Đun nóng hỗn hợp hai ancol mạch hở với H2SO4 đặc ta được các ete.. Biết 3 ete thu được có số mol bằng nhau và phản ứng xảy ra hoàn toàn, vậy công thức phân tử của 2 ancol trên là: A... Đ
Trang 1Phản ứng tách - Đề 2
Câu 1 Đun nóng hỗn hợp hai ancol mạch hở với H2SO4 đặc ta được các ete Lấy X là một trong các ete đó đốt cháy hoàn toàn được tỷ lệ mol của X, oxi cần dùng, khí cacbonic và nước tạo ra lần lượt là 0,25 : 1,375 : 1 : 1 Công thức 2 ancol trên là
H2O CTPT và thành phần phần trăm (theo số mol) của mỗi ancol trong hỗn hợp A là
A C2H5OH, CH3CH2CH2OH, CH3CH(OH)CH3
B CH3CH2CH2CH2OH, CH3CH2CH2OH, CH3CH(OH)CH3
C CH3CH2CH2OH, CH3CH(OH)CH3, CH3CH(CH3)2OH
D CH3CH2CH2OH, CH3CH(OH)CH3, CH3CH2CH(OH)CH3
Câu 5 Đun nóng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 21,6 gam H2O
và 72 gam hỗn hợp 3 ete Biết 3 ete thu được có số mol bằng nhau và phản ứng xảy ra hoàn toàn, vậy công thức phân tử của 2 ancol trên là:
A C3H7OH và CH3OH
B CH3OH và C2H5OH
C C2H5OH và C3H7OH
Trang 2D CH3OH và C4H9OH
Câu 6 Hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no Y và Z, trong đó có 1 ancol bậc 2 Đun hỗn hợp X
với H2SO4 đặc, 140oC thu được hỗn hợp ete T Biết rằng trong T có 1 ete là đồng phân với 1 ancol trong X Y và Z là
Câu 8 Cho 0,4 mol hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B đơn chức bậc một là đồng đẳng kế tiếp (MA
> MB), đun nóng X với H2SO4 với nhiệt độ thích hợp thu 7,704 gam ete Tham gia phản ứng ete hóa có 40% A và 50% B A và B lần lượt là:
Câu 10 Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỷ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc ở
1400C thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40% Giá trị của m là:
A 28,4 gam
B 23,72 gam
Trang 3C 19,04 gam
D 53,76 gam
Câu 11 Đun nóng m1 gam ancol no, đơn chức A với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được
m2 gam chất hữu cơ B Tỉ khối hơi của B so với A bằng 1,4375 Hiệu suất của phản ứng đạt 100% Công thức phân tử của A là
A CH3OH
B C2H5OH
C C3H7OH
D C4H9OH
Câu 12 Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no đơn chức, bậc một là đồng đẳng kế tiếp tác
dụng với Na dư, thu được 1,68 lít khí (ở 0oC, 2 atm) Mặt khác, khi đun nóng m gam hỗn hợp trên ở 140oC với H2SO4 đặc thu được 13,5 gam hỗn hợp 3 ete Giả sử hiệu suất các phản ứng đều là 100% Tên gọi của hai ancol trong X là
A metanol và etanol.
B etanol và propan-1-ol.
C propan-1-ol và butan-1-ol.
D butan-1-ol và pentan-1-ol.
Câu 13 Đun nóng một hỗn hợp gồm một ancol bậc III và một ancol bậc I đều thuộc loại ancol
no, đơn chức với H2SO4 đặc, 140oC thì thu được 5,4 gam H2O và 26,4 gam hỗn hợp 3 ete, giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 3 ete trong hỗn hợp có số mol bằng nhau Công thức của hai ancol là:
Câu 15 Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đun nóng 16,6 gam X với
H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 13,9 gam hỗn hợp ete (không có sản phẩm hữu cơ nào khác) Biết với phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của hai ancol trong X là
Trang 4A C3H7OH và C4H9OH.
B CH3OH và C2H5OH
C C2H5OH và C3H7OH
D C3H5OH và C4H7OH
Câu 16 Đun nóng m1 gam ancol no, đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được
m2 gam chất hữu cơ Y Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 0,7 Hiệu suất của phản ứng đạt 100%
Câu 18 Cho hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp tách H2O (H2SO4
đặc, 1400C) thu được ba ete Trong đó có một ete có khối lượng phân tử bằng khối lượng phân
tử của một trong hai ancol X gồm
A CH3OH và C2H5OH
B C2H5OH và C3H7OH
C C2H5OH và C4H9OH
D C3H7OH và C4H9OH
Câu 19 Đun nóng 15,2 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp với H2SO4 đặc
ở 140oC, thu được 12,5 gam hỗn hợp 3 ete (H = 100%) Công thức của 2 ancol là
A C3H7OH và C4H9OH
B CH3OH và C2H5OH
C C2H5OH và C3H7OH
D CH3OH và C3H7OH
Câu 20 Chia 27,6 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng
hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Phần 2 tách nước thu được m gam hỗn hợp 6 ete (H=100%) Giá trị của m là
A 24,9.
B 11,1.
C 8,4.
Trang 5D 22,2.
Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu
được 13,2 gam CO2 và 8,28 gam H2O Nếu cho X tách nước tạo ete (H = 100%) thì khối lượng
3 ete thu được là
A 42,81.
B 5,64.
C 4,20.
D 70,50.
Câu 22 Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức qua bình đựng Na (dư) thấy khối lượng bình
tăng 15,2 gam Cũng lượng hỗn hợp trên, nếu tách nước để tạo ete (H = 100%) thì số gam ete thu được là
A 12,0.
B 8,4.
C 10,2.
D 14,4.
Câu 23 Đun nóng một ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất hữu
cơ Y và nước Tỉ khối hơi của Y so với X là 1,609 Công thức của X là
A CH3OH
B C3H7OH
C C3H5OH
D C2H5OH
Câu 24 Đun nóng 12,90 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp
trong H2SO4 đặc ở 140oC thu được 10,65 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete ( H= 100%) Tên gọi của 2 ancol trong X là
A metanol và etanol.
B etanol và propan-2-ol.
C etanol và propan-1-ol.
D propan-1-ol và butan-1-ol.
Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn 20,64 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng
đẳng, thu được 42,24 gam CO2 và 24,48 gam H2O Mặt khác, đun nóng 20,64 gam hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC (với hiệu suất phản ứng của mỗi ancol là 50%), thì thu được m gam hỗn hợp 6 ete Giá trị của m là
A 17,04.
B 6,72.
C 8,52.
D 18,84.
Trang 6Câu 26 Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Nếu cho 15,6 gam X tách nước tạo ete (H
= 100%) thì số gam ete thu được là
A 10,20.
B 14,25.
C 12,90.
D 13,75.
Câu 27 Cho 8,5 gam gam hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức tác dụng hết với Na, thu được 2,8
lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 8,5 gam hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC (với hiệu suất phản ứng của mỗi rượu là 80%), thì thu được m gam hỗn hợp 6 ete Giá trị của m là
Câu 29 Cho 0,1 mol CH3OH ; 0,2 mol C2H5OH; 0,3 mol CH3CH2CH2OH vào bình đựng H2SO4
đặc đun đến 140oC để thực hiện phản ứng ete hóa 100% Tổng khối lượng các ete thu được có khối lượng là
A 30,4 gam
B 5,4 gam
C 35,8 gam
D 25 gam
Câu 30 Ete hóa 2 ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng thu được 3 ete Trong đó 1 ete có khối
lượng mol phân tử bằng khối lượng mol phân tử của 1 trong 2 ancol Vậy 2 ancol này không thể là:
