Câu 1: Khái niệm về đất, nguồn gốc, thành phần cơ bản của đất. Giải thích khái quát quá trình hình thành đất. Khái niệm về đất: Có rất nhiều quan niệm khác nhau về đát Theo quan niệm của các nhà địa chất học: Đất là lớp đá vụn bở và các sản phẩm trầm lắng ở phía ngoài cùng của vỏ trái đất. Theo quan niệm của các nhà nông học: đất là lớp trên cùng của quả đất có chứa các chất hữu cơ mà chủ yếu là rễ thực vật. Theo quan niệm của nhà bác học Docutraiep(1846 1903): Đất là 1 vật thể tự nhiên có lịch sử hoàn toàn độc lập, nó là sản phẩm tổng hợp của các yếu tố hình thành đất đó là: đá mẹ, địa hình, sinh vật, khí hậu và thời gian, sau này bổ sung thêm yếu tố con người. Theo viện sĩ người Nga Villam( 18631939): Đất là lớp tơi xốp ngoài cùng của thực địa mà thực vật có thể sinh sống được. Như vậy theo quan điểm này thì đặc tính cơ bản nhất của đất là khả năng cho sản phẩm. Theo CacMac: đất là tư liệu sản xuất cơ bản, phổ biến và quí báu nhất của nền sản xuất nông nghiệp. Đất là điều kiện sinh tồn của con người không gì thay thế được. Nguồn gốc và thành phần cơ bản của đất; Nguồn gốc: Các loại đá nằm trong thiên nhiên chịu tác dụng lý, hoá và sinh học dần dần bị phá huỷ thành 1 sản phẩm được gọi là mẫu chất. Trong mẫu chất mới chỉ có các nguyên tố hoá học chứa trong đá mẹ sinh ra nó, còn thiếu 1 số thành phần quan trọng như chất hữu cơ, đạm, nước. Vì thế thể thức vật ko sống được. Trải qua 1 thời gian dài nhờ tác dụng của sinh vật tích luỹ được chất hữu cơ và đạm, thực vật sống được và đã hình thành đất. Như vậy có thể nói nguồn gốc bắt đầu của đất từ đá mẹ. Thành phần cơ bản của đất: + Chất rắn: Ě Chất vô cơ: do đá phân huỷ chiếm 95% trọng lượng và 38% thể tích rắn. Ě Chất hữu cơ: do xác sinh vật phân huỷ chiếm 5% trọng lượng và 12% thể tích rắn. + Khe hở các hạt: Ě không khí: do 1 phần phân tử khí nhập vào hoặc do đất sinh ra Ě nước: chủ yếu do từ ngoài vào vì có hoà tan nhiều chất.
Trang 1Đất và bảo vệ đấtCâu 1: Khái niệm về đất, nguồn gốc, thành phần cơ bản của đất Giải thích khái quát quá trình hình thành đất.
* Khái niệm về đất: Có rất nhiều quan niệm khác nhau về đát
- Theo quan niệm của các nhà địa chất học: Đất là lớp đá vụn bở và các sản phẩm trầmlắng ở phía ngoài cùng của vỏ trái đất
- Theo quan niệm của các nhà nông học: đất là lớp trên cùng của quả đất có chứa cácchất hữu cơ mà chủ yếu là rễ thực vật
- Theo quan niệm của nhà bác học Docutraiep(1846- 1903): Đất là 1 vật thể tự nhiên cólịch sử hoàn toàn độc lập, nó là sản phẩm tổng hợp của các yếu tố hình thành đất đó là:
đá mẹ, địa hình, sinh vật, khí hậu và thời gian, sau này bổ sung thêm yếu tố con người
- Theo viện sĩ người Nga Villam( 1863-1939): Đất là lớp tơi xốp ngoài cùng của thực địa
mà thực vật có thể sinh sống được Như vậy theo quan điểm này thì đặc tính cơ bản nhấtcủa đất là khả năng cho sản phẩm
- Theo Cac-Mac: đất là tư liệu sản xuất cơ bản, phổ biến và quí báu nhất của nền sảnxuất nông nghiệp Đất là điều kiện sinh tồn của con người không gì thay thế được
