1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học theo chủ đề môn lịch sử 9kỳ i

19 479 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả yêu cầu cần đạt Thông hiểu Mô tả yêu cầu cần đạt Vận dụng thấp Mô tả yêu cầu cần đạt Vận dụng cao Mô tả yêu cầu cần đạt Nước Mĩ - Nêu được sự phát triển kinh tế của nước Mĩ sau chi

Trang 1

Ngày soạn: 12/10/2015

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ LỊCH SỬ 9

* Bước 1

CHỦ ĐỀ: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU (TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY)

I Chuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành

- Nêu được những nét lớn về tình hình kinh tế, KHKT, văn hóa, chính trị, xã hội của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

+ Mĩ : sự phát triển của KHKT Chính sách đối nội, đối ngoại sau chiến tranh

+ Nhật Bản : sự khôi phục và tăng trưởng nhanh về kinh tế Chính sách đối nội, đối ngoại

+ Tây Âu : sự liên kết khu vực ở Tây Âu

* Bước 2 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong chủ đề.

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Nước Mĩ

- Nêu được sự phát triển kinh tế của nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Trình bày được sự phát triển khoa học - kĩ thuật của nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Nguyên nhân của sự phát triển đó.

- Trình bày được nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của

Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Giải thích được vì sao nước Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Giải thích được nguyên nhân suy giảm nền kinh tế của nước Mĩ từ sau năm 1970.

- Đánh giá được những chính sách đối ngoại của

Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Em có suy nghĩ gì về sự phát triển kinh tế của nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Nhật Bản

- Nêu được nội dung của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Ý nghĩa của những cải cách đó.

- Giải thích được nguyên nhân sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Hiểu được thế nào là

« ngọn gió thần »

- Nhận xét được những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh.

Trang 2

Các nước Tây

Âu

- Nêu được những nét nổi bật nhất của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Trình bày được xu thế liên kết khu vục ở Tây Âu.

- Nhớ được những mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.

- Giải thích được tai sao sau chiến tranh thế giới thứ hai các nước Tây Âu lại có xu hướng liên kết khu vực với nhau.

- Liên hệ được sự cần thiết của Việt Nam trong

xu thế hội nhập ngày nay.

Định hướng năng lực cần hình thành.

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo.

- Năng lực chuyên biệt: Giải thích, nhận xét, đánh giá, mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử liên quan, liên hệ thực tế với nước ta

hiện nay.

* Bước 3 Hệ thống câu hỏi/ bài tập đánh giá theo mức độ mô tả.

CÂU HỎI

1 Nhận biết.

A Trắc nghiệm:

* Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Nguyên nhân làm cho nền kinh tế của Mĩ phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai là nhờ

A buôn bán vũ khí, không bị chiến tranh tàn phá, giàu tài nguyên

B cướp tài nguyên của các nước khác

C buôn bán dầu khí

D buôn bán các sản phẩm nông nghiệp

Câu 2: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế của Mĩ

A phát triển mạnh đứng đầu thế giới

B phát triển mạnh đứng thứ hai thế giới

C phát triển mạnh đứng thứ ba thế giới

D phát triển mạnh đứng thứ tư thế giới

Câu 3: Mục đích chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ là

A hòa bình, hợp tác

B.bành trướng thế giới

C.vừa hòa bình vừa bành trướng

D.hợp tác, đoàn kết

Trang 3

Câu 4 Nhật Bản ban hành Hiến pháp mới vào năm

A 1943

B 1944

C 1945

D 1946

B Tự luận:

Câu 1 Nêu những cải cách dân chủ ở Nhật Bản ?

Câu 2 Nêu những nét nổi bật nhất của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai ?

2 Thông hiểu.

A Trắc nghiệm.

Câu 1 Nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự phát triển thần kì từ những năm 60 của thế kỉ XX nhờ

A con người được đào tạo chu đáo, có ý chí, cần cù, sáng tạo

B sáng tạo ra súng thần cơ

C mở mang bờ cõi

D gây chiến tranh với các nước khác

Câu 2 Nối thời gian ở cột A với với sợ kiện ở cột B sao cho đúng.

Liên Bang Đức

5 Nhà nước cộng hoà dân chủ Đức ra đời

B Tự luận:

Câu 1 Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới?

