1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thảo luận nhóm nguồn nhân lực

11 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 61,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Quy mô NNL 1. Dân số tác động đến quy mô nguồn nhân lực 1.1 Tác động của tăng, giảm dân số tự nhiên đến quy mô nguồn nhân lực Dân số sản sinh ra nguồn nhân lực, vì vậy dân số có mối liên hệ rất chặt chẽ đến quy mô NNL. Quy mô của dân số phụ thuộc vào tỷ suất tăng tự nhiên của dân số và quy mô NNL cũng phụ thuộc vào tỷ suất gia tăng DS tự nhiên. Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên thường được tính trong 1 năm và xác định bằng công thức sau : rptn (%) = (PsPch)P ×100 trong đó : rptn : Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên Ps : Số người sinh ra trong năm Pch: Số người chết trong năm P : Dân số trung bình. 1.2 Tác động của tăng, giảm dân số cơ học đối với quy mô NNL Tăng, giảm DS cơ học là kết quả của sự di chuyển, xuất nhập cư của DS từ 1 vùng, địa phương đến 1 vùng, địa phương khác… làm giảm DS ở nơi này và tăng DS ở nơi khác. Quá trinh di cư nhập cư đó bao gồm có lao động, dẫn đến quy mô nguồn nhân lực cũng bị ảnh hưởng theo. Hiện nay, đối với các nước đang phát triển thì dòng di chuyển dân số làm quy mô NNL bị ảnh hưởng thường theo những dòng chủ yếu như là : di chuyển nông thong – thành thị, di chuyển DS, lao động đến các khu CN, chế xuất, di chuyển từ nông thôn đến nông thôn. 2. Hợp tác quốc tế về lao động tác động đến quy mô NNL Trong xu thế toàn cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ thì mỗi nước trên thế giới đều có sự hội nhập, tham gia ở quy mô lớn hơn vào phân công lao động quốc tế để đạt được các mục đích như tăng thu nhập, nâng cao tay nghề, đào tạo chuyên môn kĩ thuật cho ng lđ.…Quá trình hợp tác quốc tế về lđ tác động đến quy mô NNL thể hiên ở chỗ: di cư ra nước ngoài, xuất khẩu lao động, nhập khẩu lao động. 3. Mức độ phát triển của giáo dục đào tạo ảnh hưởng đến quy mô NNL Mức độ phát triển của giáo dục đào tạo tác động đến quy mô NNL thể hiện ở các góc độ chính sau đây: Giáo dục đào tạo tác động đến sô năm đi học của người lđ : hệ thống GDDT phát triển thì tỷ lệ người tham gia học tập cũng tăng lên, họ thường có khuynh hướng kéo dài thời gian học tập đẻ đạt được trình độ chuyên kĩ thuật cao, sau này đi làm sẽ có được công việc tốt đem lại thu nhập cao, vì vậy mà số năm đi học của mỗi người cũng tăng lên. Giáo dục – Đào tạo tác động đến mức sinh, : Khi giáo dục đào tạo phát triển thì trình độ học vấn, chuyên môn kĩ thuật sẽ làm họ thay đổi nhận thức về sinh đẻ, về số con và thời điểm sinh con. Đồng thời giúp cho các cặp vợ chồng có điều kiện lựa chọn phù hợp các biện pháp tránh thai hiệu quả để giảm mức sinh,kết quả đó sẽ tác động đến tương lai quy mô NNL của 1 đất nước.

Trang 1

Bài thảo luận nhóm môn Nguồn Nhân Lực

Nhóm 5:

1.Nguyễn Thị Lanh D10QL9

2.Lê Vân Anh D10QL9

3.Nguyễn Phương Thảo D10QL9

4.Nguyễn Thị Thúy Linh D10QL9

5.Nguyễn Thùy Linh D10QL9

6.Nguyễn Thị Thanh Thúy D9QL2

7.Nguyễn Vũ Huy D10QL2

8.Mạc Đức Quang D10QL4

I.Quy mô NNL

1. Dân số tác động đến quy mô nguồn nhân lực

1.1 Tác động của tăng, giảm dân số tự nhiên đến quy mô nguồn nhân lực Dân số sản sinh ra nguồn nhân lực, vì vậy dân số có mối liên hệ rất chặt chẽ đến quy mô NNL Quy mô của dân số phụ thuộc vào tỷ suất tăng tự nhiên của dân số và quy mô NNL cũng phụ thuộc vào tỷ suất gia tăng DS

tự nhiên Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên thường được tính trong 1 năm

và xác định bằng công thức sau :

rptn (%) = (Ps-Pch)/P ×100 trong đó :