* Nguồn gốc và thành phần cơ bản của đất;
- Nguồn gốc: Các loại đá nằm trong thiên nhiên chịu tác dụng lý, hoá và sinh học dần
dần bị phá huỷ thành 1 sản phẩm được gọi là mẫu chất Trong mẫu chất mới chỉ có cácnguyên tố hoá học chứa trong đá mẹ sinh ra nó, còn thiếu 1 số thành phần quan trọngnhư chất hữu cơ, đạm, nước Vì thế thể thức vật ko sống được Trải qua 1 thời gian dàinhờ tác dụng của sinh vật tích luỹ được chất hữu cơ và đạm, thực vật sống được và đãhình thành đất Như vậy có thể nói nguồn gốc bắt đầu của đất từ đá mẹ
- Thành phần cơ bản của đất:
+ Chất rắn:
Ě Chất vô cơ: do đá phân huỷ chiếm 95% trọng lượng và 38% thể tích rắn
Ě Chất hữu cơ: do xác sinh vật phân huỷ chiếm 5% trọng lượng và 12% thể tích rắn.+ Khe hở các hạt:
Ě không khí: do 1 phần phân tử khí nhập vào hoặc do đất sinh ra
Trang 2* Giải thích khái quát quá trình hình thành đất:
y/tố phong hoá (lí, hoá) y/tố h/thành đất(phong hoá sv)Khoáng vật và đá -\ sản phẩm phong hoá -\ - Đất \ -/ \ -/
Đại tuần hoàn địa chất Tiểu tuần hoàn sinh học
Khi chưa có sự sống trên trái đất chỉ xuất hiện vòng tuần hoàn đại địa chất Vòngtuần hoàn này diễn ra trong 1 thời gian dài và trên phạm vi rộng lớn Dưới tác động củacác yếu tố địa hình, khí hậu, đá mẹ chịu sự tác động của quá trình phong hoá phá huỷ đá
để tạo thành sản phẩm phong hoá Sản phẩm phong hoá nằm tại chỗ gọi là tàn tích, cóthể di chuyển xuống phía dưới tạo thành sườn tích hay tích tụ, có thể theo dòng nướcsông suối mạng di động lại trên đường đi chúng tạo thành phù sa Lớp bề mặt trái đấtđược bao phủ bởi các sản phẩm phong hoá được gọi là vỏ phong hoỏ Khi có sự sốngtrên trái đất, xuất hiện vòng tiểu tuần hoàn sinh học Vòng tuần hoàn này xảy ra trongphạm vi hẹp, thời gian ngắn Những sinh vật đàu tiên sống nhờ vào nước và 1 ít chấtdinh dưỡng, khi chết chúng đế lại chất hữu cơ, các chất hữu cơ đc phân giải tổng hợp tạothành mùn có màu đen Sự kết hợp giữa sản phẩm phong hoá và mùn gọi là đát Chínhnhờ vào chất mùn này thế hệ thực vật sống tiếp theo lại lấy chất dinh dưỡng từ đất để lớnlên, chết đi và tạo thành mùn Cứ như vậy tạo thành 1 vòng tuần hoàn khép kín mà phỏttriển
Đại tuần hoàn địa chất là cơ sở quá trình hình thành đất, tiểu tuần hoàn sinh học làbản chất quá trình hình thành đất
Câu 2: Trình bày khỏi niệm, đặc điểm của quá trình phong hoá?
* Khỏi niệm: Quá trình phong hoá là quá trình biến đổi đá dưới tác động của các yếu tố
ngoại cảnh Có thể làm thay đổi hoặc khụng làm thay đổi thành phần, tính chất hoá họccủa đá gốc
* Đặc điểm của quá trình phong hoá:
- Phong hoá hoá học: thay đổi tính chất và thành phần hoá học của đá gốc Do sự tácđộng của H2O, O2, CO2 các khoáng vật và đá bị phân huỷ
- Phong hoá vật lý: đá vụn cơ học khụng làm thay đổi thành phần của đá gốc Do sự thayđổi nhiệt độ, áp suất và các hoạt động địa chất ngoại
- Phong hoá sinh học:thay đổi hoặc khụng làm thay đổi tphần hoá học của đá gốc Bảnchất của nó là phong hoá vật lý và hoá học do sự tác động của sinh vật lên khoáng vật vàđá
