1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG

26 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 42,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ XÂY DỰNG 217 1.Dự án đầu tư xây dựng là gì? Nêu yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng. 2 2. Nêu khái niệm, mục đích và ý nghĩa của thẩm định dự án. 3 3. Nội dung, nguyên tắc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. 4 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình. 7 5. Khái niệm hợp đồng xây dựng, các loại hợp đồng xây dựng và hồ sơ hợp đồng. 8 6. Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng 10 7. Quyền và nghĩa vụ của nhà chủ đầu tư, nhà thầu thi công và nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng. 11 8. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở. 15 9. Phát triển nhà ở xã hội 18 10. Phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân( Điều 42, 43,44 luật nhà ở) 18 11. Hành vi nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng 18 12. Công trình được miễn giấy phép xây dựng 20 13. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng 21 14. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới 23

Trang 1

QUẢN LÝ XÂY DỰNG 217

Trang 2

1.Dự án đầu tư xây dựng là gì? Nêu yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng.

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan

đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạonhững công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì,nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trongmột thời hạn nhất định

Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

Một dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi cần đáp ứng đượccác yêu cầu sau:

- Tính khoa học và hệ thống: Đòi hỏi người soạn thảo dự ánphải có một quá trình nghiên cứu thật tỷ mỷ và kỹ càng, tínhtoán cẩn thận chính xác từng nội dung cụ thể của dự án Đặcbiệt có những nội dung rất phức tạp như phân tích tài chính,phân tích kỹ thuật…đồng thời rất cần sự tư vấn của các cơquan chuyên môn về dịch vụ đầu tư giúp đỡ

- Tính pháp lý: Các dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vữngchắc, tức là phải phù hợp với chính sách và pháp luật của nhànước Do đó, trong quá trình soạn thảo dự án phải nghiên cứu

kỹ chủ trương, đường lối chính sách của Nhà nước và các vănbản quy chế liên quan đến các hoạt động đầu tư

- Tính đồng nhất: Bảo đảm tính thống nhất của dự án đầu tưthì các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các

cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư kể cả các quy định vềthủ tục đầu tư Đối với các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuânthủ những quy định chung mang tính quốc tế

- Tính thực tiễn: Để bảo đảm tính thực tiễn các dự án phảiđược nghiên cứu và xác định trên cơ sở phân tích, đánh giáđúng mức các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể có liên quan trựctiếp hay gián tiếp tới hoạt động đầu tư Việc chuẩn bị kỹ càng

có khoa học sẽ giúp thực hiện dự án có kết quả cao nhất vàgiảm tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình đầu tư

Trang 3

2 Nêu khái niệm, mục đích và ý nghĩa của thẩm định dự án.

Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của thẩm định dự án

* Khái niệm

Thẩm định dự án đầu tư là việc điều tra, so sánh, đánh giá mộtcách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự

án, hoặc so sánh đánh giá các phương án của một hay nhiều

dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của

dự án Từ đó có những quyết định đầu tư và cho phép đầu tư

* Mục đích của thẩm định dự án

- Đánh giá tính hợp lý của dự án: Tính hợp lý được biểu hiệnmột cách tổng hợp ( biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khảthi) và được biểu hiện ở từng nội dung và cách thức tính toáncủa dự án( hợp lý trong xác định mục tiêu, trong xác định cácnội dung của dự án, khối lượng công việc cần tiến hành, cácchi phí cần thiết và các kết quả ần đạt được)

- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: bao gồm cả hiệu quả tàichính và kinh tế - xã hội

- Đánh giá tính khả thi của dự án: Đây là mục đích hết sứcquan trọng trong thẩm định dự án Một dự án hợp lý và hiệuquả cần phải có tính khả thi Tất nhiên hợp lý và hiệu quả làhai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi Nhưng tínhkhả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơncủa dự án( xem xét các kế hoạch tổ chức và thực hiện, môitrường pháp lý của dự án…)

Ba mục tiêu trên đồng thời là những yêu cầu chung đốivới mọi dự án đầu tư nếu các dự án muốn được đầu tư và tàitrợ Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của thẩm định dự án đầu

tư phụ thuộc vào chủ thể thẩm định dự án

- Chủ đầu tư thẩm định dự án nhằm đưa ra quyết địnhđầu tư

- Các định chế tài chính thẩm định dự án khả thi để quyếtđịnh cho vay vốn

Trang 4

- Cơ quan quản lý nhà nước các dự án đàu tư thẩm định

dự án để xét duyệt cấp giấy phép đầu tư

* Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư có nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộccác chủ đề khác nhau:

- Giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá tínhhợp lý của dự án đứng trên giác độ hiệu quả kinh tế xã hội

- Giúp cho các chur đầu tư lựa chọn được phương án đầu

tư tốt nhất theo quan điểm hiệu quả tài chính và khả thi của dựán

- Giúp cho các định chế tài chính ra quyết định xác địnhcho vay hoặc tài trợ cho dự án theo các quan điểm khác nhau

- Giúp cho các bên nhận thức và xác định rõ những cáilợi, cái hại của dự án trên các mặt để có các biện pháp khaithác và khống chế

- Xác định rõ tư cách pháp nhân cảu các bên tham giađầu tư

3 Nội dung, nguyên tắc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình.

Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng

1 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế

cơ sở và nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tưxây dựng

2 Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:

a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xâydựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương ántuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theotuyến;

b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng,khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

c) Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền côngnghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kếcông nghệ;

Trang 5

d) Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toànxây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;

đ) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiếtkế;

e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, nănglực hành nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế;

g) Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giaiđoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở

3 Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tưxây dựng được thẩm định gồm:

a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợpvới chủ trương đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm

về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninhtrong từng thời kỳ;

b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phùhợp về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khảnăng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xâydựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm cácyếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giảipháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư;các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảođảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;

c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổngmức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vậnhành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro,hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

4 Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tưxây dựng quy định tại khoản 3 Điều 52 của Luật này thì nộidung thẩm định gồm:

a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thựchiện; tổng mức đầu tư, hiệu quả về kinh tế - xã hội;

Trang 6

b) Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sửdụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnhhưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình;

sự tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy địnhcủa pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; sựhợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đốivới thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủquy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ;

d) Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình vớicông năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình

và bảo đảm an toàn của công trình lân cận;

đ) Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toánvới khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc ápdụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xácđịnh giá trị dự toán công trình;

e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cánhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng, lập Báo cáo kinh

tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

* Nguyên tắc thẩm định dự án đầu tư

Trên giác độ quản lý Nhà nước các dự án đầu tư, việc thẩmđịnh cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:

-Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn và mọi thànhphần kinh tế tới khi ra quyết định và cấp giấy phép đầu tư phảiqua khâu thẩm định về hiệu quả kinh tế xã hội, về quy hoạchxây dựng, các phương án kiến trúc, công nghệ, sử dụng đấtđai, tài nguyên Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hộicho các dự án đầu tư Tránh thực hiện những dự án chỉ đơnthuần có lợi về hiệu quả tài chính Các cơ quan nhà nước với

tư cách là chủ thể quản lý nhà nước các dự án đầu tư trước hếtphải đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế xã hội và lợi íchcủa các chủ đầu tư

Trang 7

- Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước phải đượcthẩm định về mặt tài chính của dự án ngoài phương diện kinh

tế xã hội đã nêu ở nguyên tắc trên Nhà nước với tư cách vừa

là chủ đầu tư vừa là cơ quan quản lý chung các dự án thựchiện cả hai chức năng quản lý dự án; quản lý dự án với chứcnăng là chủ đầu tư và quản lý dự án với chức năng quản lý vĩmô( quản lý nhà nước) Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảmbảo sử dụng có hiệu quả nhất đồng vốn của nhà nước Trongmọi dự án đầu tư không thể tách rời giữa lợi ích của chủ đầu

tư và lợi ích xã hội

Các dự án không sử dụng vốn nhà nước, cá chủ đầu tư quantâm đặc biệt đến hiệu quả tài chính mà ít quan tâm đến hiệuquả kinh tế xã hội, nhà nước cần quan tâm đến phương diệnkinh tế xã hội

- Đối với những dự án sử dụng vốn ODA và vốn đầu tư trựctiếp của nước ngoài, khi thẩm định dự án cần chú ý đến nhữngthông ệ quốc tế

- Cấp nào có quyền ra quyết định cho phép và cấp giấy phépđầu tư thì cấp đó có trách nhiệm thẩm định dự án Thẩm định

dự án được coi như là chức năng quan trọng trong quản lý dự

án của nhà nước Thẩm định đảm bảo cho các cơ quan quản lýnhà nước ở các cấp khác nhau ra quyết định cho phép và cấpgiấy phép đầu tư được chính xác theo thẩm quyền của mình

- Nguyên tắc thẩm định có thời hạn: Theo nguyên tắc này các

cơ quan quản lý đàu tư của nhà nước cần nhanh chóng thẩmđịnh, tránh những thủ tục rườm rà, chậm trễ gây phiền hàtrong việc ra quyết định và cấp giấy phép đầu tư

4 Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình.

*Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình (Điều

60, luật xây dựng)

1 Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay

Trang 8

ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2 Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh,vốn vay được bảo đảm bằng tài sản nhà nước, vốn đầu tư pháttriển của doanh nghiệp nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước góp vốn để đầu tư xây dựng thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia;

b) Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quyết định đầu tư dự án

3 Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diệnchủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng dự án trong phạm viquyền hạn theo quy định của pháp luật

5 Khái niệm hợp đồng xây dựng, các loại hợp đồng xây dựng và hồ sơ hợp đồng.

a Khái niệm

Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bêngiao và bên nhận thầu để thực hiện một số công việc, mộtphần công việc hay toàn bộ công việc của hoạt động xâydựng

Hợp đồng xây dựng là văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc vềquyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng phải cótrách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ký kết, là căn cứ đểthanh toán và phán sử các tranh chấp (nếu có) trong quan hệhợp đồng

Trang 9

b Các loại hợp đồng trong xây dựng(Điều 140, Luật xây

b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình;

c) Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xâydựng;

d) Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xâydựng, hợp đồng chìa khóa trao tay;

đ) Hợp đồng xây dựng khác

3 Theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng xây dựnggồm:

a) Hợp đồng trọn gói;

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

d) Hợp đồng theo thời gian;

đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;

e) Hợp đồng theo giá kết hợp;

g) Hợp đồng xây dựng khác;

h) Hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước chỉ áp dụng cácloại hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản nàyhoặc kết hợp các loại hợp đồng này

c Hồ sơ hợp đồng(Điều 142, Luật xây dựng)

1 Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm hợp đồng có nội dung theoquy định tại Điều 141 của Luật này và các tài liệu kèm theohợp đồng

2 Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng gồm một số hoặctoàn bộ các tài liệu sau:

a) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

Trang 10

b) Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều khoản tham chiếuđối với hợp đồng tư vấn xây dựng;

c) Điều kiện chung của hợp đồng;

d) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

đ) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

e) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;

g) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợpđồng;

h) Các phụ lục của hợp đồng;

i) Các tài liệu khác có liên quan

3 Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xâydựng do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận Trường hợpcác bên tham gia hợp đồng không thỏa thuận thì áp dụng theothứ tự quy định tại khoản 2 điều này

6 Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng

1 Điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khốilượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do cácbên thỏa thuận trong hợp đồng Điều chỉnh hợp đồng xâydựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng

2 Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng:

a) Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quyđịnh của Luật này và pháp luật khác có liên quan;

b) Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trựctiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợpđồng có thỏa thuận khác;

c) Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừtrường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;

d) Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật

3 Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụngvốn Nhà nước còn phải tuân thủ các quy định sau:

Trang 11

a) Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đốivới hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thờigian;

b) Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung,phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng đượccác bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định củapháp luật;

c) Khi điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thờigian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựngđược duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép

7 Quyền và nghĩa vụ của nhà chủ đầu tư, nhà thầu thi công và nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng.

* Điều 112 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thicông xây dựng công trình

1 Chủ đầu tư có các quyền sau:

a) Tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ nănglực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp hoặc lựachọn nhà thầu thi công xây dựng;

b) Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng; giám sát vàyêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng

đã ký kết;

c) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầuthi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợpđồng xây dựng;

d) Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thicông xây dựng khắc phục hậu quả khi vi phạm các quy định

về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;

đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thựchiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng côngtrình;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật

2 Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:

Trang 12

a) Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thicông xây dựngphù hợp với loại, cấp công trình và công việcthi công xây dựng;

b) Phối hợp, tham gia với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiệnviệc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng xây dựng đểbàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng;

c) Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xâydựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xâydựng;

d) Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệsinh môi trường;

đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

e) Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng đểkiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

g) Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế củanhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;

h) Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;

i) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư,nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mìnhcung cấp sử dụng vào công trình;

k) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi viphạm khác do mình gây ra;

l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

* Điều 113 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xâydựng

1 Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau:

a) Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;

b) Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tếthi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;

c) Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thànhtheo đúng hợp đồng;

Trang 13

d) Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàncho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiệnđúng cam kết trong hợp đồng;

đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng gâyra;

e) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy địnhcủa pháp luật có liên quan

2 Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau:

a) Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng, công việc phùhợpvới điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của mình vàthực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;

b) Lập và trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế biện pháp thicông, trong đó quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàncho người, máy, thiết bị và công trình;

c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng,quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn vàbảo vệ môi trường;

d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơquản lý chất lượng công trình;

đ) Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;

e) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư,nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mìnhcung cấp sử dụng vào công trình;

g) Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm anninh, trật tự, bảo vệ môi trường;

h) Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;i) Bảo hành công trình;

k) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vậtliệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết

kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ônhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;l) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết

kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà

Ngày đăng: 06/07/2017, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w