Nhãm t¸c gi¶: NguyÔn V¨n Së §Æng H¶i Ph−¬ng: §¹i Häc N«ng L©m TP. Hå ChÝ Minh Vâ Hïng, NguyÔn V¨n Th¸i: §¹i Häc T©y Nguyªn Lª Quang B¶o, D−¬ng ViÖt T×nh, Lª Quang VÜnh: §¹i Häc N«ng L©m HuÕ Ph¹m Quang Vinh, KiÒu ChÝ §øc: §ai Häc L©m NghiÖp Xu©n Mai §Æng Kim Vui, Mai Quang Tr−êng: §¹i Häc N«ng L©m Th¸i Nguyªn Per Rubdejer, Cè VÊn dù ¸n SIDAICRAFSEANAFE
Trang 1Bμi gi¶ng N«ng l©m kÕt hîp
Ch−¬ng tr×nh hç trî L©m NghiÖp X· Héi
Trang 2Ch−¬ng Tr×nh Hç Trî L©m NghiÖp X· Héi
Bμi gi¶ng N«ng l©m kÕt hîp
Nhãm t¸c gi¶:
NguyÔn V¨n Së - §Æng H¶i Ph−¬ng: §¹i Häc N«ng L©m TP Hå ChÝ Minh
Vâ Hïng, NguyÔn V¨n Th¸i: §¹i Häc T©y Nguyªn
Lª Quang B¶o, D−¬ng ViÖt T×nh, Lª Quang VÜnh: §¹i Häc N«ng L©m HuÕ Ph¹m Quang Vinh, KiÒu ChÝ §øc: §ai Häc L©m NghiÖp Xu©n Mai
§Æng Kim Vui, Mai Quang Tr−êng: §¹i Häc N«ng L©m Th¸i Nguyªn Per Rubdejer, Cè VÊn dù ¸n SIDA/ICRAF/SEANAFE
Hμ Néi, 2002
Trang 3Giới thiệu
Trong khoảng 2 thập niên cuối của thế kỷ 20, ngμnh nông lâm nghiệp đã vμ đang có
những biến đổi lý thú vμ quan trọng, trong đó phải kể sự ra đời của môn Nông Lâm kết hợp
Môn nμy được hình thμnh do có sự gia tăng quan tâm đến sự hiện diện của con người ở vùng rừng núi cao mμ sự hiện diện nμy không phải lúc nμo cũng lμ nguyên nhân của sự suy thoái tμi nguyên tự nhiên Ngμnh Lâm Nghiệp hiện nay đang phát triển thêm Lâm nghiệp xã hội hay cộng đồng trong đó cộng đồng người dân vùng cao lμ các trợ thủ đắc lực của chính sách nông lâm nghiệp của nhiều quốc gia ở á Châu trong đó có Việt Nam Cho đến nay, nhiều chính sách của nhμ nước Việt Nam trong đó có các chương trình 661, định canh định cư, giao đất khoán rừng, vμ sắc luật 327 đã hổ trợ hμng vạn ha trồng rừng được tiến hμnh do sự hợp tác của dân cư vμ các cơ quan nông lâm nghiệp nhμ nước
Nhằm hỗ trợ cho chính sách phát triển nông thôn, cũng như để đáp ứng các yêu cầu thực tiễn của sản xuất, môn học Nông Lâm Kết Hợp được Chương trình Hỗ trợ Lâm nghiệp Xã hội (SFSP), dự án mạng lưới đμo tạo nông lâm kết hợp (SEANAFE) cùng năm trường đại học trong nước gồm Đại Học Nông Lâm Thủ Đức, Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Đại Học Lâm Nghiệp Xuân Mai, Đại Học Nông Lâm Huế vμ Đại Học Nông Lâm Tây Nguyên đã soạn thảo tập bμi giảng nông lâm kết hợp nμy để phục vụ cho giảng dạy vμ học tập cho các trường
từ năm 2000 Môn học nμy được đặt cơ sở trên sự phối hợp hμi hòa của các chuyên môn chính của nhμ trường như nông, lâm vμ súc học để tạo ra một ngμnh học phát triển vững bền vμ mang tính bảo vệ sinh thái ở vùng đồi núi cao Ngoμi ra, môn học cũng đã dựa vμo các nghiên cứu khoa học trên khắp thế giới về lãnh vực sử dụng đất vững bền từ hơn 30 năm trở lại đây
Phần bμi giảng của môn nμy được xây dựng nhằm giới thiệu một cách khái quát về cơ sở
vμ kỹ thuật Nông Lâm kết hợp Nó được chia ra lμm 5 phần: Phần 1 giới thiệu hình ảnh thực
sự của vùng đồi núi cao hiện nay với sự tập trung vμo hiện tượng du canh phá rừng lμm rẫy vμ
sự suy thoái tμi nguyên thiên nhiên ở nước ta Phần hai thảo luận về các khái niệm cơ bản của nông lâm kết hợp Chương thứ ba giới thiệu các hệ thống nông lâm kết hợp chính ở Việt Nam gồm các hệ thống truyền thống vμ cải tiến Phần thứ tư giới thiệu tổng quát các kỹ thuật nông lâm kết hợp áp dụng cho các trang trại nhỏ gồm trồng trọt vμ chăn nuôi Vμ Phần thứ năm tổng kết các cách tiếp cận để thiết kế, xây dựng vμ phát triển các hệ thống Nông Lâm kết hợp nhằm đưa kỹ thuật nμy vμo thuc tế nông thôn
Ước vọng của các tác giả lμ phần bμi giảng nμy không dừng ở một chỗ mμ còn phải được
bổ sung liên tục để lμm tμi liệu hướng dẫn cho sinh viên triển khai các công tác phát triển nông thôn của mình trong tương lai Tác giả hoμn toμn tin tưởng vμo sự quan tâm vμ nhiệt tâm của người đọc vμ sinh viên trong việc cải tiến không ngừng nội dung của bμi giảng nμy
Nhóm giảng viên soạn thảo môn học nông lâm kết hợp
Tháng 4 năm 2002
Trang 4Danh sách các bảng
Bảng 1: Các biện pháp phân loại các hệ thống vμ kỹ thuật nông lâm kết
hợp ở phạm vi thế giới (Nair, 1989) 31
Bảng 2: Mức độ xói mòn của các phương thức sử dụng đất khác nhau
Bảng 3: Thí dụ về bảng kiểm kê nông hộ 92
Bảng 4: Thí dụ về bảng thu chi của nông hộ 93
Bảng 5: Một số loμI cây thuốc có thể dùng chửa bệnh thông thường cho
Hình 2: Giao thoa giữa đất nông nghiệp vμ lâm nghiệp 10
Hình 3: Mâu thuẫn giữa trồng trọt vμ lâm nghiệp trong điều kiện áp lực dân
số gia tăng dẫn đến sự phát triển kỹ thuật nông lâm kết hợp đa dạng
Hình 4: Các lợi ích, tiềm năng vμ một số giới hạn của các hệ thống nông lâm
Hình 5: Giản đồ 3 vòng tròn cây lâu năm, hoa mμu vμ vật nuôi trong hệ thống
Hình 6: Sơ đồ phân loại theo cấu tạo các thμnh phần 30
Hình 7: Mô tả chu trình hoμn trả chất dinh dưỡng vμ khả năng kiểm soát chống
xói mòn trong một hệ thống trồng xen theo băng (của Kang vμ Wilson,
Hình 8: Lớp thảm vật rụng dưới tán rừng trồng cây tai tượng 36
Trang 5Hình 9: Giới thiệu các tiến trình mμ cây lâu năm có thể cải thiện được điều
Hình 10: Mô hình SALT canh tác sản xuất hoa mμu lươngthực vμ tạo thu nhập
Hình 11: Đặc điểm đa dạng vμ phòng hộ của rừng tự nhiên tại Đông Nam Bộ,
Hình 13 : Một loμi thực vật lμm cây thuốc mọc tự nhiên tại rừng Côn Đảo 43
Hình 15 : Sơ đồ theo thời gian của kỹ thuật bỏ hoá cải tiến của người dân
Hình 16 : Hệ thống rừng – ruộng bậc thang 48
Hình 18 : Hệ thống vườn cây công nghiệp chè, cμ phê xen cây ăn quả vμ
Hình 19 : Hệ thống vườn cây ăn quả 52
Hình 20 : Hệ thống vườn – ao – chuồng (VAC) 53 Hình 21 : Hệ thống rừng – vườn – ao – chuồng (RVAC) tại Việt Nam 54 Hình 22 : Hệ thống canh tác theo đường đồng mức trên đất dốc 56
Hình 28 : Sơ đồ trồng cây lμm hμng rμo phân ranh giới 65
Hình 30: Sự bố trí liên kết các đai chắn gió 66 Hình 31: Hệ thống NLKH Taungya hình vòng tròn ở Nigeria 68
Hình 32: Hệ thống NLKH Taungya kiểu hμnh lang ở Zaiir 69
Trang 6Hình 36 : Quá trình xói mòn vμ lắng đọng 76
Hình 40 : Luân canh hoa mμu 81
Hình 41 : Trồng cỏ theo băng đồng mức 82 Hình 42 : Hμng rμo cây xanh đồng mức 83 Hình 43 : Đai đổi hướng nước chảy 84
Hình 44 : Rμo cản cơ giới 85
Hình 45 : Bở tường đá 86
Hình 46 : Các hố bẩy đất 86
Hình 47 : Ao tích chứa nước 87
Hình 48 ; Canh tác rẩy không đốt 88
Hình 49 : Đốt chặn lửa 95
Hình 50 : Các kiểu liếp trong vườn ươm trang trại NLKH 97 Hình 51 : Dμn che vμ vật liệu lμm dμn che 98
Hình 52 : ép gia súc ăn để vỗ béo 102
Hình 53 : Khu vực trồng cây vμ cỏ lμm thức ăn gia súc 104
Mục lục Trang Lời giới thiệu, danh sách bảng vμ hình, danh từ viết tắt Khung chương trình môn học nông lâm kết hợp 1
Chương I: Mở đầu 6
Bμi 1: Các vấn đề thách thức trong quản lý bền vững tμi nguyên thiên nhiên 7
Bμi 2: Triển vọng phát triển nông lâm kết hợp như lμ một phương thức quản lý sử dụng đất bền vững 13
Chương II: Nguyên lý về nông lâm kết hợp 22
Trang 7Bμi 3: Khái niệm vμ đặc điểm của hệ thống nông lâm kết hợp 23
Bμi 9: Giới thiệu các kỹ thuật bảo tồn đất vμ nước 74
Bμi 10: Các kỹ thuật áp dụng trong trang trại nhỏ nông lâm
Chương V: áp dụng vμ phát triển kỹ thuật nông lâm kết hợp 105
Bμi 11: Giới thiệu chung về quá trình áp dụng vμ phát triển
kỹ thuật nông lâm kết hợp có sự tham gia 106
Bμi 12: Mô tả điểm, chẩn đoán vμ thiết kế kỹ thuật nông lâm
Trang 8Mục tiêu: Sau khi học xong chương nμy, sinh viên có khả năng
• Nêu vμ phân tích được các đặc trưng của hệ sinh thái nhân văn miền núi vμ các vấn đề khó khăn trong phát triển nông thôn miền núi hiện nay
• Phân tích các nhân tố quyết định sự phát triển của nông lâm kết hợp trên thế giới vμ ở Việt Nam
• Xác định các lợi ích, tiềm năng, vμ các tồn tại cần khắc phục của phát triển nông lâm kết hợp ở nước ta
Trang 9Bμi 1 Các vấn đề thách thức trong quản lý bền vững tμi
nguyên thiên nhiên Mục tiêu: sau khi học xong bμi nμy, sinh viên có khả năng:
• Xác định các vấn đề mang tính thách thức cho quản lý sử dụng đất bền vững ở nông thôn miền núi theo các tiêu chí cơ bản: tính bền vững, tính hiệu quả vμ tính công bằng
• Xác định các nguyên nhân mang tính bản chất của các khó khăn
• Nhận ra các nhu cầu thay đổi sử dụng vμ quản lý đất đai theo tiếp cận tổng hợp vμ có
sự tham gia
1 Các vấn đề trong phát triển nông thôn miền núi
ở các quốc gia Đông Nam á, khu vực đất nông thôn vμ miền núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ vμ lμ nơi sinh sống của một bộ phận lớn dân cư của quốc gia ở Việt Nam, đất đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích vμ lμ vùng sinh sống của hơn 1/3 dân số cả nước (Jamieson vμ cộng sự, 1998; Chu Hữu Quý, 1995; Rambo, 1995)
1.1 Tính chất mong manh vμ dễ bị tổn thương của đất vμ rừng nhiệt đới
Rừng vμ đất lμ hai nguồn tμi nguyên nhạy cảm của vùng nhiệt đới ẩm Khi không bị tác động, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới vốn ổn định nhờ vμo sự đa dạng cao độ của các loμi cây vμ con,
được gắn kết với nhau thông qua các chu trình dinh dưỡng gần như khép kín (Warner, 1991) Theo Richard (1977) (trích dẫn bởi Warner, 1991), sự ổn định của hệ sinh thái vùng nhiệt đới chính lμ sự thể hiện khả năng chống đỡ các biến đổi thất thường của khí hậu vμ các yếu tố khác của môi trường tự nhiên Trong đó, các loμi thực vật thân gỗ đóng vai trò chủ đạo trong việc quyết định cấu trúc, chức năng vμ tính bền vững của hệ sinh thái rừng
Tuy nhiên sự ổn định nμy chỉ có thể tồn tại trong khuôn khổ quá trình diễn thế tự nhiên Dưới tác động của con người, rừng vμ đất nhiệt đới trở nên rất dễ bị suy thoái Chính các nhân tố đa dạng, phức tạp vμ chu trình dinh dưỡng khép kín vốn có khả năng duy trì hệ sinh thái rừng nhiệt đới trong bối cảnh không bị tác động đã tạo nên các đặc tính dễ bị tan vỡ khi tiếp xúc với con người (Warner, 1991) ở rừng mưa nhiệt đới, do tính chất chuyên biệt cao độ của từng loμi thực vật đã dẫn đến khả năng phục hồi thấp khi có tác động trên qui mô lớn của con người (Goudic, 1984 - trích dẫn bởi Warner, 1991) Do phần lớn chất dinh dưỡng trong hệ sinh thái được dự trữ trong sinh khối, nên một khi rừng bị chặt phá đi thì xẩy ra hiện tượng thiếu chất dinh dưỡng để duy trì tăng trưởng mới của các loμi cây Thêm vμo đó do lượng mưa lớn, trong điều kiện không có cây che phủ, các quá trình rửa trôi vμ xói mòn diễn ra mạnh mẽ
lμm đất đai bị thoái hóa nhanh chóng Như vậy sự bền vững của đất rừng nhiệt đới hoμn toμn
phụ thuộc vμo lớp che phủ thực vật có cấu trúc phức tạp, đa dạng mμ trong đó các loμi cây thân gỗ đóng vai trò chủ đạo Hiện tượng thiếu chất dinh dưỡng trong đất cũng như vai trò
quyết định của thảm thực vật rừng đến sự bền vững về sức sản xuất của đất cho thấy về cơ bản
thì đất nhiệt đới không phù hợp với các phương thức sản xuất nông nghiệp độc canh
Trang 101.2 Tính đa dạng về sinh thái - nhân văn của khu vực nông thôn vμ miền núi
• Đa dạng về địa hình-đất đai-tiểu khí hậu: Sự biến đổi mạnh về địa hình dẫn đến biến
động lớn về đất đai vμ tiểu khí hậu cả trên những phạm vi nhỏ
• Đa dạng sinh học: Hệ động thực vật phong phú vμ đa dạng Thực vật bao gồm rất
nhiều loμi vμ dạng sống khác nhau
• Đa dạng về dân tộc vμ văn hóa: Miền núi Việt Nam lμ địa bμn sinh sống của hơn 1/3
dân số cả nước thuộc 54 dân tộc khác nhau Mỗi dân tộc có các đặc điểm văn hoá đặc thù (Jamieson vμ cộng sự, 1998)