Trang 3* So sánh đại tuần hoàn vật chất và tiểu tuần hoàn sinh vật
• Giống nhau: đều góp phần vào sự hình thành đất
Đại tuần hoàn vật chất
- Xuất hiện từ khi chưa có
sự sống trên trái đất vàtồn tại cho đến ngày nay
- Là do sự phá huỷ, biếnđổi khoáng vật và đá dướitác động của nhiệt độ, khíhậu và các ĐK khác
- Xảy ra trong thời giandài, trên phạm vi rộng
- Sản phẩm phong hoá
- Là cơ sở, nguyên liệuhình thành đất Là nguyênliệu cơ bản ban đầu đểhình thành đất
Tiểu tuần hoàn sinh vật
- xuất hiện từ khi có sựsông trên trái đất và tồntại đến ngày nay
- Sự tổng hợp, biến đổicác chất hữu cơ
- Xảy ra trong phạm vihẹp, thời gian ngắn
- Tích luỹ các chất hữu cơ
- Là bản chất của sự hìnhthành đất Vì nó tạo rabản chất của đất đó là độphì nhiêu thông qua chấthữu cơ và mùn
Đại tuần hoàn địa chất và tiểu tuần hoàn sinh học thống nhất và mâu thuẫn
- Mâu thuẫn: Đại tuần hoàn địa chất xảy ra nhanh thì tiểu tiểu tuần hoàn sinh học xảy rachậm
- Tuy nhiên đại tuần hoàn địa chất và tiểu tuần hoàn sinh học có mối quan hệ mật thiết,tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau góp phần vào sự hình thàh đất
Nếu ko có đại tuần hoàn địa chất thì khụng có chất dinh dưỡng giải phóng ra sẽkhụng có cơ sở cho vòng tiểu tuần hoàn sinh học Ngược lại nếu ko có tiểu tuần hoànsinh học sẽ có khụng sự tập trung, tích luỹ chất dinh dưỡng giải phóng ra từ đại tuần
Trang 4Câu 3: Phân tích vai trò từng nhân tố hình thành đất
* Vai trò của khoáng vật và đá đối với sự hình thành đất
- Đá mẹ đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành đất: Đá mẹ cho nguyên liệu để hìnhthành đất và cung cấp dinh dưỡng cho cây Đất chịu ảnh hưởng rất lớn của đá mẹ, nhất làđất hình thành tại chỗ Đá mẹ nào cho ta đất ấy
- Đá mẹ ảnh hưởng rất lớn đến tính chất của đất:
+ Thành phần khoáng vật của đá mẹ ảnh hưởng đến tính chất vật lý của đất, nóquyết định đến thành phần cơ giới, kết cấu đất, độ dày tầng đất, màu sắc đất, tính dính,tính dẻo, tính trương, tính co của đất
+ Đá mẹ ảnh hưởng đến tính chất hoá học của đất như: thành phần hoá học, sảnlượng và chất lượng keo, tính chua, tính kiềm, tính đệm, khả năng hấp phụ của đất… Đá
mẹ giàu chất gì thì cho đất giàu chất đó: đá mẹ giàu canxi đất giàu canxi…
Sự khác biệt đất vùng đồi núi do đá mẹ, nhưng do thời gian và dưới tác động tổng hợpnhiều yếu tố khác đất ko còn nguyên tính chất ban đầu, vai trò của đá mẹ lu mờ dần đi 1loại đá mẹ có thể cho ta nhiều loại đất, 1 loại đất có thể sinh ra từ nhiều đá mẹ Do đó đá
mẹ là cơ sở của sự hình thành đất chứ ko phải là yếu tố chủ đạo của quá trình hình thànhđất
+ Mac ma: hình thành do sự đông đặc của khối silic nóng chảy
+ Trầm tích: là loại đá đc hình thành do sự phá huỷ của các đá có từ trc hoặc do SP hoáhọc, sinh học lắng đọng, gắn kết và nén chặt với nhau tạo thành
• Cơ học: được hình thành do sự vỡ vụn của đá ko làm thay đổi thành phần hoáhọc
• Hoá học: được hình thành do sự gắn kết hoặc do phản ứng nó có sự thay đổi vềthành phần hoá học
Trang 5• Sinh học: Có sự tham gia của các yếu tố sinh vật.
