Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng mềm cực kỳ quan trọng trong thế kỷ XXI, nó không chỉ làm cầu nối gắn kết mối quan hệ giữa mọi người, mà kỹ năng giao tiếp còn là chìa khóa dẫn lối thành công trong mọi lĩnh vực. Đó là những quy tắc, nghệ thuật, cách ứng xử, đối đáp được đúc rút qua kinh nghiệm thực tế hàng ngày giúp mọi người giao tiếp hiệu quả thuyết phục hơn. Kỹ năng giao tiếp là mắt xích quan trọng trong các kỹ năng chúng ta cần học hỏi và hoàn thiện để đạt hiệu quả tương tác với các đối tác khác nhau, thúc đẩy kỹ năng làm việc nhóm kỹ năng mà hầu hết các ngành nghề mà mọi doanh nghiệp đều cần.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT VÀ XÃ HỘI NHÂN VĂN
BÀI THUYẾT TRÌNHHọc phần: Tổ chức hoạt động dạy học
Chủ đề: Kỹ năng giao tiếp
Nhóm thực hiện: Nhóm HahaGVHD: Bùi Nguyễn Hoàng Trương
VĨNH LONG – 2021
Trang 2NHÓM THỰC HIỆN: Haha
Thành viên nhóm:
ST
1 Lê Thị Thùy Quyên 18001534 0365078183 Nhómtrưởng
2 Nguyễn Thanh Nam 18001517 0856784259
3 Đoàn Hoàng Hiếu 18001073 0826665483
Trang 36 2.1 Hình ảnh minh họa nghi thức chào hỏi
7 2.2 Hình ảnh minh họa nghi thức bắt tay
8 2.3 Hình ảnh minh họa nghi thức giới thiệu làm
quen
9 2.4 Hình ảnh minh họa kỹ năng tạo ấn tượng
ban đầu
10 2.5 Hình ảnh minh họa kỹ năng lắng nghe
11 2.6 Hình ảnh minh họa kỹ năng thuyết trình
12 2.7 Hình ảnh minh họa kỹ năng phản hồi
MỤC LỤC
Trang 5NỘI DUNG
I. GIỚI THIỆU
II. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP
1. KHÁI NIỆM
1.1. Khái niệm giao tiếp
1.2. Khái niệm kỹ năng
1.3. Khái niệm kỹ năng giao tiếp
2. PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG
4. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN
1. NGHI THỨC TRONG GIAO TIẾP
1.1. Chào hỏi
1.2. Bắt tay
1.3. Giới thiệu làm quen
2. KỸ NĂNG TẠO ẤN TƯỢNG BAN ĐẦU
2.1. Khái niệm ấn tượng ban đầu
2.2. Tầm quan trọng của việc tạo ấn tượng ban đầu
2.3. Cách thức tạo ấn tượng ban đầu
Trang 6Đó là sự tương tác giữa con người với con người, với một số cá nhân,tập thể hoặc cộng đồng Có thể nói con người không thể sống mà thiếu
đi sợi dây liên kết với xung quanh
Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc tạo rakết nối ngày càng mở rộng Điều đó làm cho sự tương tác của conngười với con người không chỉ theo chiều rộng mà còn phát triển theo
cả chiều sâu Kỹ năng giao tiếp rất cần thiết cho tất cả mọi người từnam đến nữ, người già người trẻ, cho dù bạn vẫn còn ngồi trên ghế nhàtrường hay bạn đã đi làm Trong cuộc sống, sự tương tác tốt sẽ giúp tạolập mối quan hệ tốt đẹp giữa bạn với mọi người xung quanh nên kỹnăng giao tiếp luôn được các nhà tuyển dụng chú trọng khi tìm kiếmứng viên Do đó kỹ năng giao tiếp tốt sẽ là một phần giúp bạn tìmkiếm việc làm được dễ dàng hơn
Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng mềm cực kỳ quan
trọng trong thế kỷ XXI, nó không chỉ làm cầu nối gắn kết mối quan hệ
giữa mọi người, mà kỹ năng giao tiếp còn là chìa khóa dẫn lối thành
công trong mọi lĩnh vực Đó là những quy tắc, nghệ thuật, cách ứng xử,
đối đáp được đúc rút qua kinh nghiệm thực tế hàng ngày giúp mọingười giao tiếp hiệu quả thuyết phục hơn Kỹ năng giao tiếp là mắtxích quan trọng trong các kỹ năng chúng ta cần học hỏi và hoàn thiện
để đạt hiệu quả tương tác với các đối tác khác nhau, thúc đẩy kỹ nănglàm việc nhóm - kỹ năng mà hầu hết các ngành nghề mà mọi doanhnghiệp đều cần
Khi khả năng giao tiếp được cải thiện thì nhiều mặt của cuộc sống sẽ nhận đượcnhững tác động tích cực Một người không được sinh ra cùng với kỹ năng giao tiếp tốt
mà cần phải luyện tập để đạt được Tất cả chúng ta sẽ học cách giao tiếp từ gia đình, bạn
bè, giáo viên, đồng nghiệp, Tuy nhiên, người giao tiếp tốt là người luôn học hỏi vàthực hành những thói quen tốt và những kỹ năng mới Vì vậy, để trở thành người giaotiếp tốt, chúng ta chỉ cần một chút nỗ lực mỗi ngày thì sẽ thành công
Trang 8II. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP
1. KHÁI NIỆM
1.1 Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là một trong những nhu cầu cơ bản của con người, làhoạt động có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người Do