• Đa dạng về các hệ thống canh tác truyền thống: Sự đa dạng về điều kiện tự nhiên
(điều kiện lập địa vμ sinh cảnh) vμ xã hội đã tạo nên sự đa dạng về hệ thống canh tác truyền thống ở nông thôn miền núi Các kiến thức kỹ thuật vμ quản lý truyền thống trong sử dụng đất
vμ canh tác của người dân ở nông thôn miền núi rất đa dạng, đã được thử nghiệm, chọn lọc vμ phát triển qua nhiều thế kỷ
• Nông thôn miền núi chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố kinh tế xã hội rất phức tạp: Bên
cạnh các đặc điểm phức tạp về tự nhiên như địa hình, tiểu khí hậu, đất đai vμ sinh học, trong những thập kỷ gần đây khu vực nông thôn miền núi đang gánh chịu sự tác động của nhiều nhân tố kinh tế xã hội như dân số gia tăng, chính sách không cụ thể vμ ảnh hưởng của kinh tế thị trường, sự xâm nhập văn hóa ngoại lai từ bên ngoμi, v.v đã dẫn đến các thay đổi phức tạp
về tμi nguyên vμ văn hoá xã hội tạo ra những trở ngại vμ thách thức lớn cho quản lý/sử dụng bền vững nguồn tμi nguyên
Tính đa dạng về sinh thái nhân văn của khu vực nông thôn miền núi lμ một trong những cơ sở để đa dạng hóa các hệ thống sử dụng đất, cũng như phát triển các hệ thống sử dụng tμi nguyên tổng hợp Tuy nhiên, đây cũng lμ thách thức lớn cho các nhμ quản lý, nhμ lập chính sách do yêu cầu phải hình thμnh vμ phát triển từng hệ thống quản lý sử dụng đất, các hệ thống canh tác phù hợp cho từng điều kiện sinh thái nhân văn đặc thù
2 Các thay đổi mang tính thách thức cho phát triển bền vững nông thôn miền núi
• Sự gia tăng áp lực dân số gây ra các vấn đề bức xúc về đất canh tác vμ an toμn lương
thực, vμ sức ép lên tμi nguyên thiên nhiên miền núi
ở các khu vực nông thôn miền núi, mật độ dân cư không cao như các khu vực đô thị ở vùng đồng bằng nhưng lại có tốc độ tăng dân số rất nhanh Theo Đỗ Đình Sâm (1995), tốc độ tăng dân số ở miền núi Việt Nam biến động trong khoảng 2,5% - 3,5% trong khi tốc độ bình quân của cả nước ở dưới mức nμy nhiều Tình trạng nμy một phần chủ yếu do phong trμo di dân tự do từ các khu vực đồng bằng quá đông đúc lên các vùng đồi núi, đặc biệt lμ các tỉnh khu vực Tây Nguyên (Đak Lak, Gia Lai, Kon Tum) Dân số tăng trong điều kiện khan hiếm
đất có tiềm năng nông nghiệp ở miền núi đã dẫn đến bình quân đất canh tác đầu người giảm Tuy miền núi Việt Nam được xem lμ khu vực dân cư thưa thớt với mật độ bình quân 75 người/km2 nhưng bình quân diện tích đất canh tác đầu người rất thấp (vμo khoảng 1200 - 1500
m 2 /người) (FAO vμ IIRR, 1995), trong khi đó mức đất canh tác để đáp ứng nhu cầu lương thực tối thiểu lμ 2000m 2 /người ở khu vực miền núi của 11 tỉnh phía Nam, diện tích canh tác bình quân đầu người ở dưới 1000m 2 /người, còn thấp hơn cả ở miền núi ở các tỉnh phía bắc
Trang 11miền Trung như Nghệ An vμ Thanh Hóa (Jamieson vμ cộng sự, 1998) Trong lúc đó khả năng tăng diện tích lúa nước - lμ hệ thống sản xuất ngũ cốc có năng suất cao vμ ổn định nhất Việt Nam - ở khu vực miền núi rất hạn chế, chỉ diễn ra ở các khu vực phân tán nhỏ hẹp có thể tưới tiêu được Vì vậy có thể nói rằng mật độ dân số đang tiến gần đến hoặc thậm chí đã vượt quá khả năng chịu đựng của đất đai ở phần lớn khu vực miền núi (Jamieson vμ cộng sự, 1998)
Sự gia tăng dân số đã tạo ra áp lực lớn lên tμi nguyên thiên nhiên miền núi lμ rừng, đất vμ nguồn nước, lμm các nguồn tμi nguyên quí giá nμy suy giảm nhanh chóng
• Sự suy thoái về tμi nguyên thiên nhiên vμ môi trường
- Sự suy giảm nhanh chóng tμi nguyên rừng: Độ che phủ rừng cả nước giảm từ 43% vμo năm 1943 xuống 32,1% năm 1980, 27,2% năm 1990 sau đó tăng dần lên 28,1% năm 1995 rồi đạt đến 33,2% năm 1999 (Theo tμi liệu “ Chiến lượt phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2001-2010 được Bộ Nông Nghiệp vμ Phát Triển Nông Thôn phê duyệt theo QĐ số 199/QĐ- BNN-PTNT ngμy 22/1/2002) Cách đây 50 năm, rừng tự nhiên bao phủ phần lớn khu vực đồi núi nhưng trong những năm gần đây đã giảm xuống dưới 20% ở phần lớn khu vực đồi núi phía Bắc, thậm chí có nơi giảm còn 10% như ở khu vực miền núi vùng Tây Bắc Các diện tích rừng còn lại phần lớn lμ rừng nghèo kiệt, trữ lượng gỗ thấp vμ hiếm có loμi cây có giá trị kinh tế
- Sự suy thoái của đất đai lμ điều dễ thấy ở khắp miền núi Việt Nam Do thiếu rừng che phủ, xói mòn đất vμ rửa trôi chất dinh dưỡng diễn ra mạnh lμm giảm độ mμu mỡ của đất Canh tác nương rẫy vốn lμ phương thức canh tác truyền thống của các dân tộc miền núi, tỏ ra khá phù hợp trong điều kiện mật độ dân cư
thấp vμ tμi nguyên rừng còn phong phú Trong những thập kỷ gần đây, do áp lực dân số vμ sự suy giảm diện tích rừng, giai đoạn canh tác kéo dμi hơn vμ giai đoạn bỏ hóa bị rút ngắn lại, dẫn đến sự suy giảm liên tục của độ phì đất vμ cỏ dại phát triển mạnh Kết quả dẫn đến giảm năng suất cây trồng một cách nhanh chóng
- Sự suy giảm về đa dạng sinh học: Nhiều loμi động thực vật đã bị biến mất hoặc trở nên khan hiếm Nạn phá rừng, việc phát triển trồng rừng thuần loμi vμ nông nghiệp độc canh đã lμm suy giảm đa dạng sinh học, trong đó bao gồm cả ba cấp độ: đa dạng di truyền, đa dạng chủng loμi vμ đa dạng về hệ sinh thái
• Tình trạng đói nghèo
Vμo năm 1994, khi GDP bình quân của cả nước lμ 270 USD thì ở miền núi phía Bắc chỉ
lμ 150 USD vμ ở Tây Nguyên lμ 70 USD Rất nhiều nơi ở miền núi có thu nhập tiền mặt bình quân đầu người dưới 50 USD/năm Hộ nghèo đói chiếm 34% ở miền núi phía Bắc vμ hơn 60%
ở Tây Nguyên, với thu nhập bình quân đầu người dưới 50.000đ/tháng, rất thấp so với tỉ lệ hộ nghèo đói bình quân lμ 27% của cả nước Hơn 56% hộ gia đình ở miền núi phía Bắc vμ Tây Nguyên ở tình trạng suy dinh dưỡng nghiêm trọng, có tiêu thụ năng lượng dưới
Hình 1 Rừng bị tổn thương
Trang 121500kcals/người/ngμy trong lúc phải cần 2200-2500kcals/người/ngμy (Jamieson vμ cộng sự, 1995) Tình trạng đói nghèo không chỉ thể hiện ở thu nhập thấp mμ còn ở không đảm bảo các nhu cầu cơ bản khác như giáo dục, y tế, thông tin văn hóa xã hội, v.v
• Sự phát triển theo các mô hình canh tác rập khuôn, áp đặt vμ phụ thuộc vμo bên
ngoμi
Trái ngược với điều kiện đa dạng về sinh thái- nhân văn vμ sự phong phú về kiến thức canh tác truyền thống ở miền núi, các chương trình phát triển miền núi của chính phủ thường thực hiện theo các "mô hình" quản lý kỹ thuật đồng bộ, hình thμnh theo cách nghĩ của người vùng đồng bằng Các nhμ nông nghiệp vμ lâm nghiệp được đμo tạo chính thống thường có
định kiến về sự lạc hậu của các phương thức sản xuất truyền thống, hay nghĩ đến việc tăng cường thực hiện pháp luật nhμ nước vμ áp đặt các mô hình kỹ thuật sản xuất từ bên ngoμi hơn
lμ hình thμnh các vμ phát triển các hệ thống quản lý kỹ thuật thích ứng, phối hợp giữa kiến thức bản địa vμ kỹ thuật mới phù hợp với các điều kiện cụ thể của nông dân vμ thúc đẩy phát huy tính tự chủ của họ trong quản lý tμi nguyên (Hoμng Hữu Cải, 1999) Chính điều nμy đã lμm giảm hiệu quả vμ tác dụng của nhiều các chương trình phát triển miền núi mặc dù có đầu tư rất lớn
• Xu hướng giao thoa giữa lâm nghiệp, nông nghiệp vμ các ngμnh khác trong sử dụng tμi
nguyên thiên nhiên vμ phát triển kinh tế
Hình 2 Giao thoa giữa đất nông nghiệp vμ lâm nghiệp
Khái niệm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp một cách thuần túy vμ tách biệt theo quan niệm trước đây đa trở nên không còn phù hợp ở nhiều khu vực dân cư ở miền núi Phát triển
sử dụng đất thuần nông hoặc thuần lâm đã bộc lộ nhiều hạn chế lớn, chẳng hạn canh tác thuần nông trên đất dốc cho năng suất thấp vμ không ổn dịnh trong khi phát triển thuần lâm lại có khó khăn về nhu cầu lương thực trước mắt Thực tiễn sản xuất đã xuất hiện các phương thức sử dụng đất tổng hợp, có sự đan xen giữa nông nghiệp, lâm nghiệp vμ thủy sản
Trang 133 Nhu cầu vμ thách thức đối với phát triển bền vững nông
3.1 Phát triển bền vững nông thôn miền núi
Phát triển nông nghiệp vμ nông thôn bền vững lμ quản lý vμ bảo tồn các nguồn tμi nguyên thiên nhiên vμ định hướng các thay đổi kỹ thuật vμ định chế nhằm đảm bảo thoả mãn các nhu cầu của con người của các thế hệ hiện tại vμ trong tương lai Đó lμ sự phát triển đảm bảo bảo tồn đất, nước vμ các nguồn gen động thực vật, chống xuống cấp về môi trường, phù hợp về kỹ thuật, khả thi về kinh tế vμ được xã hội chấp nhận (FAO, 1995) Nói một cách đơn giản hơn, phát triển bền vững chính lμ việc sử dụng tμi nguyên đáp ứng được các nhu cầu về sản xuất của thế hệ hiện tại, trong khi vẫn bảo tồn được nguồn tμi nguyên cần cho nhu cầu của các thế hệ tương lai
vμ bảo tồn tμi nguyên môi trường
• Quản lý vμ sử dụng đất đồi núi có hiệu quả
• Quản lý vμ sử dụng đất đảm bảo tính công bằng được sự chấp chấp nhận của người dân vμ các nhóm đối tượng có liên quan khác
Nông lâm kết hợp lμ một phương thức sử dụng đất tổng hợp giữa lâm nghiệp với các ngμnh nông nghiệp (bao gồm cả chăn nuôi) vμ thủy sản, có nhiều ưu điểm vμ ý nghĩa về bảo
vệ tμi nguyên môi trường, phát triển kinh tế xã hội được công nhận rộng rãi trên khắp thế giới
Trang 14Hình3 Mâu thuẫn giữa trồng trọt vμ lâm nghiệp trong điều kiện tăng áp lực dân số đẫn
đến sự phát triển kỹ thuật nông lâm kết hợp đa dạng ở vùng cao
Chiều hướng sản xuất đa dạng
Trồng xen hoa mμu vμ
cây lâu năm để tối đa
hóa sức sản xuất trong
điều kiện tμi nguyên
khan hiếm
Cây lâu năm vμ hoa mμu
được quản lý tổng hợp
để tối ưu hóa việc bảo vệ
đất vμ nước, trong khi vẫn thỏa mãn nhu cầu sản xuất lương thực
áp lực dân số gia tăng
Phát triển nông lâm kết hợp
Trang 15Bμi 2.Phát triển nông lâm kết hợp như lμ một phương
thức quản lý sử dụng đất bền vững
Mục tiêu: sau khi học xong bμi nμy, sinh viên có khả năng:
• Phân tích được các thay đổi về chính sách phát triển, các nhân tố chi phối sự phát triển của nông lâm kết hợp trên thế giới vμ ở Việt Nam
• Xác định các lợi ích có thể của nông lâm kết hợp trong phát triển đời sống cộng đồng
vμ bảo vệ tμi nguyên môi trường
• Xác định vμ phân tích các tiềm năng, cơ hội vμ các hạn chế trong việc phát triển nông lâm kết hợp ở nước ta
1 Lược sử hình thμnh vμ phát triển nông lâm kết hợp
1.1 Lịch sử phát triển nông lâm kết hợp thế giới
Canh tác cây thân gỗ cùng với cây trồng nông nghiệp trên cùng một diện tích lμ một tập quán sản xuất lâu đời của nông dân ở nhiều nơi trên thế giới Theo King (1987), cho đến thời Trung cổ ở châu Âu, vẫn tồn tại một tập quán phổ biến lμ "chặt vμ đốt" rồi sau đó tiếp tục trồng cây thân gỗ cùng với cây nông nghiệp hoặc sau khi thu hoạch nông nghiệp Hệ thống canh tác nμy vẫn tồn tại ở Phần Lan cho đến cuối thế kỷ 19, vμ vẫn còn ở một số vùng của
Đức đến tận những năm 1920 Nhiều phương thức canh tác truyền thống ở châu á, Châu Phi
vμ khu vực nhiệt đới châu Mỹ đã có sự phối hợp cây thân gỗ với cây nông nghiệp để nhằm mục đích chủ yếu lμ hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp vμ tạo ra các sản phẩm phụ khác khác như: gỗ, củi, đồ gia dụng, v.v
1.1.1 Sự phát triển của hệ thống Taungya
Vμo cuối thế kỷ 19, hệ thống taungya bắt đầu phát triển rộng rãi ở Myanmar dưới sự bảo
hộ của thực dân Anh Trong các đồn điền trồng cây gỗ tếch (Tectona grandis), người lao động