+ Biến chất: hình thành trong điều kiện áp suất, nhiệt độ có làm thay đổi thànhphần, cấu trúc của khoáng vật.Bản chất do nhiệt, động lực, khu vực
* Vai trò của sinh vật trong quá trình hình thành đất
- Sinh vật là 1 trong các yếu tố chủ đạo trong quá trình hình thành đất Vì nó quy địnhchiều hướng phát sinh, phát triển và tích luỹ độ phì nhiêu( chất hữu cơ và mùn) cho SPphong hoá, chuyển SP phong hoá thành đất Sinh vật gồm: thực vật, động vật và vi sinhvật
+ Thực vật: nhiều, chất lượng kém; cung cấp chất hữu cơ cho đất thông qua tàntích của xác thực vật; hút thức ăn có chọn lọc do đó số và lượng hữu cơ khác nhau cũngảnh hưởng đến đất cũng khác nhau
+ Động vật: ít, chất lượng tốt; cung cấp 1 lượng hữu cơ giàu đạm cho đất thôngqua xác; biến chất hữu cơ ở dạng phức tạp thành chất hữu cơ ở dạng đơn giản để cungcấp cho cây trồng; làm cho đất tơi xốp, thoáng khí
+ Vi sinh vật: cung cấp chất hữu cơ cho đất thông qua xác sinh vật; giúp phân huỷ
và tổng hợp các chất hữu cơ cho đất; Có khả năng cố định đạm khí trời, trong đó đá mẹ
ko có đạm nhờ 1 số VSV có khả năng hút đạm khí trời, tích luỹ đạm cho SP phong hoá
và đất
* Sinh vật VN đối với hình thành đất ở VN
- SV nước ta có nhiều loại nằm xen kẽ lẫn nhau, TV xanh tốt quanh năm, VSV hoạtđộng mạnh, quá trình phân giải chất hữu cơ xảy ra nhanh Nhìn chung SV VN mang tínhchất nhiệt đới ẩm tạo nên sự đa dạng và phong phú cho các loại đất
- ảnh hưởng củ SV đến đất thể hiện rất rõ, những nơi có rừng thì rất tốt, nhiều chất hữu
cơ, nhiều mùn, tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng Nơi có rừng lá rộngthì nhiều mùn.Nơi có rừng lá kim: ít mùn, đất chua Rừng sú vẹt đước tạo thành đất mặn, đất phèn
* Vai trò của khí hậu tới sự hình thành đất
- Khí hậu có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự hình thành đất
+ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phân hoá đất VD: quá trình hoà tan, khử ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ; ảnh hưởngđến hoạt động VSV
Trang 6OXH-+Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp thông vì khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển củasinh vật, thông qua sinh vật ảnh hưởng đến đất, trong những điều kiện khí hậu khác nhauthì sinh vật khác nhau và hình thành đất cũng khác nhau.
* ảnh hưởng khí hậu VN đến hình thành đất
- Đặc điểm: là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, chia thành 2 mùa rõ rệt
+ Mùa mưa: nhiệt độ TB cao, lượng mưa lớn, phân bố ko đều dẫn đến hình thànhquá trình rửa trôi ở đồi núi, quá trình Glây hoá ở vùng trũng ngập, nước, lũ lụt ở đồngbằng
+ Mùa khô: nhiệt độ thấp, đất khô dẫn đến quá trình hoá mặn, hoá phèn, kết von
đá ong, tích luỹ Fe, Al
- Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình hình thành đất Cụ thể: trong ĐK khí hậunước ta ảnh hưởng đến quá trình khoáng hoá, mùn hoá Quá trình khoáng hoá xảy ranhanh hơn => đất nghèo mùn, chất dinh dưỡng, dễ bị rửa trôi
* Vai trò của yếu tố địa hình tới sự hình thành đất.
- Địa hình có quan hệ với chế độ nước, nhiệt Độ cao, độ dốc, hướng dốc khác nhauthìnhiệt độ và độ ẩm khác nhau, quá trình hình thành đất cũng khác nhau Địa hình ảnhhưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất hoặc chi phối yếu tố khí hậu ảnh hưởng đếnđất
+ Địa hình dốc: thường có quá trình rửa trôi, xói mòn
+ Địa hình thấp, trũng: thường có quá trình Glây (xuất hiện Fe2O3)
+ Địa hình núi cao: quá trình tích luỹ mùn
- Địa hình còn ảnh hưởng đến độ dày tầng đất, độ ẩm của đất và các tính chất của đất
* ảnh hưởng của địa hình VN đến đất
Địa hình VN chia làm 3 loại: đồng bằng, trung du, đồi núi
- Đồng bằng: là loại địa hình tương đối bằng phẳng, ít dốc và có 3 dạng địa hình chính:cao; vòm; thấp, trũng
+ Địa hình cao: thường bị rửa trôi, đất khô hạn
+ Địa hình vòm: thường chủ động nước tưới tiêu, thích hợp với nhiều loại câytrồng
+ Địa hình thấp, trũng: thường ngập nước, tạo thành phù sa úng nước, đất lầy
Trang 7- Trung du: địa hình ko cao lắm nhưng lại dỗc, ko bằng phẳng, thường bị chia cắt Làvùng tiếp giáp giữa ĐB và đồi núi Đối với loại địa hình này thường xảy ra quá trình rửatrôi, xói mòn, hình thành nên đất xám bạc màu.