đó, giao tiếp là một trong những vấn đề được nhiều tác giả quan tâmnghiên cứu, hiện có rất nhiều quan niệm khác nhau về giao tiếp:
- Nhà Tâm lý học Xô Viết A.A.Leeonchev định nghĩa: giao tiếp làmột hệ thống những quá trình có mục đích và động cơ đảm bảo sựtương tác giữa người này với người khác trong hoạt động tập thể, thựchiện các mối quan hệ xã hội và nhân cách, các quan hệ tâm lý và sửdụng phương tiện đặc thù mà trước hết là ngôn ngữ
- Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn: Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lýgiữa người và người, thông qua đó con người trao đổi với nhau vềthông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại vớinhau Hay nói cách khác giao tiếp xác lập và vận hành các quan hệngười – người, hiện thức hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này vớichủ thể khác
- PGS Trần Trọng Thủy trong cuốn Nhập môn khoa học giao tiếp
đã đưa ra định nghĩa: giao tiếp của con người là một quá trình có chủđịnh, có ý thức hay không có ý thức và trong đó các cảm xúc và tưtưởng được biểu đạt trong các thông điệp bằng ngôn ngữ hoặc phingôn ngữ
- PGS.TS Ngô Công Hoàn trong cuốn Giao tiếp sư phạm đã địnhnghĩa: giao tiếp là hình thức đặc trưng cho mối quan hệ giữa con ngườivới con người mà qua đó nảy sinh sự tiếp xúc tâm lý và được biểu hiện
ở các trao đổi thông tin, hiểu biết, rung cảm và tác động quan lại
- Theo tác giả Nguyễn Văn Đồng: “Giao tiếp là tiếp xúc tâm lý cótính đa chiều và đồng chủ thể giữa người với người được quy định bởicác yếu tố văn hóa, xã hội và đặc trưng tâm lý cá nhân Giao tiếp cóchức năng thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người,trao đổi thông tin, cảm xúc định hướng, điều chỉnh nhận thức, hành vicủa bản thân và của nhau, tri giác lẫn nhau, tạo dựng quan hệ vớinhau và tác động qua lại lẫn nhau”
Một số khái niệm khác:
Trang 9- Giao tiếp là một quá trình thiết lập mối quan hệ hai chiều giữamột người với một người hoặc với nhiều người xung quanh, liên quanđến sự truyền đạt thông điệp và sự đáp ứng với sự truyền đạt ấy
- Giao tiếp là một quá trình qua đó chúng ta phát và nhận thôngtin, suy nghĩ, có ý kiến và thái độ để có được sự thông cảm và hànhđộng Tóm lại, giao tiếp là một quá trình chia sẻ qua đó thông điệp sảnsinh đáp ứng
- Giao tiếp là quá trình nói, nghe và trả lời để chúng ta có thểhiểu và phản ứng với nhau Giao tiếp trải qua nhiều mức độ, từ thấpđến cao, từ sự e dè bề ngoài đến việc bộc lộ những tình cảm sâu kínbên trong :
+ Mức độ xã giao (các bên còn dè dặt trong trao đổi, dừng lại ở mứcchào hỏi làm quen)
+ Mức độ quen biết: Trao đổi các ý tưởng khi mối quan hệ trở nênthân thiết hơn, nói về mình hoặc người đối diện
+ Mức độ thân thiết: Trao đổi cảm nghĩ, bộc lộ tình cảm của mìnhvới người đối diện, nói về những điều mình yêu, mình ghét…chia sẻ vớinhau niềm vui buồn trong cuộc sống
+ Mức độ gắn bó sâu đậm : Mức độ cao nhất của giao tiếp Người ta
có thể trao đổi một cách cởi mở những cảm nghĩ và tình cảm, nhữngniềm tin và ý kiến với người khác mà không sợ những điều mình nói ra
sẽ bị từ chối hoặc không được chấp nhận
Từ những khái niệm trên cho thấy hiện có rất nhiều quan điểmkhác nhau về giao tiếp, nhưng có thể khái quát thành khái niệm đượcnhiều người chấp nhận như sau: Giao tiếp là quá trình trao đổi thôngtin, tình cảm, suy nghĩ; là quá trình nhận biết và tác động lẫn nhautrong quan hệ giữa người với người nhằm đạt đến một mục đích nhấtđịnh
1.2 Khái niệm kỹ năng
Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân
về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng, để giải quyết tìnhhuống hay công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống
Để giải thích nguồn gốc hình thành kỹ năng, có lẽ không có cơ sở
lí luận nào tốt hơn hai lý thuyết về: Phản xạ có điều kiện (được hìnhthành trong thực tế cuộc sống cá nhân) và Phản xạ không có điều kiện(là những phản xạ tự nhiên mà cá nhân sinh ra đã có sẵn) Trong đó, kỹ
Trang 10nghĩa là kỹ năng được hình thành từ khi một cá nhân sinh ra, trưởngthành và tham gia hoạt động thực tế cuộc sống.