được phép trồng cây lương thực giữa các hμng cây chưa khép tán để giải quyết nhu cầu lương thực hμng năm Phương thức nμy sau đó được áp dụng rộng rãi ở ấn Độ vμ Nam Phi Các nghiên cứu vμ phát triển các hệ thống kết hợp nμy thường hướng vμo mục đích sản xuất lâm nghiệp, được thực hiện bởi các nhμ lâm nghiệp với việc luôn cố gắng đảm bảo các nguyên tắc
• Giảm thiểu hoặc không gây tổn hại đến các loμi cây rừng trồng lμ đối tượng cung cấp sản phẩm chủ yếu trong hệ thống
• Sinh trưởng của cây rừng trồng không bị hạn chế bởi cây nông nghiệp
• Tối ưu hóa về thời gian canh tác cây trồng nông nghiệp sẽ đảm bảo tỉ lệ sống vμ tốc độ sinh trưởng nhanh của cây trồng thân gỗ
• Loμi cây rừng trồng có khả năng cạnh tranh với các loμi cây nông nghiệp
• Tối ưu hóa mật độ để đảm bảo sự sinh trưởng liên tục của cây trồng thân gỗ
Chính vì vậy mμ các hệ thống nμy chưa được xem xét như lμ một hệ thống quản lý sử dụng đất có ý nghĩa cho phát triển nông nghiệp (Nair, 1995)
Trang 161.1.2 Các nhân tố lμm tiền đề cho sự phát triển của nông lâm kết hợp trên
phạm vi toμn cầu
Các nhân tố nμy bao gồm:
• Sự đánh giá lại chính sách phát triển của Ngân hμng Thế giới (WB);
• Sự tái thẩm định các chính sách lâm nghiệp của Tổ chức Lương Nông (FAO) thuộc Liên Hiệp Quốc;
• Sự thức tỉnh các mối quan tâm khoa học về xen canh vμ hệ thống canh tác;
• Tình trạng thiếu lương thực ở nhiều vùng trên thế giới;
• Sự gia tăng nạn phá rừng vμ suy thoái về môi trường sinh thái;
• Cuộc khủng hoảng năng lượng trong thập niên 70 của thế kỷ 20 vμ sau đó lμ sự leo thang về giá cả vμ thiếu phân bón;
• Trung tâm Nghiên cứu phát triển Quốc tế (IDRC) của Canada thiết lập dự án xác định các ưu tiên nghiên cứu về lâm nghiệp nhiệt đới
• Các thay đổi về chính sách phát triển nông thôn
Trong vòng 2 thập niên 60 vμ 70 của thế kỷ 20, dưới sự bảo trợ của Nhóm tư vấn về Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế (CGIAR), nhiều trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế
được thμnh lập ở nhiều khu vực trên thế giới nhằm nghiên cứu nâng cao năng suất của các loại cây trồng vμ vật nuôi chủ yếu ở vùng nhiệt đới Việc phát triển các giống cây trồng ngũ cốc năng suất cao vμ các kỹ thuật thâm canh liên quan nhờ vμo nỗ lực của một số Trung tâm vμ các chương trình quốc gia có liên quan đã tạo nên một sự thay đổi lớn về năng suất nông nghiệp mμ thường được gọi lμ Cách mạng Xanh (Green Revolution) (Borlaug vμ Dowswell, 1988) Tuy nhiên các nhμ quản lý vμ phát triển đã sớm nhận thấy rằng các kỹ thuật thâm canh mới đã lμm tăng nhu cầu phân bón vμ các chi phí đầu vμo khác trong khi đó vẫn còn một bộ phận lớn nông dân nghèo nằm ngoμi tầm ảnh hưởng tích cực của cuộc cách mạng trên Phần lớn các Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế vμ các chương trình phát triển nông nghiệp quốc gia trong thời gian nμy chỉ mới tập trung nghiên cứu các loại cây trồng riêng rẽ trong khi thực tế nông dân lại canh tác một cách tổng hợp: trồng xen các loại cây nông nghiệp khác nhau, cây ngắn ngμy với cây gỗ dμi ngμy, v.v Sự thiếu sót nμy đã được nhiều nhμ quản
lý vμ hoạch định chính sách nhận ra
Từ đầu thập niên 70, chính sách phát triển của Ngân hμng Thế giới đã bắt đầu chú ý hơn các vùng nông thôn nghèo cùng với sự tham gia của nông dân vμo các chương trình phát triển nông thôn Trong chương trình Lâm nghiệp xã hội của WB trong những năm 1980 không chỉ chứa đựng nhiều yếu tố của nông lâm kết hợp mμ còn thiết kế trợ giúp nông dân thông qua gia tăng sản xuất lương thực thực phẩm, bảo vệ môi trường vμ phát huy các lợi ích truyền thống của rừng Trong thời gian nμy, bên cạnh phát triển nông nghiệp, FAO đặc biệt chú trọng nhấn mạnh vai trò quan trong của lâm nghiệp trong phát triển nông thôn, khuyến cáo nông dân vμ nhμ nước nên chú trọng đặc biệt đến các ích lợi của rừng vμ cây thân gỗ đến sản xuất nông nghiệp, khuyến cáo các nhμ quản lý sử dụng đất kết hợp cả nông nghiệp vμ lâm nghiệp vμo hệ thống canh tác của họ (King, 1979) Nhiều khái niệm mới về lâm nghiệp như lâm nghiệp cộng
đồng, lâm nghiệp xã hội đã được hình thμnh vμ áp dụng ở nhiều nước mμ nông lâm kết hợp thường được xem lμ một phương thức sử dụng đất nhiều tiềm năng, đem lại những lợi ích trực tiếp cho cộng đồng địa phương vμ toμn xã hội
Trang 17• Nạn phá rừng vμ tình trạng suy thoái môi trường
Cuối thập niên 70 vμ các năm đầu thập niên 80, sự suy thoái tμi nguyên môi trường toμn cầu, nhất lμ nạn phá rừng, đã trở thμnh mối quan tâm lo lắng lớn của toμn xã hội Sự phát triển của nông nghiệp nương rẫy đi kèm với áp lực dân số, sự phát triển nông nghiệp thâm canh hóa học, độc canh trên qui mô lớn vμ khai thác lâm sản lμ những nguyên nhân chủ yếu gây ra sự mất rừng, suy thoái đất đai vμ đa dạng sinh học Theo ước tính của FAO (1982), du canh lμ nguyên nhân tạo ra hơn 70% của tổng diện tích rừng nhiệt đới bị mất ở châu Phi; diện tích đất rừng bỏ hóa sau nương rẫy chiếm 26,5% diện tích rừng khép tán còn lại ở châu Phi, khoảng 16% ở châu Mỹ Latin vμ 22,7% ở khu vực nhiệt đới của châu á
• Gia tăng quan tâm về nghiên cứu các hệ thống canh tác tổng hợp vμ các hệ thống kỹ
thuật truyền thống
Thực trạng nμy cùng nhiều nỗ lực nghiên cứu đã gợi mở ra các chiến lược quản lý sử dụng đất tổng hợp thay thế cho các phương thức quản lý hiện thời không bền vững đã được xác định lμ một xu hướng tất yếu Chẳng hạn như các nhμ sinh thái học đã cung cấp nhiều bằng chứng thuyết phục về vai trò của rừng vμ cây thân gỗ đối với việc đảm bảo độ ổn định của hệ sinh thái, dẫn đến các biện pháp cần thiết để bảo vệ rừng còn lại, đưa các loμi cây thân
gỗ lâu năm vμo các hệ thống sử dụng đất cũng như lμm thay đổi quan điểm canh tác Đã có nhiều kết quả nghiên cứu ban đầu ở nhiều khu vực trên thế giới về tính hiệu quả cao trong việc sử dụng các tμi nguyên tự nhiên (đất, nước vμ ánh sáng mặt trời) cũng như tính ổn định cao của các hệ thống xen canh, các hệ thống canh tác tổng hợp so với hệ thống nông nghiệp
độc canh (Papendick vμ cộng sự, 1976) Các nghiên cứu của các nhμ nhân chủng học vμ khoa học xã hội về hệ thống sử dụng đất đã chỉ ra tầm quan trọng của các hệ thống canh tác tổng hợp bản địa/truyền thống vμ lưu ý cần xem xét chúng trong quá trình phát triển các tiếp cận mới (Nair, 1995)
• Sự hình thμnh Trung tâm Quốc tế về Nghiên cứu Nông Lâm Kết Hợp (ICRAF)
Vμo tháng 7/1977, được sự ủy nhiệm của Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Quốc tế (IDRC) của Canada, John Bene đã tiến hμnh dự án nghiên cứu với các mục tiêu:
- Xác định các khoảng trống trong đμo tạo vμ nghiên cứu lâm nghiệp thế giới;
- Đánh giá sự phụ thuộc lẫn nhau giữa nông nghiệp vμ lâm nghiệp ở các quốc gia nhiệt
đới có thu nhập thấp vμ đề xuất nghiên cứu nhằm tối ưu hóa sử dụng đất;
- Xây dựng các chương trình nghiên cứu lâm nghiệp nhằm tạo ra các tác động kinh tế, xã hội có ý nghĩa ở cho các nước đang phát triển;
- Đề xuất các sắp xếp về tổ chức, thể chế để thực hiện các nghiên cứu trên một cách có hiệu quả vμ
- Chuẩn bị kế hoạch hμnh động để có được ủng hộ của các nhμ tμi trợ quốc tế
Mặc dù với mục đích ban đầu lμ xác định các ưu tiên nghiên cứu cho lâm nghiệp nhiệt
đới, nhóm nghiên cứu của John Bene đã đi đến kết luận rằng: để tối ưu hóa sử dụng đất nhiệt
đới, ưu tiên số một nên lμ nghiên cứu vμ phát triển các hệ thống kết hợp giữa lâm nghiệp với nông nghiệp vμ chăn nuôi Hay nói cách khác, đã có một sự chuyển dịch trọng tâm từ lâm nghiệp sang những khái niệm sử dụng đất rộng hơn, phù hợp hơn ở cả hai phương diện trực tiếp (trước mắt) vμ dμi hạn (Bene vμ cộng sự, 1977) Báo cáo dự án nμy của IDRC đã được các cơ quan quốc tế xem xét vμ dẫn đến sự hình thμnh Hội đồng Quốc tế về Nghiên cứu Nông
Trang 18Lâm kết hợp vμo năm 1977, vμo 1991 cơ quan nμy được đổi tên thμnh Trung tâm Quốc tế về Nghiên cứu Nông Lâm kết hợp (International Centre for Research in Agroforestry - ICRAF)
Kể từ khi thμnh lập, ICRAF lμ tổ chức luôn đi đầu trong thu thập thông tin, tiến hμnh các dự
án nghiên cứu, chuyển giao kết quả trong lãnh vực nông lâm kết hợp
1.1.3 Sự phát triển phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu vμ phát triển
Song song với sự phát triển khái niệm vμ các nghiên cứu kỹ thuật, phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu vμ phát triển nông lâm kết hợp cũng không ngừng được cải thiện Trong một thập niên gần đây, các công cụ chẩn đoán - thiết kế - phát triển đã được phát triển trên cơ sở
lý luận của các tiếp cận có sự tham gia vốn được sử dụng phổ biến trong lâm nghiệp xã hội Các nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của môi trường chính sách đến phát triển nông lâm kết hợp vμ các tác động của phát triển nông lâm kết hợp lên hệ thống sử dụng đất, cảnh quan vμ môi trường kinh tế xã hội cũng như khả năng chấp nhận của nông dân cũng đang được chú trọng xem xét Bên cạnh đó, nhiều phương pháp nghiên cứu mới có liên quan đến các ngμnh khoa học khác như khoa học đất, sinh lý học thực vật, sinh thái học, khoa học hệ thống vμ mô phỏng, v.v đã được áp dụng vμo nghiên cứu nông lâm kết hợp đã tạo ra được các tiến bộ đáng
kể trong nghiên cứu
1.1.4 Sự hòa nhập của nông lâm kết hợp vμo chương trình đμo tạo nông nghiệp, lâm nghiệp vμ phát triển nông thôn
Ngμy nay, các kiến thức về nông lâm kết hợp đã được đưa vμo giảng dạy ở các trường đại học, viện nghiên cứu-đμo tạo về nông nghiệp, lâm nghiệp, phát triển nông thôn vμ quản lý tμi nguyên thiên nhiên Tiềm năng của nông lâm kết hợp trong việc cải tạo đất, bảo tồn đa dạng sinh học vμ nguồn nước nói chung đã được công nhận Về thực chất thì nông lâm kết hợp thường được xem như lμ một hệ thống sử dụng đất có tiềm năng đem lại các ích lợi về lâm sản, lương thực thực phẩm trong lúc vẫn có khả năng bảo tồn vμ khôi phục hệ sinh thái
1.2 Lược sử phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, các tập quán canh tác nông lâm kết hợp đã
có ở Việt Nam từ lâu đời, như các hệ thống canh tác nương rẫy truyền thống của đồng bμo các dân tộc ít người, hệ sinh thái vườn nhμ ở nhiều vùng địa lý sinh thái trên khắp cả nước, v.v Lμng truyền thống của người Việt cũng có thể xem lμ một hệ thống nông lâm kết hợp bản địa với nhiều nét đặc trưng về cấu trúc vμ các dòng chu chuyển vật chất vμ năng lượng
Từ thập niên 60, song song với phong trμo thi đua sản xuất, hệ sinh thái Vườn - Ao - Chuồng (VAC) được nhân dân các tỉnh miền Bắc phát triển mạnh mẽ vμ lan rộng khắp cả nước với nhiều biến thể khác nhau thích hợp cho từng vùng sinh thái cụ thể Sau đó lμ các hệ thống Rừng - Vườn - Ao - Chuồng (RVAC) vμ vườn đồi được phát triển mạnh ở các khu vực dân cư miền núi Các hệ thống rừng ngập mặn- nuôi trồng thủy sản cũng được phát triển mạnh ở vùng duyên hải các tỉnh miền Trung vμ miền Nam Các dự án được tμi trợ quốc tế cũng giới thiệu các mô hình canh tác trên đất dốc theo đường đồng mức (SALT) ở một số khu vực miền núi Trong hai thập niên gần đây, phát triển nông thôn miền núi theo phương thức nông lâm kết hợp ở các khu vực có tiềm năng lμ một chủ trương đúng đắn của Đảng vμ Nhμ nước Quá trình thực hiện chính sách định canh định cư, kinh tế mới, mới đây các chương trình 327, chương trình 5 triệu ha rừng (661) vμ chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại đều có liên quan đến việc xây dựng vμ phát triển các hệ thống nông lâm kết hợp tại Việt Nam
Trang 19Các thông tin, kiến thức về nông lâm kết hợp cũng đã được một số nhμ khoa học, tổ chức tổng kết dưới những góc độ khác nhau Điển hình lμ các ấn phẩm của Lê Trọng Cúc vμ cộng
sự (1990) về việc xem xét vμ phân tích các hệ sinh thái nông nghiệp vùng trung du miền Bắc trên cơ sở tiếp cận sinh thái nhân văn Các hệ thống nông lâm kết hợp điển hình trong nước đã
được tổng kết bởi FAO vμ IIRR (1995), cũng như đã được mô tả trong ấn phẩm của Cục Khuyến Nông vμ Khuyến lâm dưới dạng các "mô hình" sử dụng đất Mittelman (1997) đã có một công trình tổng quan rất tốt về hiện trạng nông lâm kết hợp vμ lâm nghiệp xã hội ở Việt Nam, đặc biệt lμ các nhân tố chính sách ảnh hưởng đến sự phát triển nông lâm kết hợp Tuy nhiên các tư liệu nghiên cứu về tương tác giữa phát triển nông lâm kết hợp với môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh (vi mô vμ vĩ mô) vẫn còn rất ít
2 Lợi ích của các hệ thống nông lâm kết hợp vμ thách thức
2.1 Các lợi ích của nông lâm kết hợp
Thực tiễn sản xuất cũng như nhiều công trình nghiên cứu trung vμ dμi hạn ở nhiều nơi trên thế giới đã cho thấy nông lâm kết hợp lμ một phương thức sử dụng tμi nguyên tổng hợp
có tiềm năng thoả mãn các yếu tố của phát triển nông thôn vμ miền núi bền vững Các lợi ích
mμ nông lâm kết hợp có thể mang lại rất đa dạng, tuy nhiên có thể chia thμnh 2 nhóm: nhóm các lợi ích trực tiếp cho đời sống cộng đồng vμ nhóm các lợi ích gián tiếp cho cộng đồng vμ xã hội
2.1.1 Các lợi ích trực tiếp của nông lâm kết hợp
• Cung cấp lương thực vμ thực phẩm: Nhiều mô hình nông lâm kết hợp được hình thμnh
vμ phát triển nhằm vμo mục đích sản xuất nhiều loại lương thực thực phẩm, có giá trị dinh dưỡng cao đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình Điển hình lμ hệ thống VAC được phát triển rộng rãi ở nhiều vùng nông thôn ở nước ta Ưu điểm của các hệ thống nông lâm kết hợp lμ có khả năng tạo ra sản phẩm lương thực vμ thực phẩm đa dạng trên một diện tích đất mμ không yêu cầu đầu vμo lớn
• Các sản phẩm từ cây thân gỗ: Việc kết hợp cây thân gỗ trên nông trại có thể tạo ra
nhiều sản phẩm như gỗ, củi, tinh dầu, v.v để đáp ứng nhu cầu về nguyên vật liệu cho hộ gia
đình
• Tạo việc lμm: Nông lâm kết hợp gồm nhiều thμnh phần canh tác đa dạng có tác dụng
thu hút lao động, tạo thêm ngμnh nghề phụ cho nông dân
• Tăng thu nhập nông hộ: Với sự phong phú về sản phẩm đầu ra vμ ít đòi hỏi về đầu vμo, các hệ thống nông lâm kết hợp dễ có khả năng đem lại thu nhập cao cho hộ gia đình
• Giảm rủi ro trong sản xuất vμ tăng mức an toμn lương thực: Nhờ có cấu trúc phức tạp,
đa dạng được thiết kế nhằm lμm tăng các quan hệ tương hỗ (có lợi) giữa các thμnh phần trong
hệ thống, các hệ thống nông lâm kết hợp thường có tính ổn định cao trước các biến động bất lợi về điều kiện tự nhiên (như dịch sâu bệnh, hạn hán, v.v.) Sự đa dạng về loại sản phẩm đầu
ra cũng góp phần giảm rủi ro về thị trường vμ giá cho nông hộ
2.1.2 Các lợi ích của nông lâm kết hợp trong việc bảo vệ tμi nguyên thiên nhiên
vμ môi trường
• Nông lâm kết hợp trong bảo tồn tμi nguyên đất vμ nước:
Trang 20Hơn 20 năm nghiên cứu nông lâm kết hợp phối hợp với các kết quả nghiên cứu về sinh thái học, nông nghiệp, lâm nghiệp vμ khoa học đất đã cho thấy các hệ thống nông lâm kết hợp
- nếu được thiết kế vμ quản lý thích hợp - sẽ có khả năng: giảm dòng chảy bề mặt vμ xói mòn
đất; duy trì độ mùn vμ cải thiện lý tính của đất vμ phát huy chu trình tuần hoμn dinh dưỡng, tăng hiệu quả sử dụng dinh dưỡng của cây trồng vμ vật nuôi Nhờ vậy, lμm gia tăng độ phì của
đất, tăng hiệu quả sử dụng đất vμ giảm sức ép của dân số gia tăng lên tμi nguyên đất (Young, 1997)
Ngoμi ra, trong các hệ thống nông lâm kết hợp do hiệu quả sử dụng chất dinh dưỡng của cây trồng cao nên lμm giảm nhu cầu bón phân hóa học, vì thế giảm nguy cơ ô nhiễm các nguồn nước ngầm (Young, 1997)
• Nông lâm kết hợp trong bảo tồn tμi nguyên rừng vμ đa dạng sinh học:
Thông qua việc cung cấp một phần lâm sản cho nông hộ, nông lâm kết hợp có thể lμm giảm tốc độ khai thác lâm sản từ rừng tự nhiên Mặt khác, nông lâm kết hợp lμ phương thức tận dụng đất có hiệu quả nên lμm giảm nhu cầu mở rộng đất nông nghiệp bằng khai hoang rừng Chính vì vậy mμ canh tác nông lâm kết hợp sẽ lμm giảm sức ép của con người vμo rừng
tự nhiên, giảm tốc độ phá rừng (Young, 1997)
Các hộ nông dân qua canh tác theo phương thức nμy sẽ dần dần nhận thức được vai trò của cây thân gỗ trong việc bảo vệ đất, nước vμ sẽ có đổi mới về kiến thức, thái độ có lợi cho
công tác bảo tồn tμi nguyên rừng
Việc phối hợp các loμi cây thân gỗ vμo nông trại đã tận dụng không gian của hệ thống trong sản xuất lμm tăng tính đa dạng sinh học ở phạm vi nông trại vμ cảnh quan
Chính vì các lợi ích nầy mμ nông lâm kết hợp thường được chú trọng phát triển trong công tác quản lý vùng đệm xung quanh các khu bảo tồn thiên nhiên vμ bảo tồn nguồn gen
• Nông lâm kết hợp vμ việc lμm giảm hiệu ứng nhμ kính:
Nhiều nhμ nghiên cứu gợi ý rằng sự phát triển nông lâm kết hợp trên qui mô lớn có thể lμm giảm khí CO2 vμ các loại khí gây hiệu ứng nhμ kính khác (Dixon, 1995, 1996; Schroeder, 1994) Các cơ chế của tác động nμy có thể lμ: sự đồng hóa khí CO2 của cây thân gỗ trên nông trại; gia tăng lượng cacbon trong đất vμ giảm nạn phá rừng (Young, 1997)
2.2 Tiềm năng vμ triển vọng phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Kỹ thuật nông lâm kết tuy mới được chú ý phát triển gần đây ở Việt Nam từ đầu thập niên 90, nhưng nó có tiềm năng lớn để được phát triển lâu dμi vì:
• Sự đa dạng về sinh thái môi trường ở Việt Nam tạo điều kiện cho việc áp dụng các hệ
thống nông lâm kết hợp
Trong đó chúng ta phải kể đến
- Đa dạng về điều kiện lập địa (đất đai, địa hình vμ tiểu khí hậu)
- Đa dạng sinh học (cảnh quan vμ hệ sinh thái, loμi vμ các biến bị di truyền dưới loμi)
đã góp phần vμo sự phát triển phong phú của các hệ thống nông lâm kết hợp khác nhau tại Việt Nam
• Sự phong phú vμ đa dạng về các kiến thức kỹ thuật bản địa về nông lâm kết hợp
Trang 21Sự kết hợp giữa cây rừng, hoa mμu vμ vật nuôi trong sử dụng đất ở Việt Nam đã được nông dân của các cộng đồng dân tộc ở trong nước áp dụng từ lâu đã vμ sẽ lμ cơ sở vững chắc cho phát triển cải tiến các hệ thống nông lâm kết hợp
Qua một thời kỳ phát triển ở Việt Nam kỹ thuật nông lâm kết hợp đã chứng tỏ phù hợp với nhu cầu phát triển của nhμ nước vμ nhân dân như:
• Nhu cầu phát triển nông lâm kết hợp của nhân dân
Dưới áp lực của dân số gia tăng, việc thâm canh đất đai đồng thời sử dụng đất một các tổng hợp lấy ngắn nuôi dμi, cân đối giữa sản xuất vμ phòng hộ vμ nâng cao được mức sống lμ nguyện vọng vμ nhu cầu của nông dân Việt Nam Hơn thế nữa
• Chính sách của Đảng vμ Nhμ nước về việc hỗ trợ, ưu tiên phát triển nông lâm kết hợp
Đặc biệt lμ các chính sách giao đất khoán rừng cho nông dân canh tác, chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chương trình 5 triệu ha trồng rừng mới, chương trình định canh định cư, ổn định canh tác vμ đời sống đồng bμo dân tộc miền núi đã dần dần công nhận vμ cấp quyền sử dụng đất có thời hạn cho nông hộ, tập thể đã tạo ra động lực tích cực để áp dụng các kỹ thuật nông lâm kết hợp Sau cùng:
• Sự quan tâm đầu tư cho nghiên cứu vμ phát triển nông lâm kết hợp trên thế giới cũng
đã tạo điều kiện để cán bộ kỹ thuật được nghiên cứu vμ học tập thêm về lãnh vực nông lâm kết hợp áp dụng ở các nước lân cận vμ trong nước, đồng thời phần nμo cung cấp các
thông tin cần thiết về nông lâm kết hợp giúp các nhμ lập chính sách lưu ý để phát triển
2.3 Một số hạn chế trong nghiên cứu vμ phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Có thể chia các hiện thống nông lâm kết hợp ở Việt Nam thμnh 2 nhóm: các hệ thống nông lâm kết hợp bản địa vμ các hệ thống nông lâm kết hợp mới được đưa vμo Một thực trạng
đã được chỉ ra vμ phân tích bởi một số nhμ nghiên cứu lμ: trong khi các hệ thống bản địa hoạt
động một cách có hiệu quả, lμ kế sinh nhai của nông dân từ nhiều năm nay thì phần lớn các
"mô hình" nông lâm kết hợp mới du nhập trong những năm gần đây bộc lộ nhiều hạn chế về tính hiệu quả, độ bền vững, tính công bằng vμ sự chấp nhận của người dân địa phương Vấn đề cốt lõi của sự hạn chế nμy lμ do các "mô hình" được thiết kế vμ áp dụng theo lối suy diễn của người bên ngoμi (thường lμ người miền xuôi), lại thường được áp dụng một cách
đồng bộ nên không phù hợp với các tính huống sinh thái nhân văn đa dạng vμ đặc thù của
từng địa phương Việc sử dụng thuật ngữ "mô hình nông lâm kết hợp" thay vì "hệ thống nông
lâm kết hợp" hoặc "tập quán/phương thức nông lâm kết hợp" có thể lμ nguyên nhân của lối suy nghĩ phát triển theo lối suy diễn đơn giản -"sao chép vμ nhân rộng mô hình" trong phát triển nông lâm kết hợp ở nhiều vùng của nước ta
Hơn nữa, phương pháp tiếp cận nghiên cứu vμ phát triển nông lâm kết hợp thường thiên lệch về kinh tế - kỹ thuật cô lập, chưa phối hợp được các kỹ thuật mới vơí các yếu tố kiến thức
kỹ thuật, đặc điểm văn hóa vμ nhân văn truyền thống của các cộng đồng địa phương
Công tác phát triển kỹ thuật nông lâm kết hợp nhiều nơi vẫn tiến hμnh theo lối áp đặt từ trên xuống, chưa phát huy được nội lực vμ tính tự chủ của nông dân vμ cộng đồng dẫn đến tính bền vững của các chương trình phát triển còn thấp
Các nghiên cứu phân tích đánh giá các mô hình thường còn quá chú trọng về yếu tố kinh
tế kỹ thuật vμ xem nhẹ khía cạnh xã hội, thể chế cũng như tương tác của các hệ thống nông
Trang 22lâm kết hợp với môi trường vμ cảnh quang Vẫn còn quá ít các kết quả nghiên cứu so sánh hệ thống nông lâm kết hợp với các hệ thống nông nghiệp, lâm nghiệp trên các phương diện sinh thái, môi trường vμ kinh tế do thiếu các dự án nghiên cứu/điểm nghiên cứu dμi hạn
Hình 4 Các lợi ích tiềm năng vμ một số giới hạn của các hệ thống nông lâm kết hợp
Việc qui hoạch phát triển nông lâm kết hợp thường được tiến hμnh một cách độc lập, tách rời với tiến trình qui hoạch sử dụng đất ở nhiều nơi nên thường dẫn đến việc đưa các "mô hình" nông lâm kết hợp thay thế các loại hình sử dụng đất hiện có Trong khi đó về mặt nguyên lý thì việc phát triển nông lâm kết hợp phải được dựa trên cơ sở chẩn đoán các hạn chế trong sử dụng đất hiện hμnh vμ điều chỉnh chúng hơn lμ thay thế hoμn toμn (Young,
1987, 1997) Chính vì thế, phát triển nông lâm kết hợp cần phối hợp vμ lồng ghép với tiến trình qui hoạch sử dụng đất cũng như qui hoạch quản lý khu vực đầu nguồn
Để có thể thúc đẩy quá trình phát triển nông lâm kết hợp trong thực tiễn có hiệu quả, phù hợp với nông dân, đảm bảo tính bền vững vμ công bằng, cán bộ kỹ thuật cần được trang bị các kiến thức vμ kỹ năng vμ thái độ có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau: sinh thái học, sinh thái nhân văn, các khoa học lâm nghiệp, nông học, chăn nuôi, thủy sản, quản lý bảo tồn đất vμ nước, phân tích kinh tế nông trại, các phương pháp nghiên cứu hệ thống vμ tiếp cận nghiên cứu-phát triển có sự tham gia, v.v cũng như sự am hiểu sâu sắc về điều kiện sinh thái vμ nhân văn cụ thể của từng địa phương
Câu hỏi thảo luận
1 Phân tích hiện trạng sử dụng đất ở miền núi Việt Nam theo các tiêu chí: Tính hiệu quả, tính bền vững vμ tính công bằng ?
2 Xác định vμ phân tích các nguyên nhân khách quan vμ chủ quan dẫn đến sự không bền vững, kém hiệu quả vμ thiếu công bằng trong sử dụng tμi nguyên đất ở miền núi Việt Nam ?
3 Các biện pháp chiến lược để tăng tính bền vững vμ hiệu quả trong sử dụng đất miền núi ?
4 Phân tích tiềm năng, cơ hội vμ các vấn đề thách thức để phát triển nông lâm kết hợp ?
Giới hạn
- Hạ tầng cơ sở, trang thiết bị
- Trình độ, kỹ năng
- Chi phí đầu vμo
- Nguồn lao động
- Cạnh tranh tμi nguyên
Trang 23Bμi 2.Phát triển nông lâm kết hợp như lμ một phương
thức quản lý sử dụng đất bền vững
Mục tiêu: sau khi học xong bμi nμy, sinh viên có khả năng:
• Phân tích được các thay đổi về chính sách phát triển, các nhân tố chi phối sự phát triển của nông lâm kết hợp trên thế giới vμ ở Việt Nam
• Xác định các lợi ích có thể của nông lâm kết hợp trong phát triển đời sống cộng đồng
vμ bảo vệ tμi nguyên môi trường
• Xác định vμ phân tích các tiềm năng, cơ hội vμ các hạn chế trong việc phát triển nông lâm kết hợp ở nước ta
3 Lược sử hình thμnh vμ phát triển nông lâm kết hợp
3.1 Lịch sử phát triển nông lâm kết hợp thế giới
Canh tác cây thân gỗ cùng với cây trồng nông nghiệp trên cùng một diện tích lμ một tập quán sản xuất lâu đời của nông dân ở nhiều nơi trên thế giới Theo King (1987), cho đến thời Trung cổ ở châu Âu, vẫn tồn tại một tập quán phổ biến lμ "chặt vμ đốt" rồi sau đó tiếp tục trồng cây thân gỗ cùng với cây nông nghiệp hoặc sau khi thu hoạch nông nghiệp Hệ thống canh tác nμy vẫn tồn tại ở Phần Lan cho đến cuối thế kỷ 19, vμ vẫn còn ở một số vùng của
Đức đến tận những năm 1920 Nhiều phương thức canh tác truyền thống ở châu á, Châu Phi
vμ khu vực nhiệt đới châu Mỹ đã có sự phối hợp cây thân gỗ với cây nông nghiệp để nhằm mục đích chủ yếu lμ hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp vμ tạo ra các sản phẩm phụ khác khác như: gỗ, củi, đồ gia dụng, v.v
3.1.1 Sự phát triển của hệ thống Taungya
Vμo cuối thế kỷ 19, hệ thống taungya bắt đầu phát triển rộng rãi ở Myanmar dưới sự bảo
hộ của thực dân Anh Trong các đồn điền trồng cây gỗ tếch (Tectona grandis), người lao động
được phép trồng cây lương thực giữa các hμng cây chưa khép tán để giải quyết nhu cầu lương thực hμng năm Phương thức nμy sau đó được áp dụng rộng rãi ở ấn Độ vμ Nam Phi Các nghiên cứu vμ phát triển các hệ thống kết hợp nμy thường hướng vμo mục đích sản xuất lâm nghiệp, được thực hiện bởi các nhμ lâm nghiệp với việc luôn cố gắng đảm bảo các nguyên tắc
• Giảm thiểu hoặc không gây tổn hại đến các loμi cây rừng trồng lμ đối tượng cung cấp sản phẩm chủ yếu trong hệ thống
• Sinh trưởng của cây rừng trồng không bị hạn chế bởi cây nông nghiệp
• Tối ưu hóa về thời gian canh tác cây trồng nông nghiệp sẽ đảm bảo tỉ lệ sống vμ tốc độ sinh trưởng nhanh của cây trồng thân gỗ
• Loμi cây rừng trồng có khả năng cạnh tranh với các loμi cây nông nghiệp
• Tối ưu hóa mật độ để đảm bảo sự sinh trưởng liên tục của cây trồng thân gỗ
Chính vì vậy mμ các hệ thống nμy chưa được xem xét như lμ một hệ thống quản lý sử dụng đất có ý nghĩa cho phát triển nông nghiệp (Nair, 1995)
Trang 243.1.2 Các nhân tố lμm tiền đề cho sự phát triển của nông lâm kết hợp trên
phạm vi toμn cầu
Các nhân tố nμy bao gồm:
• Sự đánh giá lại chính sách phát triển của Ngân hμng Thế giới (WB);
• Sự tái thẩm định các chính sách lâm nghiệp của Tổ chức Lương Nông (FAO) thuộc Liên Hiệp Quốc;
• Sự thức tỉnh các mối quan tâm khoa học về xen canh vμ hệ thống canh tác;
• Tình trạng thiếu lương thực ở nhiều vùng trên thế giới;
• Sự gia tăng nạn phá rừng vμ suy thoái về môi trường sinh thái;
• Cuộc khủng hoảng năng lượng trong thập niên 70 của thế kỷ 20 vμ sau đó lμ sự leo thang về giá cả vμ thiếu phân bón;
• Trung tâm Nghiên cứu phát triển Quốc tế (IDRC) của Canada thiết lập dự án xác định các ưu tiên nghiên cứu về lâm nghiệp nhiệt đới
• Các thay đổi về chính sách phát triển nông thôn
Trong vòng 2 thập niên 60 vμ 70 của thế kỷ 20, dưới sự bảo trợ của Nhóm tư vấn về Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế (CGIAR), nhiều trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế
được thμnh lập ở nhiều khu vực trên thế giới nhằm nghiên cứu nâng cao năng suất của các loại cây trồng vμ vật nuôi chủ yếu ở vùng nhiệt đới Việc phát triển các giống cây trồng ngũ cốc năng suất cao vμ các kỹ thuật thâm canh liên quan nhờ vμo nỗ lực của một số Trung tâm vμ các chương trình quốc gia có liên quan đã tạo nên một sự thay đổi lớn về năng suất nông nghiệp mμ thường được gọi lμ Cách mạng Xanh (Green Revolution) (Borlaug vμ Dowswell, 1988) Tuy nhiên các nhμ quản lý vμ phát triển đã sớm nhận thấy rằng các kỹ thuật thâm canh mới đã lμm tăng nhu cầu phân bón vμ các chi phí đầu vμo khác trong khi đó vẫn còn một bộ phận lớn nông dân nghèo nằm ngoμi tầm ảnh hưởng tích cực của cuộc cách mạng trên Phần lớn các Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế vμ các chương trình phát triển nông nghiệp quốc gia trong thời gian nμy chỉ mới tập trung nghiên cứu các loại cây trồng riêng rẽ trong khi thực tế nông dân lại canh tác một cách tổng hợp: trồng xen các loại cây nông nghiệp khác nhau, cây ngắn ngμy với cây gỗ dμi ngμy, v.v Sự thiếu sót nμy đã được nhiều nhμ quản
lý vμ hoạch định chính sách nhận ra
Từ đầu thập niên 70, chính sách phát triển của Ngân hμng Thế giới đã bắt đầu chú ý hơn các vùng nông thôn nghèo cùng với sự tham gia của nông dân vμo các chương trình phát triển nông thôn Trong chương trình Lâm nghiệp xã hội của WB trong những năm 1980 không chỉ chứa đựng nhiều yếu tố của nông lâm kết hợp mμ còn thiết kế trợ giúp nông dân thông qua gia tăng sản xuất lương thực thực phẩm, bảo vệ môi trường vμ phát huy các lợi ích truyền thống của rừng Trong thời gian nμy, bên cạnh phát triển nông nghiệp, FAO đặc biệt chú trọng nhấn mạnh vai trò quan trong của lâm nghiệp trong phát triển nông thôn, khuyến cáo nông dân vμ nhμ nước nên chú trọng đặc biệt đến các ích lợi của rừng vμ cây thân gỗ đến sản xuất nông nghiệp, khuyến cáo các nhμ quản lý sử dụng đất kết hợp cả nông nghiệp vμ lâm nghiệp vμo hệ thống canh tác của họ (King, 1979) Nhiều khái niệm mới về lâm nghiệp như lâm nghiệp cộng
đồng, lâm nghiệp xã hội đã được hình thμnh vμ áp dụng ở nhiều nước mμ nông lâm kết hợp thường được xem lμ một phương thức sử dụng đất nhiều tiềm năng, đem lại những lợi ích trực tiếp cho cộng đồng địa phương vμ toμn xã hội
Trang 25• Nạn phá rừng vμ tình trạng suy thoái môi trường
Cuối thập niên 70 vμ các năm đầu thập niên 80, sự suy thoái tμi nguyên môi trường toμn cầu, nhất lμ nạn phá rừng, đã trở thμnh mối quan tâm lo lắng lớn của toμn xã hội Sự phát triển của nông nghiệp nương rẫy đi kèm với áp lực dân số, sự phát triển nông nghiệp thâm canh hóa học, độc canh trên qui mô lớn vμ khai thác lâm sản lμ những nguyên nhân chủ yếu gây ra sự mất rừng, suy thoái đất đai vμ đa dạng sinh học Theo ước tính của FAO (1982), du canh lμ nguyên nhân tạo ra hơn 70% của tổng diện tích rừng nhiệt đới bị mất ở châu Phi; diện tích đất rừng bỏ hóa sau nương rẫy chiếm 26,5% diện tích rừng khép tán còn lại ở châu Phi, khoảng 16% ở châu Mỹ Latin vμ 22,7% ở khu vực nhiệt đới của châu á
• Gia tăng quan tâm về nghiên cứu các hệ thống canh tác tổng hợp vμ các hệ thống kỹ
thuật truyền thống
Thực trạng nμy cùng nhiều nỗ lực nghiên cứu đã gợi mở ra các chiến lược quản lý sử dụng đất tổng hợp thay thế cho các phương thức quản lý hiện thời không bền vững đã được xác định lμ một xu hướng tất yếu Chẳng hạn như các nhμ sinh thái học đã cung cấp nhiều bằng chứng thuyết phục về vai trò của rừng vμ cây thân gỗ đối với việc đảm bảo độ ổn định của hệ sinh thái, dẫn đến các biện pháp cần thiết để bảo vệ rừng còn lại, đưa các loμi cây thân
gỗ lâu năm vμo các hệ thống sử dụng đất cũng như lμm thay đổi quan điểm canh tác Đã có nhiều kết quả nghiên cứu ban đầu ở nhiều khu vực trên thế giới về tính hiệu quả cao trong việc sử dụng các tμi nguyên tự nhiên (đất, nước vμ ánh sáng mặt trời) cũng như tính ổn định cao của các hệ thống xen canh, các hệ thống canh tác tổng hợp so với hệ thống nông nghiệp
độc canh (Papendick vμ cộng sự, 1976) Các nghiên cứu của các nhμ nhân chủng học vμ khoa học xã hội về hệ thống sử dụng đất đã chỉ ra tầm quan trọng của các hệ thống canh tác tổng hợp bản địa/truyền thống vμ lưu ý cần xem xét chúng trong quá trình phát triển các tiếp cận mới (Nair, 1995)
• Sự hình thμnh Trung tâm Quốc tế về Nghiên cứu Nông Lâm Kết Hợp (ICRAF)
Vμo tháng 7/1977, được sự ủy nhiệm của Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Quốc tế (IDRC) của Canada, John Bene đã tiến hμnh dự án nghiên cứu với các mục tiêu:
- Xác định các khoảng trống trong đμo tạo vμ nghiên cứu lâm nghiệp thế giới;
- Đánh giá sự phụ thuộc lẫn nhau giữa nông nghiệp vμ lâm nghiệp ở các quốc gia nhiệt
đới có thu nhập thấp vμ đề xuất nghiên cứu nhằm tối ưu hóa sử dụng đất;
- Xây dựng các chương trình nghiên cứu lâm nghiệp nhằm tạo ra các tác động kinh tế, xã hội có ý nghĩa ở cho các nước đang phát triển;
- Đề xuất các sắp xếp về tổ chức, thể chế để thực hiện các nghiên cứu trên một cách có hiệu quả vμ
- Chuẩn bị kế hoạch hμnh động để có được ủng hộ của các nhμ tμi trợ quốc tế
Mặc dù với mục đích ban đầu lμ xác định các ưu tiên nghiên cứu cho lâm nghiệp nhiệt
đới, nhóm nghiên cứu của John Bene đã đi đến kết luận rằng: để tối ưu hóa sử dụng đất nhiệt
đới, ưu tiên số một nên lμ nghiên cứu vμ phát triển các hệ thống kết hợp giữa lâm nghiệp với nông nghiệp vμ chăn nuôi Hay nói cách khác, đã có một sự chuyển dịch trọng tâm từ lâm nghiệp sang những khái niệm sử dụng đất rộng hơn, phù hợp hơn ở cả hai phương diện trực tiếp (trước mắt) vμ dμi hạn (Bene vμ cộng sự, 1977) Báo cáo dự án nμy của IDRC đã được các cơ quan quốc tế xem xét vμ dẫn đến sự hình thμnh Hội đồng Quốc tế về Nghiên cứu Nông
Trang 26Lâm kết hợp vμo năm 1977, vμo 1991 cơ quan nμy được đổi tên thμnh Trung tâm Quốc tế về Nghiên cứu Nông Lâm kết hợp (International Centre for Research in Agroforestry - ICRAF)
Kể từ khi thμnh lập, ICRAF lμ tổ chức luôn đi đầu trong thu thập thông tin, tiến hμnh các dự
án nghiên cứu, chuyển giao kết quả trong lãnh vực nông lâm kết hợp
3.1.3 Sự phát triển phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu vμ phát triển
Song song với sự phát triển khái niệm vμ các nghiên cứu kỹ thuật, phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu vμ phát triển nông lâm kết hợp cũng không ngừng được cải thiện Trong một thập niên gần đây, các công cụ chẩn đoán - thiết kế - phát triển đã được phát triển trên cơ sở