- Đồi núi: Địa hình cao, bị chia cắt, ko bằng phẳng, xảy ra quá trình tích luỹ mùn, xóimòn vào mùa mưa làm cho tầng đất mỏng, đát chua, nghèo dinh dưỡng, quá trình tíchluỹ Fe, Al hình thành nhiều, kết von đá ong
- Xen kẽ vùng đồi núi là thung lũng, tích luỹ các SP từ cao đưa xuống, đất dày và tốt,nhưng có những loại đất bị sình lầy khó canh tác
- Vùng cao nguyên là vùng có ý nghĩa lớn về kinh tế nhưng đến nay vùng đất này bị xóimòn mạnh và thiếu nước
-> Địa hình nước ta rất phức tạp có nhiều quá trình thoái hoá đất xảy ra Vì vậy, cần cóbiện pháp bảo vệ, hạn chế quá trình này để đảm bảo độ phì nhiêu của đất
* Vai trò của yếu tố thời gian đối với quá trình hình thành đất
- Đất cũng có tuổi, tuổi của đất là thời gian hình thành đất đã trải qua
+ Tuổi tuyệt đối: đc xác định bằng thời gian khi bắt đầu hình thành cho đến nay.+ Tuổi tương đối: chỉ mức độ phát triển của tiểu tuần hoàn sinh học dưới tác độngcủa các yếu tố hình thành đất Nếu tiểu tuần hoàn sinh học PT mạnh thì tuổi tương đốicao, đất lâu bị thoái hoá và ngược lại
-> Như vậy, tuổi của đất chính là thời gian hình thành đất phải trải qua Trong đó, phụthuộc nhiều vào các yếu tố hình thành đất Trong điều kiện yếu tố hình thành đất khácnhau thì mức độ phát triển của đất khác nhau, do vậy đất có tuổi tương đối cũng khácnhau
* Vai trò của yếu tố con người đến quá trình hình thành đất
- Là yếu tố đặc biệt trong quá trình hình thành đất, hoạt động của con người tác độngmạnh mẽ đến đất theo 2 hướng: tích cực và tiêu cực
- Tích cực: con người tác động vào đất làm cho đất tốt lên khi có nhận thức nắm bắt đcquy luật tự nhiên và có hiểu biết về đất thông qua các hoạt động:
+ Biện pháp thuỷ lợi: giúp cải tạo các loại đất phèn, đất mặn, đất úng nước
+ Biện pháp cơ giới: thông qua cải tạo địa hình, khâu làm đất phù hợp với câytrồng và tính chất của đất
Trang 8+Bón phân, bón vôi và các chất dinh dưỡng: cải tạo tính chất lí- hoá học của đấttăng độ phì nhiêu;
+ Biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
- Tiêu cực: làm cho đất xấu đi, khi con người chưa hiểu biết về đất, khoa học đất chưa
PT, chưa có nhận thức tốt, con người chặt phá, khai thác rừng bừa bãi gây ra hiện tượngxói mòn, rửa trôi, hạn hán
+ Phá rừng, đốt nương rẫy bừa bãi, du canh, du cư
+ Cấy chay, bóc lột đất, bón phân ko cân đối, ko đúng kĩ thuật, hoạt động CNHlàm ô nhiễm đất, môi trường
+ Sự phá huỷ của chiến tranh
-> Như vậy, sự tác động của con người đến đất có thể làm thay đổi nhiều hoặc ít tínhchất của chúng, có thể hình thành đất mới có tính chất khác hoàn toàn so với tính chấtban đầu
=> Nhận xét: các yếu tố hình thành đất có vai trò khác nhau Yếu tố đá mẹ đóng vai tròlàm cơ sở, sinh vật là chủ đạo, địa hình, khí hậu là điều kiện, con ngưòi đc xem là yếu tốđặc biệt Con người có thể tác động vào cacá yếu tố khác để thay đổi theo chiều hướng
có lợi cho mình Các yếu tố trên có quan hệ mật thiết với nhau, đồng thời tác động voàquá trình hình thành đất, mức độ tác động khác nhau Tuỳ điều kiện này mà có thể yếu tốnày tác động mạnh hơn yếu tố kia Sự tác động khác nhau dẫn đến hình thành các loạiđất khác nhau
Trang 9Câu 4: Thế nào là phẫu diện Trình bày cấu tạo phẫu diện và mô tả phẫu diện đất điển hình của vùng đồi núi nc ta
* Khỏi niệm phẫu diện đất: là mặt cắt thẳng đứng theo chiều thẳng đứng từ trên xuống
dưới Kích thước của phẫu diện là: 180x120x150cm (hoặc đến đá mẹ)
- Tầng đất: là lớp nằm song song hoặc gần song2 với bề mặt đất Các tầng đất được phânbiệt với nhau bởi các dấu hiệu có thể quan sát, đo đếm ngoài thực địa hoặc thông quaphân tích trong phòng
* Từ trên mặt đất xuống dưới sâu trong 1 phẫu diện đất có 3 tầng cơ bản:
+ Tầng A: là lớp trên cùng còn gọi là tầng mặt hay tầng canh tác, đây là
tầng tích luỹ chất hữu cơ và mùn, đồng thời cũng là tầng rửa trôi.+ Tầng B: là tầng tích tụ các chất rửa trôi từ tầng A xuống
+ Tầng C: là tầng mẫu chất nằm ngay trên đá mẹ phát sinh ra đất
* Cấu tạo phẫu diện điển hình của đồi núi VN:
D (R)
Trang 10- Các chỉ tiêu hình thái phẫu diện: hoá học, vật lí, chất mới sinh, chất lẫn vào.