Ví dụ: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải
quyết vấn đề
1.3 Khái niệm kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng giao tiếp là khả năng nhận biết nhanh chóng những biểuhiện bên ngoài và đoán biết diễn biến tâm lý bên trong của đối tác giaotiếp, đồng thời biết sử dụng phương tiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, biếtcách định hướng để điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp đạt hiệuquả
Như vậy giao tiếp không chỉ đơn thuần là nói chuyện với ai đó(hay vưới nhiều người) thì sẽ mang lại kết quả như ta mong đợi Giaotiếp còn bao hàm rất nhiều vấn đề khác như: Nói như thế nào? Hiểu đốitượng giao tiếp với mình như thế nào? Làm thế nào để hai bên có thểhiểu rõ các thông tin cùng trao đổi? Làm thế nào để lần giao tiếp đóđạt được kết quả như mong đợi? Vì vậy, kỹ năng giao tiếp liên quantới nhiều hoạt động, từ kỹ năng lắng nghe, kỹ năng nói, kỹ năng kiềmchế cảm xúc đến kỹ năng viết, kết hợp với tư thế, cử chỉ, động tác đểdiễn tả quan điểm và mục đích của vấn đề muốn đề cập
2. PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG
2.1 Phân loại
Có nhiều cách phân loại giao tiếp tùy theo những tiêu chuẩn khácnhau:
a) Dựa vào phương tiện giao tiếp
-Giao tiếp bằng ngôn ngữ: Con người sử dụng tiếng nói và chữ viết đểgiao tiếp với nhau Đây là phương tiện giao tiếp chủ yếu của conngười Bằng ngôn ngữ, con người có thể truyền đi bất cứ một loạithông tin nào, như thông báo tin tức, diễn tả tình cảm, ám chỉ, miêu
tả sự vật
-Giao tiếp phi ngôn ngữ: Con người giao tiếp với nhau bằng hành vi cửchỉ, nét mặt, ánh mắt, nụ cười, đồ vật…
b) Dựa vào khoảng cách:
-Giao tiếp trực tiếp: Là loại giao tiếp giữa các cá nhân khi họ mặt đốimặt với nhau để trực tiếp giao tiếp
-Giao tiếp gián tiếp: Là loại giao tiếp được thực hiện thông qua mộtphương tiện trung gian khác như điện thoại, email, thư tín, Fax,chat…
c) Dựa vào tính chất giao tiếp:
Trang 11-Giao tiếp chính thức: Là loại giao tiếp khi các cá nhân cùng thực hiệnmột nhiệm vụ chung theo quy định
Ví dụ: giao tiếp giữa giảng viên và sinh viên trong giờ học Loại
giao tiếp này có tính tổ chức, kỉ luật cao
-Giao tiếp không chính thức: Là loại giao tiếp diễn ra giữa những người
đã quen biết, hiểu rõ về nhau, không bị ràng buộc bởi pháp luật, thểchế, mang nặng tính cá nhân
Ví dụ: giao tiếp giữa các bạn sinh viên trong giờ ra chơi Loại giao
tiếp này thường tạo ra bầu không khí đầm ấm, vui tươi, thân mật,hiểu biết lẫn nhau
d) Dựa vào số người tham dự cuộc giao tiếp:
-Giao tiếp cá nhân – cá nhân
Ví dụ: giao tiếp giữa sinh viên A và sinh viên B
-Giao tiếp cá nhân – nhóm
Ví dụ: giao tiếp giữa giảng viên với lớp hoặc nhóm sinh viên
-Trao đổi thông tin
Dù với bất kì mục đích nào, trong quá trình giao tiếp cũng xảy
ra sự trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm, thế giới quan, nhân sinhquan Cũng nhờ đặc điểm này mà mỗi cá nhân tự hoàn thiện mìnhtheo những yêu cầu, đòi hỏi của xã hội, của nghề nghiệp, của vị trí
xã hội mà họ chiếm giữ Cũng nhờ đặc điểm này, những phẩm chấttâm lý, hành vi ứng xử, thái độ biểu hiện của con người nảy sinh vàphát triển theo các mẫu hình “nhân cách” mà mỗi cá nhân mongmuốn trở thành
-Giao tiếp là một quan hệ xã hội, mang tính chất xã hội
+ Quan hệ xã hội chỉ được thực hiện thông qua giao tiếp người– người
Trang 12+ Con người vừa là thành viên tích cực của các mối quan hệ xãhội vừa hoạt động tích cực cho sự tồn tại và phát triển của chính cácquan hệ xã hội đó
+ Giao tiếp giữa các cá nhân mang tính chất lịch sử phát triển
xã hội Giao tiếp bao giờ cũng được cá nhân trực tiếp thực hiện vớinội dung cụ thể, trong khung cảnh không gian và thời gian nhất định
-Sự kế thừa chọn lọc
Giao tiếp bản thân nó chứa đựng sự kế thừa, sự chọn lọc, tiếptục sáng tạo những giá trị tinh thần, vật chất thông qua các phươngtiện giao tiếp nhằm lưu giữ, giữ gìn những giấu ấn về tư tưởng, tìnhcảm, vốn sống kinh nghiệm của con người Giao tiếp được phát triểnliên tục không ngừng đối với cá nhân, nhóm xã hội, dân tộc, cộngđồng tạo thành nền văn hóa, văn minh của các thời đại
-Tính chủ thể trong quá trình giao tiếp
