Tiết 40 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH.I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Hs hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập hợp nghiệm cuả phương trình
Trang 1Tiết 40 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Hs hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập hợp nghiệm cuả phương trình
Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ
2.Kĩ năng: Hs biết khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc
chuyển vế và qui tắc nhân
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học bài mới
Vào bài: Như sgk
3 Bài mới:
Hđ1: Phương trình một ẩn:
-Gv viết hệ thức
2x+5=3(x-1)+2 lên bảng
Nêu lại bài toán tìm x
quen thuộc, và nêu thuật
ngữ “Phương trình”, “ẩn”,
“vế phải”, “vế trái” để hs
nhanh chóng làm quen với
thuật ngữ mới
-Hãy cho biết vế trái của
phương trình
-Vế phải của phương trình
này có mấy hạng tử
?1 hãy cho ví dụ về
-Giải phương trình là gì?
-Gọi một hs trả lời ?4
Phương trình tương đương:
Hs 2x+5Hai hạng tử 3(x-1) và 2
Ví dụ 3y-5=1
Ví dụ 2u-1=4+2Với x=6 VT=2.6+5=17VP=3(6-1)+2=17Hs1: x= -2⇒2(-x+2)-7
≠3-(-2)Vậy x= -2 không thoã mãn phương trình Hs2: với x=2
Ta có 2(2+2)-7=3-2Vậy x=2 ; là một nghiệm của phương trình
Đọc lại phần chú ý sgk
1) Phương trình một ẩn:
Phương trình một ẩn có dạng A(x)=B(x)Trong đó VT A(x) và VP B(x) là 2 biểu thức cùng một ẩn x
Chú ý: sgk
?3a/ Với x= -2⇒2(-x+2)-7≠3-(-2)Vậy x= -2 không thoã mãn phương trìnhb/Với x=2
Ta có 2(2+2)-7=3-2Vậy x=2 ;à một nghiệm của phương trình
2)Giải phương trình: sgk
3)Phương trình tương đương: sgk
Trang 2-Tìm tập nghiệm mỗi
Vậy 2 phương trình thế
nào gọi là tương đương
• Củng cố, luyện tập chung
-Gv củng cố từng phần và khắc sâu nghiệm của phương trình là gì?
-Cách kiểm tra một giá trị nào đó có phải là nghiệm
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: -Học kĩ lí thuyết Xem lại những phần đã giải
-Làm các bt sgk
-Bài tập khuyến khích 7,8,9 SBT
-Đọc “Có thể em chưa biết” trang 7sgk
b.Bài sắp học:
Xem trước bài “Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
III BỔ SUNG:
2
Trang 3Tiết: 42 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ CÁCH GIẢI.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hs nắm được : khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn, qui tắc chuyển vế, qui tắc
nhân
2.Kĩ năng: Hs biết vận dụng thành thạo 2 qui tắc trên để giải phương trình bậc nhất
3.Thái độ: Bước đầu tập tư duy suy luận.
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: 1/Thế nào là phương trình một ẩn? Cho ví dụ 2/Thế nào là nghiệm của
phương trình ? Giải bt1
3/Nêu định nghĩa 2 phương trình tương đương
Vào bài: Giải phương trình là ta biến đổi phương trình này phương trình khác tương đương với
nó thành đơn giản hơn Muốn vậy ta cần áp dụng những qui tắc nào?
-Tương tự qui tắc chuyển vế gv
giới thiệu qui tắc nhân
-Hs phát biểu lại qui tắc chuyển vế như sgk
Hs1 a/x=4Hs2 b/x=15Hs3 c/x= -4
-Chuyển –9 sang vế phải đổi dấu-Chia cả 2 vế cho 3
-Chuyển 1 sang vế phải và đổi dấu
-Chia cả 2 vế cho 7
3
−-0,5x+2,4=0-0,5x= -2,4
1) Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
sgk2) Hai qui tắc biến đổi phương trình1.Qui tắc chuyển vế
Trang 4Hđ3: Cách giải phương trình bậc
nhất một ẩn:
Ví dụ1: Giải phương trình 39-9=0
Vậy S={ }4,8
• Củng cố, luyện tập chung
-Gv củng cố từng phần
-Gv lưu ý cho hs cách sử dụng hai qui tắc biến đổi phương trình để giải phương trình
4 .Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Học thuộc hai qui tắc biến đổi phương trình -Xem lại những bt đã giải
-Làm các bt sgk -Btkhuyến khích 16,17,18 SBT
b.Bài sắp học: Xem tước bài “Phương trình đưa được về dạng ax+b=0”
III BỔ SUNG:
Tiết 43: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax+b = 0
I.MỤC TIÊU:
4
Trang 51.Kiến thức: Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằngqt chuyển vế và qui tắc nhân 2.Kĩ năng: Hs nắm vững phương pháp giải phương trình mà việc áp dụng qui tắc chuyển vế, qui
tắc nhân và phép rút gọn có thể đưa chúng về dạng ax+b=0
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 1/Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất? Giải bt 7
2/Phát biểu qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân? Giải bt 8 sgk
Vào bài: Làm thế nào để giải phương trình trong ví dụ sau?5x 2 x 1 5 3x?
