Bài mới Hoạt động 1 ...phút: Tổng hợp lực - Yêu cầu HS xem SGK tìm hiểu khái niệm về tổng - Nhận xét câu trả lời của HS.. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phân tích lực - Lưu ý : một lực có thể
Trang 1Tiết 19 Bài 13 LỰC TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được các khái niệm lực, hợp lực.
- Biết cách xác định hợp lực của các lực đồng quy và phân tích 1 lực thành các lực thành phần có phương xác định.
2 Kỹ năng Biết giải các bài tập về tổng hợp và phân tích lực.
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem lại những kiến thức đã học về lực mà HS đã học từ lớp 6 và lớp 8.
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm về quy tắc hình bình hành.
2 Học sinh : Xem lại khái niệm về lực đã học ở lớp 6, biểu diễn bằng 1 đoạn có hướng học ở lớp 8.
3 Gợi ý ứng dụng CNTT
- Một số thí nghiệm ảo về tổng hợp và phân tích lực.
- Một số hình ảnh minh họa.
- Một số câu hỏi trắc nghiệm cho phần củng cố.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Bài mới
Hoạt động 1 ( phút): Tổng hợp lực
- Yêu cầu HS xem SGK tìm hiểu khái niệm về tổng
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Làm thí nghiệm minh họa về tổng hợp lực
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Nhận xét kết quả hoạt động nhóm
- Nêu câu hỏi C1
- Nêu câu hỏi C2
- Nhận xét kết quả
- Xem SGK, suy nghĩ và đưa ra khái niệm về tổng hợp lực
- Trả lời câu hỏi
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi C1
- Trả lời câu hỏi C2
1) Khái niệm về lực: Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vật hoặc làm vật bị biến dạng.2) Tổng hợp lực
K/n: Tổng hợp lực là thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của toàn bộ những lực ấy
* Quy tắc hình bình hành (HBH): Hợp của hai lực đồng quy được biểu diễn bằng đường chéo (từ điểm đồng quy) của HBH mà hai cạnh là những vec tơ biểu diễn hai lực thành phần
Trang 2- Yêu cầu HS đọc SGK phần 3.
- Nêu câu hỏi
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phân tích lực
- Lưu ý : một lực có thể phân tích thành hai lực thành phần theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo yêu cầu của bài toán
Hoạt động 3 ( phút): Vận dụng, củng cố
- Yêu cầu HS giải bài tập 2 SGK
- Đồng thời yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu bài tập 1 SGK
- Nhận xét câu trả lời và bài giải trên bảng của HS
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
- Hoạt động cá nhân giải bài tập 2, SGK
- Trình bày bài giải trên bảng
- Trả lời câu hỏi 1 SGK
- Giải bài tập 1 SGK
- Ghi tóm tắt các kiến thức cơ bản: Khái niệm về lực, tổng hợp, phân tích lực, quy tắc tổng hợp và phân tích lực
Hoạt động 4 ( phút): Hướng dẫn về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
……….………
Tiết 20 Bài 14 ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN _ ĐỊNH LUẬT II NIU - TƠN
Trang 3I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của định luật I Niu-tơn.
- Hiểu được rõ mối quan hệ giữa các đại lượng gia tốc, lực, khối lượng thể hiện trong định luật II Niu-tơn.
2 Kỹ năng
- Biết vận dụng định luật để giải thích một số hiện tượng vật lý.
- Biết đề phòng những tác hại của quán tính trong đời sống, nhất là chủ động phòng chống tai nạn giao thông.
- Biết vận dụng định luật II Niu-tơn và nguyên lý độc lập của tác dụng để giải các bài tập đơn giản.
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Dụng cụ minh họa thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê.
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm về đệm không khí (nếu có)
2 Học sinh
Ôn tập kiến thức về lực và tác dụng lực.
3 Gợi ý ứng dụng CNTT
- Chuẩn bị một số hình ảnh, một số video về thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê.
- Chuyển các câu hỏi 1 và 2 SGK thành các câu trắc nghiệm.
- Chuẩn bị một số thí nghiệm ảo minh họa định luật II Niu-tơn.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Phát biểu quy tắt tổng hợp lực và phân tích lực Vẽ hình minh họa.
3 Bài mới
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa định luật I Niu-tơn
- Yêu cầu HS xem SGK mục 1 và 2
- Nêu câu hỏi về quan niệm của A-ri-xtốt và lập
luận của Ga-li-lê
- Nhận xét câu trả lời của HS và điều chỉnh nội dung của
câu trả lời cho chính xác
A Trả lời câu hỏi C1
- Phát biểu định luật I Niu-tơn
- Đọc SGK phần 3 và 4
- Trả lời câu hỏi về vật cô lập, khái niệm quán tính
- Trả lời câu hỏi C2
- Nêu ý nghĩa của định luật I Niu-tơn
1 Định luật 1 Newton
“Nếu không chịu tác dụng cuả một lực hoặc hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật giữ nguyên trạng thi đứng yên hay chuyển động thẳng đều”
2 Quán tính và hệ quy chiếu quán tính
- Quán tính l tính chất một vật có xu hướng bảo toàn vận tốc về hướng và độ lớn
- Hệ quy chiếu quán tính là hệ quy chíêu trong đó định luật 1 được nghiệm đúng
Hệ quy chiếu gắn với mặt đất hoặc chuyển động thẳng đều so với mặt đất là
hệ quy chiếu quán tính
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu nội dung định luật II Niu-tơn, các đặc trưng của lực, khối lượng và quán tính.
Trang 4- Yêu cầu HS quan sát hình 15.1
- Nêu câu hỏi C1
- Hướng dẫn HS, dẫn dắt để HS lập luận và
tìm ra mối quan hệ giữa gia tốc, lực và khối
lượng
- Nhận xét câu trả lời
- Yêu cầu HS phát biểu định luật II Niu-tơn
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu câu hỏi về các đặc trưng của lực
- Nhận xét câu trả lời
-Yêu cầu HS đọc SGK mục 3
- Nêu câu hỏi về mức quán tính của vật
- Nhận xét câu trả lời
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ thực tế về quan hệ
giữa khối lượng và mức quán tính
- Nhận xét câu trả lời
- Quan sát hình 15.1 SGK
- Trả lời câu hỏi C1
- Tìm mối quan hệ giữa gia tốc, lực và khối lượng
- Phát biểu định luật II Niu-tơn, viết công thức (15.1)
- Trả lời câu hỏi:
Mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính
- Khối lượng là một đại lượng vô hướng dương
và không đổi đối với mỗi vật
- Khối lượng có tính chất cộng được
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu về điều kiện cân bằng của một chất điểm Mối quan hệ giữa trọng lượng và
khối lượng của vật.
m
F a
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Nội Dung
- Yêu cầu HS viết biểu thức của định luật II
Niu-tơn trong trường hợp gia tốc bằng
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu câu hỏi kiểm
tra sự hiểu biết của HS về mối quan hệ giữa
trọng lượng và khối lượng
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Vận dụng kiến thức, viết biểu thức định luật II Niu-tơn trong trường hợp gia tốc bằng không
- Trả lời câu hỏi về điều kiện cân bằng của một chất điểm
Ghi kết quả và xử lý kết quả
- Quan sát bức tranh và trả lời câu hỏi về điều kiện cân bằng của quả bóng bay
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi mối quan hệ giữa trọng lượng
- Trong lượng của vật là độ lớn của trong lực tác dụng lên vật, kí hiệu là P Trong lượng của vật được đo bằng lực kế và có biểu thức P = mg
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng, củng cố.
- Suy nghĩa và trình bày câu trả lời
- Giải bài tập 4 SGK
- Trình bày lời giải
- Ghi tóm tắt các kiến thức cơ bản: Nội dung của định
luật II Niu-tơn, điều kiện cân bằng
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 2 đến 5 SGK
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu bài tập 4 SGK
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( phút): Hướng dẫn về nhà.
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.- Những sự chuẩn bị cho bài sau
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 6Tiết 21 Bài 16 ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
- Dụng cụ thí nghiệm như trong SGK và một số thí nghiệm khác về định luật III Niu-tơn nếu có.
- Làm thử, kiểm tra cẩn thận các thí nghiệm trước khi lên lớp.
2 Học sinh: Ôn lại khái niệm và các đặc trưng của lực.
3 Gợi ý ứng dụng CNTT
- Chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm cho phần kiểm tra bài cũ và vận dụng củng cố
- Chuẩn bị một số video về các ví dụ thực tế có liên quan đến định luật III Niu-tơn
III -TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu nội dung định luật II Niu – Tơn Viết biểu thức Tìm ví dụ cho thấy vật có khối lượng càng lớn thì quán tính càng lớn.
3 Bài mới
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu nội dung định luật III Niu-tơn, lực và phản lực
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 1 và liên quan hình 16.1
- Nêu câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 2 và quan sát hình 16.2
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời
- Hướng dẫn HS, dẫn dắt để HS lập luận và tìm ra
tương tác có tính 2 chiều
- Làm mẫu thí nghiệm SGK, yêu cầu HS quan sát,
ghi và xử lý kết quả thí nghiệm
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm tương tự
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thí nghiệm theo
Tác dụng của bạn An lên bạn Bình
và ngược lại?
- Đọc ví dụ 2 và quan sát hình 16.2, trả lời câu hỏi:
Tương tác giữa nam châm và sắt như thế nào?
- Tìm mối liên hệ: sự tác dụng tương hỗ giữa hai vật
- Quan sát, ghi kết quả thí nghiệm,
vẽ các lực tác dụng lên lò xo
- Hoạt động nhóm
- Các nhóm làm thí nghiệm tương tự
- Trình bày kết quả thí nghiệm
- Phát biểu định luật III Niu-tơn
- Đọc SGK mục 3, trả lời câu hỏi về lực tác dụng và phản lực
1 Sự tương tác giữa các vật:
Nếu vật A tác dụng lên vật B thì vật
B cũng tác dụng lên vật A Đó là sự tác dụng tương hỗ
2 Định luật III Newton
Khi vật A tc dụng lên vật B một lực ,thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối - cùng giá, cùng độ , ngược chiều
Lực và phản lực có những đặc điểm sau:
- Lực và phản lực luôn xuất hiện đồng thời
- Lực và phản lực bao giờ cũng cùng loại
- Lực và phản lực không thể cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau
Hoạt động 2 ( phút): Vận dụng, củng cố
Trang 7- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, 2 và 3 trong phần 4 SGK.
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu bài tập 1 SGK
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
- Suy nghĩa và trình bày câu trả lời theo câu hỏi 1, 2
và 3 trong phần 4 SGK
- Giải bài tập 1 SGK
- Trình bày lời giải
- Ghi tóm tắt các kiến thức cơ bản: Nội dung của định luật III Niu-tơn, lực tác dụng và phản lực
Hoạt động 3 ( phút): Hướng dẫn về nhà
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
……….………
Tiết 23 Bài 17 LỰC HẤP DẪN
I -MỤC TIÊU
Trang 81 Kiến thức
- Hiểu được rằng tác dụng hấp dẫn là một đặc điểm của mọi vật trong tự nhiên.
- Nắm được biểu thức, đặc điểm của lực hấp dẫn, trọng lực.
2 Kỹ năng:HS biết vận dụng các biểu thức để giải các bài toán đơn giản.
- Chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm có liên quan tới lực hấp dẫn.
- Chuẩn bị một số video về tác dụng của lực hấp dẫn, đặc biệt là các đoạn phim về chuyển động của hệ mặt trời,
về chuyển động của vũ trụ.