Quá trình giao tiếp được thực hiện bởi các cá nhân cụ thể mộtngười hoặc nhiều người Các cá nhân trong giao tiếp là các cặp chủthể đối tượng luôn đổi chỗ cho nhau, cũng chịu sự chi phối và tácđộng lẫn nhau tạo thành “các chủ thể giao tiếp" Mức độ ảnh hưởnglẫn nhau giữa các chủ thể giao tiếp và hiệu quả giao tiếp phụ thuộcrất nhiều vào các đặc điểm cá nhân của chủ thể như vị trí xã hội, vaitrò xã hội, tính cách, uy tín, giới tính, tuổi tác
-Sự lan truyền, lây lan cảm xúc, tâm trạng
Sự biểu cảm thể hiện đầu tiên bằng nét mặt có ý nghĩa tiến hoásinh học cũng như ý nghĩa tâm lý - xã hội, nó phản ảnh khả năngđồng cảm, ảnh hưởng lẫn nhau của con người Sự chuyển toả cáctrạng thái cảm xúc này hay khác không thể nằm ngoài khuôn khổcủa giao tiếp xã hội
2.3 Chức năng
Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng có vai trò hết sứcquan trọng trong đời sống của con người Hiện có nhiều cách hiểu khácnhau về chức năng của giao tiếp Trên cơ sở nghiên cứu nhiều quanđiểm khác nhau thì kỹ năng giao tiếp có những chức năng cơ bản nhưsau:
- Chức năng truyền thông tin (thông báo)
Chức năng này có cả ở người và động vật Ở động vật, chứcnăng thông báo thể hiện ở điệu bộ, nét mặt, âm thanh (phi ngôn ngữ).Còn ở người, với sự tham gia của hệ thống tín hiệu thứ 2, chức năngthông tin, thông báo được phát huy tối đa, nó có thể tuyền đi bất cứthông tin nào Trong hoạt động chung, người này giao tiếp với người kia
để thông báo cho nhau những thông tin giúp cho hoạt động được thựchiện một cách có hiệu quả
Trang 13- Chức năng nhận thức
Giao tiếp là công cụ quan trọng giúp con người nhận thức về thếgiới và về bản thân Giao tiếp giúp cho khả năng nhận thức của conngười ngày càng mở rộng, làm cho vốn hiểu biết, tri thức của con ngườingày càng phong phú
- Chức năng phối hợp hành động
Trong một tổ chức thường có nhiều bộ phận với các chức năng
và nhiệm vụ khác nhau Để tổ chức hoạt động một cách thống nhất,đồng bộ, thì các bộ phận, thành viên trong tổ chức cần phải giao tiếpvới nhau để phối hợp hành động cho có hiệu quả Thông qua giao tiếpcon người hiểu được những yêu cầu, mong đợi của người khác, hiểuđược mục đích chung của nhóm trên cơ sở đó phối hợp với nhau cùnghoạt động nhằm đạt được mục đích chung
- Chức năng điều khiển, điều chỉnh hành vi (chỉ có ở người)
Qua giao tiếp con người có thể nhận biết về thế giới, về ngườikhác và về bản thân; biết được cái hay cá dở của bản thân cũng nhưnhững yêu cầu đòi hỏi của người khác, của xã hội trên cơ sở đó conngười tự điều khiển, điều chỉnh bản thân cho phù hợp hơn Chức năngđiều khiển, điều chỉnh hành vi trong giao tiếp thể hiện khả năng thíchnghi lẫn nhau, khả năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau của các chủthể giao tiếp Mặt khác, nó còn thể hiện vai trò tích cực của các chủ thểtrong giao tiếp
- Chức năng tạo lập mối quan hệ
Đối với con người, sự cô đơn, bị cô lập đối với những người xungquanh là một trong những điều đáng sợ nhất Giao tiếp giúp cho conngười tạo ra những mối quan hệ với người khác người 6 Chức năngcân bằng cảm xúc Mỗi chúng ta đôi khi có những cảm xúc cần đượcchia sẻ Sung sướng hay đau khổ, vui hay buồn, hy vọng hay thất vọngđều muốn được chia sẻ cùng người khác Chỉ có trong giao tiếp chúng
ta mới tìm được sự đồng cảm, cảm thông và giải tỏa được cảm xúc củamình
- Chức năng hình thành và phát triển nhân cách
Trong giao tiếp con người lĩnh hội được kinh nghiệm xã hội, tâmhồn của con người trở nên phong phú, tri thức sâu sắc, tình cảm và thếgiới quan được hình thành và phát triển Thông qua giao tiếp nhữngtiêu chuẩn đạo đức (tinh thần trác nhiệm, tính nguyên tắc, lòng vịtha ) không chỉ được thể hiện mà còn được hình thành Cũng thôngqua giao tiếp, con người được nhìn nhận, đánh giá từ đó mà có thể tựđiều khiển điều chỉnh để tự hoàn thiện mình
3. HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP
3.1 Hình thức giao tiếp
Trang 14Trong giao tiếp để trao đổi thông tin, tình cảm, suy nghĩ hay nhậnthức và tác động lẫn nhau, chúng ta có thể sử dụng nhiều hình thứcgiao tiếp khác nhau, có thể khái quát thành hai hình thức giao tiếp cơbản: giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp Mỗi hình thức giao tiếp cónhững ưu và nhược điểm khác nhau phù hợp với từng tình huống giaotiếp cụ thể Vì vậy, trong giao tiếp để đạt được hiệu quả cao nhấtchúng ta cần lựa chọn và sử dụng hình thức giao tiếp hợp lý
a) Giao tiếp trực tiếp