Câu 2 Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản có ý nghĩa như thế nào?

Câu 3 Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai các nước Tây Âu có sự liên kết với nhau?

3 Vận dụng.

* Vận dụng thấp.

Câu 1 “ Nước Mĩ” Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới Em có suy nghĩ gì về

sự phát triển đó?

* Vận dụng cao.

Trang 4

Câu 2 Từ sự liên kết khu vực của các nước Tây Âu, hãy giải thích về sự cần thiết của Việt Nam trong xu thế hội nhập ngày

nay?

ĐÁP ÁN

1 Nhận biết.

* Phần trắc nghiệm.

* Phần tự luận.

Câu 1.

Những cải cách dân chủ:

- 1946 ban hành hiến pháp với nhiều nội dung tiến bộ

- Cải cách ruộng đất

- Xóa bỏ chế độ quân phiệt

- Trừng trị tội phạm chiến tranh

- Giải giáp các lực lượng vũ trang

- Giải tán công ty độc quyền

- Ban hành quyền tự do dân chủ

Câu 2.

Những nét nổi bật nhất của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai các nước Tây Âu bị tàn phá nặng nề

- Các nước Tây Âu thực hiện kế hoạch Mác - san nhằm khôi phục kinh tế của mình, song nền kinh tế phụ thuộc vào Mĩ

- Về đối ngoại: những năm đầu nhiều nước đã tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, tham gia khối NATO, chạy đua vũ trang

- Sau chiến tranh Đức thành lập hai nhà nước ( Cộng hoà liên bang Đức và cộng hoà dân chủ Đức )

- Kinh tế cộng hoà liên bang Đức phát triển rất nhanh chóng ( đứng thứ ba trên thế giới tư bản chủ nghĩa)

- 10/1990 nước Đức tái thống nhất

2 Thông hiểu.

* Phần trắc nghiệm.

Câu 1 ý A

Trang 5

Câu 2

Liên Bang Đức

5 Nhà nước cộng hoà dân chủ Đức ra đời

* Phần tự luận.

Câu 1.

* Những nguyên nhân làm cho Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.

+ Mĩ thu được 114 tỉ USD (nhờ sản xuất và bán vũ khí)

+ Níc MÜ ë xa chiÕn trêng, kh«ng bÞ chiÕn tranh tµn ph¸

+ Có hai đại dương che chở: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

+ Phát triển kinh tế trong điều kiện hoà bình, dựa vào những thành tựu KHKT của mình, điều chỉnh hợp lí cơ cấu

SX, cải tiến kĩ thuật

+ Nhờ trình độ quản lí trong SX và tập trung tư bản rất cao

+ Giµu lªn nhanh chãng nhê b¸n vò khÝ vµ nhiÒu thiÕt bÞ chiÕn tranh cho c¸c níc tham chiÕn

+ MÜ cã nguån tµi nguyªn thiªn nhiªn phong phó, lao động dồi dào

+ Tham gia chiến tranh muộn (12/1945)

Câu 2.

* Ý nghĩa của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản.

- Nhân dân phấn khởi, là nhân tố quan trọng phát triển mạnh sau này

- Khôi phục hậu quả chiến tranh giúp đất nước phát triển mạnh mẽ

Câu 3.

* Những lí do các nước Tây Âu có sự liên kết khu vực?

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau vì: Sáu nước Tây Âu đều có chung một nền văn minh, có một nền kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu đã liên hệ mật thiết với nhau

Trang 6

- Sự hợp tác phát triển là hết sức cần thiết nhằm mở rộng thị trường, nhất là dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và còn giúp các nước Tây Âu tin cậy nhau hơn về chính trị, khắc phục những nghi kị, chia rẽ đã xảy ra nhiều lần trong lịch sử

3 Vận dụng.

Câu 1.

- Học sinh tự do bộc lộ cảm xúc của mình (Theo định hướng)

+ Đây là một sự phát triển thần kì: Nhờ vào sự nhanh nhạy của mình, Mĩ đã lợi dụng vào nhu cầu thu mua vũ khí của các nước tham chiến đã thu lợi nhuận được 114 tỉ USD

+ Bên cạnh đó Mĩ biết dựa vào thế mạnh của mình đó là tài nguyên thiên nhiên, sự bảo vệ của hai đại dương, sự phát triển của khoa học kĩ thuật

Câu 2.

