§¸p ¸n B C©u 3 Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các nhận xét sau: 1 Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác
Trang 1C©u 1
Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:
- (1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
- (2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST
- (3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết
- (4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động
- (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
Những phát biểu đúng là:
A) (2), (3), (5).
B) (2), (3), (4).
C) (1), (4), (5).
D) (1), (2), (4).
§¸p ¸n C
C©u 2 Bảng sau cho biết một số thông tin về hoạt động của nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội của một loài động vật:
A) 1-b; 2-c; 3-d; 4-a.
B) 1-b; 2-d; 3-c; 4-a.
C) 1-b; 2-a; 3-c; 4-d.
D) 1-a; 2-d; 3-b; 4-a.
§¸p ¸n B
C©u 3
Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các nhận xét sau:
(1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau
(2) Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen (3) Có độ dài và số lượng các loại nuclêôtit bằng nhau
(4) Có cấu trúc mạch kép thẳng
(5) Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài
Nhận xét đúng là
A) (1), (2), (3).
B) (2), (3), (4).
C) (2), (4), (5).
D) (3), (4), (5).
§¸p ¸n C
C©u 4
Một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBb, khi quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử có 10% tế bào rối loạn phân li trong giảm phân I ở cặp
Aa và 20% tế bào khác rối loạn phân li giảm phân II ở cặp Bb Các sự kiện khác diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, giao tử (n + 1) chiếm tỉ lệ là
A) 30%.
B) 13%.
C) 2%.
D) 15%.
§¸p ¸n D
C©u 5 Trong lần giảm phân I ở người, có 10% số tế bào sinh tinh của bố có một
Trang 2cặp NST không phân li, 30% số tế bào sinh trứng của mẹ cũng có một cặp NST không phân li Các cặp NST khác phân li bình thường, không
có đột biến khác xảy ra Xác suất để sinh một người con trai chỉ duy nhất
bị hội chứng Đao (không bị các hội chứng khác) là
A) 0,0081%
B) 0,3695%
C) 0,7394%.
D) 0,0322%
§¸p ¸n B
C©u 6
Một hợp tử trải qua 6 lần nguyên phân liên tiếp Sau số lần phân bào đầu tiên có một tế bào bị đột biến tứ bội, sau đó các tế bào con nguyên phân bình thường đến lần cuối cùng đã tạo ra 48 tế bào con Đột biến xảy ra vào lần nguyên phân thứ mấy và số tế bào lưỡng bội sinh ra vào cuối quá trình lần lượt là?
A) 5 và 16
B) 4 và 16
C) 3 và 32
D) 2 và 32
§¸p ¸n D
C©u 7
Cho các thông tin về đột biến sau đây:
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch; (2) Làm thay đổi số lượng gen trên NST; (3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN; (4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể; Các thông tin nói về đột biến gen là:
A) (1) và (2)
B) (3) và (4)
C) (2) và (3)
D) (1) và (4)
§¸p ¸n D
C©u 8
Ở vi khuẩn E coli giả sử có 6 chủng đột biến sau:
Chủng 1: Đột biến gen cấu trúc A làm cho phân tử prôtêin do gen này tổng hợp bị mất chức năng
Chủng 2: Đột biến gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen này tổng hợp bị mất chức năng
Chủng 3: Đột biến gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng prôtêin
Chủng 4: Đột biến gen điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gen này tổng hợp bị mất chức năng
Chủng 5: Đột biến gen điều hòa R làm cho gen này mất khả năng phiên mã
Chủng 6: Đột biến ở vùng khởi động (P) của opêron làm cho vùng này bị mất chức năng
Khi môi trường có đường lactôzơ thì số chủng vi khuẩn có gen cấu trúc
Z, Y, A không phiên mã là
A) 4
B) 1
Trang 3C) 3
D) 2
§¸p ¸n B
C©u 9
Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không
có đột biến xảy ra, có những phát biểu sau:
(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo
ra nhiều đơn vị tái bản
(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit của phân tử mARN
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn (4) Trong quá trình phiên mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa
(5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A) 2
B) 1
C) 4
D) 3
§¸p ¸n A
C©u 10
Ở một loài chỉ xét hai cặp NST AaBb, khi theo dõi 1000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm phát hiện thấy có 100 tế bào chỉ hoán vị gen ở cặp Aa, 200 tế bào chỉ hoán vị gen ở cặp Bb và 50 tế bào xảy ra hoán vị gen ở cả hai cặp Aa và Bb Tính theo lý thuyết số lượng giao tử không xảy ra hoán vị gen là:
A) 3250
B) 3350
C) 3300
D) 2600
§¸p ¸n A
C©u 11
Một đoạn mạch bổ sung của một gen có trình tự các nu như sau: 5’ ATT GXG XGA GXX 3’ Quá trình giải mã trên đoạn mARN do đoạn gen nói trên sao mã có lần lượt các bộ ba đối mã tham gia như sau
A) 5’AUU3’; 5’GXG3’; 5’XGA3’; 5’GXX3.