+Nêu bước tiếp theo?
+Nêu bước tiếp theo?
Ví dụ2: Gpt:
Nêu hướng giải?
Hs thảo luận theo nhóm để
tìm hướng giải sau đó gv
gọi một hs lên bảng thực
hiện )
?1
Hãy nêu các bước chủ yếu
để gpt trong 2 ví dụ trên
-Gv gọi một hs xung
phong lên bảng giải
?2
-Thực hiện phép tính dể bỏ dấu ngoặc
2x-3+5x=4x+12
-Chuyển các hạng tử chứa
x sang vế trái, hạng tử là hằng số sang vế phải 2x+5x-4x=12+3-Rút gọn và gpt vừa tìm được
3x=15x=5
-Hs tổ chức thảo luận theo nhóm
+QĐ và KM+Chuyển vế+Rút gọn và gpt tìm được
Đs x=1-Hs lần lượt phát biểu
-Một hs lên bảng giải phương trình trong ví dụ 3
Đs S={ }4Một hs lên bảng thực
1) Cách giải:
Ví dụ1: sgk
Ví dụ2: sgk
Phương pháp giải:
+Qui đồng và khử mẫu+Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang vế trái, còn các hạng tử còn lại sang vế phải
-Rút gọn rồi gpt vừa tìm được
2)Aùp dụng:
Ví dụ3: sgk
?25x 2 7 3xx
Chú ý: sgk
Trang 6Gpt x 5x 2 7 3x
-Gv gọi một hs lên bảng ,
các hs khác cùng giải rồi
• Củng cố, luyện tập chung
-Qua các ví dụ, gv khắc sâu các bước gpt
Gv lưu ý cho hs những sai lầm thường gặp để khắc phục (bỏ dấu ngoặc)
-Lưu ý cho hs các dạng phương trình đặc biệt 0x=a 0x=0
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Xem lại những bt đã giải Làm các bt 10-13 sgk Bt khuyến khích 24,25 SBT
b Bài sắp học: Tiết sau luyện tập
III BỔ SUNG:
Tiết: 44 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hình thành kĩ năng gpt đưa được về dạngptr bậc nhất, kĩ năng sử dụng qui tắc
chuyển vế và qui tắc nhân
6
Gv dùng đèn chiếu để phân tích cách giải và khắc sâu
Trang 72.Kĩ năng: Hs giải thành thạo các phương trình đưa được về dạng ax+b
3.Thái độ:
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bt của hs.Vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến
thức đã học để gpt trong các bt sau:
3 Bài mới:
Nghiệm của phương trình
là gì?
Giải bt 14sgk?
