1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ

36 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 209,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp chuyển đổi thì khác nhau khi chuyển đổi đối với các khoản mục tài khoản của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thu nhập khi chuyển đổi theo tỷ g

Trang 1

10 Translation of Foreign Currency Financial Statements

4 Trình bày lại Remeasure Tái đo lường báo cáo tài chính công ty con ở nước ngoài sử dụng phương pháp tỷ giá tạm thời và tính khoản toán lãi hoặc lỗ từ việc trình bày lại tái đo lường được kết hợp.

5 Hiểu được lý do để bảo hiểm rủi ro đầu tư ròng trong một hoạt động nước ngoài và mô tả điều trị được và mất trên hàng rào được sử dụng cho mục đích này.

6 Lập một bảng soạn thảo hợp nhất cho công ty mẹ và đơn vị nước ngoài của nó

CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGOẠI TỆ

• Anheuser-Busch đã đồng ý bị bán cho Belgian brewer InBev với giá $52 tỷ, đặt sự kiểm soát một nhà máy sản xuất bia lớn nhất của quốc gia và cố định một nền văn hóa Mỹ vào tay một đối thủ châu Âu 1

• Vào ngày 03/03/2008, chúng tôi đã hoàn thành cuộc việc mua lại 100% cổ phẩn phần

đang lưu hành của Umbro Plc (“Umbro”) ( một vương quốc Anh dựa trên một thương hiệu bóng đá toàn cầu đặt tại vương quốc Anh ) với giá là £290.5 bằng tiền mặt (tương đương

$576.4 triệu) bao gồm chi phí giao dịch trực tiếp 2

• Trong năm tài chính 2009, đã tiền mặt đã thanh toán cho cuộc các thương vụ mua lại,

khoản rògn sau khi trừ số tiền từ việc thanh lý một số khoản đầu tư, khoảng ròng của sự

từ bỏ này là $281 triệu, chủ yếu liên quan đến việc các cuộc mua lại của Benedicta (một

1 1 “Anheuser-Busch Agrees to Be Sold to InBev,” New York Times online edition, July 15, 2008, www.nytimes.com

2 Nike, Inc., 2008 Form 10-K, p 33.

Trang 2

doanh nghiệp nước sốt ở Pháp); công ty TNHH Golden Circle (một doanh nghiệp nước ép trái cây tại Úc); La Bonne Cuisine (một công ty đông lạnh ở New Zealand); và Papillon (một doanh nghiệp đông lạnh nhỏ ở Nam phi 3 )

Nhưng tuyên bố gần đây trở nên phổ biến tiêu chuẩn chứ không phải là một ngoại lệ trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay Các công ty thiết lập hoạt động ở nước ngoài vì cho một loạt các lý do bao gồm để phát triển thị trường mới cho những sản phẩm của họ, tận dụng lợi thế cho việc giảm chi phí sản xuất, hoặc đạt được quyền thâm nhập vào nguồn nguyên liệu thô Một vài các công ty

đa quốc gia đã đạt đến giai đoạn phát triển của họ mà các hoạt động trong nước không còn được xem ưu tiên cao hơn so với các hoạt động quốc tế Ví dụ, trong năm 2008 công ty International Flavours Hương liệu của Mỹ hoạt động trên 43 quốc gia và 75% doanh thu của nó là bên ngoài Bắc

Mỹ ; công ty Coca- Cola có 75% doanh thu và 62% tài sản ở bên ngoài nước Mỹ

Các hoạt động nước ngoài phát sinh nhiều vấn đề về mặt quản lý cho công ty mẹ , một vấn đề không phát sinh mà không có tồn tại đối với các hoạt động trong nước Một vài vấn để đề nảynẩy

sinh từ nền văn hóa khác nhau giữa nội địa và các quốc gia nước ngoài Một số vấn đề khác tồn tại bởi vì hoạt động nước ngoài thường được qui định theo pháp luật của nước sở tại Ví dụ, hầu hết các công ty được yêu cầu lập báo cáo tài chính theo đồng tiền của nước sở tại và sử dung các nguyên tắc kế toán của nước này

Để lập báo cáo tài chính hợp nhất, một công ty mẹ ở Mỹ phải (1) chuyển đổi báo cáo tài chính theo GAAP của các công ty nước ngoài theo GAAP Mỹ, (2) qui đổi báo cáo tài chính từ đồng ngoại

tệ theo đồng đôla Mỹ Qui trình chuyển đổi và qui đổi này phải được thực hiện cho dù có hay không

hoạt động chi nhánh ở nước ngoài tồn tại dưới dạng là một chi nhánh, một liên doanh, một công

ty con sở hữu đa số , hoặc là công ty liên kết kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu Chương này liên quan đế vấn đề của sự qui đổi báo cáo tài chính từ ngoại tệ theo sang đồng tiền lập báo cáo của công ty mẹ

Hai vấn đề lý thuyết chính liên quan đến qui trình chuyển đổi là: (1) phương pháp chuyển đổi được sử dụng, (2) kết quả sự điều chỉnh chuyển đổi được báo cáo trong báo cáo tài chính hợp nhất Trong chương này, với hai vấn đề này được xác định trước tiên từ nhận thức khái niệm và thứ hai là cách thức mà FASB giải quyết vấn đề này Chương này cũng bàn về các quy định với sự thảo luận của IFRS cho vấn đề này.

TỶ GIÁ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG VIỆC CHUYỂN ĐỔI

EXCHANGE RATES USED IN TRANSLATION

Có hai loại tỷ giá được sử dụng trong việc chuyển đổi báo cáo tài chính là:

• Tỷ giá lịch sử: là tỷ giá phát sinh mà tồn tại khi nghiệp vụ xảy ra

• Tỷ giá hiện hành: là tỷ giá phát sinh mà tồn tại vào ngày lập bảng cân đối kế toán.

Các phương pháp chuyển đổi thì khác nhau khi chuyển đổi đối với các khoản mục tài khoản của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thu nhập khi chuyển đổi theo tỷ giá lịch sử và chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành.

Giả sử rằng công ty được mô tả trong câu hỏi thảo luận ở trang kế tiếp theo bắt đầu hoạt động

ở Gualos vào ngày 31/12/2010 lúc đó tỷ giá là $0.20 cho một vilsek Khi tập đoàn Southwestern lập bảng cân đối kế toán hợp nhất của nó vào ngày 31/12/2010 thì họ không còn sự lựa chọn nào khác ngoài tỷ giá đó để chuyển đổi tài khoản Đất đai theo đôla Mỹ Họ đã chuyển đổi tài khoản đất

trên theo giá trị sổ sách của công ty con nước ngoài là với 150,000 vilseks với tỷ giá là $0.20; tỷ giá

3 H.J Heinz Company and Subsidiaries 2009 Annual Report, p 22.

Trang 3

$0.20 vừa là được sử dụng cả hai tỷ giá lịch sử vừa là và tỷ giá hiện hành đối với tài khoản đất vào ngày 31/12/2010.

Bảng cân đối kế toán hợp nhất: 12/31/10

Đất đai (150,000 vilseks × $0.20) $30,000

Trong quý 1 năm 2011, đồng vilsek tăng giá so với đồng đô la Mỹ 15%, tỷ giá hối đoái tại 31/03/2011 là $0,23 cho mỗi vilsek Để lập Trong việc bảng cân đối kế toán cuối quí 1 năm 2011, Southwestern phải quyết định chuyển đổi tài khoản mục đất trên bảng cân đối kế toán của công ty con với trị giá là 150,000 vilseks nên chuyển đổi sang đồng đôla sử dụng tỷ giá lịch sử $0.20 hay tỷ giá hiện hành $0.23.

Nếu sử dụng tỷ giá lịch sử tại ngày 31/03/2011, thì tài khoản Đất tiếp tục được thực hiện trên bảng cân đối kế toán hợp nhất với $30,000 không thay đổi so với 31/12/2010.

Tỷ giá lịch sử- bảng cân đối kế toán hợp nhất: 31/03/2011

Đất đai (150,000 ×vilseks $0.20) $30,000

CÂU HỎI THẢO LUẬN

CHÚNG TA BÁO CÁO ĐIỀU NÀY NHƯ THẾ NÀO?