Giao tiếp trực tiếp là hình thức giao tiếp khi các chủ thể có nhaucầu giao tiếp với nhau họ gặp mặt trực tiếp nhau – mặt đối mặt để traođổi thông tin, nhận thức, tác động lẫn nhau
Hình 1.1 Hình ảnh minh họa hình thức giao tiếp trực tiếp
Hình thức giao tiếp trực tiếp có ưu điểm:
- Giúp cho vấn đề mà các bên trao đổi được rõ ràng, cụ thể hơn
- Thông tin phản hồi nhanh
- Ra quyết định nhanh hơn, vấn đề được giải quyết nhanh và triệtđể
Giúp cho việc nhận biết đối phương được rõ ràng cụ thể hơn Giúp cho các chủ thể giao tiếp có thể thể hiện tình cảm, cảm xúc, thái
-độ một cách rõ ràng hơn
- Làm cho mối quan hệ giữa các bên giao tiếp ngày càng gắn bó,bền chặt
Hình thức giao tiếp trực tiếp có những hạn chế sau:
- Tốn thời gian để tổ chức không gian, địa điểm giao tiếp, tốn chiphí đi lại
- Dễ nảy sinh xung đột, mâu thuẫn giữa các bên giao tiếp nếu cácbên giao tiếp có sự khác biệt lớn về quan điểm, tính cách, thái độ…
Trang 15Khi sử dụng hình thức giao tiếp trực tiếp cần chú ý một số điểmđặc trưng sau:
- Tổ chức không gian, địa điểm giao tiếp thích hợp
- Chú ý hình ảnh bên ngoài
- Quan tâm ngôn ngữ cơ thể của bản thân và của đối tác
b) Giao tiếp gián tiếp
Giao tiếp gián tiếp là hình thức giao tiếp thông qua các phươngtiện hay yếu tố trung gian, giao tiếp gián tiếp rất đa dạng bao gồmnhiều hình thức khác nhau như: giao tiếp qua điện thoại, thư tín, email,chat, fax, …
Hình 1.2 Hình ảnh mình họa hình thức giao tiếp gián tiếp
Các hình thức giao tiếp gián tiếp có ưu điểm: thuận tiện, đỡ tốnkém, trao đổi được nhiều thông tin, cùng một thời gian có thể giao tiếpvới nhiều người…
Các hình thức giao tiếp gián tiếp có hạn chế: thông tin dễ bị thấtlạc, rò rỉ; sự nhận biết về nhau bị hạn chế; khó bộc lộ rõ tình cảm tháiđộ
3.2 Phương tiện giao tiếp
3.2.1 Ngôn ngữ
a) Ngôn ngữ nói
Ngôn ngữ nói được sử dụng nhiều trong giao tiếp, sau ngôn ngữbiểu cảm, đặc biệt là trong giao tiếp trực tiếp và giao tiếp qua điệnthoại Giao tiếp bằng ngôn ngữ nói có hiệu quả hay không phụ thuộcvào những yếu tố sau:
- Ngôn từ
Ngôn từ là sản phẩm của tư duy, qua việc sử dụng ngôn từ,người nghe có thể nhận biết được người nói là một người như thế nào:
Trang 16có văn hóa hay không có văn hóa; nóng nảy, cục cằn hay nhã nhặn,lịch sự; ích kỷ, kiêu căng hay độ lượng, khiêm nhường
Tục ngữ có câu: “Lời nói chẳng mất tiền mua , lựa lời mà nói chovừa lòng nhau”, hay “nói ngọt, thì lọt đến xương”
Để gây được thiện cảm với người nghe, giao tiếp trong xã hội nóichung, giao tiếp trong công việc nói riêng, nên sử dụng ngôn ngữ nóitheo các lưu ý sau:
+ Nên dùng những từ ngữ phổ thông, đơn giản, dễ hiểu
+ Nên dùng từ đẹp, từ thanh nhã, dung dị, như: vui lòng, làm ơn,nên chăng, có thể, theo tôi nghĩ, rất tiếc…
Ví dụ: Chú vui lòng cho con coi chứng minh nhân dân
+ Tránh dùng những từ mạnh như: Xấu quá, kém cỏi thế, nhầm,nhất định, yêu cầu, cần phải, kiên quyết…
+ Hạn chế tối đa dùng từ “không”
Dùng từ không, từ mạnh, từ cứng nhắc khi giao tiếp là vô tìnhtạo ra không khí nặng nề, căng thẳng, làm ức chế người nghe và tínhthuyết phục không cao đối với người nghe, nhất là những người phảitiếp nhận lời chê trách, phàn nàn
Đối với khách hàng, điều tối kỵ nhất là dùng từ “không” trongquan hệ mua bán Bởi lẽ những điều người ta đang quan tâm, ấp ủ,mong đợi đã bị chúng ta chối bỏ Như vậy, sẽ làm cho khách hàng thấtvọng, khó chịu Từ đó họ sẽ không bao giờ tìm đến mua nó nơi nhàhàng của chúng ta (nếu họ muốn) và hơn thế nữa, họ còn nói chonhiều người khác biết điều đó
+ Để thể hiện sự tôn kính, lịch thiệp, nên dùng những từ xưnghô: thưa ông, thưa bà, thưa bác, thưa các anh, các chị…vì con người aicũng muốn được người khác tôn trọng mình Thưa gửi là những từ đệmthể hiện sự kính trọng, gần gũi để được mọi người chấp nhận
+ Để tạo cảm giác hứng thú, hấp dẫn, lôi cuốn lòng người nêndùng từ có biểu cảm, có hình ảnh, có màu sắc và đôi khi lợi dụng cơ hội
có thể xen vào đúng lúc đôi chút hài hước thì có hiệu quả không nhỏ
Ví dụ: Thơm ngây ngất, đẹp tuyệt vời…
+ Để tăng sự chú ý và tạo sức thuyết phục cao trong khi ngườinghe đang chần chừ, do dự, có thể cũng cần dùng ngôn từ mạnh mẽ,
từ nhấn, từ khẳng định: tuy nhiên, chẳng hạn, tất nhiên, bởi vậy, …
Trang 17Khi sử dụng ngôn từ, cần chú ý tới hoàn cảnh, ngữ cảnh và đốitượng giao tiếp cụ thể để chọn loại ngôn từ gì, ở chừng mực nào chothích hợp, chứ không nên lạm dụng chúng một cách thái quá.