(Học sinh trình bày được các ý cơ bản sau)

- Khẳng định được xu thế hội nhập quốc tế là hết sức quan trọng đối với các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt

Nam nói riêng Nước nào đóng cửa với thế giới là đi ngược lại với thời đại và khó tránh khỏi lạc hậu

- Việt Nam đã tham gia hội nhập với khu vực ( tham gia hiệp hội các nước Đông Nam Á tháng 7 năm 1995), và tổ chức quốc tế Liên hợp quốc ( tháng 9 năm 1977), tham gia WTO 7/11/2006

- Nhờ quá trình hội nhập nền kinh tế đất nước không ngừng phát triển, chính trị, văn hoá, xã hội được ổn định

- Liên hệ tình hình biển Đông đang nhận được sự ủng hộ đắc lực của các nước trên thế giới

Trang 7

Ngày giảng: (9a)15/10 (9b) 16/10

* Bước 4 TIẾN HÀNH DẠY HỌC:

CHỦ ĐỀ: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Tiết 9, 10, 11 I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được những nét lớn về tình hình kinh tế, KHKT, văn hóa, chính trị, xã hội của

Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

+ Mĩ : sự phát triển của KHKT Chính sách đối nội, đối ngoại sau chiến tranh

+ Nhật Bản : sự khôi phục và tăng trưởng nhanh về kinh tế Chính sách đối nội, đối ngoại

+ Tây Âu : sự liên kết khu vực ở Tây Âu

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp đánh giá sự kiện, kỹ năng sử dụng bản đồ

3 Thái độ:

- Học sinh cần thấy rõ thực chất chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu

- HS có cách nhìn nhận, đánh giá khách quan trong mối quan hệ giữa Việt Nam với

các nước: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu trong những năm gần đây

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bản đồ nước Mĩ, Nhật Bản, Các nước Tây Âu.

2 Học sinh: Đọc trước bài

III Phương pháp/KTDH

- Phân tích, tổng hợp, khái quát, nêu vấn đề

IV Tổ chức giờ học :

1 Ổn định tổ chức lớp:(1p)

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới

* Khởi động(3p) H: em biết gì về các nước: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ sau năm 1945

đến nay?

HS trả lời – GV dẫn dắt vào bài

* HĐ1: Tình hình kinh tế nước Mỹ từ

sau chiến tranh thế giới II (20p)

-Mục tiêu: HS trình bày được sự phát

triển và nguyên nhân dẫn đến sự phát

triển kinh tế của Mĩ

- Gv: Dùng bản đồ thế giới, giới thiệu về

nước Mỹ

- Hs: Đọc mục 1 Sgk

H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát

triển nhảy vọt của kinh tế Mỹ từ sau

A N ước Mĩ

I T×nh h×nh kinh tÕ nưíc Mü tõ sau chiÕn tranh thÕ giíi II.

1.Nguyên nhân phát triển kinh tế.

- Không bị chiến tranh tàn phá

- Giàu tài nguyên

- Tác động của cuộc cách mạng khoa học

kỹ thuật lần thứ hai

Trang 8

chiến tranh thế giới II nay?

- Hs: ( Sau chiến tranh Mỹ trở thành nước

giàu mạnh, thu được 114 tỷ USD, xa chiến

trường chõu Âu, khụng bị chiến tranh.)

H: Em hóy nờu những thành tựu kinh tế

Mỹ sau chiến tranh?

- Hs: Dựa theo SGK – Trả lời

(+ 1945 → 1973; 1945 → 1950: Cụng

nghiệp 56,47% (1948); Nụng nghiệp:

Bằng 2 lần 5 nước cộng lại: Trữ lượng

vàng = 3/ 4 Độc quyền về vũ khớ nguyờn

tử

+ 1973→nay: Cụng nghiệp giảm, vàng

giảm cũn 11,9 tỷ USD (1974)

- Gv: Nguyờn nhõn nào làm cho kinh tế

Mỹ suy giảm ( Hs thảo luận tự do -3’)

+ Hướng thảo luận:

( - Nhật Bản , Tõy Âu cạnh tranh

- Thường xuyờn khủng hoảng

- Chi phớ quõn sự lớn

- Chờnh lệch giàu nghốo)

- Gv: (Giải thớch thờm: Năm 1972 chi 352

tỷ USD cho quõn sự.)