Công ty Southwestern hoạt động tại thông qua Texas mua và bán vật dụng Để mở rộng sang các vào thị trường nhiều lợi nhuận, gần đây công ty này quyết định mở một công ty con nhỏ ở quốc gia gần Gualos Đồng tiền của Gualos là vilsek Một thời gian chính phủ nước này cố định tỷ giá :

1 vilsek bằng $0,20 (hoặc 5 vilseks tương đương 1.00 $) Ban đầu, Southwestern đầu tư tiền mặt

trong vào hoạt động mới của nó $90,000 đã được chuyển đổi thành 450,000 vilseks ($90,000 ×

5) Southwestern sử dụng 1/3 số tiền này (150,000 vilseks, hoặc $30,000) để mua đất để xây dựng một nhà máy, đầu tư 1/3 vào chứng khoán ngắn hạn trên thị trường, và 1/3 mua hàng tồn kho để bán lại trong tương lai.

Ngay sau đó, chính phủ Gualos chính thức đánh giá lại tiền tệ để 1 vilsek đổi $0,23 Bởi vì sức mạnh của nền kinh tế địa phương, nên vilsek tăng sức mua trong mối quan hệ với đồng đô la Mỹ Vilsek có giá trị hơn so với trong quá khứ Kế toán của Southwestern nhận ra rằng một sự thay đổi đã xảy ra, mỗi tài sản có giá trị bằng đô la Mỹ cao hơn so với đầu tư ban đầu $30.000: 150.000 vilseks × $ 0,23 = $34.500 Hai trong số nhà quản lý của công ty thảo luận nhằm xác định phương pháp thích hợp để báo cáo cho sự thay đổi trong giá trị của tiền tệ.

Người kiểm soát: không có sự thay đổi gì Chi phí của chúng tôi là $30,000 cho mỗi khoản mục

Kế toán sử dụng chi phí lịch sử Vì vậy chúng tôi không làm bất cứ điều gì.

Giám đốc tài chính: Đúng, nhưng với tỷ giá cũ không có ý nghĩa hiện tại Chúng ta sS ẽ là dại đột khi báo cáo con số dựa trên tỷ giá không còn tồn tại Chi phí vẫn là 150,000 vilseks cho mỗi khoản mục Bạn thì Anh đúng, chi phí không thay đổi Tuy nhiên, tỷ giá hiện tại là $0.23 vì vậy báo cáo của chúng ta phải thay đổi.

Người kiểm soát: Tỷ giá mới chỉ ảnh hưởng chúng ta chỉ nếu chúng ta lấy tiền ra khỏi quốc gia

đó Chúng ta không có lập kế hoạch để làm điều đó cho trong nhiều năm Tỷ giá này có thể sẽ thay đổi 20 lần trước khi chúng ta chuyển tiền khỏi Gualos Chúng ta đã cố định chi phí lịch sử là

$30,000 Đó là chi phí đúng, kế toán cơ bản.

Trang 4

Giám đốc tài chính: Bạn cC ó nghĩa là trong 20 năm tới, chúng ta sẽ chuyển đổi các số dư cho mục đích báo cáo ra bên ngoài theovới việc sử dụng tỷ giá mà không còn tồn tại nhiều năm? Điều

đó không có ý nghĩa Tôi có một vấn đề thực sự bằng cách Việc sử dụng tỷ giá cũ cho khoản đầu

tư và hàng tồn kho sẽ trở thành vấn đề vì Cc húng sẽ được bán thu tiền mặt với khi mà tỷ giá mới

có hiệu lực Những con số dư này không có mối duy trì sự liên hệ với tỷ giá ban đầu.

Người kiểm soát: Bạn hiểu sai tác động của biến động tỷ giá Trong Gualos, tác động không xảy

ra Một vilsek vẫn là một vilsek Tác động này chỉ xảy ra được thực hiện chỉ khi một chuyển đổi

thực tế diễn ra theo thành đô la Mỹ tại một tỷ giá lệ mới Tại thời điểm đó, chúng tôi đúng cách

sẽ ghi nhận đo lường và báo cáo khoản lãi hay lỗ Đó là khi thực sự hiện diễn ra Cho đến lúc đó ,

chi phí của chúng tôi đã không thay đổi.

Giám đốc tài chính: tôi chỉ đơn giản thấy việckhông có giá trị tại tất cả thông tin tài chính được tạo ra được lập dựa trên tỷ giá mà nó không tồn tại là không có giá trị tại Tôi không quan tâm khi nào nó thực sự diễn ra.

Người kiểm soát Tôi tin là chúng ta Bạn sẽ phải sử dụng giá gốc đã có gắn bó với chi phí lịch

sử, tôi tin tưởng Tỷ giá hối đoái hiện tại nay là không quan trọng, trừ khi chúng ta tôi thực sự chuyển đổi vilseks sang đô la Mỹ.

Southwestern nên báo cáo mỗi loại trong ba tài sản trên bảng cân đối kế toán hiện tại hành của

nó như thế nào? Liệu công ty này có lãi đạt được vì giá trị của vilsek đã tăng lên so với đồng đô

Để phương trình kế toán ( tài sản=nợ phải trả+vốn chủ sở A = L + OE) cân bằng, khoản tăng lên

$4,500 trong tài sản (A) ở phía trên bảng cân đối kế toán hợp nhất khi sử dụng tỷ giá hiện hành phải bù trừ bằng sự tăng lên cấn trừ $4,500 trong vốn chủ sở hữu (OE) ở phía bên còn lại của bảng cân đối kế toán Sự tăng lên trong vốn chủ sở hữu được gọi là là sự điều chỉnh chuyển đổi dương Nó có số dư có.

Sự gia tăng giá trị tính theo đồng Đôla của Đất do tăng giá đồng vilsek tạo ra một khoản điều chỉnh dương Điều này đúng Đây là sự thật cho bất kỳ tài sản nào trên bảng cân đối kế toán của công ty con Gualos mà đươc chuyển đổi theo tỷ gia hiện hành Các tài sản được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành khi ngoại tệ tăng giá đánh giá cao tạo ra một điều chỉnh chuyển đổi dương (dư có)

Nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán của công ty con Gualos được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành cũng tăng giá trị theo đồng đô la khi vilsek tăng giá Ví dụ, Southwestern sẽ báo cáo khoản phải trả 10,000 vilseks với là $2,000 trên bảng cân đối kế toán vào ngày 31/12/2010 và $2,300 vào ngày 31/03/2011 Để giữ cho các phương trình kế toán cân bằng, sự gia tăng nợ phải trả (L) phải được bù đắp bởi sự suy giảm vốn chủ sở hữu (OE), dẫn đến một sự điều chỉnh âm Điều này có một số dư nợ Nợ phải trả chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành khi đồng ngoại tệ tăng giá tạo ra một khoản điều chỉnh âm (dư nợ)

Trang 5

Trình bày trên Tổn thất bảng cân đối kế toán

Balance Sheet Exposure

Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán (tài sản và nợ phải trả) được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành làm sẽ thay đổi giá trị ( theo đồng Đôla ) trên bảng cân đối kế toán như là do kết quả sự thay đổi trong tỷ giá Các khoản mục này được đưa vào (exposed) chênh lệch tỷ giá do điều chỉnh

chuyển đổi Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá lịch sử không thay đổi giá trị (theo đồng đôla ) trên bảng cân đối kế toán Những khoản mục này không đưa vào

chênh lệch tỷ giá điều chỉnh do chuyển đổi Chênh lệch tỷ giá này Tổn thất đối với điều chỉnh chuyển đổi được đề cập tới được xem như là chênh lệch trên tổn thất bảng cân đối kế toán, chênh lệch tổn thất chuyển đổi hay và chênh lệch tổn thất kế toán Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi đang

đề cập Tổn thất bảng cân đối kế toán có thể trái ngược với chênh lệch tỷ giá tổn thất giao dịch được thảo luận trong chương 9 mà phát sinh khi một công ty có phát sinh khoản phải thu và khoản phải trả có gốc ngoại tệ theo cách như sau: chênh lệch tỷ giá chương 9 tổn thất giao dịch

làm phát sinh khoản lãi hoặc lỗ tỷ giá mà cuối cùng được thực hiện thật sự bằng tiền; còn các

chênh lệch tỷ giá do điều chỉnh chuyển đổi phát sinh từ tổn thất bảng cân đối kế toán không trực tiếp làm phát sinh đưa đến dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra.

Mỗi khoản mục được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành làm phát sinh chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi được đưa vào điều chỉnh chuyển đổi trên thực tế, mM ột khoản chênh lệch chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi riêng biệt khác nhau phát sinh tồn tại cho mỗi khoản mục khác nhauđược đưa vào Tuy nhiên chênh lệch chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi âm đối với nợ phải trả sẽ bù trừ

chênh lệch điều chỉnh chuyển đổi dương đối với trên các tài sản khi mà đồng tiền ngoại tệ tăng giáđịnh giá cao Nếu tổng số điều chỉnh tính cho tài sản bằng với tổng số điều chỉnh tính cho nợ phải trả thì khoản điều chỉnh chuyển đổi có số dư bằng 0 Khoản chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi ròng cần phải nhằm giữ cho bảng cân đối kế toán hợp nhất được cân bằng

được dựa trên điều chỉnh tỷ giá đối với duy nhất tổn thất tài sản thuần ròng hoặ c nợ phải trả

thuần ròng.