Bài 15 gv tổ chức cho hs
thảo luận theo nhóm
Bài 16:
Gv gọi hs mô tả hình 3
sgk rồi viết phương trình
biểu thị cân thăng bằng
Bài 17
Gv gọi 2 hs lên bảng giải
câu a,c và nhắc lại cách
+Rút gọn và gpt vừa tìm được
16)Phương trình 3x+5=2x+717)a/ 7+2x=22-3x⇔2x+3x=22-7
⇔5x=15⇔x=5 Vậy S={ }5b/ x-12+4x=25+2x-1⇔x+4x-2x=-1+25+12
⇔3x=36⇔x=9 Vậy S={ }918)
Trang 8• Củng cố, luyện tập chung
-Qua từng bt gv chốt lại cách giải và lưu ý cho hs những sai sót thường gặp để khắc phục
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: -Xem lại những bt đã giải
-Làm các bt còn lại sgk
-Bt khuyến khích 22,23 SBT
b.Bài sắp học: -Xem trước bài “Phương trình tích”
-Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
III BỔ SUNG:
8
Trang 9Tiết: 45 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hs hiểu và nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích
2.Kĩ năng: Oân tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kĩ năng thực hành 3.Thái độ: Rèn luyện năng lực tư duy, óc nhạy bén
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Gpt: 1/2-(3x+5)=3(2x-1) 2/2x 1 1 5x 2
và cách giải
-Gv cho hs trả lời ?2 để xác
định phương pháp giải
-Hãy nêu hướng giải (Hs có
thể trả lời theo 2 hướng sau:
Chuyển vế ẻồi đặt nhân tử
để phân tích vế trái thành
nhân tử hoặc rút gọn vế trái
rồi phân tích thành nhân tử)
-Gv hướng dẫn hs cùng giải
ví dụ rồi nhận xét
-Qua ví dụ 2, hãy nêu các
bước giải phương trình tích
?3 (x-1)(x2+3x-2)-(x3-1)=0
Gv cho hs thảo luận theo
nhóm để giải ?3
-Trong một tích nếu có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0 Ngược lại nếu tích bằng 0 thì thì có
ít nhất một thừa số bằng 0
(2x-3)(x+1)⇔(2x-3)=0 hoặc (x+1)=0
Bước 2 giải phương trình tích rồi kết luận
-Hs thảo luận theo nhóm
1)Phương trình tích và cách giải:A(x).B(x)=0⇔A(x)=0 hoặc B(x)=0
Ví dụ1: sgk2)Aùp dụng:
Ví dụ2 sgk
?3 (x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)
Ví dụ3:
?4(x3+x2)+(x2+x)=0
Trang 10Ví dụ 3 2x3=x2+2x-1
Nêu hướng giải?
Gọi một hs lên bảng thực
-⇔(x-1)[x2+3x-2-x21]=0
-x-⇔(x-1)(2x-3)=0
⇔x-1=0 hoặc 2x-3=0
⇔x=1 hoặc x=3
2-Chuyển các hạng tử sang vế trái rồi phân tích vế trái thành nhân tử
Đs (x+1)(x-1)(2x-1)=0
⇔x=1; x= -1; x=1
2-Hs tổ chức thảo luận theo nhóm
Đs x=0; x= -1
• Củng cố, luyện tập chung
Qua từng ví dụ gv củng cố và khắc sâu phương pháp giải, gv lưu ý cho hs v/v phân tích: trong nhiều trường hợp chúng ta cần quan sát để tìm nhân tử chung (nếu được) nếu không sau khi rút gọn việc phân tích đa thức thành nhân tử sẽ khó hơn nhiều
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Xem kĩ lại những ví dụ đã giải -Làm các bt 21, 22 sgk Bài tập khuyến khích SBT
b.Bài sắp học: Tiết sau luyện tập
III BỔ SUNG:
10
Trang 11Tiết: 46 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hình thành kĩ năng giải phương trình tích
2.Kĩ năng: Hs thành thạo các phương trình dạng phương trình tích trong sgk
3.Thái độ: Rèn luyện kĩ năng tư duy óc nhạy bén
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bt 5 hs
.Vào bài:Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đã học để gpt tích
3 Bài mới:
• Hđ1: Bài 23
-Gv gọi 2 hs yêu cầu nêu
hướng giải rồi lên bảng thực
hiện giải phương trình 23a, 23c
-Gv lưu ý cho hs khi giải
phương trình tích; sau khi
chuyển vế cần quan sát để tìm
ra hướng giải thích hợp
-Hs1: bài 23a: chuyển các hạng tử sang vế trái rồi rút gọn vế trái
Sau đó phân tích vế trái thành nhân tử-Hs2: bài 23c chuyển vế rồi đặt nhân tử chung
Đs a/S={ }0;6
c/S= 3 ;52
1)Bài 23a/x(2x-9)=3x(x-5)x(2x-9)-3x(x-5)=02x2-9x-3x2+15x=0-x2-9x+15x=0-x2+6x=0x(6-x)=0
⇔x=0 hoặc x=6Vậy S={ }0;6 c/3x-15=2x(x-5)
⇔(3-2x)(x-5)=0
⇔3-2x=0 hoặc x-5=0
⇔x=3
2 hoặc x=5Vậy S= 3 ;5
Trang 12• Hđ2: Bài 24
-Gv gọi 2 hs yêu cầu nêu
hướng giải rồi lên bảng thực
hiện giải phương trình 24a, 24e
• Hđ3:
-Gv cho hs thảo luận theo
nhóm tìm hướng giải bài 25
-24c nt
Đs a/S={3; 1− } c/S=
11;
Đs a/S=0; ; 312 −
b/S= 1 ;3;43
3)Bài 25 2x3+6x2=x2+3x
⇔2x2(x+3)=x(x+3)
⇔(2x2-x)(x+3)=0
⇔x(2x-1)(x+3)= 0⇔x= 0 hoặc x = 1
2 hoặc x= -3
Vậy S=0; ; 312 −
• Củng cố, luyện tập chung
-Qua từng bt gv lưu ý cho hs cách quan sát để tìm ra hướng giải thích hợp
-Gv yêu cầu hs điều chỉnh lại cách trình bày
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: -Xem lại những bt đã giải -Làm các bt còn lại sgk -Bt khuyến khích SBT
b.Bài sắp học: Xem trước bài phương trình chứa ẩn ở mẫu
III BỔ SUNG:
12
Trang 13I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hs nắm vững: khái niệm về điều kiện xác định của một phương trình
Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
2.Kĩ năng:
Nâng cao các kĩ năng: tìm điều kiện xác định của phương trình, biến đổi phương trình, các cách giải phương trình đã học
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học bài mới
Vào bài: Giá trị tìm được của ẩn có phải lúc nào cũng là nghiệm của phương trình không? 3.Bài mới:
• Hđ1: Ví dụ mở đầu
-Gv nêu ví dụ và cách
giải quen thuộc như sgk
-?1 x=1 có phải là
nghiệm không? Tại sao?
-Qua ví dụ và ?1 gv lưu
ý cho hs cần tìm điều
kiện xác định trước khi
gpt chứa ẩn ở mẫu
• Hđ2: Tìm điều kiện
xác định của một
phương trình
-Nêu cách tìm điều kiện
xác định của phương
• Hđ3: Gpt chứa ẩn ở
-Một hs đọc lại ví dụ như sgk
- x=1 không phải là nghiệm của pt vì x=1 thì phương trình không xác định -Đặt điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu đều khác 0a/x-2≠0⇔x≠2 Vậy đkxđ:
x≠2b/x-1≠0 và x+2≠0
⇔x≠1 và x≠-2Vậy đkxđ x≠1 và x≠-2-2 hs lên bảng giải ?2a/x≠ ±1
b/x≠2-Hs tổ chức thảo luận theo nhóm để gpt trong ví dụ2
B4: Kiểm tra nghiệm và kết luận
1)Ví dụ mở đầu: sgk
?1 x=1 không phải là nghiệm của phương trình
2)Tìm điều kiện xác định:
Ví dụ: Tìm điều kiện xác định a/ b/ sgk
Vậy đkxđ x≠ ±1b/Ta có x-2≠0⇔x≠2Vậy đkxđ x≠2
3)Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Ví dụ2: sgkCách giải sgk
Trang 14-Gv cho hs thảo luận
theo nhóm để tìm ra
hướng giải
-Qua ví dụ hãy nêu cách
gpt chứa ẩn ở mẫu
• Củng cố, luyện tập chung
-Gv củng cố từng phần
-Gv lưu ý cho hs cách trình bày và đặc biệt là biết loại nhiệm ngoại lai
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Học kĩ lí thuyết –Xem lại những bt đã giải
Trang 15Tiết: 48 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Như tiết 46
2.Kĩ năng: Hs có kĩ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: 1/Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu? Aùp dụng làm bt 27a
2/Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu khác với gpt bình thường như thế nào? Aùp dụng giải phương trình trong bt 28a
3.Vào bài: Hôm nay chúng ta hãy vận dụng qui tắc giải PTn chứa ẩn ở mẫu để làm bt
(Gv cho hs thảo luận theo
nhóm Bài giải của mỗi
nhóm được trình bày trên
giấy trong)
Gv lưu ý cho hs cách trình
bày và lưu ý những sai sót
thường gặp để khắc phục
• Hđ2: Củng cố
Gv treo bảng phụ ghi sẵn
bt 29 để hs tìm hiểu sau đó
gọi 1 hs trả lời
-Hs tìm hiểu để trả lời các chia hết
x-1≠0 và x-3≠0
⇔x≠-1 và x≠3-MTC: 2(x+1)(x-3)-QĐ và KM ta đượcx(x+1)+x(x-3)=4xvừa tìm ta được
⇔2x=0 hoặc x-3=0x=0 (nhận) hoặc x=3 (loại) S={ }0
-Hs tổ chức làm việc theo nhóm
Nhóm 1,2,3 làm câu a Nhóm 4,5,6 làm câu bĐs
Trang 16• Củng cố, luyện tập chung
-Gv củng cố từng phần
-Một lần nữa gv lưu ý cho hs tầm quan trọng của việc tìm điều kiện xác định trước khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
5.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:Xem lại những bt đã giải –Làm các BT sách BT BT khuyến khích SBTb.Bài sắp học: Tiết sau luyện tập
III BỔ SUNG:
16
Trang 17Tiết 49 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
2.Kĩ năng: Hs giải thành thạo các bt về giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác.
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bt 5 hs
.Vào bài: Hôm nay chúng ta hãy vận dụng các kiến thức về giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
để giải bt
3 Bài mới:
• Hđ1: (Bài 30)
Gv gọi 2 hs nêu hướng giải rồi
lên bảng thực hiện
-Qua bt 30
Gv lưu ý cho hs tầm quan
trọng của việc tìm điều kiện
xác định của phương trình
chứa ẩn ở mẫu nhằm loại
nghiệm ngoại lai
• Hđ2: (Bài 31)
Gv tổ chức cho hs làm việc
theo nhóm thảo luận tìm
hướng giải bài 31
Đs S=∅
-Hs thảo luận theo nhóm để giải bt 31 sgkNhóm 1,2,3 giải câu a
1) (Bài 30)a/x 21 + =3 2 xx 3−
QĐ và KM ta được (x+1)2-(x-1)2=4
⇔x2+2x+1-x2+2x-1=4
⇔4x=4
⇔x=2 (loại)Vậy S=∅2) (Bài 31)
x 1 x 1 x− − − = + +x 1ĐKXĐ x≠1
QĐ và KM ta được x2+x+1-3x2=2x22x
-⇔(x-1)(4x+1)=0
⇔x=1 (loại) hoặc x= 1
4
− (nhận)
Trang 18• Hđ3: Rèn luyện kĩ năng
-Giải bt 31 d
Gv cho hs làm bt chạy
(chấm 5 hs nhanh nhất)
Nhóm 4,5,6 giải câu c
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Xem lại những bt đã giải Làm các bt còn lại sgk
Bt khuyến khích SBT
b.Bài sắp học:Xem trước bài “Giải bài toán bằng cách lập phương trình”
III BỔ SUNG:
18
Trang 19Tiết:50 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hs nắm được các bước giải toán bằng cách lập phương trình
2.Kĩ năng: Hs biết vận dụng để giải một số bài toán đơn giản
3.Thái độ: Rèn luyện năng lực tư duy óc nhạy bén
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học bài mới
Vào bài: Cách lập phương trình để giải một số bài toán ntn?
3 Bài mới:
• Hđ1: Biểu diễn một đại
lượng của biểu thức chứa ẩn
-Ví dụ gv giới thiệu về việc
cần thiết phải biểu diễn
định lí này bởi biểu thức
chứa ẩn
-?1 gv cho hs tìm hiểu câu
hỏi rồi đứng tại chỗ trả lời
-Gv lưu ý cho hs 15≤x≤20
-?2 gv cho hs tìm hiểu câu
hỏi rồi đứng tại chỗ trả lời
câu hỏi
• Hđ2: Ví dụ
-Ví dụ 2: Gv cho hs tìm hiểu
câu hỏi bài toán rồi tổ chức
cho hs trả lời theo nhóm
-Gv sửa bài làm của hs rồi
phổ biến cách lập bảng
-Hs thảo luận theo nhóm để tìm cách giải ví dụ2đs: Gọi số gà là x con, x nguyên dương và x<36Pt: 2x+x(36-x)=100
⇔x=22 (thích hợp)Vậy có 22 con gà, 14 con chó
-Đs Gọi số chó là x con, x nguyên dương và x<36Số gà sẽ là 36-xSố chân chó là 4x, số chân gà 2(36-x)Theo đề bài ta có pt 4x+2(36-x)=100x=14 (nhận)Vậy số chó là 14 con, số
1)Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn:
Ví dụ1: sgk
?1a/180x(m)b/4,5.60x (km/h)-?2 a/500+xb/10x+5
2)Ví dụ về giải bài toán bằng lập phương trình:
Ví dụ2: sgk-?3
Gọi số chó là x con, x nguyên dương và x<36
Số gà sẽ là 36-xSố chân chó là 4x, số chân gà 2(36-x)Theo đề bài ta có pt
4x+2(36-x)=1004x+72-2x=1002x=28
x=14 (nhận)Vậy số chó là 14 conSố gà là 36-14=22(con)
Trang 20• Hđ3 : Aùp dụng
-Gv cho hs giải bài toán
trong ví dụ2 bằng cách chọn
x là số chó
-Qua ví dụ em hãy tóm tắt
lại các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình?