B) 5’UAA3’; 5’XGX3’; 5’GXU3’; 5’XGG3’.
C) 3’AUU5’; 3’GXG5’; 3’XGA5’; 3’GXX5’
D) 3’UAA5’; 3’XGX5’; 3’GXU5’; 3’XGG5’
§¸p ¸n D
C©u 12 Ở thỏ, bốn alen của một gen tạo nên màu sắc của bộ lông Những alen
này biểu hiện tính trạng trội/lặn theo thứ tự sau đây: C (xám) > Cch (chinchilla) > Ch (himalayan) > c (bạch tạng) Cặp alen CchCh và Cchc cho màu xám nhạt Một thỏ màu xám lai với các con thỏ khác và thu được đời con như dưới đây:
Phép lai 1: Xám x chinchilla thu được 116 xám, 115 nhạt
Phép lai 2: Xám x xám nhạt thu được 201 xám, 99 xám nhạt, 101
Trang 4himalayan
Phép lai 3: Xám x bạch tạng thu được 129 xám, 131 himalayan Kiểu gen của thỏ xám đem lai là:
A) CchCh và Cchc
B) Hoặc CCch hoặc CCh hoặc Cc
C) CCch , CCh
D) CCh
§¸p ¸n D
C©u 13
Cho một số phát biểu về hoán vị gen như sau:
(1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%
(2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích
(3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%
(4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị
Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là
A) 1
B) 2
C) 3
D) 4
§¸p ¸n B
C©u 14
Lai ruồi giấm ♀ mắt đỏ, cánh bình thường x ♂mắt trắng, cánh xẻ→ F1
100% mắt đỏ, cánh bình thường F1 x F1→ F2: ♀: 300 mắt đỏ, cánh bình thường ♂: 120 Mắt đỏ; cánh bình thường: 120 mắt trắng, cánh xẻ: 29 mắt
đỏ, cánh xẻ: 31 mắt trắng, cánh bình thường Hãy xác định kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen?
A) X X x XAY
B
a B
A
B) X X x XAY
B
a b
A
C) X X x XaY
B
a b
A
D) X X x XaY
B
a B
A
§¸p ¸n B
C©u 15
Ở một loài thực vật, hai cặp alen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng
tương phản, giá trị thích nghi của các alen đều như nhau Khi cho các cây
P t/c khác nhau giao phấn thu được F1 Cho F1 giao phấn, được F2 Nếu kiểu hình lặn (do kiểu gen aabb) ở F2 chiếm 3,7% thì kết luận nào sau đây
là đúng?
A) Trong giảm phân, hai cặp gen phân li độc lập ở các tế bào mẹ tiểu bào tử
và liên kết hoàn toàn ở tế bào mẹ đại bào tử
B) Hai cặp tính trạng di truyền độc lập.
C) Hai cặp gen liên kết không hoàn toàn, có hoán vị gen ở cả tế bào sinh
dục đực và cái, mỗi cây ở P chỉ mang 1 tính trạng trội
D) Hai cặp gen liên kết không hoàn toàn, có hoán vị gen ở tế bào sinh dục
đực hoặc cái, kiểu gen của F1 là dị hợp tử đều
§¸p ¸n C
C©u 16 Ở một loài thực vật khi trong kiểu gen có A-B- cho hoa đỏ, khi chỉ có A
Trang 5hoặc B cho hoa hồng, còn lại cho hoa trắng Chọn 3 cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau tự thụ phấn thu được F1Biết rằng không có đột biến xảy
ra, theo lí thuyết trong số các tỉ lệ sau đây, khả năng có bao nhiêu trường hợp đúng với tỉ lệ kiểu hình F1 của cả ba cây?
(1) 9:6: 1 (2) 16:8:1 (3) 33:14:1 (4) 13:7:1 (5) 15:8:1 (6) 5:1
A) 5
B) 3
C) 2
D) 4
§¸p ¸n C
C©u 17
Ở đậu Hà Lan tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh, tính trạng hoa tím là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và các gen phân li độc lập Cho giao phấn giữa cây hạt vàng, hoa tím thuần chủng với cây hạt xanh, hoa trắng Tính theo lí thuyết, trên cây F1 có tỉ lệ kiểu hình là
A) 3 hạt vàng, hoa tím : 1 hạt xanh, hoa tím.
B) 9 hạt vàng, hoa tím: 3 hạt vàng hoa trắng: 3 hạt xanh, hoa tím: 1 hạt
xanh, hoa trắng
C) 100% hạt vàng, hoa tím.
D) 5 hạt vàng, hoa tím : 3 hạt xanh, hoa trắng.
§¸p ¸n A
C©u 18
Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở
cả hai giới với tần số như nhau Phép lai P:
ab
AB
Dd x
ab
AB
Dd thu được
F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4% Cho các nhận định sau về kết quả của F1:
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%
(3) Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%
(4) Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%
(5) Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/99
Trong các nhận định trên, có mấy nhận định sai?
A) 1
B) 4
C) 5
D) 2
§¸p ¸n A
C©u 19 Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả bầu
dục; alen B quy định quả ngọt, alen b quy định quả chua; alen D quy định quả có vị thơm, alen d quy định quả không có vị thơm Khi cho hai cây (P)
có cùng kiểu gen giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 269 cây có quả tròn, ngọt, có vị thơm; 93 cây có quả tròn, ngọt, không
Trang 6có vị thơm; 89 cây có quả bầu dục, chua, có vị thơm; 31 cây có quả bầu dục, chua, không có vị thơm Biết các gen đều nằm trên NST thường và không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây P là
A) AaBbDd.
B)
abd
ABD
C)
ab
AB
Dd
D)
aB
Ab
Dd
§¸p ¸n C
C©u 20
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen Xét phép lai
aB
Ab D E
X Xde ×
ab
Ab d E
X Y, tính theo lý thuyết, các cá thể con có kiểu hình A-B- và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là d
E X d
e
X chiếm tỉ lệ
A) 7,5%
B) 12,5%.
C) 22,5%.
D) 18,25%.
§¸p ¸n A
C©u 21
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen
B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%
Phép lai (P)
aB
Ab de
DE
×
aB
Ab de
DE
cho các phát biểu sau về F1: (1) Kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỷ lệ 8,16% (2) Tỷ lệ thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài bằng tỷ lệ thân thấp, hoa tím, quả vàng, tròn
(3) Tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội lớn hơn 30%
(4) Kiểu hình lặn cả 4 tính trạng là 0,09% Những phát biểu đúng là
A) (1)
B) (2)
C) (2) (3), (4)
D) Không có đáp án nào đúng
§¸p ¸n C
C©u 22 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li
độc lập quy định Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A
và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng Cho cây hoa
Trang 7hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P) thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên? (1) AAbb × AaBb (3) AAbb × AaBB (5) aaBb × AaBB (2) aaBB × AaBb (4) AAbb × AABb (6) Aabb × AABb
A) (3), (4), (6)
B) (1), (2), (4)
C) (1), (2), (3), (5).
D) (2), (4), (5), (6).
§¸p ¸n B
C©u 23
Bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, alen trội qui định người bình thường Vợ mang gen dị hợp
có chồng bị bệnh máu khó đông Xác suất để trong số 5 người con của
họ có nam bình thường, nam máu khó đông, nữ bình thường, nữ máu khó đông là:
A) 7,8125%
B) 46,875%
C) 23,4375%
D) 31,25%
§¸p ¸n B
C©u 24
Trong số các xu hướng sau: (1) Tần số các alen không đổi qua các thế
hệ
(2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ (3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ (4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần (6) Đa dạng về kiểu gen; (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện
Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn là
A) (2); (3); (5); (6).
B) (1); (4); (6); (7).
C) (1); (3); (5); (7).
D) (2); (3); (5); (7).
§¸p ¸n C
C©u 25
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen
a quy định hạt màu xanh Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh, thu hoạch được 900 hạt vàng và
895 hạt màu xanh Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn, khi thu hoạch sẽ có tỉ lệ hạt vàng (theo lí thuyết) là :
A) 1/8
B) 3/4
C) 3/8
D) 5/8
§¸p ¸n C
C©u 26 Ở người, gen qui định khả năng nhận biết mùi vị có hai alen nằm trên
NST thường Alen A phân biệt được mùi vị trội hoàn toàn so với alen a không phân biệt được mùi vị Nếu trong một cộng đồng (quần thể) người cân bằng di truyền có tần số alen a = 0,4, xét một cặp vợ chồng đều phân
Trang 8biệt được mùi vị Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng đó có thể sinh
ra 3 người con trong đó có 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là?
A) 1,72%
B) 1,97%
C) 5,27%
D) 9,4%.
§¸p ¸n A
C©u 27
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh Cho các cây hạt vàng tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ phân
li kiểu hình là: 17 hạt vàng: 3 hạt xanh Nếu cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A) 91% hạt vàng: 9% hạt xanh.
B) 31 hạt vàng: 3 hạt xanh.
C) 77,5% hạt vàng: 22,5% hạt xanh.
D) 7 hạt vàng: 9 hạt xanh.
§¸p ¸n A
C©u 28
Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là
XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ ba có 3 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X,Y Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về ba gen nói trên?
A) 405
B) 585
C) 675
D) 135
§¸p ¸n B
C©u 29
Một quần thể của một loài động vật, xét một locut gen có hai alen A và
a Ở thế hệ xuất phát (P): Giới đực có 860 cá thể, trong đó có 301 cá thể
có kiểu gen AA; 129 cá thể có kiểu gen aa Các cá thể đực này giao phối ngẫu nhiên với các cá thể cái trong quần thể Khi quần thể đạt tới trạng thái cân bằng thì thành phần kiểu gen trong quần thể là 0,49AA: 0,42Aa: 0,09aa Biết rằng, tỉ lệ đực cái trong quần thể là 1:1 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về quần thể trên?
A) Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng ở thế hệ F1
B) Ở thế hệ (P), tần số alen a ở giới cái chiếm tỉ lệ 20%.
C) Ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 46%
D) Ở F1 số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 9%
§¸p ¸n B
C©u 30 Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen AABB thành 15
phôi và nuôi cấy thành 15 cá thể Cả 15 cá thể này:
A) Có kiểu hình hoàn toàn khác nhau
B) Có giới tính giống hoặc khác nhau
C) Có khả năng giao phối với nhau để sinh con
Trang 9D) Có mức phản ứng giống nhau
§¸p ¸n D
C©u 31
Cho các thành tựu sau: (1) Chủng Penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu; (2) Cây lai khoai tây, cà chua; (3) Giống táo
má hồng cho năng suất cao gấp đôi;
(4) Con F1 (Ỉ × Đại Bạch): 10 tháng tuổi nặng 100 kg, tỷ lệ nạc trên 40%; (5) Cừu Doli
(6) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản suất hoocmôn somatostatin.; (7)
Giống bò mà sữa có thể sản xuất prôtêin chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch máu ở người; (8) Tạo các cây trồng thuần chủng về tất cả các gen bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi xử lý cônxisin Có bao nhiêu
thành tựu được tạo ra không phải bằng công nghệ tế bào?
A) 6
B) 3
C) 4
D) 5
§¸p ¸n D
C©u 32 Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A) Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng để làm thương
phẩm
B) Ưu thế lai chỉ biểu hiện ở phép lai thuận
C) Ưu thế lai có thể biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần
chủng
D) Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở F1 và sau đó giảm dần ở các đời
tiếp theo
§¸p ¸n B
C©u 33
Ở người alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng Bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X, alen B quy định máu bình thường Cho
sơ đồ phả hệ:
Biết bố người đàn ông ở thế hệ thứ ba không mang gen gây bệnh, không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ Cặp vợ chồng III
2-3 sinh người con đầu lòng không bị bệnh Xác suất để người con đầu lòng không mang alen bệnh là
A) 42,8%
B) 71,4%
C) 41,7%
D) 50,4%
§¸p ¸n D
C©u 34 Bệnh thường gặp ở nam, ít thấy ở nữ là
A) bệnh bạch tạng, bệnh mù màu.
B) bệnh mù màu, bệnh máu khó đông.
C) bệnh phêninkêtô niệu, bệnh máu khó đông.
D) bệnh máu khó đông, bệnh bạch tạng.
§¸p ¸n B
Trang 10C©u 35
Khi nói về bằng chứng tiến hóa, có các nhận định sau:
(1) Sự giống nhau về cấu tạo đại thể các cơ quan tương đồng ở các
loài khác nhau là do các loài đều được chọn lọc tự nhiên tác động theo cùng một hướng
(2) Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử chứng minh sinh giới
có chung nguồn gốc, đồng thời dựa vào bằng chứng sinh học phân tử
có thể chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa các loài
(3) Cơ quan tương đồng thể hiện sự tiến hóa phân li, cơ quan thoái
hóa thể hiện sự tiến hóa đồng quy
(4) Khi so sánh cấu tạo hình thái giữa các loài sinh vật ta thấy chúng
có những đặc điểm tương tự nhau cho phép ta kết luận về nguồn gốc chung của chúng
(5) Cơ quan tương tự phán ánh tiến hóa đồng quy Nhận định nào đúng?
A) (2), (3)
B) (1), (4)
C) (2), (5)
D) (3), (4).
§¸p ¸n C
C©u 36
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định;
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hoá;
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể, dù alen
đó là có lợi;
(4) Làm thay đổi tần số tương đối của alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm;
(5) Không làm thay đổi tần số tương đối của alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể;
(6) Làm thay đổi tần số tương đối của alen và thành phần kiểu gen của quần thể một cách nhanh chóng
Số thông tin đúng về vai trò của chọn lọc tự nhiên là:
A) 2
B) 3
C) 4
D) 1
§¸p ¸n A
C©u 37
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ban đầu
Gồm 5 bước: 1 Phát sinh đột biến; 2 Chọn lọc các đột biến có lợi; 3 Hình thành loài mới;
4 Phát tán đột biến qua giao phối; 5 Cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc Xác định trật tự đúng:
A) 1,2,4,5,3
B) 1,5,4,2,3
C) 1,4,2,5,3