Trang 7-Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 130oC thu được các ete trong đó có 1 ete có khối lượng phân tử bằng khối lượng phân tử của 1 ancol
-Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 180oC được 2 anken
-Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol hỗn hợp X thu được 1,408 g CO2 Tổng số nguyên tử C của hai ancol A, B lớn nhất là
A 6
B 7
C 9
D 10
Câu 32 Khi đun nóng ancol đơn chức Y với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất hữu
cơ Z có dZ/Y = 1,7 Công thức của Y là
A C3H7OH
B C4H9OH
C C3H5OH
D C4H7OH
Câu 33 Ete hóa hoàn toàn 210,8 gam hỗn hợp A, gồm 3 ancol đơn chức no, mạch hở liên tiếp
thu được hỗn hợp B (gồm 6 ete) có khối lượng 183,3 gam CTPT của 3 ancol có thể là
A CH3OH, C2H5OH, C3H7OH
B C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH
C C5H11OH, C6H13OH, C7H15OH
D C4H9OH, C5H11OH, C6H13OH
Câu 34 Đun nóng 66,4 gam hỗn hợp M gồm 3 ancol đơn chức no, mạch hở X, Y, Z với H2SO4
đặc ở 140oC thu được 55,6 gam hỗn hợp N gồm 6 ete có số mol bằng nhau Mặt khác đun nóng cũng lượng hỗn hợp M trên với H2SO4 đặc ở 170oC được m gam một anken P duy nhất Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 16,8
B 11,2
C 28,0
D 44,8
Câu 35 Nung 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol A,B (MA < MB) với nhôm oxit thu được hỗn hợp
Y gồm 3 ete (các ete có số mol bằng nhau) ; 0,33 mol hỗn hợp ancol dư, 0,27 mol hỗn hợp 2 anken và 0,42 mol nước Biết hiệu suất anken hóa của các ancol là như nhau Phần trăm khối lượng của A trong X là
A 48,94%
B 68,51%
C 48,94% hoặc 68,51%
D Đáp án khác
Trang 8Câu 36 Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 (MX1 < MX2) Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O Công thức phân tử của X1 là:
Câu 38 Khi đun nóng hỗn hợp X gồm 3 ancol A, B, C (A có khối lượng mol phân tử nhỏ nhất
trong 3 ancol) với H2SO4 đặc, ở 170oC để thực hiện phản ứng tách nước thu được hỗn hợp hai olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Nếu đun nóng 6,45 g hỗn hợp X trên với H2SO4 đặc ở
140oC thu được 5,325 g hỗn hợp 6 ete % khối lượng của ancol A trong X là:
Câu 40 M là hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z có số C liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY <
MZ; X, Y no; Z chưa no, có một nối đôi C=C) Chia M làm 3 phần bằng nhau:
+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 2,01 mol CO2 và 2,58 mol H2O
+ Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 g Br2
+ Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140oC được 16,41 gam hỗn hợp N gồm 6 ete Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp N được 0,965 mol CO2 và 1,095 mol H2O
Hiệu suất tạo ete của X, Y, Z lần lượt là
Trang 10( với trắc nghiệm thì nhìn nhanh 4 đáp án là thấy ngay điều này! ).
Nhận xét số mol nước = CO2 nên ete chưa no có 1 nối đôi C=C
Lại có: n C =1/ 0, 25 4= →ete C H O: 4 8
Ete này được tạo từ cặp C1 và C3 hoặc C2 vs C2 tuy nhiên ancol C2 không no không tồn tại.Vậy chỉ có đáp án D là thỏa mãn
Câu 2: Đáp án: C
Đốt cháy B thu được nH2O > nCO2 ⇒ 2 rượu no, đơn chức.
Áp dụng bảo toàn khối lượng: m H O2 =m A−m B =16,6 13 3,6− = gam⇒n H O2 =0, 2mol
⇒Nếu đốt cháy 16,6 gam A thì thu được
Đun 19,8 gam hh ancol với H2SO4 đặc ở 140oC → 12,96 gam ete, H = 80%
• Đặt CTC của hai ancol là R-OH
2 4
2 2 140
Trang 11→ mH2O = 15,48 - 12,96 = 2,88 gam → nH2O = 0,16 mol.