Một hoạt động nước ngoài có chênh lệch tỷ giá chuyển đổi một tổn thất bảng cân đối kế toán đối với tài sản thuần ròng khi giá trị các tài sản được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành cao hơn so với giá trị số tiền chuyển đổi của nợ phải trả theo tỷ giá hiện hành Một chênh lệch chuyển đổi tổn thất bảng cân đối kế toán đối với nợ phải trả thuần ròng xuất hiện tồn tại khi mà các giá trị khoản

nợ được chuyển theo tỷ giá hiện hành cao hơn các giá trị tài sản được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành Tóm tắt sau đây mối liên hệ giữa biến động tỷ giá, chênh lệch chuyển đổi tổn thất bảng cân đối kế toán và điều chỉnh chuyển đổi

Chênh lệch chuyển đổiTổn thất

Bảng cân đối kế toán

Ngoại tệ (FC)

Tài sản ròng Điều chỉnh chuyển đổi dương Điều chỉnh chuyển đổi âm

Nợ phải trả ròng Điều chỉnh chuyển đổi âm Điều chỉnh chuyển đổi dương

Một cách chính xác làm thế nào xử lý Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi được

xử lý thế nào trong báo cáo tài chính hợp nhất là vấn đề đượccủa cuộc tranh luận Vấn đề quan trọng này là lL iệu chênh lệch chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi nên được xử lý như là một khoản lãi hoặc lỗ trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chuyển đổi được báo cáo trong thu nhập ròng hay được trình bày xử lý như là một điều chỉnh trực tiếp vào vốn chủ sở hữu không ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳthu nhập ròng Chúng ta nên xem xét vấn đề này chi tiết hơn sau khi tìm hiểu các xác định phương pháp chuyển đổi.

Trang 6

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI

TRANSLATION METHODS

LO1 Giải thích nền tảng lý thuyết và sự hạn chế của phương pháp tỷ giá hiện hành và tỷ giá tạm thời

Có hai phương pháp chuyển đổi chính hiện tại được sử dụng: (1) phương pháp tỷ giá hiện hành (tỷ giá cuối kỳkết sổ ) và (2) phương pháp tỷ giá tạm thời Chúng ta thảo luận mỗi phương pháp từ phương diện của một công ty đa quốc gia của Mỹ chuyển đổi báo cáo tài chính ngoại tệ sang đồng

đô la Mỹ

Phương pháp tỷ giá hiện hành

Current Rate Method

Các giả định cơ bản theo phương pháp tỷ giá hiện hành là khoản đầu tư ròng ở nước ngoài của một công ty chịu ảnh hưởng của được tính đến biến động rủi ro tỷ giá hối đoái Nói cách khác, một hoạt động ở nước ngoài thể hiện tổn thất một tài sản thuần bằng ròng ngoại tệ , và khi đồng ngoại

tệ giảm giá so với USD , tài sản thuần bằng ngoại tệ này sẽ bị giảm giá trị tính theo USD Việc giảm giá trị khoản đầu tư ròng theo USD được phản ánh bằng cách báo cáo một khoản chênh lệch chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi âm (dư nợ) trong báo cáo tài chính hợp nhất Nếu đồng ngoại tệ tăng giá, thì có sự tăng lên trong giá trị tài sản thuần ròng theo USD và được phản ánh một khoản

chênh lệch chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi dương (dư có).

Để đo lường biến động giá trị khoản tổn thất đầu tư ròng đối với thay đổi rủi ro tỷ giá hối đoái, thì tất cả các tài sản và nợ phải trả của hoạt đông nước ngoài được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành Các khoản mục vốn chủ sở hữu từ vốn góp cổ đông được chuyển đổi theo theo tỷ giá lịch sử

chênh lệch chuyển đổi Tổn thất bảng cân đối kế toán theo phương pháp tỷ giá hiện hành thì bằng với tình theo trạng thái của tài sản ròng (tổng tài sản trừ nợ phải trả) của hoạt động nước ngoài 4

Tổng tài sản >Tổng nợ phải trả → tổn thất tài sản ròng

Một chênh lệch chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi dương phát sinh khi đồng ngoại tệ tăng giá và một khoản chênh lệch chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi âm phát sinh khi đồng ngoại tệ giảm giá Như đã đề cập, sự khác nhau đáng kể giữa chênh lệch chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi và khoản lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái là : chênh lệch chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi thì

không nhất thiết làm phát sinh thật sự thông qua dòng tiền ra và dòng tiền vào chênh lệch chuyển đổi Điều chỉnh chuyển đổi mà phát sinh khi sử dụng phương pháp tỷ giá hiện hành là chênh lệch

chưa được thực hiện Nó chỉ có thể trở thành khoản lãi hoặc lỗ thực chỉ nếu hoạt động ở nước ngoài được bán (đối với giá sổ sách của nó) và số tiền ngoại tệ thu được từ việc bán được chuyển đổi sang USD.

Phương pháp tỷ giá hiện hành yêu cầu chuyển đổi tất cả khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh thu nhập theo tỷ giá hiện hành thực tế tại ngày kế toán ghi nhận Trong nhiềuhầu hết các

trường hợp, nếu có một giả định có thể được thực hiện mà doanh thu hoặc chi phí phát sinh đều trong kỳ kế toán thì và một tỷ giá bình quân có thể được sử dụng cho việc chuyển đổi Tuy nhiên, khi một tài khoản thu nhập chẳng hạn n h ư lãi hoặc lỗ xảy ra tại một thời điểm cụ thể, thì tỷ giá hối đoái tại ngày đó nên được sử dụng cho việc chuyển đổi 5

4 Trong trường hợp hiếm hoi, công ty con ở nước ngoài có thể có nợ phải trả cao hơn tài sản (vốn chủ sở hữu âm) Trong trường hợp đó, tồn tại một chênh lệch chuyển đổi tổn thất nợ phải trả ròng theo tỷ giá hiện hành.

5 Ngoài ra, tất cả các khoản mục trên báo cáo thu nhập có thể được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành Lúc Ss au đó

chúng ta chứng minh rằng sự chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành có một sự thuận lợi hơn so với chuyển đổi theo tỷ giá trung bình.

Trang 7

Phương pháp tỷ giá tạm thời

Temporal Method

Mục tiêu cơ bản theo phương pháp tỷ giá tạm thời là nhằm tạo ra một bộ báo cáo tài chính được chuyển đổi theo USD như là thể công ty con ở nước ngoài thật sự sử dụng USD trong việc tiến hành các hoạt động của nó Tiếp tục với ví dụ công ty con ở Gualos, Southwestern là công ty mẹ ở Mỹ, nên Southwestern trình bày báo cáo tài khoản khoản mục Đất đai trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo số tiền USD mà nó dùng để chi tiêu nếu như Southwestern nó gửi USD chosang công ty con để mua Đất Bởi vì chi phí mua đất là 150,000 vilseks tại thời điểm khi tỷ giá là $0.20, công ty

mẹ gửi $30,000 cho công ty con để mua lại Đất ; đây là chi phí lịch sử mua đất theo USD Các qui tắc sau đây thì phù hợp với mục tiêu của phương pháp tỷ giá tạm thời.

1 Tài sản và nợ phải trả trình bày thực hiện trên bảng cân đối kế toán của hoạt động nước ngoài theo giá gốcchi phí lịch sử được chuyển đổi theo tỷ giá lịch sử để mang lại một chi phí tương đương theo USD.

2 Ngược lại tài sản và nợ phải trả trình bày thực hiện theo giá trị hiện hành hoặc giá trị tương lai được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành để thể hiện mang lại giá trị hiện hành tương đương theo usd.

Áp dụng qui tắc này đảm bảo duy trì phương pháp đánh giá cơ sở ( theo giá trị hiện hành hoặc giá gốc) mà công ty con nước ngoài sử dụng trong kế toán cho tài sản và nợ phải trả của nó Ngoài ra, tài khoản vốn chủ sở hữu được chuyển đổi theo tỷ giá lịch sử.

