Trình bày được định nghĩa rối rối loạn chuyển hóa lipid máu2.. Trình bày được triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của rối loạn chuyển hóa lipid máu 3.. Biết được các biến chứng của loạn c
Trang 21. Trình bày được định nghĩa rối rối loạn chuyển hóa lipid máu
2. Trình bày được triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của rối loạn chuyển hóa lipid máu
3. Biết được các biến chứng của loạn chuyển hóa lipid máu
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 3Sản phẩm cuối cùng của lipid trong ống tiêu hoá là acid béo, monoglycerid, diglycerid, phospholipid (ít nhiều đã bị phân hủy), các sterol
Trang 4Trong cơ thể, lipid tồn tại dưới 3 dạng:
Lipid ở dạng vận chuyển: Đó là các acid béo, các phospholipid và một số lipid khác
Lipid ở dạng kết hợp: Lipid có thể kết hợp với carbohydrat hoặc protein và chúng tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào
Lipid ở dạng dự trữ: Đó là các triglycerid còn gọi là mỡ trung tính được đưa đến và dự trữ ở các mô mỡ
ĐẠI CƯƠNG
Trang 5 Lipid là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng lớn nhất của cơ thể
Lipid tham gia vào cấu trúc tế bào và mô
Lipid tham gia vào các hoạt động chức năng của cơ thể
Vai trò của lipid đối với cơ thể
Trang 6 Lipid được cung cấp cho cơ thể chủ yếu thông qua nguồn thức ăn Thức ăn cung
cấp lipid cho cơ thể có thể từ mỡ động vật và dầu thực vật
Ngoài nguồn lipid được cung cấp trực tiếp từ thức ăn, lipid trong cơ thể còn được
tổng hợp từ carbohydrat và protein
NHU CẦU LIPID ĐỐI VỚI CƠ THỂ
Trang 9 Rối loạn lipid máu là là tình trạng thay đổi và/hoặc tăng nồng độ các thành phần lipid trong
huyết thanh
Như vậy, ngày nay người ta coi như đã có rối loạn lipid máu ngay từ khi tỉ lệ các thành
phần của lipid trong máu có sự thay đổi, mặc dù giá trị tuyệt đối nồng độ các thành phần lipid trong máu chưa tăng
Trang 10Tăng Cholesterol huyết tương
Bình thường: Cholesterol trong máu < 5,2 mmol/l (< 200 mg/dl)
Tăng giới hạn: Cholesterol trong máu từ 5,2 đến 6,2 mmol/l (200 – 239 mg/dl)
Tăng cholesterol máu khi >6,2 mmol/l (>240 mg/dl)
ĐỊNH NGHĨA
< 5,2 mmol/l >6,2 mmol/l
Bình thường Tăng giới hạn Tăng
Trang 11Tăng TG (Triglycerid) trong máu
Bình thường: TG máu <2,26 mmol/l (<200 mg/dl)
Tăng giới hạn: TG từ 2,26-4,5 mmol/l (200-400 mg/dl)
Trang 12Giảm HDL-C (High Density Lipoprotein Cholesterol)
Khác với LDL-C, nếu giảm HDL-C là có nguy cơ cao với xơ vữa động mạch.Bình thường HDL-C trong máu > 0,9 mmol/l
Giảm Khi HDL-C máu < 0,9 mmol/l (<35mg/dl)
ĐỊNH NGHĨA
Bình thường 0,9 mmol/l.
Giảm
Trang 13Tăng LDL–C (Low Density Lipoprotein Cholesterol)
Bình thường: LDL-C trong máu <3,4 mmol/l (<130 mg/dl)
Tăng giới hạn: 3,4 – 4,1 mmol/l (130-159 mg/dl)
Tăng nhiều khi: > 4,1 mmol/l (>160 mg/dl)
<3,4 mmol/l > 4,1 mmol/l
Bình thường Tăng giới hạn Tăng
Trang 15Rối loạn lipid máu kiểu hỗn hợp
Khi Cholesterol > 6,2 mmol/l và TG trong khoảng 2,26 – 4,5 mmol/l
Trang 161 Nguyên nhân gây tăng cholesterol máu
Trang 172 Nguyên nhân gây tăng Triglycerid máu
Thiếu hụt gen lipase tiêu huỷ lipoprotein hoặc apolipoprotein C-II
Tăng TG có tính chất gia đình
Béo phì
Uống quá nhiều rượu
Đái tháo đường
Dùng thuốc chẹn bêta giao cảm kéo dài
Trang 183 Nguyên nhân gây giảm HDL-C
Trang 192.4 Tăng TG máu.
Dùng thuốc chẹn bê ta giao cảm kéo dài
Rối loạn gen chuyển hoá HDL
Trang 20DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Mặc dù tăng lipid máu gây ra những bệnh tim mạch trầm trọng nhưng đa số người bị đều không
có triệu chứng rõ ràng, mà quá trình này tiến triển thầm lặng Do đó việc xét nghiệm máu là rất quan trọng để đánh giá rối loạn lipid máu
Trang 21Biến chứng tim mạch là nguy cơ hàng đầu
Bệnh tim mạch
Cao Huyết áp
Đột quỵ
Trang 22BIẾN CHỨNG
Bệnh tim mạch
Trang 23Cao Huyết áp
Trang 24BIẾN CHỨNG
Trang 26Gan nhiễm mỡ
BIẾN CHỨNG
Trang 28Tiểu Đường
BIẾN CHỨNG
Trang 301 Nguyên tắc điều trị rối loạn lipid máu
Việc điều trị tuỳ thuộc vào từng cá thể bệnh nhân
Điều trị cấp một và điều trị cấp hai
Việc điều trị rối loạn lipid là một quá trình liên tục, gần như suốt đời, là sự kết hợp giữa
thay đổi lối sống và điều trị bằng thuốc
ĐIỀU TRỊ
Trang 31 Chế độ ăn uống hợp lý:
Nên hạn chế ăn nhiều dầu mỡ, Ăn ít đồ ăn chứa cholesterol như lòng đỏ trứng, phủ
tạng động vật…
Nên ăn nhiều rau, hoa quả, ngũ cốc (bánh mì đen, gạo thô), uống sữa không béo, thịt
nạc hoặc thịt gia cầm không da, cá, đậu và đậu hà lan, hạt, dầu thực vật oliu, dầu hướng dương, dầu đậu nành
Trang 32Thay đổi lối sống
Trang 34 Thuốc nhóm statin: atorvastatin, fluvastatin, rosuvastatin….Thuốc làm giảm tổng hợp
cholesterol trong gan, làm giảm LDL, triglycerid máu
Thuốc nhóm fibrat: Gemfibrozil, fenofibrat, bezafibrat Thuốc làm giảm triglycerid, làm
tăng HDL
THUỐC ĐIỀU TRỊ