Vì vậy, tôi xin đề xuất một số phơng pháp giải phơng trình bậc cao trong ch-ơng trình toán THCS và các bài tập minh họa.. - Phơng pháp giải các phơng trình bậc cao một ẩn: Bằng cách đa v
Trang 1A - đặt vấn đề
1 Lời nói đầu:
Toán học là một môn khoa học có từ lâu đời, có ứng dụng hầu hết trong cáclĩnh vực của cuộc sống, từ xa xa con ngời đã biết đến toán học thông qua việc đo
đạc, tính toán
Môn toán là nền tảng cho các môn khoa học tự nhiên khác
Trong nhà trờng, môn toán giữ một vai trò quan trọng, bởi môn toán có tínhtrừu tợng cao, tính logic, chính xác và không bỏ tính thực nghiệm Vì vậy, làm thếnào để học giỏi toán, đó là câu hỏi đặt ra của nhiều thế hệ học sinh, thầy cô và cha
mẹ học sinh hay bất cứ ai quan tâm đến giáo dục và dạy học
Phơng trình là một dạng toán quan trọng, xuyên suốt quá trình học toán từcấp II đến cấp III và các cấp cao hơn Bởi vậy, các em học sinh cần phải trang bịcho mình những kiến thức thật vững chắc về phơng trình
Trong chơng trình toán ở THCS hiện nay, sách giáo khoa chỉ đa ra cách giảiphơng trình bậc nhất và bậc hai đơn giản Đối với các em học sinh thì việc giải cácphơng trình đó không gây khó khăn nhiều Nhng khi gặp một số phơng trình bậccao thì các em thờng lúng túng, cha tìm ngay đợc các cách giải cho bài toán Ngaycả các giáo viên THCS cũng gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết phơng trìnhnày
Vì vậy, tôi xin đề xuất một số phơng pháp giải phơng trình bậc cao trong
ch-ơng trình toán THCS và các bài tập minh họa
2 Mục đích - nhiệm vụ đề tài.
- Phơng pháp giải các phơng trình bậc cao một ẩn: Bằng cách đa về các
ph-ơng trình đã biết cách giải hoặc các dạng quen thuộc
- Các ví dụ minh hoạ
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải phơng trình bậc cao một ẩn
- Củng cố và hớng dẫn học sinh làm bài tập
3 Đối t ợng nghiên cứu
- Học sinh ở lứa tuổi 14 - 15 ở trờng THCS vì đa số các em chăm học, thíchhọc toán và bớc đầu thể hiện năng lực tiếp thu một cách tơng đối ổn định
Đối tợng khảo sát Học sinh lớp 9 trờng THCS xã Bình Lơng huyện Nh Xuân Thanh Hoá đợc phân loại theo học lực Giỏi - Khá - Trung Bình - Yếu- Kém
Trang 25 Dự kiến các kết quả đạt đ ợc của đề tài
Tôi hy vọng đề tài này sẽ giúp ích cho các em học sinh ở trờng THCS trongviệc học và giải phơng trình bậc cao một ẩn Qua đó các em có phơng pháp giảinhất định tránh tình trạng định hớng giải cha đúng, lúng túng trong việc trình bàycách giải, giúp học sinh hứng thú, tích cực học tập hơn, đạt kết quả cao trong các
kỳ thi
Trang 3B Nội dung đề tài
Biến x gọi là ẩn
Giá trị tìm đợc của ẩn gọi là nghiệm
Mỗi biểu thức là một vế của phơng trình
Việc tìm nghiệm gọi là giải phơng trình
Hệ quả 1: Nếu chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia của phơng trình
đồng thời đổi dấu của hạng tử ấy thì đợc một phơng trình mới tơng đơng với
ph-ơng trình đã cho
Ví dụ:
5x + 7 = 16x - 3 ⇔ 5x - 16x = -3 -7
Hệ quả 2: Nếu xóa hai hạng tử giống nhau ở hai vế của một phơng trình thì
đợc một phơng trình mới tơng đơng với phơng trình đã cho
Trang 4Nghiệm của phơng trình bậc hai là những giá trị mà khi thay vào vế trái củaphơng trình ta đợc giá trị của vế trái bằng 0.