Tiền mặt , chứng khoán khoản thương mạicó thể bán , khoản phải thu, và hầu hết nợ phải trả được thực hiện theo giá trị hiện hành hoặc theo giá trị tương lai và được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành theo phương pháp tạm thời 6 Phương pháp tạm thời tạo ra chênh lệch chuyển đổi tổn thất bảng cân đối kế toán tài sản ròng hay nợ phải trả ròng phụ thuộc vào tiền mặt cộng chứng khoán có thể bán cộng với các khoản phải thu thì lớn hơn hoặc nhỏ hơn các khoản nợ phải trả Tiền mặt + chứng khoản có thể bán + các khoản phải thu > các khoản nợ phải trả → tổn thất tài sản ròng Tiền mặt + chứng khoản có thể bán + các khoản phải thu < các khoản nợ phải trả → tổn thất nợ ròng Bởi vì nợ phải trả (nợ ngắn hạn và dài hạn) thường nhiều hơn tài sản được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành, nên một tổn thất nợ phải trả ròng tồn tại khi mà phương pháp tạm thời được sử dụng Một cách để hiểu khái niện niệm tổn thất theo phương pháp tạm thời là giả sửyêu cầu rằng công ty mẹ thật sự có thực hiện trên bảng cân đối kế toán của nó mình các khoản mục như tiền mặt, chứng khoán có thể bán, khoản phải thu, phải trả của hoạt động Ví dụ hãy xem xét các chi nhánh Nhật Bản của một công ty mẹ của Mỹ Các khoản phải thu theo đồng Yên của công ty con Nhật Bản là kết quả từ doanh số bán hàng tại Nhật Bản có thể xem như khoản phải thu do công ty

mẹ xuất khẩu bán sang Nhật Nếu công ty mẹ Mỹ đã có khoản phải thu Yên trên bảng cân đối kế toán của mình, thì giảm giá trị của đồng Yên yên sẽ dẫn đến một khoản lỗ tỷ giá Một khoản lỗ tỷ giá cũng phát sinh khi công ty mẹ năm nắm giữ Yên nhật và các chứng khoán được định giá bằng đồng Yên Một khoản lãi tỷ giá từ khoản phải trả từ việc mua hàng nước ngoài được bù trừ với các khoản lỗ tỷ giá Khoản lãi ròng hai hay lỗ ròng tồn tại hay phụ thuộc vào số tiền Yên trong tiền mặt, khoản phải thu, chứng khoản với lượng tiền Yên khoản phải trả Theo phương pháp tạm thời ,

khoản điều chỉnh chuyển đổi đo lường “lãi hay lỗ tỷ giá ròng” đối với tiền hoạt động nước ngoài, khoản phải thu, chứng khoán và khoản phải trả như là những khoản mục đó thực sự được thực hiện trên sổ sách công ty mẹ.

6 Theo các tài liệu thẩm quyền hiện hành, tất cả chứng khoán vốn có thể bán và chứng khoản nợ có thể bán mà được phân loại như là “thương mai” hoặc “có sẵn để bán” được thực hiện theo giá hiện hành thị trường Các chứng khoán

nợ được phân loại như “nắm giữ tới đáo hạn” được thực hiện theo giá gốc Thông qua phần còn lại của chương này, chúng ta sẽ giả định rằng tất cả chứng khoán có thể bán được báo cáo theo giá hiện hành.

Trang 8

Một lần nữa, sự khác nhau cơ bản giữa chênh lệch tỷ giá do điều chỉnh chuyển đổi mà kết quả

từ việc sử dụng phương pháp tạm thời và một khoản lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá là chênh lệch tỷ giá do điều chỉnh chuyển đổi thì không cần thiết thực sự dẫn đến thông qua dòng tiền vào và dòng tiền ra Chênh lệch tỷ giá do Điều chỉnh chuyển đổi theo USD trong trường trường hợp này chỉ

được thực hiện chỉ nếu (1) công ty mẹ gửi USD cho công ty con ở Nhật để trả tất cả nợ phải trả theo đồng Yên của nó và (2) công ty con chuyển đổi khoản phải thu theo đông Yên , của nó và chứng chứng khoán khoản có thể bán thành tiền mặt Yên và sau đó cộng với tài khoản tiền mặt theo đồng yên của nó cho công ty mẹ , để công ty mẹ mà được chuyển đổi thành đồng USD.

Phương pháp tạm thời chuyển đổi các khoản mục báo cáo thu nhập theo tỷ giá mà tồn tại khi doanh thu được tạo ra hoặc chi phí phát sinh Đối với hầu hết các khoản mục, một giả định được thực hiện rằng doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ kế toán và tỷ giá hối đoái bình quân kỳ được sử dụng trong việc chuyển đổi Tuy nhiên, một vài chi phí liên quan đến tài sản thực hiện theo giá lịch sử ví dụ như giá vốn hàng bán, chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ tài sản

vô hình Bởi vì những tài sản liên quan được chuyển đổi theo tỷ giá lịch sử, cho nên những chi phí này cũng phải chuyển đổi theo tỷ giá lịch sử

Phương pháp tỷ giá hiện hành và phương pháp tỷ giá tạm thời là hai phương pháp hiện tại được sử dụng tại Mỹ Chúng cũng là phương pháp phổ biến được sử dụng trên thế giới Một bảng tóm tắt tỷ giá thích hợp cho những khoản mục báo cáo tài chính được chọn theo hai phương pháp này được trình bày trong minh họa 10.1.

Chuyển đổi lợi nhuận giữ lại

Translation of Retained Earnings

Khoản mục vốn chủ sở hữu của các cổ đông được chuyển đổi theo tỷ giá lịch sử theo cả hai phương pháp Điều này tạo ra một vấn đề nhỏ trong việc chuyển đổi lợi nhuận giữ lại Con số này thì thật

sự là sự kết hợp của nhiều giao dịch trước đođó : Tất tất cả doanh thu, các chi phí, lãi, lỗ và cổ tức công bố phát sinh qua thời gian hoạt động của công ty Vào năm đầu tiên của hoạt động, lợi nhuận giữ lại theo đồng ngoại tệ (FC) được chuyển đổi như sau:

Lợi nhuận Thu nhập ròng

theo FC [Mỗi phương pháp chuyển đổi được sử dụng để chuyển đổi

các khoản mục báo cáo thu nhậpkết quả kinh doanh ]

= Lợi nhuận Thu nhập ròng theo $

Cổ tức theo FC × Tỷ giá lịch sử khi công bố =Cổ tức theo $

BẢNG MINH HỌA

10.1 Tỷ giá cho các khoản mục báo cáo tài chính được chọn

Phương pháp Tạm thời

Phương pháp

Tỷ giả hiện hành Bảng cân đối kế toán

Tài sản

Tiền và các khoản phải

Chứng khoản khoán có thể bán Hiện hành* Hiện hành Hàng tồn kho theo giá thị trường Hiện hành Hiện hành

hàng tồn kho theo giá gốc Lịch sử Hiện hành Chi phí trả trước Lịch sử Hiện hành Tài sản, máy móc, thiết bị Lịch sử Hiện hành Tài sản vô hình Lịch sử Hiện hành

Nợ phải trả

Trang 9

Nợ ngắn hạn Hiện hành Hiện hành

Doanh thu chưa thực hiệnThu nhập hoãn lại Lịch sử Hiện hành

Nợ dài hạn Hiện hành Hiện hành

Báo cáo thu nhập

Doanh thu Trung bình Trung bình Hầu hết các chi phí Trung bình Trung bình Giá vốn hàng bán Lịch sử Trung bình Khấu hao nhà cửa, tài sản

Khâu hao tài sản vô hình Lịch sử Trung bình

* chứng khoán nợ được phân loại như là sự nắm giữ đáo hạn được thực hiện theo giá gốc và được chuyển đổi theo

tỷ giá lịch sử theo phương pháp tạm thời.

Số tiền lợi nhuận giữ lại cuối năm theo đồng đôla trong năm đầu tiên trở thành số dư đầu kỳ của năm thứ 2, và lợi nhuận giữ lại được chuyển đổi trong năm 2 (và các năm sau đó) được xác định như sau:

R/E Đầu kỳ theo FC (Từ chuyển đổi của năm trước ) = R/E Đầu kỳ theo $

+ Lợi nhuận Thu nhập ròng

theo FC [Mỗi phương pháp chuyển đổi được sử dụng để chuyển đổi các

khoản mục báo cáo kết quả kinh doanhthu nhập ]

= + Lợi nhuận Thu nhập ròng theo $

Cổ tức theo FC × Tỷ giá lịch sử khi công bố =Cổ tức theo $

R/E cuối năm theo FC R/E cuối năm theo $

Phương pháp tương tự chuyển đổi lợi nhuận giữ lại cho hai phương pháp Chỉ có sự khác nhau

là sự chuyển đổi của lợi nhuận thu nhập ròng trong kỳ hiện hành được tính khác nhau theo hai phương pháp này.

