Cho 0,23 gam một axit no đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH.. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là A.. Cho 10,6 gam hỗn hợp gồm axit
Trang 1# Cho các chất sau: H O2 (1), CH OH3 (2), HCHO (3), HCOOH (4), C H OH2 5 (5), CH COOH3 (6) Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
A (3) < (2) < (1) < (5) < (4) < (6)
B (3) < (1) < (2) < (5) < (4) < (6)
*C (3) < (2) < (5) < (1) < (4) < (6)
D (3) < (1) < (5) < (2) < (4) < (6)
$ Nhận thấy HCHO không chứa liên kết hidro nên có nhiệt độ sôi thấp nhất
Các chất còn lại thấy độ bền liên kết hidro trong ancol < H O2 < axit
Vì MC H OH 2 5
> MCH OH 3
, MCH COOH 3
> MHCOOH nên (2) < (5) và (4) < (6) Vậy nhiệt độ sôi được sắp xếp (3) < (2) < (5) < (1) < (4) < (6)
# Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có H SO2 4 đặc được chất Y dùng làm thuốc giảm đau Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư được muối Z Công thức cấu tạo của Z là
A o NaOC H COOCH 6 4 3
B o H CC H COONa 3 6 4
C o NaOOCC H COONa 6 4
*D o NaOC H COONa 6 4
$ o HOC H 6 4 COOH + CH OH3 o
2 4 d
H SO ,t
o HO C H 6 4 COOCH3 + H O2
o HO C H COOCH + 2NaOH → o NaOC H COONa 6 4 (Z) + CH OH3 + H O2
# Chất sau đây có tính axit mạnh nhất :
A CH BrCH COOH2 2
*B CH CHClCOOH3
C CH CH COOH3 2
D CH ClCH COOH2 2
$ Trong phân tử axit, nếu ở gốc ankyl có nhóm thế hút electron như -F, -Cl,-Br, NO2 thì tính axit sẽ tăng lên, nhất là khi nhóm thế ở gần nhóm -COOH,
- Cl có độ âm điện mạnh hơn Br nên làm tăng tính axit mạnh hơn
→ Ta có thứ tự tính axit: CH CH COOH3 2 < CH BrCH COOH2 2 < CH ClCH COOH2 2 < CH CHClCOOH3
→ CH CHClCOOH3 có tính axit mạnh nhất
# Cho 0,23 gam một axit no đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 0,34 gam muối khan Công thức phân tử của X là
A C H COOH2 5
B CH COOH3
C C H COOH3 7
*D HCOOH
$ Giả sử X có dạng R-COOH
Theo tăng giảm khối lượng: nX = 0,34 0, 23 22 = 0,005 mol.
RCOOH
n = 0,005 mol → MR COOH = 0,23 : 0,005 = 46 → MR = 1 → R là H
→ X là HCOOH
# Cho các chất: (1) H O2 ; (2) CH CHO3 ; (3) HCOOH; (4) CH CH OH3 2 , (5) CH COOH3 .
Chiều sắp xếp đúng nhiệt độ sôi giảm dần là
A (5) > (3) > (4) > (1) > (2)
*B (5) > (3) > (1)> (4) > (2)
Trang 2C (5) > (4) > (3) > (1) > (2)
D (5) > (4) > (1) >(3) > (2)
$ Nhận thấy CH CHO3 không chứa liên kết hidro nên có nhiệt độ sôi thấp nhất
Độ bền liên kết hidro trong axit > nước > ancol
Do MCH COOH 3
> MHCOOH nên nhiệt độ sôi (5) > (4)
Vậy nhiệt độ sôi các chất sắp xếp (5) > (3) > (1)> (4) > (2)
# So sánh tính axit của các chất sau
(1) CH Cl CH COOH2 2
(2) CH COOH3
(3) HCOOH
(4) CH3 CHCl COOH
A (3) > (2) > (1) > (4)
B (4) > (2) > (1) > (3)
*C (4) > (1) > (3) > (2)
D (4) > (1) > (2) > (3)
$ Nhóm hút e làm tăng tính axit, nhóm đẩy e làm giảm tính axit
Nhóm hút e càng gần -COOH thì tính axit càng mạnh
→ Ta có dãy sắp xếp tính axit giảm dần: (4) CH3 CHCl COOH > (1) CH Cl CH COOH2 2 > (3) HCOOH > (2) 3
CH COOH
# Cho 2,46g hỗn hợp HCOOH, CH COOH3 , C H OH6 5 , H NCH COOH2 2 tác dụng vừa đủ với 40ml dd NaOH 1M tổng lượng muối khan thu được sau phản ứng là:
A 3,52g
B 6,45g
C 8,42g
*D 3,34g
$ Giả sử hỗn hợp HCOOH, CH COOH3 , C H OH6 5 , H NCH COOH2 2 có CTC là R-OH
R-OH + NaOH → R-ONa + H O2
Theo BTKL: mmuoi = 2,46 + 0,04 x 40 - 0,02 x 18 = 3,34 gam
# Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là
A 8,64 gam
B 6,84 gam
C 4,90 gam
*D 6,80 gam
$ 5,48 gam hỗn hợp CH COOH3 , C H OH6 5 , C H CH OH6 5 2 + 0,06 mol NaOH → mran + H O2
• Ta có nH O 2
= 0,06 mol
Theo BTKL mran = 5,48 + 0,06 x 40 - 0,06 x 18 = 6,8 gam
# Các chất CH COOH3 (1), HCOO CH CH 2 3 (2), CH CH COOH3 2 (3), CH COOCH CH3 2 3 (4), CH CH CH OH3 2 2 (5) được xếp theo thứ nhiệt độ sôi giảm dần là
A (3) > (5) > (1) > (4) > (2)
B (1) > (3) > (4) > (5) > (2)
C (3) > (1) > (4)> (5) > (2)
*D (3) > (1) > (5) > (4) > (2)
$ Ta sắp xếp theo thứ tự có liên kết hidro với nước , sau đó đến hợp chất có ptk lớn hơn Axit có nhiệt độ sôi cao hơn ancol, axit nào có ptk lớn hơn thì có nhiệt độ sôi cao hơn theo quy luật đó
# Cho 10,6 gam hỗn hợp gồm axit axetic và axit đồng đẳng tác dụng hết với CaCO3 thấy bay ra 2,24 lít khí (đktc) Tìm công thức phân tử của X ( Cho C = 12 , H = 1 , O = 16 )
Trang 3A C H COOH3 7
B C H COOH2 5
*C HCOOH
D C H COOH4 9
$ nCO 2 0,1
mol
Gọi CT 2 axit là R-COOH
2R-COOH + CaCO3 → Ca(RCOO)2 + CO2 + H O2
→ naxit
= 0,2 mol → Maxit
= 53 nên axit X chỉ có thể là HCOOH
# Dung dịch Na CO2 3 phản ứng được với:
A andehit axetic
B phenol
C rượu etylic
*D axit axetic
$ Na CO2 3 phản ứng được với CH COOH3 :
2CH COOH3 + Na CO2 3 → 2CH COONa3 + CO2 + H O2
# Chia 0,3 mol hỗn hợp hai axit hữu cơ no thành hai phần bằng nhau Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được 5,6 lít 2
CO (đktc) Để trung hòa hoàn toàn phần 2 cần 250 ml dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo thu gọn của hai axit là:
A CH COOH3 , CH2 CHCOOH
*B HCOOH, HOOC-COOH
C CH COOH3 , HOOC-COOH
D CH CH COOH3 2 , HCOOH
$ P1: Đốt cháy 0,15 mol hai axit hữu cơ → 0,25 mol CO2
→ số C trung bình = 0,25 : 0,15 ≈ 1,67 → hỗn hợp hai axit có HCOOH
• 0,15 mol hỗn hợp axit + 0,25 mol NaOH → hỗn hợp axit gồm 1 axit đơn chức, 1 axit đa chức
# Trung hòa 3,6 g axit đơn chức A bằng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 4,7 g muối khan A là axit nào dưới đây ?