lý luận của các tiếp cận có sự tham gia vốn được sử dụng phổ biến trong lâm nghiệp xã hội Các nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của môi trường chính sách đến phát triển nông lâm kết hợp vμ các tác động của phát triển nông lâm kết hợp lên hệ thống sử dụng đất, cảnh quan vμ môi trường kinh tế xã hội cũng như khả năng chấp nhận của nông dân cũng đang được chú trọng xem xét Bên cạnh đó, nhiều phương pháp nghiên cứu mới có liên quan đến các ngμnh khoa học khác như khoa học đất, sinh lý học thực vật, sinh thái học, khoa học hệ thống vμ mô phỏng, v.v đã được áp dụng vμo nghiên cứu nông lâm kết hợp đã tạo ra được các tiến bộ đáng
kể trong nghiên cứu
3.1.4 Sự hòa nhập của nông lâm kết hợp vμo chương trình đμo tạo nông nghiệp, lâm nghiệp vμ phát triển nông thôn
Ngμy nay, các kiến thức về nông lâm kết hợp đã được đưa vμo giảng dạy ở các trường đại học, viện nghiên cứu-đμo tạo về nông nghiệp, lâm nghiệp, phát triển nông thôn vμ quản lý tμi nguyên thiên nhiên Tiềm năng của nông lâm kết hợp trong việc cải tạo đất, bảo tồn đa dạng sinh học vμ nguồn nước nói chung đã được công nhận Về thực chất thì nông lâm kết hợp thường được xem như lμ một hệ thống sử dụng đất có tiềm năng đem lại các ích lợi về lâm sản, lương thực thực phẩm trong lúc vẫn có khả năng bảo tồn vμ khôi phục hệ sinh thái
3.2 Lược sử phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, các tập quán canh tác nông lâm kết hợp đã
có ở Việt Nam từ lâu đời, như các hệ thống canh tác nương rẫy truyền thống của đồng bμo các dân tộc ít người, hệ sinh thái vườn nhμ ở nhiều vùng địa lý sinh thái trên khắp cả nước, v.v Lμng truyền thống của người Việt cũng có thể xem lμ một hệ thống nông lâm kết hợp bản địa với nhiều nét đặc trưng về cấu trúc vμ các dòng chu chuyển vật chất vμ năng lượng
Từ thập niên 60, song song với phong trμo thi đua sản xuất, hệ sinh thái Vườn - Ao - Chuồng (VAC) được nhân dân các tỉnh miền Bắc phát triển mạnh mẽ vμ lan rộng khắp cả nước với nhiều biến thể khác nhau thích hợp cho từng vùng sinh thái cụ thể Sau đó lμ các hệ thống Rừng - Vườn - Ao - Chuồng (RVAC) vμ vườn đồi được phát triển mạnh ở các khu vực dân cư miền núi Các hệ thống rừng ngập mặn- nuôi trồng thủy sản cũng được phát triển mạnh ở vùng duyên hải các tỉnh miền Trung vμ miền Nam Các dự án được tμi trợ quốc tế cũng giới thiệu các mô hình canh tác trên đất dốc theo đường đồng mức (SALT) ở một số khu vực miền núi Trong hai thập niên gần đây, phát triển nông thôn miền núi theo phương thức nông lâm kết hợp ở các khu vực có tiềm năng lμ một chủ trương đúng đắn của Đảng vμ Nhμ nước Quá trình thực hiện chính sách định canh định cư, kinh tế mới, mới đây các chương trình 327, chương trình 5 triệu ha rừng (661) vμ chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại đều có liên quan đến việc xây dựng vμ phát triển các hệ thống nông lâm kết hợp tại Việt Nam
Trang 27Các thông tin, kiến thức về nông lâm kết hợp cũng đã được một số nhμ khoa học, tổ chức tổng kết dưới những góc độ khác nhau Điển hình lμ các ấn phẩm của Lê Trọng Cúc vμ cộng
sự (1990) về việc xem xét vμ phân tích các hệ sinh thái nông nghiệp vùng trung du miền Bắc trên cơ sở tiếp cận sinh thái nhân văn Các hệ thống nông lâm kết hợp điển hình trong nước đã
được tổng kết bởi FAO vμ IIRR (1995), cũng như đã được mô tả trong ấn phẩm của Cục Khuyến Nông vμ Khuyến lâm dưới dạng các "mô hình" sử dụng đất Mittelman (1997) đã có một công trình tổng quan rất tốt về hiện trạng nông lâm kết hợp vμ lâm nghiệp xã hội ở Việt Nam, đặc biệt lμ các nhân tố chính sách ảnh hưởng đến sự phát triển nông lâm kết hợp Tuy nhiên các tư liệu nghiên cứu về tương tác giữa phát triển nông lâm kết hợp với môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh (vi mô vμ vĩ mô) vẫn còn rất ít
4 Lợi ích của các hệ thống nông lâm kết hợp vμ thách thức
4.1 Các lợi ích của nông lâm kết hợp
Thực tiễn sản xuất cũng như nhiều công trình nghiên cứu trung vμ dμi hạn ở nhiều nơi trên thế giới đã cho thấy nông lâm kết hợp lμ một phương thức sử dụng tμi nguyên tổng hợp
có tiềm năng thoả mãn các yếu tố của phát triển nông thôn vμ miền núi bền vững Các lợi ích
mμ nông lâm kết hợp có thể mang lại rất đa dạng, tuy nhiên có thể chia thμnh 2 nhóm: nhóm các lợi ích trực tiếp cho đời sống cộng đồng vμ nhóm các lợi ích gián tiếp cho cộng đồng vμ xã hội
4.1.1 Các lợi ích trực tiếp của nông lâm kết hợp
• Cung cấp lương thực vμ thực phẩm: Nhiều mô hình nông lâm kết hợp được hình thμnh
vμ phát triển nhằm vμo mục đích sản xuất nhiều loại lương thực thực phẩm, có giá trị dinh dưỡng cao đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình Điển hình lμ hệ thống VAC được phát triển rộng rãi ở nhiều vùng nông thôn ở nước ta Ưu điểm của các hệ thống nông lâm kết hợp lμ có khả năng tạo ra sản phẩm lương thực vμ thực phẩm đa dạng trên một diện tích đất mμ không yêu cầu đầu vμo lớn
• Các sản phẩm từ cây thân gỗ: Việc kết hợp cây thân gỗ trên nông trại có thể tạo ra
nhiều sản phẩm như gỗ, củi, tinh dầu, v.v để đáp ứng nhu cầu về nguyên vật liệu cho hộ gia
đình
• Tạo việc lμm: Nông lâm kết hợp gồm nhiều thμnh phần canh tác đa dạng có tác dụng
thu hút lao động, tạo thêm ngμnh nghề phụ cho nông dân
• Tăng thu nhập nông hộ: Với sự phong phú về sản phẩm đầu ra vμ ít đòi hỏi về đầu vμo, các hệ thống nông lâm kết hợp dễ có khả năng đem lại thu nhập cao cho hộ gia đình
• Giảm rủi ro trong sản xuất vμ tăng mức an toμn lương thực: Nhờ có cấu trúc phức tạp,
đa dạng được thiết kế nhằm lμm tăng các quan hệ tương hỗ (có lợi) giữa các thμnh phần trong
hệ thống, các hệ thống nông lâm kết hợp thường có tính ổn định cao trước các biến động bất lợi về điều kiện tự nhiên (như dịch sâu bệnh, hạn hán, v.v.) Sự đa dạng về loại sản phẩm đầu
ra cũng góp phần giảm rủi ro về thị trường vμ giá cho nông hộ
4.1.2 Các lợi ích của nông lâm kết hợp trong việc bảo vệ tμi nguyên thiên nhiên
vμ môi trường
• Nông lâm kết hợp trong bảo tồn tμi nguyên đất vμ nước:
Trang 28Hơn 20 năm nghiên cứu nông lâm kết hợp phối hợp với các kết quả nghiên cứu về sinh thái học, nông nghiệp, lâm nghiệp vμ khoa học đất đã cho thấy các hệ thống nông lâm kết hợp
- nếu được thiết kế vμ quản lý thích hợp - sẽ có khả năng: giảm dòng chảy bề mặt vμ xói mòn
đất; duy trì độ mùn vμ cải thiện lý tính của đất vμ phát huy chu trình tuần hoμn dinh dưỡng, tăng hiệu quả sử dụng dinh dưỡng của cây trồng vμ vật nuôi Nhờ vậy, lμm gia tăng độ phì của
đất, tăng hiệu quả sử dụng đất vμ giảm sức ép của dân số gia tăng lên tμi nguyên đất (Young, 1997)
Ngoμi ra, trong các hệ thống nông lâm kết hợp do hiệu quả sử dụng chất dinh dưỡng của cây trồng cao nên lμm giảm nhu cầu bón phân hóa học, vì thế giảm nguy cơ ô nhiễm các nguồn nước ngầm (Young, 1997)
• Nông lâm kết hợp trong bảo tồn tμi nguyên rừng vμ đa dạng sinh học:
Thông qua việc cung cấp một phần lâm sản cho nông hộ, nông lâm kết hợp có thể lμm giảm tốc độ khai thác lâm sản từ rừng tự nhiên Mặt khác, nông lâm kết hợp lμ phương thức tận dụng đất có hiệu quả nên lμm giảm nhu cầu mở rộng đất nông nghiệp bằng khai hoang rừng Chính vì vậy mμ canh tác nông lâm kết hợp sẽ lμm giảm sức ép của con người vμo rừng
tự nhiên, giảm tốc độ phá rừng (Young, 1997)
Các hộ nông dân qua canh tác theo phương thức nμy sẽ dần dần nhận thức được vai trò của cây thân gỗ trong việc bảo vệ đất, nước vμ sẽ có đổi mới về kiến thức, thái độ có lợi cho
công tác bảo tồn tμi nguyên rừng
Việc phối hợp các loμi cây thân gỗ vμo nông trại đã tận dụng không gian của hệ thống trong sản xuất lμm tăng tính đa dạng sinh học ở phạm vi nông trại vμ cảnh quan
Chính vì các lợi ích nầy mμ nông lâm kết hợp thường được chú trọng phát triển trong công tác quản lý vùng đệm xung quanh các khu bảo tồn thiên nhiên vμ bảo tồn nguồn gen
• Nông lâm kết hợp vμ việc lμm giảm hiệu ứng nhμ kính:
Nhiều nhμ nghiên cứu gợi ý rằng sự phát triển nông lâm kết hợp trên qui mô lớn có thể lμm giảm khí CO2 vμ các loại khí gây hiệu ứng nhμ kính khác (Dixon, 1995, 1996; Schroeder, 1994) Các cơ chế của tác động nμy có thể lμ: sự đồng hóa khí CO2 của cây thân gỗ trên nông trại; gia tăng lượng cacbon trong đất vμ giảm nạn phá rừng (Young, 1997)
4.2 Tiềm năng vμ triển vọng phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Kỹ thuật nông lâm kết tuy mới được chú ý phát triển gần đây ở Việt Nam từ đầu thập niên 90, nhưng nó có tiềm năng lớn để được phát triển lâu dμi vì:
• Sự đa dạng về sinh thái môi trường ở Việt Nam tạo điều kiện cho việc áp dụng các hệ
thống nông lâm kết hợp
Trong đó chúng ta phải kể đến
- Đa dạng về điều kiện lập địa (đất đai, địa hình vμ tiểu khí hậu)
- Đa dạng sinh học (cảnh quan vμ hệ sinh thái, loμi vμ các biến bị di truyền dưới loμi)
đã góp phần vμo sự phát triển phong phú của các hệ thống nông lâm kết hợp khác nhau tại Việt Nam
• Sự phong phú vμ đa dạng về các kiến thức kỹ thuật bản địa về nông lâm kết hợp
Trang 29Sự kết hợp giữa cây rừng, hoa mμu vμ vật nuôi trong sử dụng đất ở Việt Nam đã được nông dân của các cộng đồng dân tộc ở trong nước áp dụng từ lâu đã vμ sẽ lμ cơ sở vững chắc cho phát triển cải tiến các hệ thống nông lâm kết hợp
Qua một thời kỳ phát triển ở Việt Nam kỹ thuật nông lâm kết hợp đã chứng tỏ phù hợp với nhu cầu phát triển của nhμ nước vμ nhân dân như:
• Nhu cầu phát triển nông lâm kết hợp của nhân dân
Dưới áp lực của dân số gia tăng, việc thâm canh đất đai đồng thời sử dụng đất một các tổng hợp lấy ngắn nuôi dμi, cân đối giữa sản xuất vμ phòng hộ vμ nâng cao được mức sống lμ nguyện vọng vμ nhu cầu của nông dân Việt Nam Hơn thế nữa
• Chính sách của Đảng vμ Nhμ nước về việc hỗ trợ, ưu tiên phát triển nông lâm kết hợp
Đặc biệt lμ các chính sách giao đất khoán rừng cho nông dân canh tác, chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chương trình 5 triệu ha trồng rừng mới, chương trình định canh định cư, ổn định canh tác vμ đời sống đồng bμo dân tộc miền núi đã dần dần công nhận vμ cấp quyền sử dụng đất có thời hạn cho nông hộ, tập thể đã tạo ra động lực tích cực để áp dụng các kỹ thuật nông lâm kết hợp Sau cùng:
• Sự quan tâm đầu tư cho nghiên cứu vμ phát triển nông lâm kết hợp trên thế giới cũng
đã tạo điều kiện để cán bộ kỹ thuật được nghiên cứu vμ học tập thêm về lãnh vực nông lâm kết hợp áp dụng ở các nước lân cận vμ trong nước, đồng thời phần nμo cung cấp các
thông tin cần thiết về nông lâm kết hợp giúp các nhμ lập chính sách lưu ý để phát triển
4.3 Một số hạn chế trong nghiên cứu vμ phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Có thể chia các hiện thống nông lâm kết hợp ở Việt Nam thμnh 2 nhóm: các hệ thống nông lâm kết hợp bản địa vμ các hệ thống nông lâm kết hợp mới được đưa vμo Một thực trạng
đã được chỉ ra vμ phân tích bởi một số nhμ nghiên cứu lμ: trong khi các hệ thống bản địa hoạt
động một cách có hiệu quả, lμ kế sinh nhai của nông dân từ nhiều năm nay thì phần lớn các
"mô hình" nông lâm kết hợp mới du nhập trong những năm gần đây bộc lộ nhiều hạn chế về tính hiệu quả, độ bền vững, tính công bằng vμ sự chấp nhận của người dân địa phương Vấn đề cốt lõi của sự hạn chế nμy lμ do các "mô hình" được thiết kế vμ áp dụng theo lối suy diễn của người bên ngoμi (thường lμ người miền xuôi), lại thường được áp dụng một cách
đồng bộ nên không phù hợp với các tính huống sinh thái nhân văn đa dạng vμ đặc thù của
từng địa phương Việc sử dụng thuật ngữ "mô hình nông lâm kết hợp" thay vì "hệ thống nông
lâm kết hợp" hoặc "tập quán/phương thức nông lâm kết hợp" có thể lμ nguyên nhân của lối suy nghĩ phát triển theo lối suy diễn đơn giản -"sao chép vμ nhân rộng mô hình" trong phát triển nông lâm kết hợp ở nhiều vùng của nước ta
Hơn nữa, phương pháp tiếp cận nghiên cứu vμ phát triển nông lâm kết hợp thường thiên lệch về kinh tế - kỹ thuật cô lập, chưa phối hợp được các kỹ thuật mới vơí các yếu tố kiến thức
kỹ thuật, đặc điểm văn hóa vμ nhân văn truyền thống của các cộng đồng địa phương
Công tác phát triển kỹ thuật nông lâm kết hợp nhiều nơi vẫn tiến hμnh theo lối áp đặt từ trên xuống, chưa phát huy được nội lực vμ tính tự chủ của nông dân vμ cộng đồng dẫn đến tính bền vững của các chương trình phát triển còn thấp
Các nghiên cứu phân tích đánh giá các mô hình thường còn quá chú trọng về yếu tố kinh
tế kỹ thuật vμ xem nhẹ khía cạnh xã hội, thể chế cũng như tương tác của các hệ thống nông
Trang 30lâm kết hợp với môi trường vμ cảnh quang Vẫn còn quá ít các kết quả nghiên cứu so sánh hệ thống nông lâm kết hợp với các hệ thống nông nghiệp, lâm nghiệp trên các phương diện sinh thái, môi trường vμ kinh tế do thiếu các dự án nghiên cứu/điểm nghiên cứu dμi hạn
Hình 4 Các lợi ích tiềm năng vμ một số giới hạn của các hệ thống nông lâm kết hợp
Việc qui hoạch phát triển nông lâm kết hợp thường được tiến hμnh một cách độc lập, tách rời với tiến trình qui hoạch sử dụng đất ở nhiều nơi nên thường dẫn đến việc đưa các "mô hình" nông lâm kết hợp thay thế các loại hình sử dụng đất hiện có Trong khi đó về mặt nguyên lý thì việc phát triển nông lâm kết hợp phải được dựa trên cơ sở chẩn đoán các hạn chế trong sử dụng đất hiện hμnh vμ điều chỉnh chúng hơn lμ thay thế hoμn toμn (Young,
1987, 1997) Chính vì thế, phát triển nông lâm kết hợp cần phối hợp vμ lồng ghép với tiến trình qui hoạch sử dụng đất cũng như qui hoạch quản lý khu vực đầu nguồn
Để có thể thúc đẩy quá trình phát triển nông lâm kết hợp trong thực tiễn có hiệu quả, phù hợp với nông dân, đảm bảo tính bền vững vμ công bằng, cán bộ kỹ thuật cần được trang bị các kiến thức vμ kỹ năng vμ thái độ có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau: sinh thái học, sinh thái nhân văn, các khoa học lâm nghiệp, nông học, chăn nuôi, thủy sản, quản lý bảo tồn đất vμ nước, phân tích kinh tế nông trại, các phương pháp nghiên cứu hệ thống vμ tiếp cận nghiên cứu-phát triển có sự tham gia, v.v cũng như sự am hiểu sâu sắc về điều kiện sinh thái vμ nhân văn cụ thể của từng địa phương
Câu hỏi thảo luận
1 Phân tích hiện trạng sử dụng đất ở miền núi Việt Nam theo các tiêu chí: Tính hiệu quả, tính bền vững vμ tính công bằng ?
2 Xác định vμ phân tích các nguyên nhân khách quan vμ chủ quan dẫn đến sự không bền vững, kém hiệu quả vμ thiếu công bằng trong sử dụng tμi nguyên đất ở miền núi Việt Nam ?
3 Các biện pháp chiến lược để tăng tính bền vững vμ hiệu quả trong sử dụng đất miền núi ?
4 Phân tích tiềm năng, cơ hội vμ các vấn đề thách thức để phát triển nông lâm kết hợp ?
Giới hạn
- Hạ tầng cơ sở, trang thiết bị
- Trình độ, kỹ năng
- Chi phí đầu vμo
- Nguồn lao động
- Cạnh tranh tμi nguyên
Trang 31Bμi 5: VAI TRò của thμnh phần cây LâU NăM trong các hệ thống nông lâm KếT HợP
hệ thống đã lμm cho các hệ thống sử dụng đất nμy trở nên đổi mới, sáng tạo vμ đa dạng
Từ lâu, nông dân ở vùng đồi núi đã nhận rõ tầm quan trọng của cây lâu năm trong hệ canh tác của họ qua các dẫn chứng tiếp theo trong bμi nμy Tuy vậy, chỉ khi nông lâm kết hợp
được phát triển như lμ một lĩnh vực mới thì các nhμ phát triển nông thôn vùng đồi núi mới tìm hiểu thêm vai trò giá trị nμy của cây lâu năm
Một cách tổng quát, cây lâu năm có hai chức năng chính yếu trong các hệ thống nông lâm kết hợp, đó lμ: phòng hộ vμ sản xuất
5 Chức năng phòng hộ của cây lâu năm
Nhiều kết quả thí nghiệm đã chứng minh rằng rừng ẩm nhiệt đới lμ thảm thực vật thích hợp nhất cho đất ở vùng nhiệt đới đặc biệt lμ vùng đất dốc Mặc dù, các hệ thống nông lâm kết hợp không thể sao chép nguyên bản rừng tự nhiên về mặt bảo vệ điều kiện sinh thái, việc trồng cây lâu năm vμo các hệ thống nông lâm kết hợp sẽ thúc đẩy mạnh tính chất phòng hộ của các nông trại ở vùng đồi núi
5.1 Cây giúp phục hồi vμ lưu giữ độ phì của đất
Phần hấp dẫn của kỹ thuật nông lâm kết hợp được tìm thấy trong khả năng của cây trồng lâu năm đối với lưu giữ vμ phục hồi độ phì của đất đai qua ảnh hưởng đến lý, hóa tính vμ chu trình chất dinh dưỡng của đất
5.1.1 ảnh hưởng đến lý tính của đất
Đất dưới cây lâu năm có khuynh hướng phát triển cấu tượng ổn định vμ giữ nước tốt do chất hữu cơ từ vật rụng vμ rễ rã mục của cây (Young, 1987) Nair (1987) trong bμi tổng hợp các hệ thống sử dụng đất nhau đã đề cập rằng “việc đưa cây lâu năm vμo trồng vμo nông trại cho kết quả lμ lý tính đất được cải tạo tốt hơn về độ thấm nước, khả năng giữ nước, cấu tượng, vμ chế độ nhiệt” Tuy nhiên, lưu ý rằng để
đạt được các cải thiện trên, đất cần thời gian tác động lâu dμi của cây lâu năm
Các kết quả nghiên cứu đã chứng tỏ rằng khả năng giữ nước của đất đã gia tăng với đất
có trồng cây Albizzia albida so với không trồng (Felker, 1976) Các thí nghiệm khác đã chứng
tỏ rằng cây A albida ở Sahel vμ Prosopis cineraria ở Rajasthan, ấn Độ đã lμm gia tăng hμm
lượng sét của đất dưới tán các cây nμy (Jung, 1966; Mann vμ Saxena, 1980 được trích dẫn bởi Sanchez, 1987)
Để có thêm chứng cớ rõ rμng về ảnh hưởng của cây trong các hệ thống nông lâm kết hợp cần thêm nhiều thí nghiệm khác để lμm sáng tỏ đặc biệt đối với sự cải thiện lý tính đất của cây Tuy nhiên, căn cứ vμo các chứng cứ gián tiếp được trình bμy ở trên, cũng như các bằng cớ
Trang 32hiển nhiên của sự gia tăng chất hữu cơ trong đất, nhiều tác giả đã đưa ra các giả thuyết cho rằng trong các hệ thống nông lâm kết hợp cây lâu năm cải thiện được sức sản xuất của đất
5.1.2 ảnh hưởng đến hóa tính của đất
-Giữ gìn được chất hữu cơ trong đất
Cây lâu năm thường được đánh giá lμ lμm gia tăng hay ít nhất lμ giữ gìn được hμm lượng chất hữu cơ trong đất (Young, 1986 được chú dẫn bởi Sanchez, 1987) Một sự gia tăng hμm lượng chất hữu cơ trong đất sẽ lμ nền tảng cho sự cải tạo độ phì đất trong kỹ thuật nông lâm kết hợp (Avery, 1988) Hiện tượng nμy được giải thích chủ yếu do lượng vật rụng trên không
vμ sự rã mục của hệ rễ cây dưới đất (Young, 1987) Một thí nghiệm của Kellman (1979) về
ảnh hưởng của các loμi cây lâu năm ở vùng trảng khô Savanna ở Belize trên đất litisols bị phong hóa mạnh vμ nghèo chất dinh dưỡng đã chứng tỏ ảnh hưởng nμy của cây đối với hóa
tính của đất Bảng dưới đây đã chứng tỏ rằng đất dưới cây trồng Byrsohima sp có hμm lượng
chất hữu cơ cao hơn so với ngoμi trảng trống Một thí nghiệm tương tự khác được tiến hμnh ở
India đã phát hiện rằng hμm lượng carbon hữu cơ ở đất dưới tán cây Prosopis sp cao hơn so
với vùng kế cận không có cây (Singh vμ Lal, 1969)
-Tăng thêm các chất dinh dưỡng vμo đất: điều nμy giải thích tại sao cần lưu ý vai
trò của các cây họ Đậu cố định đạm Một cách tổng quát, cây lâu năm đã hoμn trả các chất dinh dưỡng vμo đất thông qua vật rụng của chúng (Nair, 1984) Trong một thí nghiệm so sánh
đất dưới rừng cây Byrsohima sp vμ đất ở trảng bụi, kết quả phân tích cho thấy do sự đóng góp
của vật rụng mμ đất dưới rừng cây trên có hμm lượng các chất Ca, K, Mg, Na, vμ phần trăm lượng bazơ gia tăng cao hơn so với đất trảng cỏ bụi Kellman (1978) cũng đã chứng tỏ rằng các dinh dưỡng Ca, Mg, K, Na, PO4 vμ N gia tăng khi khảo sát đất ở vùng dưới tán rừng từ các vùng trống trải xung quanh Tương tự như vậy Singh vμ Lal, 1969 cũng đã có kết quả về tổng số N, P, vμ K cao hơn ở dưới tán cây so với các vùng trống trải xung quanh
Juo vμ Lal (1977) được trích bởi Sanchez (1987) đã so sánh các ảnh hưởng của hệ thống hưu canh dùng cây keo dậu so với cây bụi hoang dã trên đất Alfisol ở Tây Nigeria về một số chỉ tiêu hóa tính của đất Sau 3 năm, trong đó cây keo dậu được cắt xén hμng năm để lμm chất tủ vμ bồi dưỡng cho đất, đất hưu canh với cây keo dậu cho khả năng hoán chuyển cũng như mức độ trao đổi của các cation Ca ++ vμ K + cao khi so sánh với đất hưu canh bằng cây cỏ bụi hoang dại
Nhiều khả năng khác của cây lâu năm bổ sung chất dinh dưỡng cho đất đã được nghiên cứu vμ tổng hợp thμnh tμi liệu bao gồm sự cố định đạm của các cây họ Đậu vμ cộng sinh của nấm mycorrhizae với rễ cây (Young, 1987) Thí dụ, một rừng thuần loại cây
Leucaena leucocephala ở Philippin được cắt tỉa liên tục sau thời gian từ 8 đến 12 tuần có thể
cho 10 đến 24 tấn / ha phân xanh tương đương với 70 đến 500 kg N/ha (Vergara, 1982) Các loμi cây họ Đậu thường được các nhμ khoa học nông lâm lưu tâm như lμ một loμi cây phù hợp để trồng trong hệ thống Điều nμy do vai trò cố định đạm của cây (Nair, 1984)
Felker (1978) cũng đã xác định rằng cây Acacia albida trồng với mè (vừng) vμ đậu phụng (lạc) tại Tây Phi đã cố định 21 kg N/ha/năm, trong khi cây Prosopis tamarugo ở Chi Lê trên
đất phù sa mặn cố định đến 198 kg N/ha/năm (Pak vμ cộng sự 1977) Trong thí nghiệm của Kellman đã được dẫn chứng trên, tác giả đã quan sát thấy rằng mức độ chất dinh dưỡng ở đất
quanh gốc cây (Byrsohima sp.) có thể đạt được bằng vμ ngay cả cao hơn mức độ của các vùng
rừng trảng khô kế cận Do các cây mọc ở trảng thường không có hệ rễ sâu, nên nhiều giả thuyết giải thích rằng hấp thu chất dinh dưỡng hòa tan trong lượng nước mưa lμ nguồn chính
Trang 33cung cấp chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng Liên hệ với điều nμy, Brunig vμ Sander (1984) cũng đã cho rằng ở những lập địa đất nghèo chất dinh dưỡng các nhập lượng chất dinh dưỡng
từ nước mưa trở nên rất ý nghĩa cho cây
-Lμm cho chu trình chất dinh dưỡng trở nên hữu hiệu hơn qua các hiện tượng
cộng sinh của vi khuẩn Rhizobium với rễ cây họ Đậu, bơm chất dinh dưỡng ở tầng sâu lên đất mặt, vμ sản xuất phân xanh Một giả thuyết khác về lợi ích của kỹ thuật nông lâm đối với sự cải tạo đất lμ chu trình chuyển hóa hữu hiệu của các chất dinh dưỡng trong hệ thống Các cơ chế quan trọng cần chú ý lμ sự sử dụng các cây cố định đạm họ Đậu, hiện tượng "bơm" chất dinh dưỡng ở tầng đất sâu lên lớp đất mặt của cây lâu năm vμ việc dùng phân xanh trong canh tác
Vai trò của các cây họ Đậu cố định đạm đã được nghiên cứu từ lâuvμ sự sử dụng các cây họ Đậu lμm gia tăng độ phì nhiêu của đất đã được chứng tỏ bởi nhiều thí nghiệm của Young, 1987; Vergara, 1982 Nhiều tác giả cũng nhấn mạnh đến tiềm năng của các loμi cây nμy trong các hệ thống nông lâm kết hợp Đạm tự do trong không khí được cố định thμnh đạm hữu dụng nhờ các loμi cây họ Đậu vμ các loμi vi khuẩn vμ nấm cố định đạm Các chất đạm nμy sẽ cấu tạo sinh khối của thực vật vμ sẽ trả lại cho đất qua vật rụng vμ rễ bị phân hủy để cung cấp dinh dưỡng lại cho các loμi thực vật khác
Cơ chế quan trọng khác lμ hiện tượng “bơm chất dinh dưỡng lên“ hay di chuyển chất dinh dưỡng từ tầng đất sâu lên lớp đất mặt ( Avery, 1987; Young, 1987) Hiện tượng nμy giải thích rằng cây có hệ rễ sâu có thể hấp thu chất dinh dưỡng bị rửa trôi xuống sâu vμ chuyển chúng thμnh hữu hiệu ở tầng đất mặt thông qua vật rụng cho các loμi hoa mμu có rễ cạn (nông) Tuy vậy, cần lưu ý rằng chưa có đủ kết quả thí nghiệm để giải thích cặn kẽ hiện tượng nμy một cách khoa học (1987) Một số hoμi nghi đã được Avery, 1987 tổng kết như sau:
• Không phải tất cả các cây lâu năm đều có rễ sâu hơn các loμi cỏ hay cây tầng thấp,
• Điều kiện ở rừng tự nhiên vμ rừng trồng có thể khác so với từng cá thể cây,
• Hiện tượng nμy có thể có ý nghĩa khi cây được trồng sau một thời gian dμi
Cơ chế sau cùng về phân xanh được đề cập nhiều trong các hệ thống trồng xen hoa mμu với cây bụi họ Đậu hay kỹ thuật SALT sẽ được giới thiệu chi tiết trong các chương sau
5.2 Cây ngăn chặn xói mòn đất vμ cải thiện bảo tồn nước
Bảo tồn đất vμ nước lμ mối quan tâm chính cho vùng cao ở Việt Nam vμ các nước nhiệt
đới khác Vai trò của cây trong việc bảo tồn nước vμ kiểm soát xói mòn lμ một trong các lợi ích của cây lâu năm khiến phải phối hợp trồng cây vμo nông trại (Nair, 1987) Nhiều thí nghiệm so sánh các vùng có tán cây che khác nhau trên các diện tích canh tác vμ người ta đã phát hiện rằng lượng xói mòn đất vμ nước chảy trên mặt đất sẽ giảm nhiều dưới tán rừng Nghiên cứu của Kellman (1969) ở Mindanao chứng tỏ rằng đất dưới tán rừng chỉ bị mất đi 0.25gam đất/ngμy so với 3,2gam/ngμy của đất độc canh cây bắp Tương tự như vậy, thí nghiệm ở núi Makiling tại Los Banos đã chứng tỏ rằng đất rừng thứ sinh có tỉ lệ xói mòn thấp nhất trong khi đất lμm rẫy có lượng xói mòn cao nhất (Pacardo vμ Samson, 1986)
Trang 34Bảng 2 Mức độ xói mòn của các phương thức sử dụng đất khác nhau ( Theo Ohigbo vμ Lal, 1977)
MứC XóI MòN ( tấn / ha)
Địa điểm Độ dốc (%) Lượng mưa
0,6 - 0,8 7,30 1,76 90,00
10 - 20 21,3 18,3
108 - 170
5.3 Cây cải tạo tiểu khí hậu vμ đất đai phù hợp cho trồng xen canh
Cây cải tạo tiểu khí hậu vμ đất đai của một địa điểm nhờ vμo ảnh hưởng che chắn của tán cây, giảm lượng bốc thoát hơi nước, cung cấp chất hữu cơ cho đất, cải thiện độ thấm nước của
đất, vv Vì vậy cây thường được trồng để hỗ trợ tạo bóng che thích hợp cho hoa mμu vμ các cây trồng khác
5.4 Cây chắn gió
Vận tốc gió cao có thể gây ra nhiều tác hại cho hoa mμu Bên cạnh các thiệt hại cơ giới, gió mạnh sẽ dẫn đến bốc hơi nhiều tạo nên các khủng hoảng thiếu nước cho cây hoa mμu, nhất lμ ở các vùng khô Cây có thể lμm giảm vận tốc gió do tạo nên các hμng rμo chắn gió
5.5 Cây lμm hμng rμo sống
ở vùng nông thôn cây hμng rμo sống quanh nông trại, vườn nhμ ở
Trang 35H×nh 7 H×nh m« t¶ chu tr×nh hoμn tr¶ chÊt dinh d−ìng vμ kh¶ n¨ng kiÓm so¸t chèng xãi mßn trong m«t hÖ thèng trång xen theo b¨ng Kang vμ Wilson (1987)
H×nh 8 Líp th¶m vËt rông d−íi t¸n rõng trång Keo tai t−îng
Trang 36Hình 9 Hình giới thiệu các tiến trình mμ cây lâu năm có thể cải thiện đ−ợc điều kiện đất
Young (1989)
Trang 376 Chøc n¨ng s¶n xuÊt cña c©y l©u n¨m
MÆc dï chøc n¨ng chñ yÕu cña c©y l©u n¨m trong hÖ thèng n«ng l©m lμ b¶o tån sinh th¸i m«i tr−êng, c©y l©u n¨m còng cung cÊp nhiÒu s¶n phÈm kinh tÕ cã gi¸ trÞ nh−:
- Gç, gç xÎ, gç lμm bét giÊy vμ cñi,
- Qu¶ ¨n ®−îc,
- L¸ c©y lμm thøc ¨n cho gia sóc,
- Nhùa vμ mñ dïng trong c«ng nghiÖp,
- Thuèc ch÷a bÖnh sinh häc,
- Thuèc ch÷a bÖnh cho ng−êi vμ gia sóc,
- Thùc phÈm cho ng−êi vμ gia sóc,
- c¸c s¶n phÈm kh¸c nh− chÊt nhuém, trang trÝ,
Trang 38Bμi 6 Rừng trong các hệ thống nông lâm kết hợp Mục tiêu
Sau khi học xong phần nμy, sinh viên có khả năng:
• Giải thích được vai trò sản xuất vμ sinh thái của rừng trong các hệ thống nông lâm kết hợp
• Phân biệt các chức năng kinh tế xã hội của rừng có liên quan đến đời sống kinh tế vμ tín ngưỡng của các cộng đồng địa phương
Rừng được xem như lμ một hệ sinh thái chiếm ưu thế bởi các loại cây rừng Nó có ý nghĩa
để chỉ cả các loại hình rừng tự nhiên lẫn rừng trồng Phân biệt giữa rừng tự nhiên vμ rừng trồng
có thể không được trình bμy đầy đủ ở đây, tuy vậy một hệ sinh thái rừng tự nhiên có một nhiệm vụ đồng nhất vμ riêng biệt hơn đối với hệ thống nông lâm kết hợp có các cây riêng biệt
được trồng
Như các khái niệm về nông lâm kết hợp đã nêu, thμnh phần rừng không nhất thiết hiện diện ở trong tất cả các hệ thống nông lâm kết hợp vì thμnh phần cây lâu năm hiện diện cũng đủ mang các vai trò tương tự như của rừng Chúng có thể lμ rừng dừa hay các băng cây bụi lâu năm dọc theo các đường đồng mức chứ không nhất thiết lúc nμo cũng phải lμ rừng tự nhiên
7 Vai trò bảo vệ sinh thái của rừng
7.1 Sự mô phỏng cấu trúc vμ vai trò của rừng tự nhiên
Một nghiên cứu về hệ thống nông lâm kết hợp ở Philippin bởi Olofson (1993) đã nêu ra một cấu tạo mμ ông ta gọi lμ “cấu tạo mô phỏng thay thế rừng tự nhiên (AFS: Alternative Forest-like Structure)” Đây lμ cấu tạo của những hệ thống nông lâm đã mô phỏng cấu tạo của rừng tự nhiên ông ta đã nêu các tính chất của các hệ thống trên như sau:
• chỉ tiêu đa dạng sinh học cao;
• nhiều tầng tán;
• chu trình chất dinh dưỡng kín vμ nhanh;
• diễn thế tự nhiên theo từng đám
• có sự cộng hưởng giữa các hệ thống "nông lâm giống rừng tự nhiên" với các hệ sinh thái rừng tự nhiên xung quanh
Trang 39sở để chọn lọc xây dựng các kỹ thuật nông lâm kết hợp từ các kết quả nghiên cứu về kiểu rừng trong đó các tập đoμn thực vật sống liên kết hỗ trợ với nhau, hoặc lấy hệ sinh thái tự nhiên lμm kiểu mẫu cho hệ thống canh tác hoa mμu trong nông nghiệp (Hart, 1980) Lasco,1987 cũng đã
nghiên cứu vμ nhận định rừng mưa nhiệt đới đã được xem như lμ cơ sở của việc xây dựng
hệ thống nông lâm kết hợp bền vững, đặc biệt lμ các hệ thống nhiều tầng
Hart, 1980 cũng đã đưa ra một thí dụ về kỹ thuật canh tác liên tiếp hoa mμu dựa vμo nguyên tắc thay thế tự nhiên liên tiếp của rừng Từ đó tác giả nμy đã đề xuất hai giai đoạn tiến hμnh Giai đoạn thứ nhất gồm trồng các loại đậu, bắp, khoai mì, vμ cây mã đề trên đất mới khai phá Giai đoạn hai sau đó bằng trồng dừa, cacao, vμ cao su xen với cây mã đề Kiểu bố trí nμy được đặc trên cơ sở của các nghiên cứu kết luận rằng trong quá trình thay thế tự nhiên của rừng, không bao giờ các loμi cây con dạng bình ổn (climax) xuất hiện ở giai đoạn tiên phong của rừng (Janzen,1975 được liệt kê bởi Hart, 1980) Nhận định nμy tuy còn đang ở giai đoạn phôi thai nhưng nó chứng tỏ một một hướng phát triển kỹ thuật nông lâm kết hợp lμ vận dụng các hiểu biết về rừng tự nhiên lμm cơ sở cho thiết kế cả các hệ thống nông nghiệp lẫn nông lâm kết hợp Yêu cầu trước mắt hiện nay lμ cần nghiên cứu nhiều thử nghiệm xem nguyên tắc nμy
có tính khả thi không
Trang 407.2 Sự tái tạo độ phì đất:
7.2.1 Hệ thống hưu canh (bỏ hóa)
Như đã được đề cập ở phần trước, canh tác rẫy được xem như lμ một hình thức lâu đời của các hệ thống nông lâm kết hợp (Vergara, 1986) vμ do vậy được xem như lμ khá bền vững trong
sử dụng đất (Allen, 1985) Trong hệ thống nμy, đất được bỏ hóa để phục hồi lại rừng sau một vμi năm canh tác hoa mμu nhằm tái tạo lại độ phì của đất Vμo giai đoạn cuối của hưu canh, rừng lại được phát vμ đốt để gia tăng lượng phân tro trong đất vμ giảm công lμm cỏ (Warner, 1981) Cho nên có thể đánh giá lμ tất cả các hệ thống hưu canh, nhiệm vụ chủ yếu của rừng tự nhiên lμ tái tạo lại độ phì vμ sức sản xuất của đất Thêm vμo đó, rừng còn lμ nguồn cung cấp thực phẩm, gỗ, củi, thuốc chữa bệnh, vv
7.2.2 Sử dụng vật rơi rụng của rừng để bón đất nông trại
ở Nhật, Việt Nam vμ một số nước khác nông dân có tập quán giữ rừng kế cận ruộng lúa của họ để thu lượm vật rụng từ rừng vμ bón chúng vμo đất ruộng hμng năm Tuy nhiên, cần lưu
ý sử dụng vật rơi rụng rừng lμ nguyên nhân lμm kiệt quệ đất rừng do phá vỡ chu trình biến dưỡng chất trong đất (Olofson, 1983)
ở Tây Guatemala vμ Mexico, một kỹ thuật tương tự được áp dụng để chuyển hóa rừng thμnh ruộng Vật rơi rụng thu lượm sẽ được rải lên vμ vùi vμo đất để cải thiện cấu tượng vμ khả năng giữ nước của đất, nó còn được sử dụng như lμ vật liệu che tủ cho đất (Olofson, 1983) Tại Đông Bắc Thái Lan vμ vùng Tây Nguyên ở Việt Nam, một hệ thống truyền thống lμ cây rừng trong ruộng lúa đã được người dân địa phương áp dụng trong các rừng khô thưa, hay trảng cỏ bụi có cây sao dầu nhằm lợi dụng được nguồn phân từ vật rụng của cây rừng
7.3 Kiểm soát chống xói mòn đất vμ nước chảy bề mặt
Trong hệ thống canh tác lúa theo bậc thang, người Ifugaos, Dao vμ Hmong đã lưu ý bảo vệ
đến thμnh phần rừng bao gồm rừng trồng vμ các rừng tự nhiên ở các vị trí xung yếu để giảm lượng nước chảy bề mặt, xói mòn đất vμ điều tiết nước cần cho sinh hoạt vμ canh tác (Olofson, 1980) Khả năng của rừng để bảo vệ đất vμ nước đã được nghiên cứu nhiều như đã đề cập bμi trước
7.4 Rừng phòng hộ vμ tạo bóng cho cây trồng
Một vμi loại hoa mμu đòi hỏi bóng che ở trên hay ít nhất chúng có thể chịu đựng để phát triển dưới bóng che Rừng tự nhiên đã được dùng trong các hệ thống nông lâm kết hợp vì giá
trị che bóng của nó Cây cμ phê thường dùng được trồng dưới tán rừng thông (Pinus kesiya)
(Penafiel vμ Botengan, 1985) hay dưới tán rừng thứ sinh (Ronquillo vμ nhiều người khác, 1987), (Lasco, 1987c), cây quế cũng được trồng dưới bóng của cây khác hay rừng thứ sinh thí
dụ ở Trμ Mi Quảng Nam, Văn Chấn Yên Bái Hệ thống Ifugao cũng được trồng xen bằng nhiều loại cây hoa mμu vμ thực vật có lợi dưới tán rừng