KHÍA CẠNH PHỨC TẠP CỦA PHƯƠNG PHÁP TẠM THỜI

COMPLICATING ASPECTS OF THE TEMPORAL METHOD

Theo phương pháp tạm thời, cần sổ sách ghi nhận lại một các tỷ giá phát sinh là cần thiết khi mua hàng tồn kho, chi phí trả trước, tài sản cố định và tài sản vô hình bởi vì tài sản được ghi nhận theo giá gốc và được chuyển đổi theo tỷ giá hối đoái lịch sử Theo dõi tỷ giá lịch sử của những tài sản này là không cần thiết theo phương pháp tỷ giá hiện hành Chuyển đổi những tài sản này theo tỷ giá lịch sử theo trong phương pháp tỷ giá tạm thời có nhiều phức tạp hơn phương pháp tỷ giá hiện hành.

Tính toán chi phí giá vốn hàng bán

Theo phương pháp tỷ giá hiện hành, tài khoản giá vốn chi phí hàng bán (COGS) theo ngoại tệ (FC) được chuyển đổi sử dụng tỷ giá bình quân kỳ (ER):

COGS theo FC × tỷ giá bình quân = COGS theo $ Theo phương pháp tạm thời, COGS phải được chia ra thành hàng tồn kho đầu kỳ, mua trong kỳ

và cuối kỳ, và mỗi một thành phần của COGS phải được chuyển đổi theo tỷ giá lịch sử thích hợp của

nó Ví dụ, nếu một công ty mua có hàng tồn kho đầu kỳ ( phương pháp cơ sở FIFO) trong năm 2011

mua đều thông qua trong quí 4 năm 2010, thì sau đó sử dụng phương pháp tỷ giá bình quân trong quí 4 năm 2010 để chuyển đổi hàng tồn kho đầu kỳ Tương tự như vậy, sử dụng tỷ giátrong quí 4

Trang 10

năm 2011 tỷ giá năm 2011 để chuyển đổi hàng tồn kho cuối kỳ Khi mua hàng có thể giả định thực hiện đều trong năm 2011, tỷ gia giá bình quân được sử dụng để chuyển đổi.

Hàng tồn kho đầu kỳ theo FC × Tỷ giá bình quân lịch sử (quí 4 2010) = Hàng tồn kho đầu kỳ theo $

Hàng tồn kho cuối kỳ theo

20102011 =Hàng tồn kho cuối kỳ

theo $

Không có tỷ giá duy nhất được sử dụng để chuyển đổi một cách trực tiếp COGS theo ngoại tệ sang COGS theo USD.

Áp dụng qui tắc giá thấp hơn giữa không thấp hơn giá gốc hoặc và giá thị trường

Application of the Lower-of-Cost-or-Market Rule

Theo phương pháp tỷ giá hiện hành, hàng tồn kho cuối năm được báo cáo trên bảng cân đối kế toán theo ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành cho dù là nó có trình bày được thực hiện

theo giá gốc hoặc thấp hơn giá thị trường thấp hơn Áp dụng phương pháp tạm thời yêu cầu giá gốc theo ngoại tệ hàng tồn kho và hoặc giá giá thị trường theo ngoại tệ hàng tồn kho được chuyển đổi sang USD theo các tỷ giá tương ứng hợp lý ; và giá thấp hơn giữa giá gốc theo USD và giá thị trường theo USD được sẽ trình bày báo cáo trong bảng cân đối kế toán hợp nhất Kết quả là hàng tồn kho có thể trình bày thực hiện theo giá gốc trên bảng cân đối kế toán theo ngoại tệ nhưng lại được trình bày và theo giá thị trường trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo USD và ngược lại

Tài sản cổ định, khấu hao và khấu hao lũy kế

Fixed Assets, Depreciation, and Accumulated Depreciation

Tài sản cố định, khấu hao, và khấu hao lũy kế theo phương pháp tạm thời yêu cầu chuyển đổi tài sản cố định được mua theo thời gian khác nhau với tỷ giá lịch sử khác nhau Tương tự cũng đúng

cho khấu hao tài sản cố định và khấu hao lũy kế liên quan đến tài sản cố định.

Ví dụ, giả sử rằng một công ty mua thiết bị vào ngày 01/01/2010 với 1,000FC với tỷ giá là

$1.00 cho một FC Nó mua một thiết bị khác vào ngày 01/01/2011 là 5,000 FC với tỷ giá là $1.20 một FC Cả hai thiết bị đều có thời gian sử dụng là 5 năm Theo phương pháp tạm thời , báo cáo số tiền giá trị thiết bị trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31/12/2012 với tỷ giá lúc này là $1.50 như sau:

Trang 11

Phương pháp tỷ giá hiện hành trình bày báo cáo thiết bị trên bảng cân đối kế toán ngày 31/12/

2012 là: với FC 6,000 × $1,50 = $9,000 Chi phí khấu hao được chuyển đổi theo tỷ giá trung bình

$1,40 là, FC 1,200 × $ 1,40 = $1,680, và khấu hao luỹ kế là FC 2,600 × $ 1,50 = $ 3,900.

Trong ví dụ này, công ty con nước ngoài chỉ có hai tài sản cố định cầnyêu cầu chuyển đổi Trong

so So sánh với phương pháp tỷ giá hiện hành, phương pháp tạm thời có thể yêu cầu công việc bổ sung đáng kể cho công ty con nếu sở hữu hàng trăm và hàng ngàn tài sản cố định.

Lãi hoặc lỗ bán tài sản

Gain or Loss on the Sale of an Asset

Giả sử một công ty con nước ngoài bán đất mà với giá sổ sáchchi phí 1,000 FC với giá bán của 1,200FC Báo cáo công ty con tăng 200 FC lãi về việc bán đất trên báo cáo thu nhậpkết quả kinh doanh của mình Công ty đã mua đất khi tỷ giá là $1,00 cho mỗi FC, bán khi tỷ giá là $ 1,20 cho mỗi

FC và tỷ giá hối đoái tại ngày lập bảng cân đối kế toán là $1,50 cho mỗi FC.

Theo phương pháp tỷ giá hiện hành , khoản lãi bán Đất theo tỷ giá thực tế tại ngày bán

Theo phương pháp tạm thời không thể chuyển đổi khoản lãi bán đất một cách trực tiếp Thay vào đó, nó yêu cầu chuyển đổi tiền mặt nhận được và giá vốn bán đất sang USD một cách riêng biệt, sự chênh lệch là khoản lãi theo USD Phù hợp với qui tắc phương pháp tạm thời, tài khoản tiền mặt được chuyển đổi theo tỷ giá vào ngày bán tài sản và tài khoản Đất được chuyển đổi theo

tỷ giá lịch sử.

Tiền FC 1,200 × $1.20 = $1,440 Đất 1,000 × 1.00 = 1,000

XỬ LÝPHÂN BỔ KHOẢN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ DO ĐIỀU CHỈNH CHUYỂN ĐỔI

DISPOSITION OF TRANSLATION ADJUSTMENT

Vấn đề đầu tiên liên quan đến chuyển đổi báo cáo tài chính ngoại tệ là việc lựa chọn một phương pháp thích hợp Vấn đề thứ hai báo cáo tài chính chuyển đổi liên quan đến quyết định xử lý kết quả điều chỉnh chuyển đổi trình bày đặt ở đâu trong báo cáo tài chính hợp nhất Có hai trường phái hiện hành liên quan đến vấn đề này.

1 Chuyển đổi lL ãi hoặc lỗ tỷ giátừ chuyển đổi Xử lý này xem xét chênh lệch tỷ giá do điều chỉnh chuyển đổi là một khoản lãi hoặc lỗ tương tự đối với khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ các giao dịch ngoại tệ và báo cáo nó trong chỉ tiêu lợi nhuận thu nhập ròng trong kỳ mà biến động theo tỷ giá xảy ra

Có hai vấn đề về mặt lý luận liên quan đến cách xử lý này Vấn đề thứ nhất của hai khái niệm với việc xử lý điều chỉnh chuyển đổi như là chênh lệch do chuyển đổi là khoản lãi hoặc

lỗ không thực hiện trong thu nhập mà khoản lãi hoặc lỗ thì không có thực ; nghĩa là không có một khoản tiền vào hoặc dòng tiền ra Vấn đề thứ hai là khoản lãi hoặc lỗ có thể không phù hợp với thực tế kinh tế Ví dụ, khoản khấu hao ngoại tệ giảm giá có thể có một tác động tích cực dương với đến thu nhập và doanh số của hoạt động nước ngoài, nhưng phương pháp chuyển đổi cụ thể được sử dụng lại làm phát sinh một khoản lỗ chuyển đổi.