- Đối với vùng đồng bằng thì tầng đầu tiên gọi là Ac là tầng canh tác
+ Tầng trên cùng đc gọi là tầng canh tác, tầng này càng dày càng tốt
+ Tầng P: là tầng đế cày nằm ngay dưới tầng canh tác
+ Tầng B: là tầng tích tụ loang lổ, đỏ vàng, tích tụ các chất rửa trôi từ trên xuống.Ngoài ra còn tích tụ 1 số chất do nước ngầm mang lên nên tầng B đất đồng bằng tích tụ 2chiều
+ Tầng G( Glây): có màu xám xanh đặc trưng tầng này xuất hiện trong điều kiệnngập nước lâu ngày
Câu 5: Trình bày KN, vai trò chất hữu cơ và mùn trong đất Quá trình biến đổi chất hữu cơ Phân tích các biện pháp duy trì và nâng cao chất hữu cơ trong đất.
Trang 11+ Tính chất vật lí: chất hữu cơ giúp cải thiện thành phần cơ giới và kết cấu đất,nghĩa là cải thiện được tính chất vật lí của đất, làm cho đất tơi xốp; tăng chất kết dính,hình thnàh kết cấu đất; Điều hoà đc khí, nhiệt, nước trong đất.
+ Tính chất hoá học: chất hữu cơ tác động đến quá trình OXH- khử của đất, cảithiện đc tính đệm và khả năng hấp phụ của đất
- Đối với cây trồng: chất hữu cơ và mùn là kho dự trữ nhiều nguyên tố đa lượng trongđất Dự trữ các chất kích thích , sinh trưởng PT, chất kháng sinh để chống lại sâu bệnhcho cây
* Quá trình biến đổi chất hữu cơ trong đất
* Quá trình khoáng hoá: là quá trình phân giải chất hữu cơ thành các hợp chất khoáng
đơn giản mà cây trồng có thể SD trực tiếp
- Kết quả: cho các hợp chất khoáng
- Vai trò: cung cấp chất khoáng cho đất, cây trồng và vi sinh vật
- Tốc độ phụ thuộc vào: nhiệt độ, độ ẩm và VSV, nó xảy ra thuận lợi nhất trong ĐKnhiệt độ = 25*C, độ ẩm: 60- 70%, môi trường VSV háo khí
* Quá trình mùn hoá: là quá trình tổng hợp các SP phân giải chất hữu cơ tạo thành các
Trang 12- Tốc độ phụ thuộc vào: nhiệt độ, độ ẩm và VSV, xảy ra thuận lợi trong ĐK: t* = 20*C,
độ ẩm: 60- 70% trong môi trường điều hoà chế độ nước, khí, nhiệt
=> Quá trình khoáng hoá và quá trình mùn hoá xảy ra quá mạnh hoặc quá yếu ko có lợicho cây trồng Vì vậy để 2 quá trình này diễn ra cân bằng bằng cách tác động vào làmthay đổi độ ẩm đất, thay đổi tính thông khí của đất và thuận lợi cho hoạt động của VSV
- Quá trình biến đổi chất hữu cơ là quá trình lọc phức tạp có sự tham gia của VSV và các
+ Trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
- Biện pháp bón phân: Đây là nguồn bổ sung thường xuyên chất hữu cơ cho đất và hiệuquả nhất Tăng cường số lượng bằng cách tận dụng tất cả các nguồn phân: phân chuồng,phân bắc, phân xanh, phân vi sinh, bùn ao…
Để nâng cao chất lượng phân cần ủ phân và chế biến phân thật tốt
- Biện pháp bón vôi: Cải tạo độ chua cho đất, bón vôi còn có tác dụng giữ mùn, cải thiệnkết cấu đất và cung cấp thêm canxi
- Một số biện pháp khác: BP thuỷ lợi, BP làm đất góp phần cải tạo chế độ nước, khí,nhiệt và tăng cường quá trình mùn hoá
Câu 6: Trình bày khái niệm hạt cơ giới, cấp hạt cơ giới và thành phần cơ giới Trình bày khái niệm và ý nghĩa của kết cấu đất Nêu những biện pháp nhằm duy trì và cải thiện kết cấu đất.
* Khái niệm hạt cơ giới: phần tử cơ giới là những hạt cơ giới có kích thước khác nhau,
bản chất khác nhau đc sinh ra trong quá trình hình thành đất
- Cấp hạt cơ giới: là những hạt có phạm vi cùng kích thước
* KN Thành phần cơ giới: là tỉ lệ tương đối giữa các phần tử cơ giới có kích thước
khác nhau
- Phân loại thành phần cơ giới: căn cứ vào kích thước các hạt cơ giới chia thành 5 loại:
+ Đá vụn và đá cuội: đường kính các hạt từ 1-3mm
Trang 13+ Cát: đường kính 0,05-1mm: đất rời rạc, thông khí, thoát nước nhanh, giữ nước
+ Nhiệt độ thay đổi nhanh
+ Quá trình khoáng hoá
xảy ra mạnh hơn quá
- Tính chất: đặc trưng tínhchất của các hạt sét vật lí
+ Thấm nước chậm, giữđược nước->thừa nước-
>úng lầy
+ Đất bí khí, quá trìnhOXH-khử xảy ra mạnh+ Nhiệt độ thay đổi chậm
+ Bị hấp thụ mạnh, quátrình mùn hoá xảy ranhanh hơn quá trìnhkhoáng hoá->các chất dễtiêu ít
- Sét vật lí: 20-50%
- Gồm: thịt nhẹ (20-30%),thịt TB (30-40%), thịtnặng (40-50%)
- Tính chất: trung giangiữa cát vật lí và sét vật lí.+ Thấm nước tốt, giữnước tốt
+ Nhiệt độ thay đổi TB,điều hoà chế độ nước,khí, nhiệt
+ Quá trình khoáng hoá
và quá trình mùn hoá xảy
ra tương đối cân
bằng->dinh dưỡng đảm bảo
Trang 14* KN Kết cấu đất: là tập hợp các hạt kết có hình dạng, kích thước và độ bền trong nước
khác nhau
- Các hạt cơ giới liên kết với nhau tạo thành hạt liên kết cấp 1, các hạt liên kết cấp 1 liênkết với nhau tạo thành hạt liên kết cấp 2 và tương tự như vậy hình thành hạt liên kết cấp
3, cấp 4…
* ý nghĩa của kết cấu đất:
- Là phương tiện để điều tiết chế độ nước, khí, nhiệt trong đất
- Đất có kết cấu tốt thường có 1 số đặc tính sau:
+ Tốc độ thấm nước TB tạo ĐK đất vừa có nước, vừa có không khí đảm bảo choquá trình oxi hoá
+ Không khí đc lưu thông đảm bảo cho VSV háo khí hoạt động tăng cường quátrình khoáng hoá và quá trình mùn hoá
+ Đất tơi xốp thích hợp với nhiều loại cây trồng
+ Đất có kết cấu sẽ hạn chế đc hiện tượng rửa trôi, xói mòn
* Nguyên nhân phá vỡ kết cấu đất
- Các biện pháp cơ giới: do sự tác động của các công cụ làm đất: cày, bừa làm cho đất bịphá vỡ các hạt kết, làm đất mất kết cấu trong điều kiện đất quá khô hoặc quá ướt
- Nguyên nhân lí- hoá: do phản ứng hoá học xảy ra tạo thành những chất kém bền vững,rửa trôi làm mất mùn, mất chất kết dính và mất chất kết cấu đất
- Nếu bón phân vô cơ nhiều mùn mà kết hợp với bón phân hữu cơ thì rất dễ làm cho đất
bị chai cứng-> kết cấu đất xấu
- Sinh học: đất không được che phủ, VSV phân giải hữu cơ mạnh làm mất mùn, mất keohữu cơ và phá huỷ kết cấu đất
* Biện pháp nhằm duy trì và cải thiện kết cấu đất:
- Làm đất đúng kĩ thuật và độ ẩm vừa phải từ 40- 70%
- Tăng chất hữu cơ bằng cách bón phân hữu cơ phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, khaithác rừng hợp lí, luân xen canh cây trồng, chống du canh, du cưu, vận động định canhđịnh cư Bón phân hữu cơ kết hợp với phân vô cơ, tận dụng những sản phẩm hữu cơ phụ
Trang 15Câu 7: Phân tích vai trò của chế độ nước, chế độ không khí và chế độ nhiệt trong đất Các biện pháp tổng hợp để điều tiết chế độ nước, khí, nhiệt.