- Âm điệu, giọng nói
Âm giọng trong hoạt động giao tiếp có tác động rất mạnh mẽđến cảm xúc, tình cảm của người nghe
Âm điệu chuẩn xác, nhịp nhàng; giọng nói to rõ, truyền cảm baogiờ cũng có sức lôi cuốn lòng người
Với những giọng nói đều đều, the thé, đay nghiến, chì chiết hayngon ngọt theo kiểu nịnh hót dễ làm cho đối tác khó chịu, phiền lòng
Tuỳ theo cảm xúc và ý tứ của người nói mà giai điệu cần có lúc
du dương, lên bổng, xuống trầm; đôi lúc phải biết cách nhấn giọnghoặc thả giọng khi cần thiết Như vậy mới có thể lôi cuốn được lòngngười, đưa tâm hồn của người nghe hoà quyện vào trạng thái cảm xúccủa người nói
- Tốc độ, cường độ nói
Tốc độ, cường độ nói có ảnh hưởng rất lớn đến việc tiếp nhậnthông tin ở người nghe Trong giao tiếp nếu chúng ta nói với tốc độ quánhanh hay với cường độ nhỏ sẽ làm cho đối tác giao tiếp không thểnghe rõ những gì chúng ta trao đổi, từ đó có thể dẫn đến không hiểuhoặc hiểu lầm Do đó, trong giao tiếp bằng ngôn ngữ nói chúng ta cầnđiều chỉnh tốc độ và cường độ nói ở mức độ hợp lý, đặc biệt là khi nóitrước đám đông, nói với người lớn tuổi, nói với trẻ em, với người cótrình độ hiểu biết hạn chế…
- Phong cách nói
Trong giao tiếp có nhiều phong cách nói khác nhau nhứ: nói hiểnngôn hay nói hàm ngôn; nói nói thẳng hay nói tránh; nói lịch sự hay nóimỉa mai, châm chọc, … Trong giao tiếp tùy vào đối tượng giao tiếp,hoàn cảnh và nội dung giao tiếp mà chúng ta chọn phong cách nói chophù hợp Tuy nhiển để giao tiếp bằng ngôn ngữ nói đạt hiệu quả chúng
ta nên tránh sử dụng các phong cách nói quá thẳng thắn (Thuốc đắnggiã tật, sự thật mất lòng), tránh phong cách nói mỉa mai châm chọcngười khác
- Cách truyền đạt
Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, cách truyền đạt được xem làmột trong những vấn đề quan trọng trong việc thu hút và tạo hứng thúcho người nghe cũng như nâng cao hiệu quả của quá trình trao đổi
Trang 18thông tin Để giao tiếp có hiệu quả chúng ta sử dụng cách truyền đạtlôgic, mạch lạc, hài hước, dí dỏm Nên tránh cách truyền đạt ấp a ấpúng, gây mê…
b) Ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ viết cần được dùng khi cần có sự rõ ràng minh bạch,cần lưu giữ lưu dài làm bằng chứng, hoặc không có điều kiện sử dụngngôn ngữ khác Chẳng hạn như văn bản pháp luật, biên bản, hợp đồng,hoá đơn, chứng từ, chứng nhận, thư từ, tài liệu, sách báo,
So với ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết đòi hỏi cao hơn, nghiêm ngặthơn về văn phong, ngữ pháp chính tả, ngôn từ, cấu trúc câu Ngôn ngữviết phải rõ ràng, chi tiết, chính xác và tuân theo các quy tắc ngữ pháp,dùng ngôn ngữ viết phải hết sức chú ý tới văn phong, văn viết phải xúctích, logic, chặt chẽ Chỉ cần sai sót một từ, hoặc không rõ nghĩa có thểgây ra hiểu lầm, hiểu sai
Đối với nhân viên văn phòng, giao tiếp bằng ngôn ngữ viết là rấtthường xuyên trong việc soạn thảo các loại văn bản hành chính Vì vậyviệc lưu ý những vấn đề trên là hết sức cần thiết ngoài ra phải tuân thủnhững quy định chung về thể thức văn bản
3.2.2 Phi ngôn ngữ
Các yếu tố phi ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất trong giaotiếp, đồng thời là phương tiện đóng vai trò rất quan trọng trong quátrình giao tiếp trực tiếp Các yếu tố phi ngôn ngữ trong giao tiếpgồm: ánh mắt, nét mặt, nụ cười, cử chỉ, giọng nói, điệu bộ…
Tất cả những yếu tố này đều thể hiện thái độ, cảm xúc và phảnứng của con người Nó có thể làm tăng giá trị ngôn ngữ nói, làm chongôn ngữ nói có hồn hơn
Ví dụ: lời chúc mừng kèm theo cái bắt tay nồng hậu và nụ cười
tươi tắn trên môi Như vậy, lời chúc mừng đó mới có giá trị Nếu chỉnói chúc mừng, mà thờ ơ lạnh nhạt, không bắt tay, không tươi cườivới người được chúc mừng thì lời chúc mừng đó không những không
có giá trị mà còn được hiểu là giả tạo
Lời cảm ơn mà không kèm nét mặt tươi tắn, hàm ơn, thì mới làcảm ơn một nửa Tặng hoa mà không nói gì vời người nhận hoa, thìchẳng ai muốn nhận, vì đâu phải là hoa tặng
Không những thế, giao tiếp phi ngôn ngữ còn có thể thay thếngôn ngữ nói, nó là một cách để những người không có khả năng nói
Trang 19có thể giao tiếp với cuộc sống bên ngoài Họ dùng tay và các hànhđộng của cơ thể để trao đổi thông tin và tình cảm của mình, họkhông còn thấy tự ti và mở rộng lòng mình hơn với mọi người.