2 Chênh lệch tỷ giá chuyển đổi Điều chỉnh chuyển đổi tích lũy vào thu nhập tổng hợp khác

Phương pháp khác Sự thay thế trong việc lập báo cáo xử lý xem khoản điều chỉnh chuyển đổi

như là khoản lãi hoặc lỗ trong thu nhập ròng là đưa vào thu nhập tổng hợp khác Trên thực

Trang 12

tếNhư vậy , xử lý này hoãn lại việc ghi nhận khoản lãi hoặc lỗ bằng cách ghi nhận vào trong

vốn chủ sở hữu cổ đông cho đến khi nó thực sự xảy ra Vì Như là một tài khoản của bảng cân đối kế toán, chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi lũy kế không được khóa sổ vào ngày cuối kỳ kế toán và sẽ biến động số tiền theo thời gian

Hai phương pháp chính và hai khả năng xử lý đối với chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi làm phát sinh 4 khả năng kết hợp sau:

chuyển đổi

Xử lý Điều chỉnh chuyển đổi

QUY ĐỊNH CỦA MỸ

U.S RULES

Trước năm 1975, Mỹ không có các quy định nguyên tắc thẩm quyền về phương pháp chuyển đổi để

sử dụng hoặc cách xử lý đối với chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo điều chỉnh chênh lệch chuyển đổi vào trên báo cáo tài chính hợp nhất Những công ty khác nhau đã sử dụng các kết hợp khác nhau Như là một dấu hiệu cho thấy tầm quan trọng của vấn đề kế toán cụ thể này, tuyên bố chính thức đầu tiên của vấn đề này bởi FASB vào năm 1974 là SFAS 1 “Công bố thông tin chuyển đổi ngoại tệ” Nó không đưa ra thể hiện một tham chiếu cho bất kỳ một sự kết hợp cụ thể nào nhưng đơn thuần yêu cầu công ty công bố về phương pháp sử dụng và xử lý điều chỉnh chuyển đổi Việc sử dụng các kết hợp khác nhau bởi các công ty khác nhau tạo ra một thiếu sót so sánh giữa các công ty Để loại trừ tính không thể so sánh này, năm 1975 FASB đã ban hành SFAS 8 “Kế toán đối với chuyển đổi các giao dịch ngoại tệ và báo cáo tài chính ngoại tệ” Nó bắt buộc tất cả công ty

sử dụng phương pháp tạm thời với tất cả các báo cáo và trình bày chênh lệch tỷ giá vào lãi hoặc

lỗ trong lợi nhuận chuyển đổi vào thu nhập ròng cho tất cả hoạt động nước ngoài (Kết hợp A trong bảng trước đó)

Các công ty đa quốc gia (MNCs) phản đối một cách mạnh mẽ SFAS 8 Cụ thể, họ cho rằng chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi trình bày xem xét báo cáo trong lãi hoặc lỗ chuyển đổi vào thu nhập ròng

thì không phù hợp bởi vì chúng chưa được thực hiện Ngoài ra, bởi vì tỷ giá tiền tệ thường biến động thường đảo ngược trong các quí tiếp theo, nên biến động nhân tạo kết quả lợi nhuận được tạo ra một cách không có thực vào hàng quí.

Sau khi phát hành hai bản dự thảo để đề nghị những qui tắc mới, FASB đã ban hành SFAS 52

“chuyển đổi ngoại tệ” vào năm 1981 Điều này dẫn đến một sửa đổi hoàn chỉnh của US GAAP đối với chuyển đổi ngoại tệ Cuộc bỏ phiếu với kết quả sít sao 4-3nhỏ bốn đến ba của hội đồng phê duyệt SFAS 52 đã chỉ ra các tranh cãi cho vấn đề chuyển đổi ngoại tệ Mặc dù được chấp thuận với kết quả sít sao là một bỏ phiếu nhỏ , nhưng SFAS 52 đã được kiểm chứng theo thời gian và được đưa vào mã hóa FASB chuẩn mực kế toán (ASC) trong năm 2009 như là một phần chủ đề 830 vấn

Trang 13

Tiềm ẩn trong các phương pháp tạm thời là giả định rằng các công ty con nước ngoài của các công ty đa quốc gia Mỹ (U.S MNCs) có quan hệ khăng khít với công ty mẹ gần như là quan hệ mẹ con và họ thực sự có thể thực hiện các hoạt động hàng ngày của mình và theo dõi sổ sách theo USD

nếu có thể Để phản ánh tính chất tích hợp của công ty con ở nước ngoài với công ty mẹ ở Mỹ, quá trình chuyển đổi nên tạo ra một bộ báo cáo tài chính chuyển đổi theo USD như thể là các công ty con nước ngoài thật sự sử dụng USD thực hiện các hoạt động của nó Đây là một quan điểm theo

USD khi đối với sự chuyển đổi.

Trong việc phát triển các quy tắc hiện hành, FASB công nhận hai loại hoạt động ởđơn vị nước ngoài Đầu tiên, một số tổ chức nước ngoài được tích hợp chặt chẽ với công ty mẹ của họ mà đến nỗi họ tiến hành phần lớn nhiều hoạt động kinh doanh của mình bằng USD Thứ hai, các đơn vị nước ngoài khác sử dụng ngoại tệ trong hoạt động hàng ngày của mình Đối với các đơn vị thuộc loại thứ nhất , FASB xác định rằng quan điểm đồng USD vẫn còn được áp dụng và do đó, kết hợp

A vẫn còn thích hợpcó liên quan

Đối với loại đơn vị thứ hai, một quan điểm đồng tiền địa phương để chuyển đổi được áp dụng Đối với loại đơn vị này, FASB xác định rằng một phương pháp chuyển đổi khác (phương pháp tỷ giá hiện hành) được sử dụng để chuyển đổi và chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi đó được báo cáo như là một thành phần riêng biệt của thu nhập tổng hợp khác (kết hợp D trong trang trước) Ngoài ra, FASB yêu cầu sử dụng tỷ giá bình quân kỳ để chuyển đổi thu nhập khi

sử dụng phương pháp tỷ giá hiện hành.

Trong việc giải thích sự hợp lý hoá sự thay thế điều chỉnh chuyển đổi của việc đưa chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi vào vốn chủ sở hữu cổ đông hơn là vào thu nhập ròng, FASB đưa ra hai cách giải thích trái ngược nhau đối với bản chất lý thuyết của khoản chênh lệch do chuyển đổi tình trạng đối nghịch với bản chất khái niệm điều chỉnh chuyển đổi Một quan điểm cho rằng "thay đổi tương

ứng theo đương với đồng đô la của các khoản đầu tư thuần là một khoản tăng lên hoặc giảm đi chưa thực hiện , không ảnh hưởng đến dòng tiền thuần theo của đồng tiền chức năng được tạo ra bởi đơn vị nước ngoài mà có thể tái đầu tư hoặc phân phối cho công ty mẹ "Về mặt lý thuyết, quan điểm trạng thái này nắm giữ cho rằng mặc dù những thay đổi trong tỷ giá hối đoái tạo ra lãi hoặc

lỗ, nhưng chúng chưa thực hiện, do đó không được bao gồm trong thu nhập ròng.

Interestingly enough, the FASB chose not to express preference for either of these theoretical

views The board felt no need to offer a hint of guidance as to the essential nature of the translation

adjustment because both explanations point to its exclusion from net income Thus, a balance

sheet figure that can amount to millions of dollars is basically undefined by the FASB

Quan điểm khác thay thế đưa ra bởi FASB "xem chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi chỉ đơn thuần là một sản phẩm tạo ra từ kết quả của quá trình chuyển đổi." Tranh cãi thứ hai này lập luận rằng sự biến động của tỷ giá không tạo ra tác động có ý nghĩa; chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi điều chỉnh chuyển đổi chỉ đơn thuần để giữ cho bảng cân đối kế toán trong sự

cân bằng.

Điều thú vị, FASB không thể hiện ưu đãi đối với một trong hai những quan điểm lý thuyết trên

Họ cảm thấy không cần phải đưa ra một gợi ý của hướng dẫn đối với là bản chất quan trọng của chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi cần thiết của việc điều chỉnh chuyển đổi bởi vì cả hai cách giải thích đều chỉ ra sự loại trừ của nó từ khỏi thu nhập ròng Như vậy, một con số có thể lên đến hàng triệu đô la trên bảng cân đối kế toán có thể lên đến hàng triệu đô la lại không được định nghĩa bởi

là về cơ bản không xác định của FASB.

Đồng tiền chức năng stop here 444

Functional Currency

Trang 14

Để xác định có hay không một hoạt động ở nước ngoài cụ thể được tích hợp với công ty mẹ của nó hoặc tự có tích hợp với nền kinh tế địa phương, FASB đã tạo ra khái niệm đồng tiền chức năng Đồng tiền chức năng là đồng tiền chính trong môi trường hoạt động của đơn vị nước ngoài Nó có thể là đồng tiền của công ty mẹ (USD) hoặc là đồng ngoại tệ (đồng tiền nội tệ) Đồng tiền chức năng dẫn đến qui tắc sau:

Đông tiền chức năng Phương pháp chuyển đổi Điều chỉnh chuyển đổi

Ngoại tệ Phương pháp tỷ gia hiện hành Bộ phận riêng biệt của thu nhập tổng

Hợp khác (vốn chủ sở hữu của

Cổ đông) Ngoài việc giới thiệu các khái niệm về đồng tiền chức năng, FASB giới thiệu một số thuật ngữ mới Đồng tiền báo cáo là đồng tiền mà đơn vị lập báo cáo tài chính của nó Đối với tập đoàn ở Mỹ là đồng USD Nếu một đồng tiền chức năng của hoạt động ở nước ngoài là USD, thì số dư ngoại tệ phải được tái đo lường (remeasured) sang đồng USD sử dụng phương pháp tỷ giá tạm thời với điều chỉnh chuyển đổi được báo cáo như là lãi (lỗ) tái đo lường (remeasurement gains and losses) vào thu nhập Khi một ngoại tệ là đồng tiền chức năng, thì các số dư ngoại tệ được quy đổi (translated) sử dụng phương pháp tỷ giá hiện hành và điều chỉnh quy đổi (translation adjustment) được báo cáo trên bảng cân đối kế toán.

Đồng tiền chức năng cơ bản là một vấn đề của thực tế Tuy nhiên, trong một số trường hợp các

sự kiện sẽ không rõ ràng chỉ ra một đồng tiền chức năng duy nhất Sự đánh giá của nhà quản lý là điều cần thiết trong việc đánh giá các sự kiện để xác định đồng tiền chức năng Các chỉ số hướng dẫn quản lý công ty mẹ trong việc xác định đồng tiền chức năng của đơn vị nước ngoài được trình bày trong minh họa 10.2 Tài liệu thẩm quyền hiện tại không cung cấp hướng dẫn để làm thế nào

để có (to weight) các chỉ số xác định đồng tiền chức năng Để quyết định về việc xác định đồng tiền chức năng quản lý cho phép mất nhiều thời gian trong quá trình này Các công ty khác nhau tiếp cận lựa chọn này theo những cách khác nhau:

"Đối với chúng tôi nó là trực giác rõ ràng" so với "Đó là một quá trình Chúng tôi thực hiện sáu tiêu chí và tạo ra một ma trận Sau đó, chúng tôi xem xét số tiền usd và phần trăm liên quan trong việc tạo ra một chương trình điểm Mỗi tiêu chí riêng biệt đã được đưa ra trọng số bằng nhau (trong các phương pháp phân tích áp dụng) 7

BẢNG MINH HỌA 10.2 Nhân tố xác định đồng tiền chức năng

Chỉ ra đồng tiền chức năng

Dòng tiền Chủ yếu bằng ngoại tệ và không ảnh

Hưởng đến dòng tiền công ty mẹ

Trực tiếp ảnh hưởng đến dòng tiền công

ty mẹ trên cơ sở hiện tại Giá bán Không thay đổi trong ngắn hạn

bằng cách thay đổi tỷ giá

Không thay đổi trong ngắn hạn bằng cách thay đổi tỷ giá Doanh số thị trường

Thị trường bán hàng nội địa hoạt động

Doanh số bán hàng thị trường chủ yếu trong nước công ty mẹ hoặc doanh số nội địa bằng đồng tiền công ty mẹ

7 Jerry L Arnold and William W Holder, Impact of Statement 52 on Decisions, Financial Reports and Attitudes (Morristown, NJ: Financial Executives Research Foundation, 1986), p 89.

Trang 15

Chi phí Chi phí chủ yếu là nội địa

Chi phí chủ yếu thành phần của công ty mẹ

Tài chính

Tiền tệ của công ty mẹ hoặc là dòng tiền ngoại tệ đầy đủ để cung cấp các nghĩa vụ

Chủ yếu từ công ty mẹ hoặc là tiền tệ của công ty mẹ hoặc là dòng tiền ngoại tệ không đầy đủ để cung cấp các nghĩa vụ Các giao dịch nội bộ Số lượng thấp của giao dịch nội bộ

Không mở rộng quan hệ với hoạt động của công ty mẹ

Số lượng cao của giao dịch nội bộ

mở rộng quan hệ với hoạt động của công

ty mẹ

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các biểu đồ trọng số được sử dụng bởi các công ty đa quốc gia Mỹ để xác định đồng tiền chức năng có thể được thiên về lựa chọn của các ngoại tệ là đồng tiền chức năng 8 Điều này sẽ là hành vi hợp lý cho các công ty đa quốc gia bởi vì, khi các ngoại tệ là đồng tiền chức năng, điều chỉnh chuyển đổi được báo cáo vào vốn chủ sở hữu của cổ đông, và không ảnh hưởng đến thu nhập ròng.

Nền kinh tế có lạm phát cao

Highly Inflationary Economies

Công ty đa quốc gia không cần phải xác định đồng tiền chức năng của những đơn vị nước ngoài nằm trong một nền kinh tế lạm phát cao Trong những trường hợp, các đơn vị phải sử dụng phương pháp tạm thời với sự tái đo lường lãi hoặc lỗ đươc báo cáo vào thu nhập

Một đất nước được định nghĩa là một nền kinh tế lạm phát cao khi lạm phát lũy kế ba năm vượt quá 100% Với lãi kép, điều này tương đương với trung bình khoảng 26% mỗi năm trong ba năm liên tiếp Các nước đã đáp ứng định nghĩa này vào một thời gian như Argentina, Brazil, Israel, Mexico, và Thổ Nhĩ Kỳ Trong bất cứ năm nào, một quốc gia có thể có hoặc không có thể được phân loại là lạm phát cao, tùy thuộc vào thực tế ba năm gần đây nhất với lạm phát.

Một lý do cho quy tắc này là để tránh "vấn đề mất tài sản" gây ra bằng cách sử dụng phương pháp tỷ giá hiện hành ở một đất nước với lạm phát cao Hãy nhớ rằng, theo phương pháp tỷ giá hiện hành, tất cả các tài sản (bao gồm cả tài sản cố định) được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành

Để xem vấn đề này tạo ra trong một nền kinh tế lạm phát cao, xem xét ví dụ sau đây:

Các công ty con Brazilian của công ty mẹ ở Mỹ đã mua Đất cuối năm 1984 với giá 10,000,000 cruzeiros (Cr$) với tỷ giá là $0.001 per Cr$ Theo phương pháp tỷ giá hiện hành, Đất được báo cáo trên bảng cân đối kế toán hợp nhất (B.S) với $10,000:

hiện hành

Bảng CĐKT hợp nhất

Măm 1985, Brazil lạm phát 200% Theo đó, với sức mua tương đương thì Cruzeiro giảm mạnh

so với đồng đô la Mỹ một giá trị 0,00025 USD vào cuối năm 1985 Theo phương pháp tỷ giá hiện hành, bảng cân đối kế toán hợp nhất của công ty mẹ báo cáo đất với $2.500, và một điều chỉnh chuyển đổi âm $7.500 kết quả:

8 Timothy S Doupnik and Thomas G Evans, “Functional Currency as a Strategy to Smooth Income,” Advances in International Accounting, 1988.

Trang 16

Trong bản dự thảo đưa đến các hướng dẫn thẩm quyền đối với việc chuyển đổi, FASB đề xuất yêu cầu các công ty với các hoạt động ở quốc gia có lạm phát cao đầu tiên xác định lại (restate) các chi phí lịch sử theo lạm phát và sau đó chuyển đổi (translate) sử dụng phương pháp tỷ giá hiện hành Ví dụ với 200% lạm phát năm 1985, tài khoản Đất được ghi tăng Cr$ 40,000,000 và sau đó được chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành là $0.00025 với số tiền chuyển đổi là $10,000 tương tự như trong năm 1984.

