 40 Nghị định này
Điều 60 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1 Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Nghị định này chỉ được phép xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền; trường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền thì phải lập biên bản vi phạm hành chính chuyển cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt