1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐE THI HSG DIA l10 2015 2016

4 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới?. Câu 4 4,0 điểm Cho bảng số liệu sau: Sản lượng lương thực và dân số của một số nước trên thế giới, năm 2002 triệu tấn

Trang 1

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT

LƯƠNG NGỌC QUYẾN

ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LỚP 10

NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (5,0 điểm)

a Trình bày khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới?

b Quy luật địa ô và quy luật đai cao giống và khác nhau ở những điểm nào?

Câu 2 (4,0 điểm)

a.Cho biết đặc trưng của cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già Nêu những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già đối với phát triển kinh tế - xã hội

b Đặc điểm của sự phân bố dân cư Nguyên nhân ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư đó

Câu 3 (3,0 điểm)

a Phân tích đặc điểm của ngành sản xuất nông nghiệp?

b Vai trò của rừng đối với môi trường và kinh tế?

Câu 4 (4,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng lương thực và dân số của một số nước trên thế giới, năm 2002

(triệu tấn)

Dân số (triệu người)

a Tính bình quân lương thực đầu người của thế giới và các nước nói trên, năm 2002 (đơn vị kg/người)

b Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện bình quân lương thực đầu người của thế giới và các nước nói

trên, năm 2002

c Nhận xét về bình quân lương thực đầu người của thế giới và các nước nói trên, năm 2002?

Vì sao có sự khác nhau về bình quân lương thực đầu người của thế giới và các nước

Câu 4 (4,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam:

a Xác định các tỉnh Việt Nam vừa có đường biên giới, vừa có đường bờ biển?

b Kể tên các dãy núi hình cánh cung và các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam

ở Việt Nam

-Hết -Họ và tên thí sinh: SBD

(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài).

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN HDC ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LỚP 10

Trang 2

TRƯỜNG THPT

LƯƠNG NGỌC QUYẾN

NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN: ĐỊA LÍ

1

a Khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của quy luật địa đới

- Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh

quan địa lí theo vĩ độ

- Nguyên nhân: Do TĐ hình cầu và bức xạ MT tạo góc nhập xạ của Mặt Trời đến

bề mặt TĐ thay đổi từ xích đạo về hai cực

- Biểu hiện của quy luật

a, Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất

+ Vòng đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm 200C của 2 bán cầu (khoảng

giữa hai vĩ tuyến 300B và 300N )

+ Hai vòng đai ôn hòa ở hai bán cầu nằm giữa nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm

200C và 100C của tháng nóng nhất

+ Hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu nằm giữa nằm giữa các

đường đẳng nhiệt 100 và 00 của tháng nóng nhất

+ Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm dưới 00C

b Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất

+ Áp thấp xich đạo

+ Hai áp cao cận chí tuyến

+Hai áp thấp ôn đới

+ Hai áp cao cực

- Các đới gió gió: 2 đới gió mậu dịch; 2 đới gió tây ôn đới; 2 đới gió đông cực

c Các đới khí hậu trên Trái Đất

Có 7 đới khí hậu chính: XĐ, cận XĐ, NĐ, cận nhiệt, ôn đới, cận cực, cực

d Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật:

- Có 10 nhóm đất từ cực đến XĐ:

- Có 10 kiểu thảm thực vật từ cực đến XĐ:

2,5

0,25 0,25 0,5

0,5

0,5

0,5

b So sánh quy luật địa ô và quy luật đai

* Giống nhau: đều là quy luật phi địa đới

- Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các

thành phần địa lí và cảnh quan địa lí

- Nguyên nhân: do nguồn năng lượng bên trong của Trái Đất Nguồn năng lượng

này đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, và địa hình núi

cao

* Khác nhau:

- Khái niệm

+ Quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh

quan theo kinh độ

+ Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh

quan theo địa hình

- Nguyên nhân

+ Nguyên nhân tạo ra quy luật địa ô là do phân bố đất liền và biển, đại dương làm

cho khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ tây sang đông: càng vào trung tâm lục địa, tính

chất lục địa càng tăng Ngoài ra còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng

kinh tuyến

2,5

0,5 0,25 0,25 0,5

0,5

Trang 3

+ Nguyên nhân tạo nên các đai cao là do sự giảm nhiệt độ theo độ cao cùng với sự

thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi

- Biểu hiện + Biểu hiện của quy luật địa ô: sự thay đổi của các kiểu thảm thực vật theo kinh độ

là biểu hiện rõ nét nhất

+ Về biểu hiện rõ nét nhất của quy luật đai cao là sự phân bố các vành đai đất và

thực vật theo độ cao địa hình

0,5

2

a Đặc trưng của cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già Nêu những thuận

lợi và khó khăn của cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già đối với phát triển

kinh tế - xã hội.

Phân biệt - Độ tuổi 0 - 14 đông > 35%

- Tuổi 60 trở lên thấp <10%

=> Các nước đang phát triển thường có dân số trẻ

- Độ tuổi 0 - 14 thấp < 25%

- Tuổi 60 trở lên cao >15%

=> Các nước phát triển thường

có dân số trẻ Thuận lợi - Lao động lớn, lao động dự trữ

dồi dào

- Thị trường tiêu thụ lớn là điều kiện để mở rộng quy mô các ngành kinh tế

- Lao động lớn

- Nâng cao mức sống, chăm sóc, giáo dục trẻ em thuận lợi

Khó khăn - Giải quyết việc làm, gia tăng

tệ nạn xã hội

- Nhu cầu chăm sóc y tế, giáo dục trẻ em lớn

- Tỉ số phụ thuộc còn cao

- Thiếu lao động bổ sung

- Dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc, quỹ phúc lợi cho người già cao

- Nguy cơ suy giảm dân số

3,0

1,0

1,0

1,0

b.Đặc điểm của sự phân bố dân cư Nguyên nhân ảnh hưởng tới sự phân

bố dân cư.

- Đặc điểm: + Phân bố dân cư không đều theo không gian

+ Biến động về phân bố dân cư theo thời gian

- Nguyên nhân: do tác động của hàng loạt nhân tố trong đó nhân tố quyết định là

trình độ phát triển của lực lượng săn xuất, tính chất của nềm kinh tế, sau dến diều

kiện tự nhiên, lịch sử khai phá lãnh thổ

1,0

0,5 0,5

3

a Đặc điểm của ngành sản xuất nông nghiệp

- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế: cần phải duy trì và

nâng cao độ phì cho đất, sử dụng hợp lí, tiết kiệm

- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi: cần phải hiểu biết và

tôn trọng quy luật sinh học, quy luật tự nhiên

- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ: Thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời

gian lao đọng vì vậy cần phải xây dựng cơ cấu hợp lí, đa dạng hóa sản xuất, phát triển

các ngành dich vụ, làng nghề, tận dụng thời gian dỗi

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên vì đối tượng là cây trồng,

vật nuôi

- Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa

2,0

0,5 0,25

0,5 0,25 0,5

Vai trò của rừng

- Đối với môi trường

+Hết sức quan trọng đối với môi trường, con người, điều hòa lượng nước trên mặt

đất

1,0

0,25 0,25

Trang 4

+ Lá phổi xanh của TĐ, bảo vệ đất, chống xói mòn

- Đối với kinh tế

+Cung cấp gỗ và lâm sản quý

+ Nguyên liệu cho công nghiệp chê biến

+ Nguyên liệu cho được phẩm

0,25 0,25

a Bảng số liệu bình quân lương thực đầu người của toàn thế giới và một số

nước, năm 2002

(Đơn vị: kg/người )

Tên

nước Trung Quốc Hoa kỳ Ấn Độ Pháp In-đô-nê- xi-a Nam Việt Thế giới

Bình

quân

LT

312 1040,7 212,3 1161,3 266,8 460,7 326,9

Đúng mỗi nước cho 0,1 điểm, đúng hết các nước và thế giới được 1,0đ

1, 0

Vẽ đúng biểu đồ hình cột đơn được 2 điểm, sai tỉ lệ, đơn vị, tên, trừ mỗi tiêu chí

0,25 đ

2, 0

Nhận xét: - Bình quân lương thực đầu người giữa các nước và trên toàn thế giới

không đồng đều, đứng đầu là Pháp, sâu đến Hoa Kỳ, Việt Nam , thấp nhất là Ấn

Độ

- Pháp, Hoa Kỳ có bình quân lương thực cao trên 1000Kg/người, đây đều là nước

phát triển

- Các nước còn lại, đều là nước đang phát triển

0,5

0,25 0,25

5

a Các tỉnh vừa có đường biên giới, vừa có đường bờ biển.

Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên

-Huế, Quảng Nam, Kiên Giang

Mỗi tỉnh được 0,2 đ, đủ 9 tỉnh được 2,0 điểm

2,0

b Các dãy núi hình cánh cung và các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông

nam ở Việt Nam

- Các dãy núi hình cánh cung: Sông Gâm; Ngân Sơn; Bắc Sơn; Đông Triều

và Trường Sơn Nam

Các dãy núi theo hướng tây bắc – đông nam: Hoàng Liên Sơn; Fu Đen Đinh; Fu

Sam Sao; Trường Sơn Bắc;

2,0

1,0

1,0

Hết

Ngày đăng: 04/10/2016, 20:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w