A Axit fomic
B Axit axetic
C Axit propionic
*D Axit acrylic
$ P1: Đốt cháy 0,15 mol hai axit hữu cơ → 0,25 mol CO2
→ số C trung bình = 0,25 : 0,15 ≈ 1,67 → hỗn hợp hai axit có HCOOH
• 0,15 mol hỗn hợp axit + 0,25 mol NaOH → hỗn hợp axit gồm 1 axit đơn chức, 1 axit đa chức
## A và B là 2 axit cacboxylic đơn chức Trộn 1,2 gam A với 5,18 gam B được hỗn hợp X Để trung hòa hết X cần
90 ml dung dịch NaOH 1M Trộn 7,8 gam A với 1,48 gam B được hỗn hợp Y Để trung hòa hết Y cần 75 ml dung dịch NaOH 2M Công thức của A, B lần lượt là
A CH COOH3 và C H COOH2 3
B C H COOH2 3 và C H COOH2 5
C C H COOH2 5 và CH COOH3
*D CH COOH3 và C H COOH2 5
$ Gọi số mol trong 1,2 gam A là x mol, số mol B trong 5,18 gam là 3,5y mol
→ Trong 7,8 gam A có số mol là 6,5x , trong 1,48 gam B có số mol y mol
Trang 4Ta có hệ
x 3,5y 0,09
6,5x y 0,15
x 0,02
y 0, 02
1, 2
1, 48
# Hỗn hợp X gồm 2 axít cacboxilic Để trung hòa m gam X cần 400 ml dung dịch NaOH 1,25M Đốt cháy hoàn toàn
m gam X thu được 11,2 lít CO2 (đktc).Công thức cấu tạo của 2 axít là
A HCOOH và CH COOH3
*B HCOOH và HOOC-COOH
C CH COOH3 và HOOC CH 2 COOH
D CH COOH3 và HOOC-COOH
$ m gam X + 0,5 mol NaOH
→ nCOOH = 0,5 mol
m gam X + O2 → 0,5 mol CO2
Vì nCOOH = nCO 2
→ số C = số nhóm chức → Hỗn hợp X gồm HCOOH và HOOC-COOH
# Cho các chất sau: axit benzoic (X), axit fomic (Y), axit propinoic (Z) Sự sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit là
A Z < X < Y
B X < Z < Y
C X < Y < Z
*D Z < Y < X
$ Z có nhóm C H 2 5 là nhóm đẩy e làm cho H ở nhóm -COOH trong Z kém phân cực nên tính axit bé nhất
X có nhóm C H 6 5 gắn với COOH, đây là nhóm hút e mạnh tạo hiệu ứng liên hợp trong vòng benzen nên H trong -COOH rất linh động đó X có tính ã mạnh nhất
vậy thứ tự là: Z
## Từ 1 andehit no đơn chức mạch hở X có thể chuyển hóa thành ancol Y và axit Z tương ứng để điều chế este E
2
Ca(OH) dư thu được m2 gam muối Biết m2 < m < m1 X là
A Andehit acrylic
B Andehit propionic
*C Andehit axetic
D Andehitfomic
KhiRCOO CH 2 R(m gam) tác dụng với KOH tạo ra muối RCOOK (m1 gam)
Khi RCOO CH 2 R(m gam) tác dụng với Ca(OH)2 tạo ra muối (RCOO) Ca2 (m2gam)
2
# Axit fomic có thể phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây (các điều kiện phản ứng coi như đủ) ?
Trang 5A CH OH3 , K, C H NH Cl6 5 3 , NH3
B Cu(OH)2, Cu, NaCl, CH NH3 2
C NaOH, CuO, MgO, C H Cl2 5
*D AgNO3/NH3, NaOH, CuO
$ HCOOH không phản ứng với C H NH Cl6 5 3
HCOOH không phản ứng với Cu
HCOOH không phản ứng với C H Cl2 5
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H O2 → (NH
4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag HCOOH + NaOH → HCOONa + H O2
2HCOOH + CuO → (HCOO) Cu2 + 2H O2 .
# Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit oleic Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,68 lit khí CO2 (đktc) và 12,42 gam H O2 Phần trăm số mol của axit oleic trong hỗn hợp X là
A 12,5%
B 37,5%
*C 25%
D 18,75%
$ nNaOH = naxit = 0,04 (mol)
panmitic và steraic là axit no oleic là k no → noleic = 0,7 - 0,69 = 0,01
→ % số mol acid oleic là : 0,01 : 0,04 × 100% = 25%
# Hóa hơi hoàn toàn một axít hữu cơ X được thể tích hơi đúng bằng thể tích khí H2 (đo ở cùng điều kiện) thu được khi cho cùng lượng axít trên tác dụng hết với Na Khi trung hòa 9 gam axít X cần 100 gam dung dịch NaOH 8% Công thức của X là
A CH (COOH)2 2
B CH COOH3
*C HOOC – COOH
D C H COOH3 7
$ X + Na → H2 Mà VX = VH 2
Vậy X có 2 nhóm -COOH
Giả sử X có dạng R(COOH)2
• nNaOH = 0,2 mol
2
R(COOH) + 2NaOH → R(COONa)2 + 2H O2
2
R(COOH)
n
= 0,2 : 2 = 0,1 mol → MR(COOH) 2
= 9 : 0,1 = 90 → MR = 0 → X là HOOC-COOH
# Cho 13,8 gam axit A tác dụng với 16,8 gam KOH , cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,46 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của A là
*A CH COOH3
B C H COOH3 6
C C H COOH2 5
D HCOOH
$ Ta thấy các đáp án đều là axit đơn chức Vậy đặt CT của A là R-COOH
R-COOH + KOH → R-COOK + H O2
Trang 6Theo BTKL: mH O 2
= 13,8 + 16,8 - 26,46 = 4,14 gam → nH O 2
= 0,23 mol → nR COOH = 0,23 mol → MR COOH = 13,8 : 0,23 = 60 → MR = 15 → R là CH 3
→ A là CH COOH3
*A HCOOCH CH 2, HCO CH 2 CHO, CH2 CHCOOH
B HCOOCH CH 2, CH2 CHCOOH, HCO CH 2 CHO
C HCO CH 2 CHO, HCOOCH CH 2, CH2 CHCOOH
D CH3 CO CHO , HCOOCH CH 2, CH2 CHCOOH
$ CH2 CHCOOH (Y) không tham gia phản ứng tráng bạc, HCO CH 2 CHO (Z) không tác dụng với NaHCO3
2
HCO CH CHO (X) không tham gia phản ứng cộng hợp Br2/CCl4.
3
CH CO CHO (X) không tham gia phản ứng cộng hợp Br2/CCl4.
# Có m gam hỗn hợp A gồm: axit axetic, rượu etylic, anđehit axetic Ta thực hiện các thí nghiệm sau:
- Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với Na dư thấy có 4,48 lít khí H2 (đktc) bay ra
- Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thấy có 21,6 gam kết tủa Ag tạo thành.
Thành phần % (theo số mol) của anđehit axetic có trong A là
A 33,3 %
B 30%
C 50%
*D 20%
$ Có naxit nancol 2nH 2
=
4, 48 2.