- rptn : Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên

- Ps : Số người sinh ra trong năm

- Pch: Số người chết trong năm

- P : Dân số trung bình

1.2 Tác động của tăng, giảm dân số cơ học đối với quy mô NNL

Tăng, giảm DS cơ học là kết quả của sự di chuyển, xuất nhập cư của DS

từ 1 vùng, địa phương đến 1 vùng, địa phương khác… làm giảm DS ở nơi này và tăng DS ở nơi khác Quá trinh di cư nhập cư đó bao gồm có lao động, dẫn đến quy mô nguồn nhân lực cũng bị ảnh hưởng theo Hiện nay, đối với các nước đang phát triển thì dòng di chuyển dân số làm quy

mô NNL bị ảnh hưởng thường theo những dòng chủ yếu như là : di

Trang 2

chuyển nông thong – thành thị, di chuyển DS, lao động đến các khu CN, chế xuất, di chuyển từ nông thôn đến nông thôn

2. Hợp tác quốc tế về lao động tác động đến quy mô NNL

Trong xu thế toàn cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ thì mỗi nước trên thế giới đều có sự hội nhập, tham gia ở quy mô lớn hơn vào phân công lao động quốc tế để đạt được các mục đích như tăng thu nhập, nâng cao tay nghề, đào tạo chuyên môn kĩ thuật cho ng lđ.…Quá trình hợp tác quốc tế về lđ tác động đến quy mô NNL thể hiên ở chỗ: di cư ra nước ngoài, xuất khẩu lao động, nhập khẩu lao động

3. Mức độ phát triển của giáo dục- đào tạo ảnh hưởng đến quy mô NNL

Mức độ phát triển của giáo dục đào tạo tác động đến quy mô NNL thể hiện ở các góc độ chính sau đây:

- Giáo dục- đào tạo tác động đến sô năm đi học của người lđ : hệ thống GD-DT phát triển thì tỷ lệ người tham gia học tập cũng tăng lên, họ thường có khuynh hướng kéo dài thời gian học tập đẻ đạt được trình

độ chuyên kĩ thuật cao, sau này đi làm sẽ có được công việc tốt đem lại thu nhập cao, vì vậy mà số năm đi học của mỗi người cũng tăng lên

- Giáo dục – Đào tạo tác động đến mức sinh, : Khi giáo dục đào tạo phát triển thì trình độ học vấn, chuyên môn kĩ thuật sẽ làm họ thay đổi nhận thức về sinh đẻ, về số con và thời điểm sinh con Đồng thời giúp cho các cặp vợ chồng có điều kiện lựa chọn phù hợp các biện pháp tránh thai hiệu quả để giảm mức sinh,kết quả đó sẽ tác động đến tương lai quy mô NNL của 1 đất nước

- Giáo dục đào tạo tác động đến mức chết :khi giáo dục đào tạo phát triển thì họ biết cách kế hoạch hóa sinh đẻ khoa học, biết cách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinh sản, dẫn tới mức chết thấp và ngược lại giáo dục k phát triển thì họ sẽ k biết cách chăm sóc, nuôi con, chắc chắn sẽ dẫn đến mức chết cao

Trang 3

4. Môi trường của xã hội tác động đến quy mô NNL

Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến quy mô NNL là: hòa bình, an ninh xã hội, bình đẳng xã hội, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm,tai nạn lao động, bệnh tật, môi trường sinh thái,vv

Xã hội hòa bình, an ninh tốt, đảm bảo bình đẳng xã hội, hệ thống giao thông

an toan, môi trường, y tế được đảm bảo chắc chắn sẽ thu hút được nhiều lao động tham gia vào lực lượng lao động Còn 1 xã hội có nhiều tệ nạn, bênh tật thì chắc chắn sẽ ít người lđ tham gia, đất nước đó sẽ k thể phát triển được

II.Cơ cấu NNL

1.Cơ cấu NNL theo tuổi

Bảng 1:Lực lượng lao động Việt Nam theo độ tuổi

Đvt:%

Cơ cấu(%)

Nguồn: Tổng cục thống kê – Số liệu thống kê dân số và lao động 2010,2011,2012

Trong giai đoạn 2010-2012 cơ cấu NNL có biểu hiện:

+Giảm tỉ trọng lực lượng lao động từ 15-24(từ 18,3% năm 2010 xuống còn 15,1 % năm 2012 giảm 3,2%) do con người ngày càng được giáo dục đào tạo cao hơn nên

ở độ tuổi này ti lệ tham gia lao động còn thấp

+Tỉ lệ tham gia lao động ở 25-49 tăng nhanh do dân số lúc này đang ở thời kì bước vào tuổi lao động ,có sức khỏe văn hóa tốt nhưng nhìn chung thì vẫn có sự giảm nhẹ qua các năm do khi mà xã hội phát triển thì con người có xu hướng di chuyển lao động quốc tế….(từ 61,4% năm 2010 xuống còn 61,1% năm 2012 giảm 0,3%)

Trang 4

+Tăng tỉ trọng lực lượng lao động từ 50+ do dân số trên tuổi lao động tăng

nhanh(từ 20,3% năm 2010 lên 23,8% năm 2012 tăng 3,5%)

2.Cơ cấu NNL theo giới tính

Bảng 2: Lực lượng lao động Việt Nam theo giới tính

Đvt:%

Tỉ lệ so với tổng

dân số(%)

Nguồn: Tổng cục thống kê – Số liệu thống kê dân số và lao động 2010,2011,2012

Nhìn chung qua các năm ti lệ tham gia lao động đều tăng ở cả nam và nữ nhưng tỉ

lệ tham gia lao động của nam cao hơn nữ.Do nam là trụ cột gia đình và có sức khỏe tốt hơn nữ giới ,nữ giới do còn chăm sóc gia đình con cái nên tỉ lệ này thường thấp hơn nam giới.sự chênh lệch giữa nam giới và nữ giới cũng không dao động mạnh chênh lệch ở mức thấp nhất là 4,9% năm 2010 và chênh lệch cao nhất là 5,1% năm 2011

3.Cơ cấu NNL phân theo thành thị-nông thôn

Bảng 3: Lực lượng lao động Việt Nam theo thành thị - nông thôn

Đvt:%

Tỉ lệ so với tổng dân số(%)

Nguồn: Tổng cục thống kê – Số liệu thống kê dân số và lao động 2010,2011,2012

Trang 5

+Cơ cấu NNL ở khu vực thành thị tăng dần qua các năm do quá trình đô thị

hóa.NNL thành thị tăng lên từ 51% năm 2010 lên 54,5% năm 2012 tăng 3,5% do

sự phát triển và hoạt động ngày càng mạnh của thị trừơng lao động dẫn đến tăng nhanh lao động cơ học từ nông thôn chuyển đến làm việc tại cac thành thị Tăng nhanh tỉ trọng tham gia lao động thành thị và tăng nhẹ ở khu vực nông thôn (từ 58,8% năm 2010 lên 59,5% năm 2012 tăng 0,7%<1) Mặc dù xét về cơ cấu NNL ở khu vực nông thôn tăng nhưng tỉ trọng NNL nông thôn trong NNL cả nước vận động theo xu hướng giảm xuống

+Lực lượng lao động ở khu vực nông thôn vẫn cao hơn khu vực thành thị do về cơ bản nước ta vẫn là một nước nông nghiệp

4.Cơ cấu NNL theo ngành kinh tế

Bảng 4: Lực lượng lao độngViệt Nam theo ngành kinh tế

Đvt:%

Cơ cấu(%)

Nông,lâm nghiệp

và thủy sản

Công nghiệp chế

biến, chế tạo

Nguồn: Tổng cục thống kê – Số liệu thống kê dân số và lao động 2010,2011,2012

Trang 6

+Giảm lao động khu vực I(nông,lâm,ngư nghiệp) từ 49,5% năm 2010 xuống còn 47,4% năm 2012 giảm 2,1% do nước ta đang trong quá trình đô thị hóa công nghiệp hóa

+Tăng lao động khu vực II(công nghiệp – dịch vụ) từ 13,5% năm 2010 lên 13,8% năm 2012 tăng 0,3% Sự tăng này chênh lệch không đáng kể nhưng cũng phản ánh được quá trình công nghiệp hóa ,đô thị hóa nhưng tốc độ còn diễn ra ở mức độ thấp Do nước ta một nước nông nghiệp nên lao động trong khu vực công nghiệp chiếm tỉ trọng còn thấp trong tổng số lao động của cả nước

+Cơ cấu lao động theo nghành kinh tế nước ta còn lạc hậu ,ngành công nghiệp chưa có sự phát triển tương xứng với tiềm năng của các vùng, địa phương trong cả nước