* HĐ3 Chớnh sỏch đối nội và đối ngoại

của Mỹ sau chiến tranh (16p)

-Mục tiờu: HS trỡnh bày được chớnh sỏch

đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến

tranh thế giới thứ hai

- Gv: Đọc Sgk mục 3

H: Sau chiến tranh thế giới II Mỹ thực

hiện chớnh sach đối nội như thế nào?

- Hs dựa theo SGK- trả lời

- Gv: Minh hoạ thờm: (sau chiến tranh sự

tập trung Mỹ rất cao, 10 tập đoàn tài chớnh

lớn Khống chế kinh tế tài chớnh Mỹ Phần

lớn kinh doanh cụng nghiệp quõn sự, sản

xuất vũ khớ, liờn hệ với bộ quốc phũng…

Điều đú quyết định chớnh sỏch xõm lược

và hiếu chiến của Mỹ)

- Chiến lược phỏt triển kinh tế của cỏc nhà cầm quyền

- Thu lợi từ cỏc cuộc chiến tranh Triều Tiờn, Việt Nam

2.Thành tựu:

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lờn trở thành siờu cướng kinh tế thế giới

- 1945 – 1973:

+ Cụng nghiệp: Đứng đầu thế giới + Nụng nghiờp: Sản lượng lớn + Tài chớnh: Dự trữ vàng lớn + Độc quyề vũ khớ nguyờn tử

+ Từ 1973 -> nay: Kinh tế Mĩ khụng cũn giữ ưu thế tuyệt đối nữa

II Sự phỏt triển về KH- KT của mĩ sau chiến tranh (lồng ghộp với bài 12)

III Chính sách đối nội và đối ngoại của

Mỹ sau chiến tranh

1 Chính sách đối nội:

- 2 Đảng: Dân chủ và Cộng hoà thay nhau nắm quyền.

- Ban hành đạo luật phản động.

- Cấm Đảng cộng sản hoạt động.

- Đàn áp phong trào công nhân.

- Thực hiện phân biệt chủng tộc.

Phong trào đấu tranh của cỏc tầng lớp

nhõn dõn Mĩ phát triển mạnh.

Trang 9

H: Thỏi độ của nhõn Mỹ với những

chớnh sỏch đối nội của chớnh phủ ra

sao?

- Hs: (Phong trào đấu tranh mạnh năm

1963, 1969 -> 1975 Đặc biệt phong trào

đấu tranh phản đối cuộc chiến tranh ở

Việt Nam)

- Gv: Chớnh sỏch đối ngoại của Mỹ sau

chiến tranh là gỡ?

- Gv: Giải thớch: “chiến lược toàn cầu” →

Là mục tiêu kế hoạch có tính chất lâu dài

nhằm thống trị cả thế giới

- Gv: Sử dụng tài liệu trong SGV đọc cho

HS về hành động xâm lợc của Mỹ với các

nớc (nhất là cuộc chiến tranh xâm lược

Việt Nam)

- Gv: Sơ kết toàn bài

Ngày giảng: (9a) /10 (9b) /10

* HĐ4: Tỡnh hỡnh Nhật Bản sau chiến

tranh: ( 17 phỳt)

-Mục tiờu: HS biết được tỡnh hỡnh và

những cải cỏch dõn chủ ở Nhật Bản sau

chiến tranh thế giới thứ hai.

- Gv: Dựng bản đồ giới thiệu vài nột về

đất nước Nhật Bản

- Hs: Đọc phần đầu mục 1 SGK/36

H: Tỡnh hỡnh nước Nhật sau chiến tranh

thế giới II như thế nào?

- Hs: Trả lời

-Gv nhận xột và hoàn thiện

- Gv: Giảng và phõn tớch, dựa theo SGK

và sỏch GV về sự giảm sỳt của Nhật

H: Em hóy nờu những cải cỏch dõn chủ

ở Nhật Bản?

- Hs trả lời cõu hỏi

- Gv: Nhận xột và hoàn thiện:

- Gv: Giảng: (Luật cụng đoàn, trường học

tỏch khỏi ảnh hưởng của tụn giỏo, đề cao

vai trũ của phụ nữ.)