* Nước trong đất:
- Nước trong đất gồm 3 thể: rắn, lỏng, khí Nước là 1 trong những chỉ tiêu để đánh giá độphì của đất, ảnh hưởng lớn đến quá trình phong hoá đá và hình thành nên các loại đất cótính chất khác nhau
* Khí trong đất: các chất khí trong đất rất cần thiết cho các sinh vật sống trong đất và
quá trình sinh học Trong các chất khí có trong đất quan trọng hơn cả là oxi và CO2, nó
có tác động nhiều mặt đến tính chất của đất làm ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đếnnăng suất cây trồng
- Vai trò của oxi:
+ Tác động trực tiếp đến VSV và động vật trong đất
+ Đất thoáng khí làm rễ cây PT thuận lợi, lấy nước và thức ăn dễ dàng
+ ảnh hưởng đến điện thế OXH- khử
+ Nếu thiếu oxi quá trình hiếm khí PT mạnh sinh ra các chất độc trong đất
- Vai trò của CO2:
+ Trong quá trình quang hợp cây hút CO2 từ không khí, đất
+ CO2 tham gia vào các phản ứng hoá học trong đất nhất là các PƯ hoà tan gópphần tăng cường thức ăn cho cây
+ Không khí trong đất đc chứa ở các khe hở không chứa nước
* Nhiệt trong đất:
- Chế độ nhiệt rất quan trọng đối với quá trình hình thành và phát triển của đất, nó liênquan chặt chẽ đến quá trình lí, hoá, sinh học trong đất
Trang 16- Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến đới sống của thức vật và tạo ra những điều kiện thuậnlợi để VSV phát triển.
* Các biện pháp tổng hợp để điều tiết chế độ nứơc, khí, nhiệt:
- BP điều tiết nước: Bao gồm tổng hợp các BP nhằm tạo ĐK cung cấp nước thoả mãnnhu cầu cây trồng
+ Làm thay đổi” thu, chi” nước trong đất sẽ ảnh hưởng đến tổng lượng dự trữ nước vàlượng nước hữu hiệu của nước Để điều tiết nước có thể áp dụng 1 số BP sau:
• Làm thuỷ lợi: VD: tiêu nc cho đất lầy, đất úng hay tưới nước cho đất khô Đây là
BP vừa nhanh, vừa triệt để Tuy nhiên đòi hỏi sự đầu tư ban đầu để XD hệ thống kênhmương
• Các BP tăng khả năng giữ đất: giảm lượng nước tiêu hao vô dụng bao gồm: cảitạo kết cấu đất, che phủ đất chống bốc hơi nước bằng các vật liệu khác nhau hay thảmcây trồng, gieo đúng thời vụ, chăm sóc cây như: làm cỏ, xới xáo…
=> Điều hoà nước trong đất là tổng hợp các BP canh tác, thuỷ lợi, trồng rừng và bảo vệrừng…
- BP điều tiết không khí:
+ Tăng cường cải thiện kết cấu đất làm tăng độ hổng mao quản làm tăng độ sâubằng cách cày sâu kết hợp với bón nhiều phân hữu cơ hoặc trả lại phế phụ phẩm nhiềunhất cho đất
+ Tăng độ thoáng khí bằng cách lên luống, làm cỏ, sục bùn, xới xáo
+ Xếp ải là biện pháp rất tốt để cải thiện thành phần thông khí của đất, làm tănghàm lượng các hợp chất OXH, giảm chất khử, chất độc Đối với những chân ruộng trũng
ko có ĐK phơi ải thì nên làm dầm sau đó bừa kĩ
- Bp điều hoà nhiệt trong đất:
+ BP kĩ thuật:
• Làm đất: tuỳ theo từng vùng đất, từng mùa mà điều chỉnh mức độ cày sâu haynông khác nhau
• Nén đất cũng là BP giữ nhiệt tốt cho đất
• Lên luống: làm tăng sự ghồ ghề cho mặt đất dẫn đến tăng bức xạ nhiệt
• Che phủ đất: làm thay đổi khả năng phản xạ và phóng nhiệt của đất
+ BP cải tạo: