1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ancol phản ứng tách đề 2

19 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 700 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng các câu hỏi và bài tập về Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. Có các dạng bài tập đầy đủ. VD: Ancol - Phản ứng oxi hóa Ancol - Phản ứng tách Ancol Danh pháp - Đồng phân - Tính chất vật lý Ancol đa chức Ancol Độ rượu - Điều chế ancol - Ứng dụng Ancol Phản ứng thế (PI) On tap DX halogen, ancol, phenol Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Phenol

Trang 1

## Đun nóng hỗn hợp hai ancol mạch hở với

2 4

H SO đặc ta được các ete Lấy X là một trong các ete đó đốt cháy hoàn toàn được tỷ lệ mol của X, oxi cần dùng, khí cacbonic và nước tạo ra lần lượt là 0,25 : 1,375 : 1 : 1 Công thức

2 ancol trên là

A

2 5

C H OH

3

CH OH

B

3 7

C H OH

CH = CHCH OH

C

2 5

C H OH

2

CH = CHOH

*D

3

CH OH

CH = CHCH OH

$ Gọi công thức ete đem đốt là

x y z

C H O

( x,y,z nguyên dương) Phương trình cháy:

x y z

C H O

+ ( x + y/4 –z/2)

2 O → x

2 CO + y/2

2

H O

x =

2

CO ete

n / n

=1/0,25 = 4 ; y =

2

H O ete 2n / n

= 8

x + y/4 –z/2 =

2

O ete

n / n

= 1,375/0,25 Suy ra z = 1 Công thức

4 8

C H O -> ete có một gốc hidrocacbon chứa 1 liên kết đôi, gốc này phải có 3C

Do đó ete là

CH = CH CH − − − O CH

Suy ra 2 rượu là

3

CH OH

CH = CHCH OH

### Một hỗn hợp A gồm hai ancol có khối lượng 16,6 gam đun với dung dịch

2 4

H SO đậm đặc thu được hỗn hợp B gồm hai olefin đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư có khối lượng bằng 13 gam Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp B ở trên thu được 0,8 mol

2 CO

và 0,9 mol

2

H O CTPT và thành phần phần trăm (theo số mol) của mỗi ancol trong hỗn hợp A là

A

3

CH OH

50% và

2 5

C H OH

50%

B

2 5

C H OH

50% và

3 7

C H OH

50%

*C

2 5

C H OH

33,33% và

3 7

C H OH

66,67%

D

2 5

C H OH

66,67% và

3 7

C H OH

33,33%

$ Áp dụng bảo toàn khối lượng:

2

m = m − m

=16,6-13=3,6 gam =>

2

H O n =0,2 mol

=> Nếu đốt cháy 16,6 gam A thì thu được

2

H O

n

=0,2+0,9=1,1 mol =>

A n =1,1-0,8=0,3 mol

Trang 2

=>

A

16, 6

0,3

=> 2 ancol là

2 5

C H OH

(x mol) và

3 7

C H OH

(y mol)

=>

A

m 46x 60y 16,6

x y 0,3

 + =

=>

x 0,1

y 0, 2

=

 =

=> % số mol của

2 5

C H OH

3 7

C H OH

lần lượt là 33,33% và 66,67%

## Đun 19,8 gam hổn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp với

2 4

H SO đặc ở

o

140 C Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%, sau phản ứng thu được 12,96 gam hỗn hợp ete Hai ancol là:

A

3

CH OH

2 5

C H OH

*B

2 5

C H OH

3 7

C H OH

C

3 7

C H OH

4 9

C H OH

D

3 5

C H OH

4 7

C H OH

$ Đun 19,8 gam hh ancol với

2 4

H SO đặc ở

o

140 C → 12,96 gam ete, H = 80%

Đặt CTC của hai ancol là R-OH

2 4 d

o

H SO

140 C

2R OH −  → R O H O +

H = 80% →

R OHpu

m −

= 19,8 x 80% = 15,84 gam

2

H O

m

= 15,48 - 12,96 = 2,88 gam →

2

H O n

= 0,16 mol

R OH

n −

= 0,32 mol →

R OH

M −

= 15,84 : 0,32 = 49,5

→ Hai ancol là

2 5

C H OH

(M = 46) và

3 7

C H OH

(M = 60)