Như vậy, phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là bất kỳ thôngđiệp nào chúng ta gửi tới người đối thoại thông qua các cử chỉ hànhđộng của cơ thể như ánh mắt, nét mặt, nụ cười, cử chỉ, điệu bộ vàkhoảng cách giao tiếp Nhưng sinh động nhất, giá trị nhất và thườngđược sử dụng nhiều nhất là ánh mắt và nụ cười
Ví dụ:
− Người có óc thực tế thường có cái nhìn lạnh lùng
− Người ngay thẳng nhân hậu có cái nhìn thẳng và trực diện
− Người nham hiểm đa nghi có cái nhìn xoi mói, lục lọi
− Mắt liếc ngang liếc dọc thể hiện sự nghi ngờ, không tin tưởng
− Mắt nhìn về một hướng, mi mắt và tròng mắt hơi cụp xuống làbiểu thị một nỗi buồn
− Mắt nhìn thẳng, mỉm cười thường là cử chỉ tốt, lịch lãm
Để giao tiếp hiệu quả, khi giao tiếp với người khác, đặc biệt làtrong giao tiếp trực tiếp chúng ta cần quan sát ánh mắt của đốitượng đề nhận biết một số biểu hiện tâm lý của họ từ đó điền chỉnhhành vi giao tiếp - ứng xử của bản thân cho phù hợp Bên cạnh đócũng cần chú ý đến việc thể hiện ánh mắt của bản thân nhằm tạothiện cảm với đối tượng giao tiếp Khi giao tiếp chúng ta nên giaotiếp bằng mắt với đối tượng, luôn hướng mắt về phía đối tượng giaotiếp với cái nhìn thân thiện, lịch sự, tránh ánh nhìn soi mói, khinh
Trang 20miệt, nhìn chằm chằm vào đối tượng, nhìn đi nơi khác hay nhòm ngóxung quanh.
b) Nét mặt
Hình 1.4 Hình ảnh minh họa phương tiện giao tiếp bằng
nét mặt
Trong giao tiếp, nét mặt biểu lộ thái độ, cảm xúc của con người
Ở con người, với mọi biểu hiện của cảm xúc, vui, buồn, giận hờn,căm tức, mệt mỏi…ta đều có thể thể hiện trên nét mặt
Từ cái nhăn mặt, cái nhíu mày, cái cụp mắt, cái bĩu môi, cái “đálông nheo”… đều có ngôn ngữ riêng của nó, mà không thể lẫn lộn vớibất kỳ ngôn ngữ nào được
vẻ, cởi mở; tránh nét mặt nhăn nhó, khó chịu hay quá nghiêm chỉnh
sẽ làm cho bầu không khí tiếp xúc trở nên căng thẳng và ngột ngạt
c) Nụ cười
Trang 21Hình 1.5 Hình ảnh minh họa phương tiện giao tiếp bằng
nụ cười
Nụ cười cũng là một phương tịên giao tiếp lợi hại, một ngôn ngữkhông lời cực kỳ độc đáo…Trong giao tiếp, người ta có thể dùng nụcười để biểu lộ tình cảm, thái độ của mình
Con người có bao nhiêu kiểu cười thì có bấy nhiêu cá tính Cócái cười tười tắn, hồn nhiên, đôn hậu, có cái cười chua chát, miễncưỡng, đanh ác, có cái cười đồng tình, thông cảm, nhưng cũng có cáicười chế giễu, cười khinh bỉ…Qua đó ta cũng có thể biết được, chủnhân của nụ cười đang đau khổ hay hạnh phúc, đang bệnh tật hayđang khoẻ mạnh Mỗi điệu cười đều biểu hiện một thái độ nào đó
Kinh nghiệm cho thấy:
− Vui vẻ thì mệng cười, mắt cười nheo theo
− Tức giận thì mím môi, chợn mắt, chau mày
− Bỉu môi, cười khẩy thể hiện sự khinh bỉ
− Liếm môi chứng tỏ thần kinh căng thẳng
− Cười phá lên có thể là sung sướng, mãn nguyện, nhưng cũng
có thể là diễu cợt, cay đắng
Trong giao tiếp, chúng ta phải tinh nhạy quan sát nụ cười củađối tượng giao tiếp để biết được lòng dạ của họ
4. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Trong quan hệ giao tiếp giữa con người với con người trong cácmối quan hệ xã hội, để tạo được thiện cảm và xây dựng được các mốiquan hệ tốt đẹp, chúng ta cần lưu ý những nguyên tắc sau:
- Luôn quan tâm đến đối tượng giao tiếp
Quan tâm đến người khác là một điều không thể thiếu trong bất
kỳ mối quan hệ nào Được người khác quan tâm là một nhu cầu cơ bản
Trang 22ở con người Càng quan tâm tới nhau, người ta càng cảm thấy vui vẻ,hạnh phúc Dân gian có câu:
“Niềm vui được chia sẻ sẽ tăng gấp đôi Nỗi buồn được chia sẻ sẽ vơi đi một nửa”