→ nR-OH = 0,32 mol → MR-OH = 15,84 : 0,32 = 49,5
→ Hai ancol là C2H5OH (M = 46) và C3H7OH (M = 60)
Câu 4: Đáp án: A
giả thiết 1 cho ta biết 3 rượu đều là 3 ancol no, đơn chức, trong đó có 2 rược là đồng phân của nhau
Giả thiết 2, nghe có vẻ phức to tát nhưng thực chất nếu nhìn nhận đơn giản:
Cứ 2 rược → 1 ete + 1 nước thì ta có:
• Đun nóng hh 2 ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC → 1,2 mol H2O và 72 gam hh ete
• Đặt CTC của hai ancol là R-OH
Trang 12Đun hh thì C2H5OH tạo ra anken CH2=CH2, còn n-C3H7OH và iso-C3H7OH chỉ tạo ra anken
CH2=CH-CH3
Số ete tạo ra là 3(3+1)/2 = 6
Câu 8: Đáp án: B
Thêm một cách giải khác nữa
Để ý hiệu suất phản ứng 40%-50% Ta xét từng TH: cùng 40% hoặc 50%
Nhanh hơn, một cách gần đúng: xem hiệu suất chung là 45%
Khi đó từ phản ứng: 2.ancol → 1.ete + 1.nước, ta có:
Như vậy C2 và C3 là 2 ancol thỏa mãn Chú ý A > B nên A là ancol propylic, B là ancol etylic
Câu 9: Đáp án: A
Vì khi tách nước mà chỉ thu đc 2 anken thì! có 1 ancol tạo ra 1 anken và 2 ancol Y,Z còn lại tạo chung ra cùng 1 anken! ở 2 câu C và D , Y và Z khi tách nước sẽ ra sp chính và sp phụ khác nhau nên nếu tách cả 3 ancol trên thì sẽ ra 3 anken! loại! mình ghi dài vậy thôi nếu chứ các bạn đã hểu thì mất vài s thôi!
ta có : Mete = 88 =>> nete=1.32/88=0.015 mol =nH2O
BTKL : m ancol = 1.32+0.015*18=1.59g=> Mtb 2 ancol =1.59/(0.015*2) =53
=> 2 ancol khác nhau là C2H5OH và C3H7OH
giải hpt : x+y=0.03 và 46x=60y=1.59 => x=y=0.015 => m C2H5OH =46*0.015=0.69 => %X
=43.39%
Câu 10: Đáp án: B
Số mol C2H5OH là 0,6 mol số mol C4H9OH là 0,4 mol Do hiệu suất nên:
số mol C2H5OH phản ứng là 0,36 mol, số mol C4H9OH là 0,16 mol
phản ứng: 2.ancol → 1.ete + 1.nước
Trang 14Đốt cháy B thu được nH2O > nCO2 ⇒ 2 rượu no, đơn chức.
Trang 15Gọi CTC của 2 ancol là CnH2n+2O
Đun hh X với H2SO4 đặc ở 170oC → hh 2olefin Y, dX/Y = 0,66
Theo BTKL: mH2O = 15,2 - 12,5 = 2,7 gam → nH2O = 2,7 : 18 = 0,15 mol
→ nCnH2n + 1OH = 0,15 x 2 = 0,3 mol → MCnH2n + 1OH = 15,2 : 0,3 ≈ 50,67
→ Hai ancol lần lượt là C2H5OH (M = 46) và C3H7OH (M = 60)
Trang 16Giả sử hai ancol đơn chức có dạng R-OH
Theo BTKL: mbình tăng = mancol - mH2 → mH2 = 15,6 - 15,2 = 0,4 gam
→ nH2 = 0,2 mol → nR-OH = 0,4 mol
Trang 17Ta có:
2 16
1, 60917
Theo BTKL: mH2O = 12,9 - 10,65 = 2,25 gam → nH2O = 0,125 mol
→ nancol = 0,25 mol → MCnH2n + 1OH = 12,9 : 0,25 = 51,6
→ Hai ancol là C2H5OH (M = 46) và C3H7OH (M = 60)
Vì hai ancol no, đơn chức, bậc I → hhX gồm etanol và propan-1-ol
Câu 25: Đáp án: C
Giả sử ba ancol có CTC là R-OH
nCO2 = 0,96 mol; nH2O = 1,36 mol
Giả sử hai ancol có CTC là R-OH
Theo BTKL: mH2 = 15,6 + 9,2 - 24,5 = 0,3 gam → nH2 = 0,15 mol
Trang 18Giả sử ba ancol đơn chức có CTC là R-OH
nH2 = 2,8 : 22,4 = 0,125 mol → nR-OH = 0,25 mol
• 2R-OH →H SO d2 4 ,140o C R2O + H2O
Theo pt: nH2O = 0,25 : 2 = 0,125 mol → m = 8,5 - 0,125 x 18 = 6,25 gam
Mà H = 80% → m = 6,25 x 80% = 5 gam
Câu 28: Đáp án: C
Giả sử ancol đơn chức có CT là R-OH
nCO2 = 0,1 mol; nH2O = 0,2 mol → nR-OH = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol
mR-OH = mC + mH + mO = 0,1 x 12 + 0,2 x 2 + 0,1 x 16 = 3,2 gam
• 2R-OH →H SO d2 4 ,140o C R2O + H2O
Theo pt: nH2O = 0,1 : 2 = 0,05 mol
Theo BTKl: mete = 3,2 - 0,05 x 18 = 2,3 gam
Câu 29: Đáp án: D
Giả sử ba ancol có CTC là R-OH
Ta có nR-OH = 0,1 + 0,2 + 0,3 = 0,6 mol; mR-OH = 0,1 x 32 + 0,2 x 46 + 0,3 x 60 = 30,4 gam.2R-OH →H SO d2 4 ,140o C R2O + H2O
Trang 19Theo pt: nH2O = 0,6 : 2 = 0,3 mol.
Theo BTKL: mete = 30,4 - 0,3 x 18 = 25 gam
Câu 30: Đáp án: C
• Đáp án A đúng vì M(C2H5)2O = MC4H10O
• Giả sử hh gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp
Hai ancol có CTPT lần lượt là CxH2x + 2O và Cx + 1H2x + 4O
Trang 202H5OHGoi số mol của A, B lần lượt là a, b mol → a+ b = 0,9
Có 46a + MB.b = 47 → 46 ( 0,9-b) + MB.b = 47 → b.(MB-46) = 5,6
Trang 21Hiệu suất tạo anken của 2 ancol là như nhau và bằng
0, 270,9 = 0,3
Vì tạo ete có số mol bằng nhau nên hiệu suất tạo ete của ancol bằng nhau → Trong b mol B có 0,3b mol tạo anken, 0,15 mol tạo ete, còn lại b- 0,15-0,3b = 0,7b- 0,15 là ancol dư
Ta có nCO2 = 0,13 mol, nH2O = 0,15 + 0,03 = 0,18 mol
Vì nH2O > nCO2 → ancol no đơn chức
→ nancol = nH2O - nCO2 = 0,18- 0,13= 0,05 mol
→ Ctb = 0,13: 0,05 = 2,6 → 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là C2H5OH và C3H7OH
=
=
→ Trong 24,9 gam A có 0,15 mol C2H5OH và 0,3 mol C3H7OH
Gọi số mol C3H7OH tách nước tạo ete là x mol, số mol C2H5OH phản ứng là : 0,075 mol
Trang 22→ nH2O = 0,5,∑nancol pư = 0,5 ( x+ 0,075)
Bảo toàn khối lượng → 24,9 = 8,895 + 0,5(x+ 0,075) 18 + 0,075 46 + ( 0,3-x) 60 → x= 0,12
→ H =
0,12
Câu 38: Đáp án: A
Bảo toàn khối lượng → mH2O = 6,45 - 5,325= 1,125 gam → nH2O = 0,0625 mol
Luôn có nancol = 2nH2O = 0,125 mol → Mancol =
6, 450,125=51,6
Vì tách nước thu được 2 hai olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên có 2 cặp ancol thỏa mãn: (CH3OH, CH3CH2OH, C3H7OH) và (CH3CH2OH,CH3CH2CH2OH, CH3-CH(OH)-CH3)TH1: CH3CH2OH : x mol ,CH3CH2CH2OH : y mol , CH3-CH(OH)-CH3 : z mol
Trang 23Bảo toàn nguyên tố C → 2a + 3b + 4c = 0,965