Tuy nhiên, Các công ty phản đối việc điều chỉnh lạm phát, vì thiếu chỉ tiêu lạm phát đáng tin cậy

ở nhiều quốc gia FASB không ủng hộ tiếp cận xác định lại/chuyển đổi (restate/translate), thay vào đó nó đòi hỏi phải sử dụng phương pháp tạm thời trong nước lạm phát cao Trong ví dụ trước, theo phương pháp tạm thời, một công ty sử dụng tỷ giá lịch sử là $ 0.001 để chuyển đổi các năm sau Công ty đưa Đất vào bảng cân đối kế toán hàng năm là $10,000 do đó tránh các vấn đề tài sản biến mất

MINH HỌA CHO QUÁ TRÌNH NÀY

THE PROCESS ILLUSTRATED

Để cung cấp một cơ sở chứng minh các thủ tục chuyển đổi và tái đo lường theo qui đinh thẩm quyền hiện tại, giả định rằng USCO (một công ty của Mỹ) sở hữu toàn bộ công ty con ở Switzerland (SWISSCO) vào ngày 31/12/2010 Vào ngày đó, USCO đã đầu tư $300,000 mua toàn bộ cổ phiếu phổ thông của công ty con Với tỷ giá $0,60 cho mỗi franc Thụy Sĩ (CHF), vốn đầu tư ban đầu là 500,000 CHF, trong đó CHF 150,000 đầu tư vào hàng tồn kho và số còn lại được nắm giữ bằng tiền mặt Như vậy, SWISSCO bắt đầu hoạt động vào ngày 01/01/2011, với vốn chủ sở hữu cổ đông (tài sản ròng) 500,000 CHF tài sản tiền tệ ròng 350,000 CHF.

SWISSCO Bảng cân đối kế toán đầu kỳ

Là một công ty được thành lập ở Thụy Sĩ, SWISSCO phải hạch toán cho các hoạt động của nó bằng cách sử dụng quy tắc kế toán của Thụy Sỹ, khác với Mỹ GAAP trong nhiều khía cạnh Như đã nói trong phần giới thiệu chương này, để lập báo cáo tài chính hợp nhất, USCO đầu tiên phải chuyển đổi báo cáo tài chính của SWISSCO theo cơ sở GAAP Mỹ 9 Báo cáo tài chính theo GAAP Mỹ của SWISSCO năm 2011 theo CHF được trình bày trong Bảng minh họa 10.3.

Để chuyển đổi báo cáo tài chính từ CHF sang USD, USCO phải thu thập tỷ giá hối đoái giữa đồng CHF và đồng USD tại các điểm khác nhau theo thời gian Tỷ giá hối đoái liên quan (bằng USD) như sau:

9 Differences in accounting rules across countries are discussed in more detail in Chapter 11.

Trang 17

Tỷ giá khi tài sản và thiết được mua và nợ dài hạn phát sinh vào

Tỷ giá khi công ty mẹ mua lại vào ngày 10/04/2011 0.62

Tỷ giá khi cổ tức được công bố ngày 01/10/2011 0.67

Như bạn có thể thấy, CHF đều tăng giá so với USD trong năm.

BẢNG MINH HỌA 10.2 Các nhân tố cho việc xác định đồng tiền chức năng

SWISSCO Báo cáo thu nhập 31/12/2011

Bảng cân đối kế toán 31/12/2011

Tiền mặt 130,000 Khoản phải trả 600,000

Tài khoản phải thu 200,000 Tổng nợ hiện hành 600,000

Hàng tồn kho* 400,000 Nợ dài hạn 250,000

Tổng tài sản hiện hành 730,000 Tổng nợ phải trả 850,000

Tài sản và thiết bị 1,000,000 Cổ phần thường 100,000

Khấu hao lũy kế (100,000) Thặng dư vốn cổ phần 400,000

Bằng sáng chế ròng 40,000 Lợi nhuận giữ lại 320,000

Hoạt động đầu tư

Mua tài sản và thiết bị (1,000,000)

Trang 18

Mua lại bằng sáng chế (50,000) Dòng tiền ròng tư đầu tư (1,050,000)

Hoạt động tài chính

Tiền thu được từ nợ dài hạn 250,000 Thanh toán cổ tức (150,000) Dòng tiền dòng từ hoạt động tài chính 100,000

L03 Chuyển đổi báo cáo tài chính công ty con ở nước ngoài theo đồng tiền báo cáo công ty mẹ sử dụng phương pháp tỷ giá hiện hành và tính toán khoản điều chỉnh chuyển đổi liên quan.

Bước đầu tiên trong việc chuyển đổi báo cáo tài chính ngoại tệ là xác định đồng tiền chức năng Giả sử rằng đồng CHF là đồng tiền chức năng, báo cáo thu nhập và báo cáo lợi nhuận giữ lại được chuyển đổi sang USD bằng cách sử dụng phương pháp tỷ giá hiện hành như thể hiện trong Bảng minh họa 10.4.

Tất cả doanh thu chi phí được chuyển đổi theo tỷ giá thực tế tại ngày kế toán ghi nhận Chúng

ta sử dụng tỷ giá trung bình cho năm 2011 bởi vì doanh thu và chi phí trong minh họa này được ghi nhận đều trong năm Tuy nhiên, khi tài khoản thu nhập như lãi hoặc lỗ phát sinh tại một điểm thời gian cụ thể thì tỷ giá tại thời gian đó được áp dụng Chi phí khấu hao và chi phí phân bổ cũng được chuyển đổi theo tỷ giá bình quân trong năm Những chi phí này tích lũy đều trong năm mặc

dù bút toán nhật ký có thể hoãn lại cho đến cuối năm cho thuận tiện.

BẢNG MINH HỌA 10.4 Chuyển đổi báo cáo thu nhập và báo cáo lợi nhuận giữ lại – phương pháp tỷ giá hiện hành.

SWISSCO Báo cáo thu nhập 31/12/2011

Lợi nhuận giữ lại 31/12/11 CHF 320,000 $ 205,000

* Tỷ giá được sử dụng: tỷ giá hiện hành (C), tỷ giá trung bình (A), tỷ giá lịch sử (H)

Ngày đăng: 06/10/2016, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG   MINH   HỌA - Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ
BẢNG MINH HỌA (Trang 8)
Bảng cân đối kế toán Tài sản - Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ
Bảng c ân đối kế toán Tài sản (Trang 8)
Bảng cân đối kế toán  31/12/2011 - Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ
Bảng c ân đối kế toán 31/12/2011 (Trang 17)
BẢNG MINH HỌA 10.2 Các nhân tố cho việc xác định đồng tiền chức năng - Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ
10.2 Các nhân tố cho việc xác định đồng tiền chức năng (Trang 17)
BẢNG MINH HỌA 10.4 Chuyển đổi báo cáo thu nhập và báo cáo lợi nhuận giữ lại – phương pháp - Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ
10.4 Chuyển đổi báo cáo thu nhập và báo cáo lợi nhuận giữ lại – phương pháp (Trang 18)
BẢNG MINH HỌA 10.5 Chuyển đổi bảng cân đối kế toán – phương pháp tỷ giá hiện hành - Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ
10.5 Chuyển đổi bảng cân đối kế toán – phương pháp tỷ giá hiện hành (Trang 19)
BẢNG MINH HỌA 10.6 Chuyển đổi báo cáo lưu chuyển tiền – phương pháp tỷ giá hiện hành - Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ
10.6 Chuyển đổi báo cáo lưu chuyển tiền – phương pháp tỷ giá hiện hành (Trang 21)
Bảng minh họa 10.8 trình bày tái đo lường báo cáo thu nhập và báo cáo lợi nhuận giữ lại của  SWISSCO - Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ
Bảng minh họa 10.8 trình bày tái đo lường báo cáo thu nhập và báo cáo lợi nhuận giữ lại của SWISSCO (Trang 22)
BẢNG MINH HỌA 10.9 Tái đo lường báo cáo dòng tiền – phương pháp tạm thời - Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ
10.9 Tái đo lường báo cáo dòng tiền – phương pháp tạm thời (Trang 24)
BẢNG MINH HỌA 10.10 Công ty  sản phẩm Sonoco, báo cáo thương niên năm2008 - Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ
10.10 Công ty sản phẩm Sonoco, báo cáo thương niên năm2008 (Trang 28)
Bảng Anh Tỷ giá USD - Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ
ng Anh Tỷ giá USD (Trang 30)
BẢNG MINH HỌA 10.11 Bảng soạn thảo hợp nhất- công ty mẹ và công ty con ở nước ngoài - Chuyển đổi báo cáo theo ngoại tệ
10.11 Bảng soạn thảo hợp nhất- công ty mẹ và công ty con ở nước ngoài (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w