5.Cơ cấu NNL theo thành phần kinh tế

Bảng 5: Lực lượng lao động Việt Nam theo thành phần kinh tế

Đvt:%

Trang 7

nước Nhà nước vốn đầu tư

nước ngoài

Cơ cấu (%)

Nguồn: Tổng cục thống kê – Số liệu thống kê dân số và lao động 2010,2011,2012

+Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế diễn ra chậm +2010-2012, tỉ trọng lao động thành phần kinh tế Nhà nước không đổi,cố định ở 10,4%

+Tỉ trọng lao động thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng bình quân 0,1%/năm

do phần lớn lao động được thu hút vào sản xuất hộ gia đình,sản xuất cá thể,doanh nghiệp nhỏ và vừa tư nhân

III.Tỉ lệ tham gia lao động theo tuổi và giới tính

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, cứ 100 người ở độ tuổi lao động thì có 71 người tham gia hoạt động kinh tế

Tỷ lệ tham gia lao động theo tuổi và giới tính năm 1989 ở nữ thấp hơn ở nam trừ

độ tuổi từ 15 -19 vì ở độ tuổi này là tuổi đang đi học mà xã hội và kinh tế, giáo dục lúc đó kém phát triển , bất bình đẳng giới còn xảy ra nhiều , trường học ít nên ưu tiên nam giới đi học nữ giới ở nhà tham gia lao động Độ tuổi từ 20 – 44 tỷ lệ tham gia lao động ở cả nam và nữ đều cao độ tuổi này ở nam và nữ họ có sức khỏe nhất,tham gia vào lao động đông nhất Độ tuổi từ 45-59 tỷ lệ tham gia lao động giảm mạnh vì lúc này họ bị giảm sút sức lao động Độ tuổi từ 60-64 thì hầu như ở

cả nam và nữ thì tỷ lệ tham gia lao động là rất thấp vì ở độ tuổi này nhiều người không còn khả năng lao động, nhiều người thì họ nghỉ ngơi , trông cháu không tham gia vào lao động nữa chỉ còn số ít người có khả năng lao động và cuộc sống khó khăn họ mới tiếp tục tham gia vao lao động để kiếm tiền Nhìn chung thì tỷ lệ tham gia lao động ở nam giới(81,6 %) năm 1989 vẫn cao hơn nữ giới(74,1%) vì nam giới họ là trụ cột gia đình trách nhiệm của họ là phải bươn trải ngoài xã hội để kiếm tiền còn nữ giới ở nhà chăm lo cuộc sống gia đình ,con cái ,cơm nước

Trang 9

Bảng 6: Tỉ lệ tham gia lao động theo tuổi và giới tính ở Việt Nam năm 1989

Đvt:%

Năm Tuổi

1989

Trang 10

15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 40-44 45-49 50-54 55-59 60-64 Tổng

68,0 91,6 97,3 96,9 95,2 91,21 86,7 81,5 72,1 38,7 81,6

73,9 88,8 89,5 88,2 86,8 83,6 78,5 70,6 56,1 21,9 74,1

71,0 90,9 93,1 92,3 90,06 87,1 82,2 75,4 63,4 28,5 77,5

Nguồn: Tổng cục thống kê

Năm 2012, có hơn ba phần tư (chiếm 76,8%) dân số từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động chênh lệch đáng kể giữa nam 81,2% và nữ 72,5% và không đồng đều giữa các vùng

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo tuổi

và giới tính là một trong những số đo tin cậy về xu hướng thay đổi hoạt động kinh

tế, vì nó độc lập với cơ cấu tuổi và giới tính của dân số Hình 1 cho thấy, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nữ thấp hơn nam ở tất cả các nhóm tuổi Mức chênh lệch tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giữa nam giới và nữ giới tăng dần từ nhóm tuổi 15-19 và đạt cực đại ở nhóm tuổi 55-59, nhóm tuổi 15-19 có mức chênh lệch

Trang 11

thấp nhất là 5% và nhóm tuổi 55-59 có mức chênh lệch lớn nhất là 14,5% Nguyên nhân là do tuổi về hưu của phụ nữ là 55 tuổi và sau khi về hưu phụ nữ thường không tiếp tục tham gia vào hoạt động kinh tế nữa

HÌNH 1: TỶ LỆ THAM GIA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG ĐẶC TRƯNG THEO TUỔI VÀ GIỚI TÍNH NĂM 2012

Ngày đăng: 30/09/2016, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w