2.2 Cách giải
- Ta dùng các phép biến đổi tơng đơng, biến đổi phơng trình đã cho về cácdạng phơng trình đã biết cách giải (phơng trình bậc nhất, phơng trình dạng tích) đểtìm nghiệm của phơng trình
- Khi nghiên cứu về nghiệm số của phơng trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 ( a ≠0) cần đặc biệt quan tâm tới biệt số ∆ của phơng trình:
∆ = b2 - 4ac
∆ gọi là biệt số của phơng trình bậc hai vì biểu thức ∆ = b2 - 4ac quyết định
Trang 5Ta thấy có các khả năng sau xảy ra :
a) ∆ < 0 ⇔ phơng trình bậc hai vô nghiệm
b) ∆=0 ⇔ phơng trình bậc hai có nghiệm kép ( hai nghiệm trùng nhau )
a
b x
2
1
∆ +
−
a
b x
P = x1.x2 =
a c
3 Ph ơng trình bậc cao một ẩn
3.1 Dạng tổng quát của ph ơng trình bậc cao một ẩn
Phơng trình tổng quát bậc n có dạng:
anxn + an-1xn-1 + +a1x+a0 = 0 (an ≠ 0)Trong đó: x là ẩn số,
an, ,a0 : là các hệ số
Đối với phơng trình bậc cao hơn bậc 4 không có công thức tổng quát để tìmnghiệm của nó Ngay cả trong trờng hợp là phơng trình bậc 3 và bậc 4 mặc dù cócông thức nhng việc tìm nghiệm của phơng trình cũng hết sức phức tạp nằm ngoàichơng trình THCS, THPT
Ta cũng có hệ thức Viet liên quan giữa các nghiệm của phơng trình đại sốbậc cao
3.2 Định lí Viet cho ph ơng trình bậc n một ẩn :
Cho phơng trình bậc n: anxn + an-1xn-1 + +a1x+a0 = 0 (an≠ 0)
Giả sử phơng trình có n nghiệm x1, ,xn, trong các nghiệm đợc kê ra một sốlần bằng bội của nó, khi đó ta có hệ thức Viet sau:
n
n n
a
a x
1 + + = − −
Trang 6n n
n
a
a x
x x
x x
1 4
3 2
+ + +
k n
k n i i i
a
a x x x
a
a x
Định lý Viet cho phơng trình bậc ba có dạng sau:
Cho phơng trình bậc ba: ax3 + bx2 + cx + d = 0 có 3 nghiệm x1 , x2 , x3
Khi đó:
x1+x2+x3 = −a b
a
c x x x x x
x1 2 + 2 3+ 3 4 =
a
d x
x1+ 2+ 3+ 4 = −
a
c x x x x x x x x x x x
x1 2+ 1 3+ 1 4 + 2 3+ 2 4 + 3 4 =
a
d x
x x x x x x x x x x
x1 2 3+ 1 3 4+ 1 2 4+ 2 3 4 = −
a
c x x x
x1 2 3 4 =
II Một số ph ơng pháp giải một số loại ph ơng trình đại số bậc cao một ẩn :
Trang 7Khi gặp các phơng trình đại số bậc cao một ẩn thì có nhiều cách giải songtrong đề tài này tôi đề cập đến hai phơng pháp cơ bản để giải phơng trình đại sốbậc cao.