22, 4 = 0,4 mol
andehit
n = Ag
n
2 =
21,6 2.108 = 0,1 mol
→ %nandehit =
0,1 0,1 0, 4 100% = 20%
# Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng được axit axetic là
A Na O2 ; NaHCO3; KOH; Ag
B HCl; MgO; Ca; MgCO3
*C Mg; BaO; CH OH3 ; C H NH2 5 2
D CH OH3 ; NH3; Na SO2 4; K
$ Có Ag; MgCO3; Na SO2 4 không phản ứng
# Trung hoà 2,74 gam hỗn hợp gồm axit axetic; phenol và axit benzoic cần dùng vừa đúng 300 ml dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng được lượng chất rắn khan là
A 3,42 gam
B 2,45 gam
*C 3,4 gam
D 4,32 gam
$ nH O 2
= nNaOH = 0,03 mol.
Theo BTKL: mran = mhh
+ mNaOH - mH O 2
= 2,74 + 0,03 x 40 - 0,03 x 18 = 3,4 gam
Trang 7## Chất X chứa các nguyên tố C,H,O có khối lượng phân tử MX = 90 Khi có a mol X tác dụng hết với Na thu được
số mol hiđro đúng bằng A Vậy X là chất nào trong số các chất sau
1 Axit oxalic (trong dung môi trơ)
2 Axit axetic
3 Axit lactic
4 Glixerin
5 Butan-1-4-điol
A 1,2,3
B 2,3,4
*C 1,3,5
D 1,3,4
• TH1: X có 2 nhóm -COOH
• TH2: X có 2 nhóm -OH
Dựa vào đáp án → butan-1,4-điol thỏa mãn
• TH3: X có 1 nhóm -OH và 1 nhóm -COOH
Vậy X là 1, 3, 5
# Cho CTPT của hợp chất thơm X là C H O7 8 2 X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 Số chất X thỏa mãn là
A 3
B 2
*C 6
D 5
$ v = 4 → chỉ có 1 vòng
+ NaOH(1:1) → Phải có 1 nhóm -OH gắn trực tiếp với vòng
+ ) HO C H 6 4 CH OH2 3 chất o,m,p
+ ) HO C H 6 4 O CH 3 3 chất o,m,p
A 37,5%
B 50%
C 75%
*D 90%
$ nCH OH 3
= 0,4 mol
Giả sử số mol của HCHO và HCOOH sau khi chia lần lượt là x, y mol
Ta có hpt:
4x 2y 0,6
y 0, 06
x 0,12
y 0, 06
→ nCH OH,pu 3
= (0,12 + 0,06) x 2 = 0,36 mol → H =
0,36
# Để trung hòa 8,3 gam hỗn hợp 2 axit đơn chức X, Y cần dùng vừa đủ 150 gam dung dịch NaOH 4% Biết rằng axit
có khối lượng phân tử nhỏ có số mol gấp 2 lần số mol của axit có khối lượng phân tử lớn hơn Công thức phẩn tử của X và Y lần lượt là:
Trang 8A CH COOH3 và C H COOH2 5
B HCOOH và CH COOH3
C CH COOH3 và C H COOH3 7
*D HCOOH và C H COOH2 5
$ nNaOH = 0,15 mol
Giả sử hai axit đơn chức có CTC là R-COOH
RCOOH
n = 0,15 mol → MRCOOH = 8,3 : 0,15 = 55,33 → có một axit là HCOOH
Giả sử số mol của HCOOH và R'-COOH lần lượt là 2a và a → 2a + a = 0,15 → a = 0,05
R 'COOH
m = 8,3 - 0,1 x 46 = 3,7 gam → MR 'COOH = 3,7 : 0,05 = 74 → MR ' = 29 → R' là C H 2 5
Vậy CTPT của X và Y lần lượt là HCOOH và C H COOH2 5
gam Lọc kết tủa , đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa CTPT của X là
A C H O2 6 2
B C H O2 4 2
*C C H O2 6
$ mCO 2 mH O 2
= 19,7-5,5 = 14,2 gam
3 2
Ba(HCO ) → BaCO3 + CO2 + H O2
= nBaCO 3 2nBa(HCO ) 3 2
= 0,2 mol → nH O 2
=
14.2 0, 2.44
18
= 0,3 mol
H O CO
n n
→ Chất X không có liên kết pi trong phân tử
= 0,1 mol
n : n : n = 2:6:1
## Cho hỗn hợp X gồm R-COOH và R-COOM (M là kim loại kiềm)
Xác định công thức của kim loại kiềm và axit?