III -TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi về đặc điểm của sự rơi tự do
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm
- Suy nghĩ, nhớ lại các đặc điểm của sự rơi tự do
- Trình bày câu trả lời
3 Bài mới
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu nội dung định luật vạn vật hấp dẫn, biểu thức của gia tốc rơi tự do.
- Yêu cầu HS quan sát các video, hoặc hình dung
các chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt
trời
- Yêu cầu HS đọc SGK, xem tranh
- Nêu câu hỏi yêu cầu HS nêu hiểu biết của mình
về lực hấp dẫn
- Nêu câu hỏi C1 SGK
- Nhận xét câu trả lời
- Yêu cầu HS vận dụng định luật vạn vật hấp dẫn
rút ra biểu thức gia tốc rơi tự do
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu câu hỏi C2 SGK
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Quan sát, mô phỏng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời
- Xem hình H 17.1
- Đọc SGK phần 1, xem tranh trong SGK
- Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn
- Viết công thức (17.1)
- Trả lời câu hỏi C1
- Đọc SGK phần 2 Trình bày ý kiến để đưa ra biểu thức gia tốc rơi tự do (17.3)
- Trả lời câu hỏi C2 SGK
1 Định luật vạn vật hấp dẫn:
- Lực hấp dẫn l lực hút giữa hai vật bất kỳ
- Định luật vạn vật hấp dẫn: “Lực hấp dẫn giữa hai vật (coi như chất điểm) tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ
lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
G = 6,67.10-11N.m2/kg2 : hằng số hấp dẫn (như nhau cho mọi vật chất)
2 Trong lực là một trường hợp riêng của lực hấp dẫn
Trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên vật chính là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó
Xét một vật có khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất Goi M, R lần lượt là khối lượng và bán kính của Trái Đất
Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật m là:
Trọng lực tác dụng lên vật:
2 2 1
r
m m G
F =
( )2 hd
hR
MmGF
+
=
mg
Trang 9Với
Khi vật ở gần mặt đất
Hoạt động 2 ( phút): Trường hấp dẫn, trường trọng lực.
- Yêu cầu HS đọc SGK
- Nêu câu hỏi đánh giá hiểu biết của HS về
trường hấp dẫn, trường trọng lực, gia tốc trọng
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 và 4 trong SGK
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu bài tập 1, 2 SGK
- Nhận xét câu trả lời
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
- Trả lời các câu hỏi 1-4 (SGK)
- Giải bài tập 1, 2 SGK
- trình bày đáp án
- Ghi tóm tắt các kiến thức cơ bản:
Nội dung của định luật vạn vật hấp dẫn, biểu thức gia tốc rơi tự do
Hoạt động 4 ( phút): Hướng dẫn về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau
IV.Rút kinh nghiệm
( )2 hd
hR
MGgFP
h≈ => =
Trang 10………
……….………
Tiết 24 Bài 18 CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT BỊ NÉM
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết cách dùng phương pháp tọa độ để thiết lập phương trình quỹ đạo của vật bị ném xiên, ném ngang.
2 Kỹ năng
- Biết vận dụng các công thức để giải các bài tập về vật bị ném.
- Trung thực, khách quan khi quan sát thí nghiệm kiểm chứng.
II - CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Thí nghiệm dùng vòi phun nước để kiểm chứng các công thức hoặc tranh ảnh.
Trang 11Chuẩn bị một số đoạn video về đêm pháo hoa, vòi phun nước trong thành phố.
III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm - Viết công thức và phương trình của chuyển động biến đổi đều
- Trình bà câu trả lời
3 Bài mới
Hoạt động 1 ( phút): Quỹ đạo của một vật bị ném và các đặc điểm của chuyển động của vật bị ném.
- Yêu cầu HS quan sát các video hoặc
tranh mô phỏng, về đêm pháo hoa, vòi
phun nước Quan sát các hình ảnh trong
phần đầu bài
- Gợi ý về hình dạng của quỹ đạo của vật
bị ném
- Nêu bài toán trong phần đầu bài Yêu
cầu HS bằng các kiến thức của mình di
xây dựng phương trình quỹ đạo
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Lần lượt nêu các câu hỏi C1, C2, C3
- Nhận xét câu trả lời
- Yêu cầu HS vận dụng các kết quả trong
phần trên để giải bài toán về vật ném
ngang
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Quan sát, suy nghĩ Trả lời câu hỏi:
Quỹ đạo của vật bị ném có hình dạng như thế nào?
- Trình bày câu trả lời
- Đọc SGK phần 1, 2, 3
- Hoạt động nhóm, tìm phương trình quỹ đạo của vật
1)Quỹ đạo của một vật bị ném
* Khảo sát chuyển động của vật ném xiênXét vật M bị ném xiên từ một điểm O tại mặt đất theo phương hợp với phương ngang một góc , với vận tốc ban đầu bỏ qua sức cản cuả không khí
Chọn hệ toạ độ Oxy có gốc tại O, trục hoành Ox hướng theo phương ngang, trục tung Oy hướng theo phương thẳng đứng từ dưới lên trên
Thực hiện các bước theo phương pháp toạ độ thu được kết quả sau:
- Phương trình chuyển động:
- Phương trình quỹ đạo:
.-Vận tốc của vật tại thời điểm t:
Góc lệch của vectơ vận tốc so với phương ngang:
mtcosvx:Ox
2 0
o
−α
=
α
=
( )tan xx
cosv
g
2 2 0
α+α
−
=
gtsinvv:Oy
cosvv:Ox
0 y
o x
−α
=
=θ
cosv
gtsinvv
vtan
0 0 x y
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Nội Dung
- Thời gian chuyển động:
- Độ cao cực đại mà vật đạt được:
- Tầm xa (L) tính theo phương ngang:
Hoạt động 2 ( phút): Thí nghiệm kiểm chứng
- Yêu cầu HS đọc SGK
- Làm thí nghiệm, hướng dẫn HS lắp ráp, tiến trình, thu nhận kết
quả thí nghiệm, xử lý kết quả thí nghiệm
- Nhận xét việc thực hiện thí nghiệm của HS
- Đọc SGK, xem hình 18.4
- Quan sát GV làm thí nghiệm
- Tiến hành làm thí nghiệm, ghi kết quả thí nghiệm, xử lý kết quả thí nghiệm
Hoạt động 3 ( phút): Vận dụng, củng cố
- Nêu các câu hỏi 1, 2 SGK
- Nhận xét lời giải của HS
- Nêu bài tập phần 4 SGK
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
- Trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK
- Giải bài tập phần 4 SGK
- Trình bày lời giải
- Ghi tóm tắt các kiến thức cơ bản: Phương trình quỹ đạo, tầm cao, tầm xa, hình dạng của quỹ đạo
Hoạt động 4 ( phút): Hướng dẫn về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.- Những sự chuẩn bị cho bài sau
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
……….
………
Tiết 25 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
α
− α
=
= θ
cos v
gt sin v v
v tan
0 0 x y
g
sin v
t= 0 α
g sin v y H : 0 v
2 2 0 max y
α
=
=
=
g
2 sin v g
cos sin v x L
2 0 2
0 max
α
= α α
=
=
Trang 131 Kiến thức : Nắm vữn các kiến thức liên quan đến lực hướng tâm.
2 Kỹ năng : Trả lời được các câu hỏi và giải được các bài tập có liên quan đến lực hướng tâm.
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : - Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách gk và trong sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập khác.
Học sinh : - Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa và các đặc điểm của lực hướng tâm.
Hoạt động 1 (… phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C.
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B.
Hoạt động 2 (… phút) : Giải các bài tập tự luận.
Yêu cầu hs viết biểu thức
tính gia tốc rơi tự do trên
Bài 1Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao 3200m và ở
độ cao 3200km so với mặt đất Cho biết bán kính trái đất là 6400km và gia tốc rơi tự do ở mặt đất
là 9,8m/s2
Gia tốc rơi tự do : Trên mặt đất : g =
→
→
= m g P
2 2
1.
r
m m G
Fhd =
.
h R
M m
h R
R GM
r
mv2
2
R GM
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Yêu cầu thay số để tính
gia tốc ở các độ cao theo
yêu cầu bài ra.
Yêu cầu hs tính gia tốc
của xe lúc khởi hành.
Yêu cầu hs cho biết loại
lực gây ra gia tốc cho xe.
Yêu cầu hs lập tỉ số và
tính.
Yêu cầu hs cho biết lực
hướng tâm ở đây là lực
nào.
Cho hs viết biểu thức của
lực hấp dẫn, biểu thức của
lực hướng tâm từ đó suy
ra vận tốc dài của vệ tinh.
Yêu cầu hs viết biểu thức
Yêu cầu hs viết biểu thức
liên hệ giữa vận tốc dài và
độ cao theo bài ra.
Tính gia tốc của xe.
Cho biết loại lực gây ra gia tốc cho xe.
Viết biểu thức tính gia tốc rơi tự do ở sát mặt đất.
Suy ra để tính vận tốc dài của vệ tinh.
Viết biểu thức liên hệ giữa vận tốc dài và chu kì.
Suy ra và tính chu kì.
Viết biểu thức và tính lực hướng tâm.
Bài 2 Một ôtô có khối lượng 800kg có thể đạt tốc
độ 20km/h trong 36s vào lú khởi hành.
a Lực cần thiết gây ra gia tốc cho xe là lực nào có
độ lớn bằng bao nhiêu?
b Tính tỉ số giữa độ lớn của lực tăng tốc và trọng lượng của xe?
Giải a) Gia tốc của xe lúc khởi hành :
Ta có : v = vo + at
a = = 0,56 (m/s2)
Lực gây ra gia tốc cho xe là lực ma sát nghĩ và
có độ lớn : Fmsn = m.a =800.0,56 = 448 (N) b) Tỉ số giữa lực tăng tốc và trọng lượng :
= 0,056
Bài 3 Một vệ tinh có KL m=600km đang bay trên
quỹ đạo tròn quanh trái đất ở độ cao bằng bán kính trái đất Bán kính trái đất R= 6400km Lấy g=9,8(m/s2) > Tính
a Tốc độ dài của vệ tinh?
b Chu kì quay của vệ tinh?
c Lực hấp dẫn tác dụng lên vệ tinh?
Giải a) Tốc độ dài của vệ tinh :
( )2
h R
GM
+
2) (
h R
R
+
2
)2,36400
6400(
+
2
)32006400
6400(
448
=
P
Fmsn
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
mv h
R
GmM
+
= +
2 2
) (
R
GM R R
GM h
R
GM
2
= +
= +
2
R GM
R
GM gR
2
2
10 , 640 8 9 2
h R T
10 64 14 , 3 4 4
2
10.64.2
)10.56.(
Trang 16Tiết 26 Bài 19 LỰC ĐÀN HỒI
I -MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được khái niệm về lực đàn hồi
- Hiểu rõ các đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo và dây căng, biểu diễn được các lực đó trên hình vẽ.
- Từ thực nghiệm thiết lập được hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo.
2 Kỹ năng: HS biết vận dụng các biểu thức để giải các bài toán đơn giản.
II -CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Các thí nghiệm trong các hình 19 SGK.
2 Học sinh : Ôn tập các kiến thức lực đàn hồi ở THCS
3 Gợi ý ứng dụng CNTT
- Chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm có liên quan tới lực đàn hồi.
- Chuẩn bị một số đoạn video về tác dụng của lực đàn hồi, vận động viên nhảy cầu, nhảy sào.
III -TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
Hoạt động 1 ( phút): Lực đàn hồi, một vài trường hợp thường gặp
Trang 17Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Nội Dung
- Yêu cầu HS quan sát nêu câu hỏi
- Quan sát hình ảnh người bắn cung
Chỉ ra lực làm mũi tên bay đi?
- Trình bày câu trả lời
- Đọc SGK phần 1 Trả lời câu hỏi
về định nghĩa, điều kiện xuất hiện lực đàn hồi
- Tiến hành thí nghiệm H 19.3 và H 19.4 để đưa ra công thức (19.1)
- Trình bày kết quả thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi C1, C2
- Trình bày về ý nghĩa của hệ số cứng k
- Giới han trong đó vật còn có tính đàn hồi gọi là giới hạn đàn hồi
2 Một vài trường hợp thường gặp
a Lực đàn hồi của lò xo
* Điều kiện xuất hiện: Khi một lò xo bị kéo hay bị nén, thì ở hai dầu lò xo xuất hiện lực đàn hồi tác dụng vào hai vật gắn vo hai đầu lò xo
- Lực đàn hồi có phương trùng với phương của trục
lò xo
- Chiều của lực đàn hồi ngược với chiều biến dạng cuả lò xo
- Độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo
k(N/m) :hệ số đàn hồi (độ cứng) của lò xo.Hệ số k phụ thuộc vào bản chất, kích thước của lò xo : độ biến dạng của lị xo (m)
* Định luật Hooke: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo
b Lực căng của dây:
* Điều kiện xuất hiện: Khi một sợi dây bị kéo căng
nó sẽ tác dụng lên hai vật gắn với hai đầu dây những lực căng:
- Điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật
- Phương trùng với chính sợi dây
- Chiều hướng từ hai đầu dây vào phần giữa của sợi dây ( chỉ là lực kéo, không thể là lực đẩy)
* Trường hợp dây vắt qua ròng rọc, ròng rọc sẽ tác dụng làm đổi phương của lực tác dụng
3 Lực kế: Dựa vào định luật Hooke, người ta tạo
ra một dụng cụ do lực gọi là lực kế
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu một ứng dụng của lực đàn hồi: Lực kế
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu bài tập 2, 3 SGK
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
- Trả lời câu hỏi C1
- Suy nghĩa và trả lời câu hỏi 1 - 4 SGK
- Giải bài tập 2 - 3 SGK
- Ghi tóm tắt các kiến thức cơ bản:
Nội dung của định luật Húc, biểu diễn các lực đàn hồi của lò xo, sợi dây
Hoạt động 4 ( phút): Hướng dẫn về nhà
l k
Fđh= ∆
l
∆
Trang 18- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.- Những sự chuẩn bị cho bài sau
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
……….………
Tiết 27 Bài 20 LỰC MA SÁT
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được những đặc điểm của lực ma sát trượt và ma sát nghỉ.
- Viết được biểu thức của lực ma sát trượt và ma sát nghỉ.
- Chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm có liên quan tới lực ma sát.
- Chuẩn bị một số đoạn video về tác dụng của lực ma sát.
III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm
- Yêu cầu HS cho một vài ứng dụng của lực đàn hồi
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu về 3 loại lực ma sát: nghỉ, trượt, lăn và điều kiện xuất hiện của chúng.
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh mô tả
chuyển động của băng chuyền trên bến
than Cửa Ông
- Gợi ý lực đã giữ cho than trên băng
chuyển động
- Xem tranh trong SGK Giải thích tác dụng của băng chuyền vận chuyển than
1 Lực ma sát trượt
* Điều kiện xuất hiện: khi một vật chuyển động trượt trên bề mặt của một vật khác thì bề mặt tác dụng lên vật (ở chổ tiếp xúc) một lực ma sát trượt cản trở chuyển động của vật trên bề mặt vật đó