## Khi loại nước hỗn hợp 3 ancol cùng dãy đồng đẳng ở

o

170 C , xt

2 4

H SO đặc thu được hỗn hợp hai olefin kế tiếp

nhau Nếu đun 6,45 gam hỗn hợp đó với

2 4

H SO đặc,

o

140 C thì thu được 5,325 gam hỗn hợp 6 ete Công thức của các ancol là

*A

2 5

C H OH

,

CH CH CH OH

,

CH CH(OH)CH

B

CH CH CH CH OH

,

CH CH CH OH

,

CH CH(OH)CH

C

CH CH CH OH

,

CH CH(OH)CH

,

CH CH(CH ) OH

D

CH CH CH OH

,

CH CH(OH)CH

,

CH CH CH(OH)CH

$ giả thiết 1 cho ta biết 3 rượu đều là 3 ancol no, đơn chức, trong đó có 2 rược là đồng phân của nhau

Giả thiết 2, nghe có vẻ phức to tát nhưng thực chất nếu nhìn nhận đơn giản:

Trang 3

Cứ 2 rược → 1 ete + 1 nước thì ta có:

2

H O

m

=6,45-5,325=1,125 gam =>

2 ancol H O

n = 2n

=0,125 mol

=>

TB

M = 51,6 → = C 2, 4

Từ giả thiết 1 và số C trung bình = 2,4 suy ra là ancol etylic (

2 C ) và 2 đồng đẳng của ancol propanol (

3 C )

## Đun nóng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức với

2 4

H SO đặc ở

o

140 C thu được 21,6 gam

2

H O

và 72 gam hỗn hợp

3 ete Biết 3 ete thu được có số mol bằng nhau và phản ứng xảy ra hoàn toàn, vậy công thức phân tử của 2 ancol trên là:

A

3 7

C H OH

3

CH OH

*B

3

CH OH

2 5

C H OH

C

2 5

C H OH

3 7

C H OH

D

3

CH OH

4 9

C H OH

$ Đun nóng hh 2 ancol đơn chức với

2 4

H SO đặc ở

o

140 C → 1,2 mol

2

H O

và 72 gam hh ete Đặt CTC của hai ancol là R-OH

2 4 d

o

H SO

140 C

2R OH −  → R O H O +

R OH

n −

= 1,2 x 2 = 2,4 mol;

R OH

m −

= 72 + 21,6 = 93,6 gam

R OH

M −

= 93,6 : 2,4 = 39 →

3

CH OH

(M = 32) và

2 5

C H OH

(M = 46)

# Hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no Y và Z, trong đó có 1 ancol bậc 2 Đun hỗn hợp X với

2 4

H SO

đặc,

o

140 C

thu được hỗn hợp ete T Biết rằng trong T có 1 ete là đồng phân với 1 ancol trong X Y và Z là

A metanol, propan-2-ol

B metanol, etanol

*C etanol, butan-2-ol

D propan-2-ol, etanol

$ Trong T có 1 ete là đồng phân của 1 rượu Trong X → 2 rượu trong X có số cacbon gấp đôi nhau Mặt khác trong X

có 1 rượu bậc 2

# Đun hỗn hợp

2 5

C H OH

,

n-3 7

C H OH

iso-3 7

C H OH

với axit

2 4

H SO

đặc thì số anken và số ete thu được là

A 3-3

B 3-6

*C 2-6

D 2-3

$ Đun hh thì

2 5

C H OH

tạo ra anken

CH = CH

, còn

n-3 7

C H OH

iso-3 7

C H OH

chỉ tạo ra anken

CH = CH CH −

Số ete tạo ra là 3(3+1)/2 = 6

Trang 4

## Cho 0,4 mol hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B đơn chức bậc một là đồng đẳng kế tiếp (

A M

>

B M ), đun nóng X với

2 4

H SO

với nhiệt độ thích hợp thu 7,704 gam ete Tham gia phản ứng ete hóa có 40% A và 50% B Hai ancol A và B lần lượt là

A etanol và metanol

*B propan-1-ol và etanol

C propan-1-ol và butan-1-ol

D butan-1-ol và propan-1-ol

$ Để ý hiệu suất phản ứng 40%-50% Ta xét từng TH: cùng 40% hoặc 50%

Nhanh hơn, một cách gần đúng: xem hiệu suất chung là 45%

Khi đó từ phản ứng: 2.ancol → 1.ete + 1.nước, ta có:

2

H O

n

=0,4:2x0,45=0,09 mol =>

2

H O m =1,62 ancolpu

m 7,704 1,62 9,324

gam

M 9,324 : 0, 4x0, 45 51,8 C 2, 4

Như vậy

2

C

3 C

là 2 ancol thỏa mãn Chú ý A > B nên A là ancol propylic, B là ancol etylic

### Đun nóng hỗn hợp 3 ancol no đơn chức X, Y, Z với

2 4

H SO đặc ở

o

170 C chỉ thu được 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau Mặt khác, nếu đun nóng hỗn hợp 2 trong 3 ancol trên với

2 4

H SO đặc ở

o

140 C thì thu được 1,32 gam hỗn hợp 3 ete Tỉ khối hơi của hỗn hợp ete so với hiđro bằng 44 Biết Y, Z có cùng số nguyên tử C và Y là ancol bậc

1 Công thức cấu tạo của X, Y, Z và % khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

*A X:

CH CH OH

43,39%; Y:

CH CH CH OH

; Z:

CH CHOHCH

B X:

CH CH OH

33,39%; Y:

CH CH CH OH

Z:

CH CHOHCH

C X:

CH CH CH OH

43,39%; Y:

CH CH CH CH OH

Z:

CH CH CHOHCH

D X:

CH CH CH OH

33,39%; Y:

CH CH CH CH OH

Z:

CH CH CHOHCH

$ Khi đun nóng 3 ancol với

2 4

H SO

o

170 C

mà thu đc 2 anken là đồng đẳng kế tiếp thì suy ra có 2 ancol là đồng phân cấu tạo của nhau và ancol còn lại cũng nằm cùng dãy đồng đẳng

-Gọi công thức của 2 ancol là ROH và R'OH

Ta có

ROH + R'OH = ROR' + H2O (1)

2ROH =

2

R O

+

2

H O (2) 2R'2O =

2

R ' O

+

2

H O (3)

Vì 3 ete có số mol = nhau

=>nROR' = n

2

R O

= n 2

R ' O = x mol

Mà m ete= 1,32 g => 3Rx + 3R'x + 48x = 1,32 (*)

Tỉ khối hơi của 3 ete với

2 H = 44 => ete=44.2=88

Trang 5

=>1,32/3x=88 => x = 0,005 mol, thay vào (*) ta đc R + R' = 72

Lập bảng và biện luận ta được : R=29 và R'=43

Vậy 2 rượu đó là

2 5

C H OH

3 7

C H OH

(

3 7

C H OH

có 2 đồng phân cấu tạo) thõa mãn

=> X là

2 5

C H OH

%

2 5

C H OH

= (0,005.3.46)/((0,005.3.46) + (0,005.3.60))% = 43,39 %

## Đun 1 mol hỗn hợp

2 5

C H OH

4 9

C H OH

(tỷ lệ mol tương ứng là 3:2) với

2 4

H SO đặc ở

o

140 C thu được m

gam ete, biết hiệu suất phản ứng của

2 5

C H OH

là 60% và của

4 9

C H OH

là 40% Giá trị của m là:

A 28,4 gam

*B 23,72 gam

C 19,04 gam

D 53,76 gam

$ : Số mol

2 5

C H OH

là 0,6 mol số mol

4 9

C H OH

là 0,4 mol Do hiệu suất nên:

số mol

2 5

C H OH

phản ứng là 0,36 mol, số mol

4 9

C H OH

là 0,16 mol

phản ứng: 2.ancol → 1.ete + 1.nước

=>

2

H O

1

n (0,36 0,16) 0, 26

2

mol =>

2

H O m =4,68 gam Vậy: m=0,36x46+0,16x74-0,26x18=23,72 gam

## Đun nóng

1

m

gam ancol no, đơn chức A với

2 4

H SO đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được

2 m gam chất hữu cơ B

Tỉ khối hơi của B so với A bằng 1,4375 Hiệu suất của phản ứng đạt 100% Công thức phân tử của A là

*A

3

CH OH

B

2 5

C H OH

C

3 7

C H OH

D

4 9

C H OH

$ Đun

1

m

gam R-OH với

2 4

H SO đặc →

2 m gam chất hữu cơ B;

B/ A d

= 1,4375 B/A

d

> 1 → B là ete

2 4 d

o

H SO

140 C

2R OH −  → R O H O +

Ta có

2R 16

R 17

+

+

= 1,4375 → R = 15 →

3

CH −

→ A là

3

CH OH

Trang 6

## Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no đơn chức, bậc một là đồng đẳng kế tiếp tác dụng với Na dư, thu được

1,68 lít khí (ở

o

0 C

, 2 atm) Mặt khác, khi đun nóng m gam hỗn hợp trên ở

o

140 C với

2 4

H SO đặc thu được 13,5 gam hỗn hợp 3 ete Giả sử hiệu suất các phản ứng đều là 100% Tên gọi của hai ancol trong X là

A metanol và etanol

*B etanol và propan-1-ol

C propan-1-ol và butan-1-ol

D butan-1-ol và pentan-1-ol

$

2

H

n

= 0,15 (mol) →

X n = 0,15 × 2 = 0,3 (mol) ancol + ancol'→ ete + nước

2

H O

n

= 0,3 : 2 = 0,15 (mol)

X

m

= 13,5 + 0,15 × 18 = 16,2 (g) →

X M

= 16,2 : 0,3 = 54

→ X gồm

2 5

C H OH

3 7

C H OH

## Đun nóng một hỗn hợp gồm một ancol bậc III và một ancol bậc I đều thuộc loại ancol no, đơn chức với

2 4

H SO

đặc,

o

140 C

thì thu được 5,4 gam

2

H O

và 26,4 gam hỗn hợp 3 ete, giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 3 ete trong hỗn hợp có số mol bằng nhau Công thức của hai ancol là:

A

3 2

(CH ) CH OH −

CH CH OH

B

3 3

(CH ) C OH −

CH CH OH

*C

3 3

(CH ) C OH −

và 3

CH OH

D

2 5 3

(C H ) C OH −

và 3

CH OH

$ Theo đề ra 5,4 gam

2

H O

và 26,4 gam hỗn hợp 3 ete, giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 3 ete trong hỗn hợp có số mol bằng nhau

2

n = 0,3 → n = 0,1

Vậy

ete

M = 264

gồm ROR; R’OR’; ROR’

=> 264=16.3+3R+3R’ => R+R’=72 Do bậc 3 nên phải ít nhất là 4C

=> R=57; R’=15

=>

3 3

(CH ) C OH −

và 3

CH OH

### Một hỗn hợp A gồm hai rượu có khối lượng 16,6g đun với dung dịch

2 4

H SO đậm đặc thu được hỗn hợp B gồm hai olefin đồng đẳng liên tiếp, 3 ete và hai rượi dư có khối lượng bằng 13 gam Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp B ở trên thu được 0,8 mol

2 CO

và 0,9 mol

2

H O CTPT và phần trăm theo số mol của mỗi rượu trong hỗn hợp A là:

Trang 7

A

3

CH OH

50% và

2 5

C H OH

50%

B

2 5

C H OH

50% và

3 7

C H OH

50%

*C

2 5

C H OH

33,33% và

3 7

C H OH

66,67%

D

2 5

C H OH

66,67% và

3 7

C H OH

33,33%

$ Đốt cháy B thu được

H O CO

n > n

=> 2 rượu no, đơn chức

Áp dụng bảo toàn khối lượng:

2

m = m − m

=16,6-13=3,6 gam =>

2

H O n =0,2 mol

=> Nếu đốt cháy 16,6 gam A thì thu được

2

H O

n

=0,2+0,9=1,1 mol =>

A n =1,1-0,8=0,3 mol

=>

A

16, 6

0,3

=> 2 ancol là

2 5

C H OH

(x mol) và

3 7

C H OH

(y mol)

=>

A

m 46x 60y 16,6

x y 0,3

 + =

=>

x 0,1

y 0, 2

=

 =

=> % số mol của

2 5

C H OH

3 7

C H OH

lần lượt là 33,33% và 66,67%

## Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đun nóng 16,6 gam X với

2 4

H SO đặc ở

140 Cο , thu được 13,9 gam hỗn hợp ete (không có sản phẩm hữu cơ nào khác) Biết với phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của hai ancol trong X là

A

3 7

C H OH

4 9

C H OH

B

3

CH OH

2 5

C H OH

*C

2 5

C H OH

3 7

C H OH

D

3 5

C H OH

4 7

C H OH

$ X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp

16,6 g X +

2 4

H SO

đặc,

140 Cο

→ 13,9 g hh ete +

2

H O

Theo BTKL

2

H O

m

= 16,6 - 13,9 = 2,7 gam →

2

H O n

= 2,7 : 18 = 0,15 mol

ancol

M

= 16,6 : 0,3 ≈ 53,33 →

2 5

C H OH

(M = 46) và

3 7

C H OH

(M = 60)

## Đun nóng

1

m

gam ancol no, đơn chức X với

2 4

H SO đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được

2 m gam chất hữu cơ Y

Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 0,7 Hiệu suất của phản ứng đạt 100% X có công thức phân tử là

Trang 8

A

2 5

C H OH

*B

3 7

C H OH

C

4 9

C H OH

D

5 11

C H OH

$ Tỉ khối của Y so với X bằng 0,7 → Y là anken

Giả sử X là

n 2n 2

C H + O

o

2 4

2

H SO ,t

Ta có:

14n

0, 7 14n 18 =

+

→ n = 3 → X là

3 7

C H OH

## Đun hỗn hợp X gồm 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau với

2 4

H SO đặc ở

o

170 C thu được hỗn hợp 2 olefin có tỉ khối so với X bằng 0,66 X là hỗn hợp 2 ancol nào dưới đây?

A

3

CH OH

2 5

C H OH

B

4 9

C H OH

5 11

C H OH

C

3 7

C H OH

4 9

C H OH

*D

2 5

C H OH

3 7

C H OH

$ Gọi CTC của 2 ancol là

n 2n 2

C H + O

Đun hh X với

2 4

H SO

đặc ở

o

170 C → hh 2olefin Y,

X/ Y d

= 0,66

o

2 4

2

H SO ,t

Y/ X

14n

14n 18

+

→ n ≈ 2,5 → Hai ancol là

2 5

C H OH

3 7

C H OH

## Cho hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp tách

2

H O (

2 4

H SO đặc,

o

140 C ) thu được ba ete Trong đó có một ete có khối lượng phân tử bằng khối lượng phân tử của một trong hai ancol X gồm

*A

3

CH OH

2 5

C H OH

B

2 5

C H OH

3 7

C H OH

C

2 5

C H OH

4 9

C H OH

Trang 9

D

3 7

C H OH

4 9

C H OH

$ Giả sử hhX gồm 2 ancol là

n 2n 1

C H +OH

n 1 2n 3

C H+ + OH

TH1:

n 2 n 1 2 n 1 2n 3

(C H ) O C H OH

→ 2(14n + 1) + 16 = 12(n + 1) + 2n + 3 + 17 → n = 1

→ X gồm

3

CH OH

2 5

C H OH TH2 tương tự không có đáp án

## Đun nóng 15,2 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp với

2 4

H SO đặc ở

o

140 C , thu được 12,5 gam hỗn hợp 3 ete (H = 100%) Công thức của 2 ancol là

A

3 7

C H OH

4 9

C H OH

B

3

CH OH

2 5

C H OH

*C

2 5

C H OH

3 7

C H OH

D

3

CH OH

3 7

C H OH

$ Giả sử hai ancol có CTC là

n 2n 1

C H +OH

Ta có:

o

2 4d

H SO ,140 C

Theo BTKL:

2

H O

m

= 15,2 - 12,5 = 2,7 gam →

2

H O n

= 2,7 : 18 = 0,15 mol

n 2 n 1

C H OH

n

+

= 0,15 x 2 = 0,3 mol →

n 2n 1

C H OH M

+

= 15,2 : 0,3 ≈ 50,67

→ Hai ancol lần lượt là

2 5

C H OH

(M = 46) và

3 7

C H OH

(M = 60)

## Chia 27,6 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng hết với Na, thu được

3,36 lít khí

2

H

(đktc) Phần 2 tách nước thu được m gam hỗn hợp 6 ete (H=100%) Giá trị của m là

A 24,9

*B 11,1

C 8,4

D 22,2

$ Sau khi chia thành hai phần bằng nhau thì

ancol m = 27,6 : 2 = 13,8 gam

Giả sử hh ancol có dạng R-OH

P1 + Na → 0,15 mol

2 H

R OH

n −

= 0,3 mol

P2 tách nước

o

2 4

H SO d,140 C

2R OH− →R O H O+

Trang 10

H O

n

= 0,3 : 2 = 0,15 mol

Theo BTKL:

ete

m

= 13,8 - 0,15 x 18 = 11,1 gam

## Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 13,2 gam

2 CO

8,28 gam

2

H O

Nếu cho X tách nước tạo ete (H = 100%) thì khối lượng 3 ete thu được là

A 42,81

*B 5,64

C 4,20

D 70,50

$ Giả sử hh ancol có CTC là

n 2n 1

C H +OH

Ta có

2

CO

n

= 0,3 mol;

2

H O n = 0,46 mol

n 2 n 1

C H OH

n

+

= 0,46 - 0,3 = 0,16 mol

hhX

m

=

C

m

+

H

m

+ O m = 0,3 x 12 + 0,46 x 2 + 0,16 x 16 = 7,08 gam

Ta có:

o

2 4d

H SO ,140 C

2

H O

n

= 0,16 : 2 = 0,08 mol

Theo BTKL:

ete

m

= 7,08 - 0,08 x 18 = 5,64 gam

## Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức qua bình đựng Na (dư) thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam Cũng lượng hỗn hợp trên, nếu tách nước để tạo ete (H = 100%) thì số gam ete thu được là

*A 12,0

B 8,4

C 10,2

D 14,4

$ Giả sử hai ancol đơn chức có dạng R-OH

Theo BTKL:

m = m − m → m

= 15,6 - 15,2 = 0,4 gam

2

H

n

= 0,2 mol →

R OH

n −

= 0,4 mol

o

2 4

H SO d,140 C

2R OH− →R O H O+

Ta có:

2

H O

n

= 0,4 : 2 = 0,2 mol

Theo BTKL:

ete

m

= 15,6 - 0,2 x 18 = 12 gam

## Đun nóng một ancol đơn chức X với

2 4

H SO đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất hữu cơ Y và nước Tỉ khối hơi của Y so với X là 1,609 Công thức của X là

Ngày đăng: 06/10/2016, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w