*A C H COOH2 3 và Na
B C H COOH2 3 và K
C C H COOH2 5 và Na
D C H COOH2 5 và K
$ nRCOOH nCO 2
=
0,896
22, 4 = 0,04 mol
2 4
RCOOM H SO
n 2n
= 2.0,3.0,1 = 0,06 mol
Trang 9→ mX = (R + 45).0,04 + (R + M + 44).0,06 = 8,52 gam
→ 5R + M = 204 →
2 3
R 27(C H )
M 23(Na)
## Cho chuổi chuyển hóa sau
6 6 4
C H O + NaOH t o
(Z)
(T) + NaOH (dư)
o
t
Biết (X), (Y), (Z), (T) là các chất hữu cơ Khẳng định nào sau đây đúng?
A (Y) là andehit oxalic
*B (X) là natri oxalat
C (Z) là hợp chất tạp chức
D (T) là axit monoclo axetic
$ C H O :6 6 4 CH2 CH OOC COO CH CH 2
6 6 4
C H O + 2NaOH → Na-OOC-COONa (X) + 2CH CHO3 (Y)
3
CH CHO + 2
1
O
2 → CH COOH3 (Z)
3
CH COOH + 3Cl2 → CHCl COOH3 (T) + 3HCl
3
CHCl COOH + 3NaOH → Na-OOC-COO-Na + NaCl + H O2
## Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của 2 axit trong X là
A C H O3 6 2 và C H O4 8 2
B C H O3 4 2 và C H O4 6 2
C C H O2 4 2 và C H O3 4 2
*D C H O2 4 2 và C H O3 6 2
2
H O
m
= 16,4 + 0,2(40 + 56)-31,1 = 4,5 gam
2
n n
= 0,25 mol
TB
2 4 2
C H O và C H O3 4 2 loại vì 2 chất không phải là đồng đẳng
## Hòa tan 26,8 (g) hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch thẳng vào nước, thu được dung dịch A Chia A
bởi 200 (ml) dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo của hai axit đó là
Khối lượng mỗi phần hỗn hợp là 13,4 g
Trang 10Vì axit phản ứng tráng bạc nên là HCOOH.
Đặt công thức axit còn lại là RCOOH (x mol)
→ mRCOOH = 13,4-46.0,1 = 8,8 gam
RCOOH
→ MRCOOH = 88 → CH CH CH COOH3 2 2
## Hỗn hợp A gồm axit ađipic và một axit đơn chức X (X không có phản ứng tráng gương) Lấy 3,26 gam A tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 1M % về khối lượng của X trong A là
A 29,375%
*B 55,215%
C 64,946%
D 34,867%
$ Lấy 3,26 gam A tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 1M
tb
Mặt khác
X không có phản ứng tráng gương
Gọi số mol mỗi chất x, y
Giải hệ:
x 2y 0, 05
60x 146y 3, 26
x 0,03
y 0, 01
Vậy mCH COOH 3
= 0,03.60 = 1,8 gam
→ % về khối lượng của X trong A
3
CH COOH
%m
=
1,8
3, 26 = 55,21%
1M cần dùng để trung hòa m gam A là
A 450ml
B 350ml
*C 300ml
D 600ml
$ nO 2
= 0,85 mol
2
CO
n
= 0,8 mol
2
H O
n
=
80 32, 2 0,8.44
18
= 0,7 mol
O
→ Số mol của gốc COOH :
0, 6
2