gà là 36-14=22 (con)Số gà là 36-14=22(con) * Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình : sgk
• Củng cố, luyện tập chung
-Gv củng cố từng phần lưu ý cho hs cách lập bảng
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: -Xem lại các ví dụ
-Học thuộc tóm tắt các bước giải
-Làm các bt 34,35,36sgk
-Đọc phần “Có thể em chưa biết”
b.Bài sắp học: Xem trước bài “Giải toán bằng cách lập phương trình (tt)”
III BỔ SUNG:
I MỤC TIÊU:
20
Trang 211.Kiến thức: Hs nắm được các bước giải toán bằng cách lập phương trình Tiếp tục rèn luyện
cho HS kĩ năng giải toán bằng cách lập phương trình HS biết cách chọn ẩn khác nhau hoặc biểu diễn các đại lượng theo các cách khác nhau, rèn luyện kĩ năng trình bày bài, lập luận chính xác
2.Kĩ năng: Hs biết vận dụng để giải một số bài toán đơn giản
3.Thái độ: Rèn luyện năng lực tư duy óc nhạy bén
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học bài mới
Vào bài: Cách lập phương trình để giải một số bài toán ntn?
3 Bài mới:
Trang 22Hoạt động 1: "Phân tích
bài toán"
- GV: cho HS đọc ví dụ
(GV: có thể dùng đèn
chiếu chiếu nội dung ví
dụ ở SGK, HS gấp sách
lại)
- Nêu giả thiết, kết luận
của bài toán
- Nêu những đại lượng đã
biết, đại lượng chưa biết,
quan hệ giữa các đại
lượng của bài toán
- Hãy biểu diễn các đại
lượng chưa biết trong bài
ra ở các bảng sau:
Và thiết lập phương trình
- GV: lưu ý HS trong khi
giải bài toán bằng cách
lập phương trình có những
điều không ghi trong giả
thiết nhưng ta phải suy
luận mới có thể biểu diễn
các đại lượng chưa biết
hoặc thiết lập phương
trình được; chẳng hạn:
Gà có 2 chân; hoặc khi đi
ngược chiều tổng quảng
đường đi của 2 chuyển
động từ khi đến điểm gặp
nhau là bằng quảng
đường
- GV: phát tiếp phiếu học
tập yêu cầu HS:
a Điền tiếp các dữ liệu
vào ô trống:
b Trình bày lời giải
- GV: gọi một HS lên
1 HS lên giải tiếp
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm
- HS trao đổi nhóm và lên bảng trình bày bài giải
- HS trao đổi nhóm, sau đó làm việc cá nhân
Tiết 50: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG
CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
Xe máy
ôtô 45
Vận tốc (km/h)
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
Xe máy
Vận tốc (km/h)
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
Xe máy 31
2x ôtô 21
2
Trang 23- GV: phát tiếp phiếu học
tập yêu cầu HS:
a Điền tiếp các dữ liệu
vào ô trống
b Trình bày lời giải
- GV: phát phiếu học tập
yêu cầu HS:
a Điền tiếp các dữ liệu
vào ô trống:
b Trình bày lời giải
Hướng dẫn về nhà:
Làm các bài tập 38, 39
1
3 x(km)2
1
• Củng cố, luyện tập chung
-Gv củng cố từng phần lưu ý cho hs cách lập bảng
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: -Xem lại các ví dụ
-Học thuộc tóm tắt các bước giải
-Làm các bt 34,35,36sgk
-Đọc phần “Có thể em chưa biết”
b.Bài sắp học: Xem trước bài “Giải toán bằng cách lập phương trình (tt)”
III BỔ SUNG:
Tiết 52 GIẢI BÀI TẬP BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (Tiếp)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, giải bài toán bằng
cách lập phương trình dạng: quan hệ các số
2.Kĩ năng: Hình thành kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
3.Thái độ: Phát huy năng lực tư duy
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bt 5 hs
Vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đã học về giải bài toán bằng cách
lập phương trình để giải bt
3 Bài mới:
Vận tốc (km/h)
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
Xe
2x
2x
Trang 24PHƯƠNG PHÁP GHI BẢNG
• Hđ 1: (Bt 40)
-Gv cho hs tìm hiểu bài toán
-Chọn ẩn số? Điều kiện ?