Trong giao tiếp việc quan tâm đến đối tượng giao tiếp giúp chúnghiểu hơn về họ Tạo được cảm tình với họ và sẽ nhận lại được sự quantâm từ họ Quan tâm đến nhau là cơ sở cho việc xây dựng và duy trìcác mối quan hệ tốt đẹp Sự quan tâm của chúng ta đối với đối tượnggiao tiếp được thể hiện ở sự chào hỏi lịch sự, sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡnhau khi cần thiết; thăm hỏi, động viên, khích lệ nhau trong công việc
và trong cuộc sống
- Luôn tôn trọng đối tượng giao tiếp
Trong quan hệ xã hội chẳng ai muốn mình bị hạ thấp, ai cũngmuốn mình được người khác coi trọng Một sự phê phán không khéoléo, thiếu tế nhị sẽ làm người khác cảm thấy bị xúc phạm
Tôn trọng đối tượng giao tiếp là thỏa mãn nhu cầu được coi trọng
ở họ, tôn trọng họ để họ tôn trọng lại mình “Có qua có lại, mới toại lòngnhau” Trong giao tiếp, tôn trọng đối tượng giao tiếp thể hiện ở các biểuhiện sau: biết lắng nghe; ứng xử lịch sự, tế nhị; không tò mò, xoi mói,can thiệp vào đời tư của đối tượng, không nói xấu người khác; khiêmtốn, không tự đặt mình lên trên người khác…
Mối quan hệ của chúng ta với người khác có tốt đẹp hay không là
do sự tôn trọng quyết định một phần không nhỏ
- Luôn tìm ưu điểm ở đối tác giao tiếp; kịp thời khen ngợi
họ
Một chuyên gia tâm lý nói: “Cái vốn quý nhất của chúng ta lànăng lực kêu gọi được lòng hăng hái của mọi người Chỉ có khuyếnkhích và khen ngợi mới làm phát sinh và gia tăng những tài năng quýnhất của mình mà thôi”
Nhà tâm lý học Emerson nói: “Đừng tiếc những lời cám ơn vàkhuyến khích! Những lời nói đó, ít lâu sau ta có thể quên đi, nhưngnhững người được ta khen tặng sẽ hoan hỉ và luôn nhớ tới”
Con người ai cũng thích được khen, đặc biệt là khen những điểmmạnh, điềm tốt của mình Khi nhận được lời khen, đặc biệt là những lờikhen chân thành ai cũng vui, cũng thích, cũng cảm mến người traotặng lời khen
Trang 23Trong giao tiếp, chúng ta hãy tinh tế phát hiện ra những điểmmạnh dù chỉ là nhỏ ở đối tượng Trên cơ sở đó hãy đưa ra nhưng lờikhen chân thành, kịp thời Đừng quá quan tâm hay chỉ trích nhữngđiềm yếu, điểm hạn chế ở người khác Hãy luôn nhớ: lời khen thường
dễ nghe nhưng lời chê, lời chỉ trích lại thường khó chấp nhận
- Hãy đặt mình vào vị trí của đối tác giao tiếp để hiểu họ
“Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng”, “Đi với bụt mặc áo cà
sa, đi với ma mặc áo giấy”, hiểu đối tác, biết được đối tác là ai và làngười như thế nào để từ đó có cách ứng xử phù hợp là chìa khóa dẫnđến thành công
Trong giao tiếp chúng ta hãy luôn nghĩ đến cảm nhận của ngườikhác trước khi nói hay có bất cứ hành động gì như thế sẽ dễ dàngthành công hơn
- Sử dụng cách nói lịch sự, tế nhị; tránh dùng cách nói vỗ mặt, sỗ sàng, mỉa mai châm chọc người khác
“Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe”
Con người ai cũng thích được nghe những lời nói dịu dàng, dễnghe, không ai thích nghe những lời nói cộc cằn, thô lỗ Để tạo được ấntượng tốt, chiếm được tình cảm của đối tác giao tiếp, khi giao tiếp với
họ chúng ta cần làm chủ cảm xúc, hành vi, lời nói của bản thân
Trong giao tiếp, tuyệt đối không nên mỉa mai hay châm chọcngười khác, làm chạm tự ái và tổn thương đến họ Trong mỗi người tự áirất nên giữ vì đó là tình cảm của con người có phẩm cách Đừng nênnói đùa châm chọc, nhất là đối với những người quá nhạy cảm
- Không nên chạm vào lòng tự ái của đối tác giao tiếp, khiến họ phải buồn lòng, đau khổ
“Nhân vô thập toàn”, con người không ai là hoàn hảo, mỗi ngườiđều có những cái hay cái dở của riêng mình Trong giao tiếp chúng takhông nên đề cập đến những cái dở, cái hạn chế của người khác,không nên khơi dậy quá khứ đau khổ của người khác Đối với những