H: ý nghĩa của cải cỏch dõn chủ của

Nhật Bản là gỡ?

- Hs: (Nhõn dõn phấn khởi)

2 Chớnh sỏch đối ngoại:

- Đề ra “chiến lược toàn cầu” phản cỏch mạng.

- Chống cỏc nước xó hội chủ nghĩa.

- “Viện trợ” khống chế cỏc nước đú.

- Thành lập cỏc khối quõn sự, gõy chiến

tranh

B Nhật Bản

I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:

1 Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới II

-Kinh tế bị tàn phỏ nặng nề

- Đất nước gặp phải nhiều khú khăn lớn: Nạn thất nghiệp trầm trọng, thiếu lương thực, thực phẩm và hàng tiờu dựng,

2 Những cải cách dân chủ ở Nhật sau chiến tranh:

- Ban hành hiến pháp mới (1946)

- Thực hiện cải cách ruộng đất

- xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt v à trừng trị tội phạm chiến tranh

- Ban h nh à cỏc quyền tự do dân chủ.

->Những cải cỏch này trở thành nhõn tố quan

trọng giỳp Nhật Bản phỏt triển sau này

II Nhật Bản khôi phục và phát triển

kinh tế sau chiến tranh

1.Th nh t à ựu

Trang 10

* HĐ5: Tỡm hiểu Nhật Bản khụi phục

và phỏt triển kinh tế sau chiến

tranh (15 phỳt)

-Mục tiờu: Trỡnh bày được sự phỏt triển

kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh và

nguyờn nhõn của sự phỏt triển đú.

- Hs tự đọc phần đầu mục II Sgk

H: Nhật Bản đó khụi phục và đạt được

những thành tựu về kinh tế như thế

nào?

- HS trả lời

-GV nhận xột, bổ sung

H: Nờu thuận lợi cơ bản dẫn đến sự khụi

phục và phỏt triển thần kỳ của Nhật?

(1950 -> 1970)?

- Hs: Dựa theo SGK – Trả lời

- Gv: Nhận xột và hoàn thiện

-HS đọc đoạn chữ in nhỏ giữa trang 37

- Gv: Sử dụng số liệu trong đoạn chữ in

nhỏ và giới thiệu về cỏc kờnh hỡnh 18, 19,

20 (trang 38) trong sỏch giỏo viờn để minh

hoạ thờm cho HS hiểu những thành tựu

của Nhật Bản

- Hs: Đọc tiếp cỏc phần của mục II

H: Vỡ sao kinh tế Nhật Bản lại đạt được

những thành tựu thần kỡ như vậy?

HS thảo luận nhúm bàn (3p )theo hướng VNen

- GV chia nhúm

- CTHĐQT điều hành

- Mỗi HS trong nhúm nờu vài ý kiến

- Thư ký tổng hợp ý kiến của cả nhúm

- CTHĐQT điều hành

- Đại diện nhúm trỡnh bày kết quả

- CTHĐQT tổng hợp và thống nhất trước lớp

- GV nhận xột, nhấn mạnh

+ Hướng thảo luận:

- Áp dụng thành tựu mới vào sản xuất

- Lợi dụng vốn nước ngoài

- Hệ thống quản lí hiệu quả

- Người lao động đào tạo cần cù

- Có truyền thống tự cường

- GV nhận xột, kết luận

- Từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản phỏt triển mạnh mẽ, vươn lờn đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ)

- Nhật Bản trở th nh m à ột trong ba trung

tõm kinh tế-tài chớnh trờn thế giới.2

2.Nguyên nhân phát triển:

- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đỏo và cú ý chớ vươn lờn

- Tớch cực tiếp thu, ỏp dụng triệt để cỏc thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

- Cú sự quản lý cú hiệu quả của cỏc xớ nghiệp, cụng ti Nhật Bản

- Vai trũ điều tiết và đề ra cỏc chiến lược phỏt triển của chớnh phủ Nhật Bản.

3 Hạn chế:

- Nghèo tài nguyên, năng lượng nhiên liệu nhập nước ngoài, sự chốn ộp của Mĩ và cỏc nước khỏc.

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh.

Ngày đăng: 06/10/2016, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Bước 2. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong chủ đề. - Dạy học theo chủ đề môn lịch sử 9kỳ i
c 2. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong chủ đề (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w