-Ta cần biểu thị những số
liệu chưa biết nào?
-Theo đề toán ta có phương
-Gv phổ biến bài toán
-Gv cho hs thảo luận theo
nhóm để giải bài 41
-Bài làm của từng nhóm
được ghi trên giấy trong
Gv dùng đèn chiếu để chữa
bài của hs
• Hđ4: (Bài 43)
-Gv phổ biến đề toán
-Cho hs thảo luận theo nhóm
để giải bt 43
-Một hs đọc bt 40-Gọi tuổi Phương hiện nay là x(t), x nguyên dươngSố tuổi của mẹ hiện nay là 3x
Số tuổi của Phương sau 13 năm: x+13
Số tuổi của mẹ sau 13 năm: 3x+13
-Ta có phương trình 3x+13=2(x+13)Giải ra ta được x=13(thích hợp)
-Vậy số tuổi của Phương hiện nay là 13 tuổi-Một hs đọc bt 41-Hs thảo luận theo nhóm để giải bài 1
Đs Gọi x là chữ số hàng chục
x nguyên dương và x<5Pt:
100x+10+2x=10x+2x+370x=4(thích hợp)
Vậy số đã cho là 48Giải: Aån x, tử số, x nguyuên dương và x<10Pt: 100(x 4) x 5x− + =1
20x3
Vậy không có phân số nào có các tính chất đã cho
1)Bài 40Gọi tuổi Phương hiện nay là x(t), x nguyên dương
Số tuổi của mẹ hiện nay là 3xSố tuổi của Phương sau 13 năm: x+13Số tuổi của mẹ sau 13 năm: 3x+13Theo đề toán ta có phương trình : 3x+13=2(x+13)
3x+13=2x+26x=13(thích hợp)Vậy số tuổi của Phương hiện nay là
13 tuổi
2)Bài 41Gọi x là chữ số hàng chục
x nguyên dương và x<5Chữ số hàng đơn vị là 2xSố đã cho là 10x+2xSố mới là 100x+10+2x
Ta có pt: 100x+10+2x=10x+2x+370x=4(thích hợp)
Vậy số đã cho là 48
• Củng cố, luyện tập chung
Qua từng bt gv củng cố lại cho hs cách chọn ẩn biểu thị các số liệu
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: Xem lại những bt đã giải
-Làm các bt 42,44, 45 sgk
24
Trang 25-Xem “Bài đọc thêm/28sgk”
b.Bài sắp học: Tiết sau luyện tập “Giải bài toán bằng cách lập phương trình”
III BỔ SUNG:
Tiết 53 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình dạng toán chuyển
động và các dạng khác
2.Kĩ năng: Hình thành kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
3.Thái độ: Phát triển năng lực tư duy
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bt 5 hs
Vào bài: Như tiết 51
3 Bài mới:
Trang 26PHƯƠNG PHÁP GHI BẢNG
Dự định x/48
BC x-48 48)/5
(x-4
48+6=54
-Gọi 1 hs lên bảng lập phương trình
-Một hs khác lên giải phương trình và
trả lời
• Hđ3: Bài 47
-Gv phổ biến bt
-Gv tổ chức cho hs thảo luận theo
nhóm để giải bài 47
-Bài làm của từng nhóm được trình bày
trên giấy trong
-Gv dùng đèn chiếu để sửa bài của hs
-Một hs lên bảng sửa
bt 42
Đs Gọi số cần tìm là x,
x∈N,x>q
Ta có pt 2000+10x+2=153x
⇔x=14 (nhận)Vậy số cần tìm là 14
-Một hs đọc bt 46, lớp tìm hiểu
-Hs lần lượt trả lời các câu hỏi gợi ý của gv để điền kết quả vào bảng
-Một hs lên bảng làm bước lập phương trình Đs: Gọi quãng đường
-Một hs đọc bt 47-Hs thảo luận theo nhóm
+Sau 1 tháng số tiền là a
100x (nghìn đồng)+Số tiền cả gốc lẫn lại sau tháng thứ nhất là a
100x+x=(
a
100+1)xTiền lãi riêng tháng thứ 2 là 100a (100a +1)xTổng số tiền lãi của cả
2 tháng làa
Thời gian đi hết quảng đường BC là
x 4854
+Sau 1 tháng số tiền là 100a x (nghìn đồng)