Đó là:
+ Phân tích đa thức thành nhân tử, đa phơng trình về dạng phơng trình tích.+ Đặt ẩn phụ
II.1 Sử dụng ph ơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử
0)(0)()
(
x g
x f x g x f
Vì vậy phơng trình bậc cao nếu ta phân tích đợc vế trái thành nhân tử thì sẽ
đa phơng trình về dạng phơng trình tích của các nhân tử có bậc thấp hơn, dạng
ph-ơng trình quen thuộc đã biết cách giải
0 3 0
x
x
x
Trang 8Vậy phơng trình đã cho có 3 nghiệm: x=0; x=3; x=-3
=
−
⇒
0 2
0 2
Vậy phơng trình đã cho có 2 nghiệm x=2; x=-2e) x3 - 7x-6 =0
⇔
0 3 2
0 2
− +
−
= +
⇔
0 ) 1 ( 2 ) 1 )(
1 (
0 2
x x
x x
Trang 9
= +
⇔
0 3
0 1
0 2
x x x
Vậy phơng trình đã cho có 3 nghiệm x=-1; x=-2; x=3
* Ngoài các phơng pháp trên ta còn sử dụng định lí Bơzu giúp các em nhẩm
nghiệm để phân tích đa thức thành nhân tử
Định lí Bơzu đợc phát biểu nh sau : Phần d của phép chia đa thức f(x) cho
nhị thức g(x) = x- a là một hằng số bằng giá trị f(a) của f(x) khi x=a
- Khai thác cách nhẩm nghiệm :
anxn + an-1xn-1 + +a1x+a0 = 0 (1) ( ai ∈ Z )
+) Nếu an + an-1 + +a1+ a0 = 0 thì phơng trình (1) có một nghiệm x = 1 +)Nếu tổng các hệ số bậc chẵn bằng tổng các hệ số bậc lẻ thì phơng trình (1) cónghiệm x = - 1
+) Nếu số hữu tỉ x = q p ( p , q nguyên tố cùng nhau ) là nghiệm của phơng trình(1) thì p là ớc của a0 , q là ớc của an
Ví dụ : Giải phơng trình : x4 - 2x3 + x2 - 4 = 0 (*)
Ta thấy tổng các hệ số bậc chẵn bằng tổng các hệ số bậc lẻ nên phơng trình(*) nhận x =- 1là nghiệm
Theo định lí Bơzu ta thấy vế phải của phơng trình (*) chia hết cho x + 1, do
Vậy phơng trình (*) có hai nghiệm là x = -1 ; x = 2
Bài toán áp dụng:
Trang 10− +
−
=
−
0 2 3 2 2
0 1 2
Ta thÊy ph¬ng tr×nh (*) lu«n cã 1 nghiÖm x =12
Muèn ph¬ng tr×nh (*) cã 3 nghiÖm d¬ng ph©n biÖt th× ph¬ng tr×nh (2) ph¶i
cã 2 nghiÖm d¬ng ph©n biÖt kh¸c
2 1
§Æt f(x)=x2 -2mx +2m2 -3m +2 th× f(x) ph¶i tháa m·n c¸c ®iÒu kiÖn sau:
0'
0)2
1(
P S
−
≠+
−
⇔
0232
02
033
09168
2
2 2
m m m
m m
m m
(1)(2)
Trang 11⇔
04
12
32
0
0)2)(
1(
01)1(
8
2 2
m
m
m m m
⇒ Phơng trình (*) có 3 nghiệm dơng phân biệt khi 1<m<2
II.2 Sử dụng ph ơng pháp đặt ẩn phụ
Giải phơng trình bậc hai trung gian rồi thay giá trị tìm đợc của y vào (2) ta
đợc phơng trình bậc hai rút gọn với biến x ( y≥ 0) Giải phơng trình này ta đợcnghiệm của phơng trình trùng phơng ban đầu
Trang 13H íng dÉn:
0 3 4
1
2
m m
m
2 3
2 1
; 2 3
1 2
Trang 14V× x=0 kh«ng ph¶i lµ nghiÖm cña ph¬ng tr×nh nªn ta chia c¶ hai vÕ cña
0 34 )
1 ( 2 )
1 (
x
x x
= +
− +
=
+
⇒
0 2 3 16 3
2
0
1
2 3
Trang 15Ta thÊy x=0 kh«ng lµ nghiÖm cña ph¬ng tr×nh (3)
Chia c¶ hai vÕ cña ph¬ng tr×nh (3) cho x2 ta cã:
0 2 3 16 3
x x x
x
0 16 )
1 ( 3 )
1 (
⇔
x
x x
= +
= + +
∆
3 2
; 3
m m mx
x
Trang 160 3 1 1
Đặt y=x+1x ( y ≥ 2 )
Phơng trình (1) trở thành : y2+ my + 3m - 2 = 0 (2) ( y ≥ 2 )
Phơng trình (1) có nghiệm khi và chỉ khi phơng trình (2) có một nghiệm thỏa mãn
điều kiện y ≥ 2
Ta xét bài toán tìm các giá trị của m để phơng trình (2) vô nghiệm:
+ Phơng trình ( 1) vô nghiệm khi và chỉ khi phơng trình (2) vô nghiệm hoặcphơng trình ( 2) có hai nghiệm thuộc (-2,2)
2
)23)
((0)
2
(
0)
726
;726
m m m
m m
7 2 6 5
Trang 17b Cách giải :
Vì x=0 không là nghiệm của phơng trình nên chia cả 2 vế của phơng trình
cho x2 rồi đặt
x x
x x x
x
0 1 1 1
2
1
x x y
1 2
x x
a a
ax
x
Trang 180 ) 1 2 ( )
1 ( )
1
x x a x x
Ta đợc phơng trình: y2 + 2 – ay –( 2a+1) =0
0 1 2
Ta thấy phơng trình (*) luôn có 2 nghiệm với ∀y
Để (1) có 2 nghiệm phân biệt thì (2) phải có nghiệm kép: ⇔ ∆ = 0
⇔a2 +8a -4=0
'
∆ =16+4=20 ⇒ ∆ ' = 2 5
5 2 4
x x x
x
0 3 1 1
2 + − − =
+
Trang 191 =− +
−
⇒
x x
2 2 ) 5 1
( − + = 2 −
0 2 ) 1 5 (
2 2 + − − =
5 2 22 16 5 2
1
− +
( + = 2 −
−
0 2 ) 5 1 (
2 2 + + − =
16 5 2
3
+ +
; 4
5 2 22 5 1
; 4
5 2 22 5 1
; 4
5 2 22
−
⇒
x x
Trang 202.4.1 Ph ơng trình dạng : ax2n + bxn +c = 0 ( a ≠ 0)
a) Cách giải :
Đặt xn = y sau đó đa về phơng trình bậc hai đối với biến y: ay2 + by + c = 0
b)Ví dụ minh hoạ:
=
−
0 3
0 5
Vậy với m = 5 hoặc m= - 3 thì phơng trình (2) có nghiệm duy nhất
Trang 21Với m = 5 thì phơng trình có nghiệm duy nhất x=5 ( − 2 )
Với m=-3 thì phơng trình có nghiệm duy nhất x=5 2
2
2 2
12
4 2
Đây là phơng trình trùng phơng mà ta đã biết cách giải
Với t=1 ta có : y2 =1 ⇔ y=1 hoặc y=-1
(loại)
Trang 22Nếu t=1 ⇒x+7 = 1
⇒ x= - 6
Nếu t =- 1 ⇒ x+7= - 1
⇒x=-8
Vậy phơng trình đã cho có 2 nghiệm : x=-6 ; x=-8
*Ví dụ 2: Cho phơng trình sau: (x+m)4 + ( x+m+2)4 =n (1)
a.Tìm điều kiện của m và n để phơng trình có nghiệm
=
0 6
0
2 2
y
y
⇔y=0 ( vì y2 ≥ 0 ∀x nên y2 + 6≥6∀x)với y=0 ⇒x+4=0 ⇒x=-4
Vậy phơng trình có nghiệm x=-4
c)Bài tập áp dụng :
Giải phơng trình:
Trang 2310 4
10 4
Trang 24Ta xét bài toán phủ định tìm m để phơng trình (*) vô nghiệm :
⇒ Phơng trình (2) vô nghiệm hoặc phơng trình ( 2) có nghiệm nhng phơng trình(1 ) vô nghiệm :
25 04 124
04 25
y
m y m
0)4(425
−
≥
⇔
445
020164
25
m m
Vậy phơng trình (*) vô nghiệm khi m<
4
25
−
(vô lý)
Trang 25+ Thay y =-1 vµo (1) ta cã :
3 ' 3 2 1
Trang 262.b) Thay m = 40 vào (2) sau đó giải phơng trình:
y2 + 3y - 40 = 0
Tìm y rồi thay trở lại (*) tìm x
[(x+ 5 )(x+ 9 )][(x+ 6 )(x+ 8 )] = m(x2 + 14x + 45)(x2 + 14x + 48)= m
Trang 27C kết luận
Đề tài ''Hớng dẫn học sinh THCS giải phơng trình bậc cao một ẩn'' tuy là mộtvấn đề khó và rộng nhng trong quá trình tìm hiểu và nhờ sự hớng dẫn của thầy côgiáo, tôi thấy đây là một đề tài rất hữu ích cho giáo viên toán trờng THCS
Trong đề tài này, tôi chỉ nêu ra một số phơng pháp giải phơng trình bậc cao đa
về phơng trình bậc nhất và bậc hai trong chơng trình giảng dạy môn toán ở lớp 8 vàlớp 9 hiện nay mà bản thân tôi đã đúc kết trong quá trình giảng dạy
Trớc khi áp dụng các phơng pháp trên tôi thấy hầu hết học sinh lúng túngkhông tìm ra đợc hớng giải khi gặp các phơng trình bậc cao
Sau khi áp dụng đề tài, học sinh đã khắc phục đợc nhiều nhợc điểm, tỷ lệlàm đợc bài tăng, học sinh hứng thú tích cực học tập hơn
Sau đây là bảng thống kê kết quả bài kiểm tra dạng toán trên:
độ nhận thức chung của học sinh
Ngời thầy cần chú trọng phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo củahọc sinh từ đó giúp các em có nhìn nhận bao quát, toàn diện và định hớng giảitoán đúng đắn Làm đợc nh vậy là chúng ta đã góp phần nâng cao chất lợng giáodục trong nhà trờng
Đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong đợc sựgóp ý bổ sung của quý thầy cô, các bạn để bài viết đợc hoàn chỉnh và hấp dẫnhơn
Để hoàn thành đề tài này ngoài việc tự nghiên cứu tài liệu, qua thực tế giảngdạy tôi còn đợc sự giúp đỡ của các đồng nghiệp, các thầy, cô giáo
Tôi xin chân thành cảm ơn /
Ngời viết
Vũ Thị Thuý
Trang 28D tài liệu tham khảo
1 Sách giáo khoa Đại số 8, Đại số 9 (NXB Giáo dục)
2 Giáo trình thực hành giải toán hệ cao đẳng s phạm của Phạm Gia Đức - HoàngNgọc Hng - Đặng Đình Lăng (NXB Giáo dục)
3 172 bài toán có chứa các tham số của Lê Khắc Bảo (NXB Giáo dục)
4 Giải toán Đại số sơ cấp của Vũ Thiện Căn - Võ Anh Dũng (NXB Giáo dục)
5 Bồi dỡng học sinh đại số 9 của Vũ Hữu Bình - Tôn Thân - Đỗ Quang Thiều(NXB Giáo dục)
6 255 bài toán chọn lọc đại số của Vũ Dơng Thuỵ- Trơng Công Thành - NguyễnNgọc Đặng
Và một số tài liệu khác có liên quan
Trang 29E Giáo án tiết dạy chuyên đề
Tiết 54 : Phơng trình quy về phơng trình bậc hai
I Mục tiêu :
- Học sinh biết giải một số phơng trình có thể biến đổi về dạng phơng trìnhbậc hai
- Rèn luyện kỹ năng giải các phơng trình quy về phơng trình bậc hai
- Phát triển t duy của học sinh
II Chuẩn bị
Bài soạn và một số kiến thức bổ tự cho bài giảng
Học sinh : ôn cách giải phơng trình bậc hai, phơng trình chứa ẩn ở mẫu,phơng trình tích
III Tiến trình giờ dạy :
A Kiểm tra bài cũ :
Phơng trình bậc hai một ẩn số là gì ? Viết công thức nghiệm của phơngtrình bậc hai ?
Trong các phơng trình sau phơng trình nào là phơng trình bậc hai một ẩn :
Hãy giải các phơng trình bậc hai đó ?
Đặt vấn đề : Các phơng trình (1), (3), (5) không phải là phơng trình bậc hai.Tuy nhiên để giải đợc các phơng trình nh thế này ta có thể biến đổi đa về dạng ph-
ơng trình bậc hai → bài mới
B- Tổ chức cho học sinh tiếp nhận nội dung kiến thức :
Trang 30Nếu học sinh không trả lời đợc, GV có thểgợi ý.
+ Có nhận xét gì về các hạng tử của vếtrái ?
+ Đặt nhân tử chung của vế trái ?
- GV : Vế trái của phơng trình đã phân tíchthành nhân tử trong đó có 1 nhân tử bậc 1
và 1nhân tử bậc hai Việc giải phơng trình
đã cho quy về việc giải phơng trình bậchai
- GV nêu ví dụ 2 :
- Cho biết dạng của phơng trình này ?
- Nêu cách giải phơng trình chứa ẩn ởmẫu ?
Trang 31ax4 +bx2 +c=0 (a≠0) gọi là phơng trìnhtrùng phơng
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm
- Làm bài tập 1(a ;d) ; bài 2 ; bài 3 ; bài 4 ; bài 5b
- GV hớng dẫn bài 5b
Trang 32- Khai thác số nghiệm của phơng trình trùng phơng thông qua phơng trình đợc đặt
ẩn phụ
Thanh Hoá, ngày 5 tháng 4 năm 2005
Hiệu trởng trờng THCS xã Mậu Lâm