1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE CƯƠNG môn lý LUẬN CHUNG về NHÀ nước và PHÁP LUẬT

13 704 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1, Anh chị hãy làm rõ hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay I, Khái niệm VBQPPL: Là văn bản do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành theo thẩm quyền, thủ tục, trìn

Trang 1

Câu 1, Anh chị hãy làm rõ hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay

I, Khái niệm VBQPPL:

Là văn bản do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành theo thẩm quyền, thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các QHXH , được NN bảo đảm thực hiện, có giá trị bắt buộc chung

II, Hiệu lực của VBQPPL

1, Hiêu lực về thời gian:Là gia trị tác động của VPPL được xác định kể từ thời điểmphát

sinh cho đến khi chấm dứt sự tác động của văn bản đó

a,Thời điểm phát sinh hiệu lực:

TH1:Tại điều luật có tên là hiệu lực thi hành Nó được xác định và quy định ngay

trong chính VBQPPL đó

Nếu trong VBQPPL có quy định rõ thì thời điểm phát sinh hiệu lực căn cứ theo điều luật

có tên gọi “hiệu lực thi hành”được quy định rõ ngay trong chính VBQPPL đó

VD: Điều 95 của luật ban hành VBQPPL 2008, luật này có hiệu lực thi hành từ ngày

1/1/2009

Nhận xét: Trong hệ thống pháp luật việt nam hiện nayVBQPPL do các cơ quan nhà nước

ở trung ương ban hành kể từ ngày 1/1/2009 trở đi thì đây là cách thức duy nhất để xác định thời điểm có hiệu lực của chúng

TH2: Xác định theo quy định của văn bản khác.

VD: Luật ban hành VBQPPL của HĐNH và UBND năm 2004.

VBQPPL của HĐNH và UBND trong đó k0 ghi rõ thời điểm phát sinh HL thì xác định như sau:

-VB của cấp tỉnh thì có hiệu lực sau – 10 ngày

-VB của cấp huyện thì có hiệu lực sau -7 ngày

-VB của cấp xã thì có hiệu lực sau -5 ngày

Kể từ ngày được HĐNH hoặc chủ tịch UBND kí ban hành

b,Thời điểm chấm dứt hiệu lực:VBQPPL chấm dứt 1 phần hay toàn bộ trong các TH

sau đây

TH1: Hết thời hạn có hiệu lực đã quy định trong văn bản.

TH2:Được sửa đổi bổ sung hoặc thay thế bằng VB mới của của chính cơ quan NN đã

ban hành

TH3: Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Hủy bỏ ,bãi bỏ: VBQPPL có dấu hiệu vi phạm pháp luật , hủy khi chính sách của NN đã

thay đổi khi hủy bỏ, bãi bỏ phải có 1 quyết định hủy bỏ, bãi bỏ.Khi quyết định hủy bỏ,bãi

Trang 2

bỏ có hiệu lực thì VBQPPL đó chấm dứt hiệu lực Hủy bỏ thì VB đó chấm dứt hiệu lực ngay tại thời điểm nó có hiệu lực

c ,VBQPPL bị ngưng hiệu lực( điều 80 bộ luật ban hành quy phạm pháp luật 2008)

Với trường hợp ngưng hiệu lực của VBQPPL thì có Vb ngưng trong 1 khoảng thời gian đó l khi nó bị đình chỉ thi hành sau đó tiếp tục có hiệu lực Nếu nó không bị bãi bỏ hoặc hủy bỏ , hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ nếu bị bãi bỏ hoặc hủy bỏ 1 phần hoặc toàn bộ

Thời điểm ngưng hiệu lực tiếp tục có hiệu lực hoặc hết hiệu lực của văn bản phải được quy định trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d, Hiệu lực hồi tố: Là hiệu lực trở về trước của VBQPPL vì nguyên tắc nhân đạo, văn

bản lại được dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội đã xảy ra từ trước khi nó có hiệu lực

Không được quy định hiệu lực đối với các trường hợp sau đây:

+ Quy định trách nhiệm pháp lí mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành

vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lí

+ Quy định trách nhiệm pháp lí nặng hơn

2, Hiệu lực về mặt không gian

Hiệu lực về không gian: HLVKG của VB QPPL được hiểu là giá trị tác động của VB

được xác định trong phạm vi lãnh thổ, vùng hay khu vực nhất định mà theo đó Vb có hiệu lực pháp luật

Cách xác định:

Cách 1: Nếu được quy định cụ thể ngay trong chính văn bản đó

Cách 2:Xác định theo thẩm quyền của cơ quan ban hành:

+ Về mặt nguyên tắc chung VBQPPL do các cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành sẽ

có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc.VD: Văn bản của quốc hội, chính phủ.

+ Còn cách VBQPPL do các cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành thì chỉ có hiệu

lực trên phạm vi của địa phương đóVD: VBQPPL của HĐND và UBND

+ Dựa vào nội dung văn bản:Văn bản điều chỉnh quan hệ xã hội xảy ra ở địa phương nào

thì chỉ có hiệu lực thực hiện ở địa phương đó Có 2 trường hợp bị “ Tự thu hẹp” giá trị tác động về mặt không gian, có thể VB ở chính quyền trung ương ban hành những nội dung lại chỉ đề cập tới một địa phương cụ thể thì nó sẽ thu hẹp lại, cụ thể trong 2 trường hợp :

 Đặt ra các quyết định để thực hiện thử nghiệm,

 Đặt ra các quyết định chỉ liên quan tới một địa phương có đặc thù về địa lí dân cư,

xã hội

3, Hiệu lực về đối tượng tác động : HL về đối tượng tác động của của văn bản quy

phạm pháp luật là giá trị tác động của văn bản lên các quan hệ xã hội với những chủ thể nhất định (có thể là cá nhân, các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội hay đơn vị kinh tế, )

Cách thức xác định:

Cách 1:HLTĐTTĐ của VB thường được xác định trực tiếp trong VB đó

VD: Điều 2 luật GTĐB 2008

Cách 2:Nếu không được ghi rõ thì xác định theo thẩm quyền của cơ quan ban hành và

xác định theo nội dung của văn bản

Trang 3

- Về mặt nguyên tắc chung VBQPPL do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành sẽ tác

động tới mọi cá nhân cơ quan tổ chức trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó

- VBQPPL do chính quyền ở địa phương ban hành sẽ tác động tới những cá nhân cơ quan

tổ chức trên phạm vi quản lí của địa phương đó

Nhưng cũng có trừơng hợp ngoại lệ VBQPPL do cơ quan nhà nước ở trung ương ban

hành nhưng nội dung của nó chỉ thu hẹp ở 1 phạm vi nhất định và chỉ tác động tới cá

nhân, tổ chức liên quan.VD: Quy chế tuyển sinh của Bộ Gd chỉ tác động đến SV và

những người liên quan

Như vậy, theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hiệu lực của mỗi văn bản quy phạm pháp

luật được thể hiện trên ba mặt: theo thời gian, theo không gian và theo đối tượng tác

động Việc nắm bắt hiệu lực của những văn bản quy phạm pháp luật sẽ giúp cho sự vân

dụng chúng được thuận tiện, chính xác

Câu 2, Khái niệm hình thức nhà nước, phân biệt hình thức chính thể nhà nước quân

chủ với cộng hòa Phân biệt Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân.

1, Khái niệm hình thức nhà nước.

Chưa có tính thống nhất cao tuy nhiên với 2 cách hiểu ta có thể đưa ra khái niệm về hình

thức nhà nước như sau: Hình thức NN là cách thức tổ chức bộ máy NN, trình tự thành lập

các cơ quan NN, xác định vị trí, vai trò của mỗi cơ quan nhà nước đối với việc thực hiện

quyền lực chính trị, quy định mối quan hệ giữa các nhà nước với nhau cũng như việc tổ

chức thực hiện quyền lực nhà nước trên phạm vi quốc gia và trên phạm vi từng vùng,

từng địa phương của quốc gia.Gồm:

+ Hình thức chính thể

+ Hình thức cấu trúc

+ Chế độ chính trị

.2, Phân biệt hình thức chính thể nhà nước quân chủ chuyên chế và cộng hòa

Hình thức chính thể là cách thức tổ chức và trình tự thành lập các cơ quan cao nhất

của nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau và với nhân dân

trong quá trình tổ chức vận hành quyền lực nhà nước Trong lịch sử, hình thức chính thể

của nhà nước có hai dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa

Chính thể nhà nước quân chủ

Chính thể nhà nước cộng hòa

1 Khái niệm Chính thể quân chủ là hình

thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế

Chính thể cộng hoà là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định

đối)

- Quân chủ hạn chế

(Lập hiến)

-Cộng hòa tổng thống -Cộng hòa nghị viện (Đạinghị) -Cộng hòa dân chủ nhân dân -Cộng hòa lưỡng thể

Trang 4

3 Cách thức thiết lập cơ

quan quyền lực nhà nước

Thế tập ( cha truyền con nối, phân phong đất đai) để truyền nối và chiếm hữu đất đai

Cơ quan quyền lực nhà nước đều được bầu ra theo nguyên tắc bầu cử

4 Quyền lực nhà nước Tập chung trong tay một

người mang tính chất kéo dài theo thời gian trị vì

Tập trung vào trong tay một hoặc số cơ quan khác nhau tùy theo nhiệm kì và hoạt động theo nhiệm kì

5 Xu hướng xác lập Phổ biến trước đây và bị thu

hẹp dần và không thể hiên tính chất dân chủ

Cộng hòa là mô trước đây không phổ biến, hiện tại đang chiếm ưu thế( đặc biệt ở các nước tư bản, xhcn , thể hiện

tính dân chủ

3, Phân biệt Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân

2 Khái niệm Năng lực pháp luật dân sự của cá

nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự

Năng lực hành vi của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập và thực hiện các quyền, các nghĩa vụ của bản thân mình và tham gia vào quan hệ pháp luật

3 Cơ sở phát sinh Năng lực pháp luật dân sự của cá

nhân có từ khi người đó sinh ra

và chấm dứt khi người đó chết

Có khi cá nhân đạt tới độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật,có khả năng nhận thức hoàn toàn bình thường

4 Đặc trưng Mọi cá nhân đều có năng lực

pháp luật dân sự như nhau, bình đẳng trước pháp luật

Năng lực hành vi hành chính của các nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

độ tuổi, tình trạng sức khỏe, trình độ đào tạo, khả năng tài chính ở mức độ khác nhau thì NLHV của các cá nhân

là khác nhau

Vì vậy, NLPL là điều kiện cần và NLHV là điều kiện đủ để một chủ thể để cá nhân tham

gia quan hệ pháp luật với tư cách là chủ thể của QHPL

Nếu chủ thể có năng lực pháp luật mà không có hoặc mất năng lực hành vi hay bị nhà

nước hạn chế năng lực hành vi thì họ không thể tham gia một cách tích cực vào các quan

hệ pháp luật chủ thể có thể tham gia một cách thụ động vào các QHPL thông qua hành vi

của người thứ 3 hoặc được nhà nước bảo vệ trong một số quan hệ nhất định

Trang 5

NLPL là tiền đề của NLHVnên không thể có chủ thể pháp luật không có NLPL mà lại

có NLHV Vì khi quy định các quyền, nghĩa vụ pháp lí cho chủ thể thì nhà nước cũng không cần phải tính đến điều kiện để cá nhân tổ chức có thể thực hiện các quyền, nghĩa

vụ pháp lí đó

NLPL của cá nhân mở rộng dần theo NLHV của họ

Câu 3, Chứng minh rằng “ Nhà nước là một phạm trù lịch sử theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin về nguồn gốc ra đời của nhà nước”

1,Khái niệm nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin

Của cải vật chất dư thừa Theo quan điểm Chủ nghĩa Mác- Lênin nhà nước là một phạm trù lịch sử tức là nhà nước

có nguồn gốc ra đời có quá trình tồn tại phát triển và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tai, phát triển và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại

và phát triển của chúng không còn nữa

Lực lượng sản xuất phát triển Kinh tế phát triển và sự phân công lao động xã hội

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt lên đến đỉnh điểm Không thể điều hòa được

Sự phân hóa

xã hội thành các giai cấp

Chế độ tư hữu xuất hiện

Tổ chức công xã nguyên thủy tan rã và sự xuất hiện của nhà nước

Trang 6

2, Cách thức tổ chức quản lí xã hội nguyên thủy :

Hội đồng thị tộc là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc, bao gồm tất cả nhữn người lớn tuổi không phân biệt nam hay nữ trong thị tộc và có tính bắt buộc đối với mọi thành viên.Hội đồng bầu ra người đứng đầu như Tù trưởng, Thủ lĩnh…để thực hiện quyền lực

và quản lí công việc chung của thị tộc

3, Sự tan rã của công xã nguyên thủy và sự ra đời của nhà nước

Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất, công cụ lao động ngày càng cải tiến, con người dần phát triển cả về thể chất, trí lực, tích lũy kinh nghiệm và lần đầu tiên trong

xã hội thị tộc có sự phân công lao động Trải qua 3 lần phân công lao động.Hệ quả là :

 Kinh tế: Xuất hiện tư hữu

 Xã hội: Xuất hiện giai cấp và mâu thuẫn giai cấp

4, Sự ra đời và tồn tại của nhà nước

Các tổ chức thị tộc vốn sinh ra và tồn tại trong xã hội không biết đến mâu thuẫn nội tại thì nay xã hội đã phân chia thành các giai cấp đối lập, mâu thuân nhau đấu tranh gay gất

để bảo vệ lợi ích giai cấp mình Đòi hỏi phải có một tổ chức để dập tắt các xung đột giai cấp trong vòng” trật tự” Tổ chức cao hơn thị tộc ra đời ra đời đó là nhà nước

Như vậy nhà nước chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp và mâu thuẫn giai cấp.

5, Nhà nước sẽ tiêu vong

Nhà nước sẽ tiêu vong khi các điều kiện khách quan của nó không còn tồn tại nữa

Như vậy, nhà nước là một phạm trù lịch sử tức là nhà nước có nguồn gốc ra đời có quá

trình tồn tại phát triển và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tai và phát triển của chúng không còn nữa

Câu 4, Chức năng nhà nước là gì, làm rõ chức năng của các cơ quan nhà nước XHCNVN.

a, Chức năng nhà nước là gì

- Khái niệm về chức năng: Là phương diện hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ.

- Khái niệm chức năng nhà nước:

+ Là những phương hướng , phương diện hoặc mặt hoạt động cơ bản của nhà nươc nhằm thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của nhà nước

+ Là hoạt động nhà nước cơ bản nhất mang tính chất thường xuyên liên tục, ổn định tương đối, xuất phát từ bản chất, cơ sở kinh tế- xã hội, nhiệm vụ chiến lược, mục tiêu cơ bản của nhà nước và có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nhà nước

b, Chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước XHCNVN

1 Khái niệm bộ máy nhà nước

: Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan NN được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện

Trang 7

các chức năng và nhiệm vụ của NN, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh XH công bằng dân chủ văn minh

2 Các cơ quan trong bộ máy nhà nước

1, Hệ thồng các cơ quan quyền lực nhà nước

1, Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

- Hình thành thông qua bầu cử

-Là các cơ quan đại biểu cao nhất

* Quốc hội

- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Chức năng:

+ Lập hiến và lập pháp Lập hiến là làm ra Hiến pháp và sửa đổi Hiếnpháp, lập pháp là làm ra Luật và sửa đổi Luật

+ Quyết định với các hoạt động của nhà nước

+ Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước

* Hội đồng nhân dân

- Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý

chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu

ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên

- Chức năng:

+ Quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương Chủ trương, biện pháp quan trọngđể phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương

+ Đảm bảo thực hiện các quyết định của chính quyền nhà nước cấp trên và trung ương ở địa phương

+ Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của

Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh

tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương

b) Chủ tịch nước

- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội

- Chức năng

+ Trong BMNN, Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước

CHXHCNVN về đối nội và đối ngoại

+ Công bố Hiến pháp Luật, pháp lệnh

Trang 8

+ Thống lĩnh các lực lượng vũ trang ND và giữ chức vụ chủ tịch HĐ Quốc phòng và An

ninh

c) Cơ quan hành chính nhà nước

1, Chính phủ

- Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính NN cao nhất của

nước CHXHCNVN

- Chức năng:

+ Thực hiện chức năng hành pháp

+ Chịu trách nhiệm trước QH và báo cáo công tác trước QH , chủ tich nước

2, Ủy ban nhân dân

- Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra

- Là cơ quan hành chính ở địa phương

- Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên

- Tổ chức thi hành hiến pháp, pháp luật ở địa phương, thực hiện nghị quyết của hội đồng

nhân dân, thực hiện các nhiệm vụ do chính quyền NN cấp trên giao phó

3) Tòa án nhân dân

Là cơ quan xét xử duy nhất , thực hiện quyền tư pháp của nước CHXHCN VN

-Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, con người ; bảo vệ chế độ xã hội

chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân; bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể; bảo

vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân

-Gồm tòa án tối cao và tòa án nhân dân khác do pháp luật quy định.

4)Viện Kiểm sát nhân dân

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư

pháp góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất

- Gồm VKS tối cao và các VKS khác do pháp luật quy định

-Bảo vệ pháp luật , quyền con người, quyền công dân, chế độ XHCN

5, Hội đồng bầu cử quốc gia

Do quốc hội lập nên, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử ĐBQH; chỉ đạo và hướng dẫn công tác

bầu cử đại biểu HĐND các cấp

6, Kiểm toán nhà nước

Do quốc hội lập nên, hoạt động độc lập thực hiện việc kiểm toán, quản lí, sử dụng tài

chính công

Câu 5, Phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị- Xã hội khác

khác Khái

niệm

NN là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai

cấp không thể điều hòa được NN là một tổ chức đặc

biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm

nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý

đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích

Là các tổ chức tự nguyện của những người có cùng mục đích,chính kiến,lí tưởng, độ tuổi,giới tính được thành lập

và hđộng nhằm đại diện và

Trang 9

bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị bvệ lợi ích cho các hội viên.

Quy

ền

lực

Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt:

+ Quyền lực công cộng đặc biệt: Nó được công khai, tôn

trọng do một cộng đồng giai cấp, tập đoàn, liên minh

giai cấp tạo nên

+ Đặc biệt: Được bảo đảm thực hiện bằng bộ máy

chuyên thực hiện cưỡng chế (quân đội, nhà tù, cản

sát.v.v…) để duy trì địa vị của giai cấp thống trị Và nó

không còn hòa nhập với dân cư

Là quyền lực công cộng nhưng hòa nhập hoàn toàn với các hội viên Như tổ chức nghiệp đoàn, công đoàn, phụ

nữ, đoàn thanh niên, Mặt trận

Tổ Quốc Không có quỳền lực đặc biệt như nhà nước

Tổ

chức

quản

- Nhà nước phân chia và quản lý dân cư theo đơn vị

hành chính lãnh thổ Nhà nước thiết lập quyền lực trên

các đơn vị hành chính lãnh thổi, quản lý cư dân theo

đơn vị hành chính lãnh thổ mà không phụ thuộc vào

huyết thống, giới tính,tôn giáo.v.v

- NN có chủ quyền quốc gia Chủ quyền quốc gia thể

hiện ở quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh

thổ của mình NN tự quyết định về chính sách đối nội và

đối ngoại, không phụ thuộc vào lực lượng bên ngoài

- Nhà nước ban hành PLvà thực hiện quản lý buộc các

thành viên trong xã hội phải tuân theo:

-Nhà nước ban hành pháp luật và bảo đảm thực hiện

bằng sức mạnh cưỡng chế

-Thông qua PL, ý chí của nhà nước trở thành ý chí của

toàn XH, buộc mọi cơ quan, tổ chức, phải tuân theo

-Trong xã hội, chỉ có Nhà nước mới có quyền ban hành

luật và áp dụng pháp luật

- Nhà nước quy định và thực hiện thu thuế dưới hình

thức bắt buộc, nhằm:

Để duy trì bộ máy nhà nước bảo đảm cho sự phát triển

kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, giải quyết

các công việc chung của xã hội

Hình thành thuế khóa để duy trì và tăng cường bộ máy

cai trị của nó Nhà nước có lực lượng vật chất không to

lớn không chỉ để chi cho các hoạt động mà còn hỗ trợ

kinh phí cho các tổ chức xã hội

- Đại diện cho 1 nhóm người

cùng mục đích, chính kiến, lí tưởng, độ tuổi,giới tính

- Thành lập hoạt động hợp pháp trên cơ sở được nhà nước thừa nhận Chỉ có quyền đại diện tổ chức đó trong các

mối quan hệ

- Chỉ có quyền ban hành quyết nghị quyết, chỉ thị, có tính ràng buộc,hội viên tự giác đảm bảo bằng những hình

thức kỉ luật

- Kinh phí chủ yếu là do các thành viên đóng góp.Và sự hỗ trợ từ nhà nước

Câu hỏi 3 điểm.

Câu 1, Trình bày các khái niệm và dấu hiệu nhận biết vi phạm pháp luật.

a, Vi phạm pháp luật : là hành vi (hành đông hay không hành động) nguy hại cho xã

hội, trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện , xâm hại

hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

b, Dấu hiệu nhận biết vi phạm pháp luật.

1, Là hành vi nguy hại cho xã hội

-VPPL được thể hiện dưới dạng hành động hay không hành động

Trang 10

Còn những quan điểm, suy nghĩ, tư tưởng .không phải là VPPL vì chúng chưa phải hành vi dù nó có lệch lac, sai trái

- Hành vi phải mang tính nguy hại cho XH ở mức độ nhất định thì mới được coi là VPPL.Tính nguy hại cho XH thể hiện ở việc hành vi đó đã xâm hại hoặc đe doạ xâm hại đến các QHXH được NN xác lập và bảo vệ

2, Hành vi trái pháp luật

Hành vi mà chủ thể thực hiện: Chỉ bị coi là VPPL khi hành vi đó phải được PL thực

định của NN quy định ( nguyên tắc công dân được thực hiện tất cả các hành vi mà PL không cấm)

- Biểu hiện:

+ Chủ thể làm một việc mà pháp luật cấm

+ Sử dụng quyền hạn quá giới hạn mà pháp luật cho phép

+ Chủ thể không thực hiện nghĩa vụ mà nhà nước bất buộc

3, Có lỗi

Khái niệm Lỗi: là trạng thái bên trong thể hiện thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành

vi và hậu quả do hành vi đó gây ra

Một người thực hiện hành vi trái pháp luật chỉ bị coi là có lỗi khi họ hoàn toàn tự do về ý chí khi họ thực hiện hành vi đó Họ bị coi là chủ thể của VPPL khi thực hiện hành vi trái pháp luật bằng cách cố ý hay vô ý

Những hành vi tráipháp luật mang tính khách quan, không có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó ( chủ thể cố hoặc vô ý) thì không bị coi là VPPL Ngay cả đối với hành vi trái pháp luật mà chủ thể bất buộc phải chọn trong các trường hợp bất khả kháng cũng không thể cấu thành VPPL

4, Do chủ thể có năng lực pháp lí thực hiện

Năng lực pháp lí: là khả năng của chủ thể VPPL Vào thời điểm thực hiện hành vi, họ

hoàn toàn có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểm cho XH và hậu quả của hành

vi mà mình đã thực hiện, khả năng điều khiển được hành vi, khả năng tự chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi của mình

-Căn cứ để chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí hay không là dựa vào:

+ Độ tuổi

+ Khả năng lí trí của chủ thể vào thời điểm họ thực hiện hành vi trái PL

Câu 2, Phân biệt vi phạm pháp luật hình sự (tôi phạm) với VPPL hành chính.Cho VD minh họa

Ngày đăng: 04/04/2017, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w