+Số tiền cả gốc lẫn lại sau tháng thứ nhất là 100a x+x=(100a +1)x
Tiền lãi riêng tháng thứ 2 là 100a (a
100+1)xTổng số tiền lãi của cả 2 tháng làa
26
Trang 27hay 100a (100a +2)x (nghìn đồng)
• Củng cố, luyện tập chung
Qua từng bt gv củng cố từng phần
4.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học:
-Xem lại những bt đã giải Làm các bt còn lại sgk
-Bt khuyến khích: 47, 48, 49 sgk
b.Bài sắp học:
-Xem lại các kiến thức chương III Trả lời 6 câu hỏi ôn tập -Tiết sau ôn tập chương III
III BỔ SUNG:
Tiết 54 ÔN TẬP CHƯƠNG III
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hs ôn tập và củng cố kiến thức chương III: phương trình bậc nhất một ẩn, phương
trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích
2.Kĩ năng: Hs có kĩ năng giải phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn,
phương trình tích
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
Trang 281.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số, tình hình chuẩn bị của lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs lên bảng hỏi đáp 6 câu hỏi ôn tập chương III
Vào bài: Chúng ta đã học xong chương III, hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại các kiến thức đã
học trong chương và giải các bt
3 Bài mới:
Tiết 54 ÔN TẬP Chương III
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Oân tập và củng cố kiến thức chương III: phương trình bậc nhất một ẩn, phương
trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất, phương trình tích
2.Kĩ năng: Hs có kĩ năng giải phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn,
phương trình tích
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác
II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs hỏi đáp 6 câu hỏi ôn tập chương III
.Vào bài: Chúng ta đã học xong chương III, hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại các kiến thức đã
học trong chương và giải bài tập
3 Bài mới:
• Hđ1: Lí thuyết
-Gv lần lượt nêu 6 câu hỏi ôn
tập để kiểm tra các hs thuộc
đối tượng trung bình trở xuống
• Hđ2: Bài 50
-Gv phổ biến bt 50 để hs tìm
hiểu cách giải
Sau đó gọi 2 hs lên bảng trình
bày bài giải các hs khác cùng
làm rồi nêu nhận xét
-Gv cho 1 hs nhắc lại các bước
gpt trong bài 50b
• Hđ3: Bài 51
-Gv phổ biến bt để hs tìm hiểu
cách giải
-Gọi hs1 nêu hướng giải câu a
rồi lên bảng thực hiện
-Gọi hs1 nêu hướng giải câu b
rồi lên bảng thực hiện
-Gv lưu ý cho hs quan sát tìm
hướng giải trước khi thực hiện
-Hs lần lượt trả lời 6 câu hỏi ôn tập đã chuẩn bị trước
-Một hs đọc bt 50a,b sgk-Hs1: giải câu a
Đs S={ }3-Hs2: giải câu b
Đs S=∅
-Các bước giải phương trình: qui đồng và khử mẫu
Thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc; chuyển vế đưa phương trình về dạng ax=b giải phương trình vừa tìm
-Một hs đọc bt 51a,b sgk-Hs1 giải câu a
A)Lí thuyết:
Trả lời 6 câu hỏi ôn tập chương IIIB)Bài tập:
1)Bài 50a/3-4x(25-2x)=8x2+x-300
⇔3-100x+8x2=8x2+x-300
⇔8x2-100x-8x2-x= -300-3
⇔-101x= -303
⇔x=3Vậy S={ }3