1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

65 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Người hướng dẫn Thầy Tiến Sĩ Lê Xuân Sinh
Trường học Trường Đại học Công đoàn
Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 743,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của chủ đề (5)
  • 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu (6)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (6)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (6)
  • 5. Phạm vi nghiên cứu (7)
  • 6. Kết cấu đề tài (7)
  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP (8)
    • 1.1 Một số khái niệm (8)
      • 1.1.1 Nguồn nhân lực (8)
      • 1.1.2 Đào tạo nguồn nhân lực (9)
    • 1.2 Nội dung của đào tạo nguồn nhân lực (10)
      • 1.2.1 Xác định nhu cầu (10)
      • 1.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo (12)
      • 1.2.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo (13)
      • 1.2.4 Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo (13)
      • 1.2.6 Triển khai chương trình đào tạo (18)
      • 1.2.7 Kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo (19)
    • 1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp (20)
      • 1.3.1 Các nhân tố bên trong (20)
      • 1.3.2 Các nhân tố bên ngoài (23)
    • 1.4 Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực (24)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHẦN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP (26)
    • 2.1. Khái quát chung về doanh nghiệp (26)
      • 2.1.2 Một số đặc điểm của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến đào tạo nguồn nhân lực (26)
        • 2.1.2.1 Đặc điểm của bộ máy tổ chức quản lý (26)
        • 2.1.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty (27)
    • 2.2 Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực trong Công ty TNHH kinh doanh thương mại và dịch vụ Linh Chi (31)
      • 2.2.1 Thực trạng xác định nhu cầu đào tạo (31)
      • 2.2.2 Thực trạng xác định mục tiêu đào tạo (32)
      • 2.2.4 Thực trạng xây dựng chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo (35)
      • 2.2.5 Thực trạng chuẩn bị cơ sở vật chất kinh phí và giáo viên (40)
      • 2.2.6 Thực trạng triển khai chương trình đào tạo (41)
      • 2.2.7 Thực hiện đánh giá kết quả đào tạo (0)
    • 2.3 Đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực trong Công ty TNHH (44)
      • 2.3.1 Ưu điểm (44)
      • 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân (45)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP (49)
    • 3.1 Mục tiêu, phương hướng đào tạo nguồn nhân lực tại doanh nghiệp 50 (49)
      • 3.1.1 Mục tiêu (49)
      • 3.1.2 Phương hướng (50)
      • 3.2.1 Hoàn thiện việc xác định nhu cầu của đào tạo nguồn nhân lực (51)
      • 3.2.2 Đa dạng hóa các phương pháp đào tạo nguồn nhân lực (55)
      • 3.2.3 Nâng cao kinh phí đào tạo và quản lý chặt chẽ có hệ thống (57)
      • 3.2.4 Cải thiện cơ sở vật chất, kĩ thuật để hỗ trợ cho công tác hỗ trợ lớp học tốt hơn 59 (58)
      • 3.2.5 Xây dựng mô hình văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, làm nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp (58)
  • KẾT LUẬN (59)
  • PHỤ LỤC (62)

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.Tính cấp thiết của chủ đề Nguồn nhân lực luôn được xem là nguồn tài nguyên quý giá nhất của môi quốc gia. Để phát triển nguồn tài nguyên ấy, chung ta cần có một chương trình Hội nhập vào môi trường làm việc, giúp cho nhân viên mới tiếp c ận nhanh được vào bầu không khí văn hóa của công ty. Họ sẽ thích ứng ngay với cơ quan mới nhưng như vậy là chưa đủ, họ cần phải được đào tạo và huấn luyện để có khả năng đảm đương công việc một cách hiệu quả. Ngay cả đối với các nhân viên cũ, nhu cầu đào tạo càng trở nên khẩn trương để thích ứng với những thay đổi dang diễn ra từng ngày Nhà quản trị cần phải thấy được những thay đổi trong tương lai để kịp thời phát triển lực lượng lao động của mình. Ddào tạo là một nhu cầu không thể thiếu được đối với bất kỳ loại hình tổ chức, doanh nghiệp nào. Một xã hội tồn tại được hay không là do có đáp ứng được sự thay đổi không; một xã hội tiế hay lùi cũng là do các nhà lãnh đạo có thấy trước được sự thay đổi để kịp thời đào tạo lực lượng lao động của mình hay không. Thế ky XXI là thế ky của nền kinh tế tri thức. Sự phát triển tiềm năng con người là sức mạnh tiềm tàng của mỗi quốc gia, vì nó có tác động qua lại với sự phát triển kinh tế xã hội. Mỗi quốc gia muốn phát triển theo kịp thời đại, ngoài các cách tiếp cận khoa học công nghệ và nên kinh tế tiên tiến, cần phải có đội ngũ nhân sự đáp ứng được sự thay đổi của xã hội. Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, theo định hướng phát triển kinh tế- xã hội tầm nhìn đến năm 2020, Việt Nam phấn đấu trở thành nước công nghiệp. Trong đó, các doanh nghiệp đóng góp một phần cho sự phát triển của nên kinh tế quốc dân và đem lại hình ảnh văn minh, hiện đại của một quốc gia phát triển. Vì vậy một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ muốn phát triển và cạnh tranh trên thị trường thì đều cần phải quan tâm đến ba yếu tố tạo ra năng lực sản xuất kinh doanh đó là: lao động, máy móc thiết bị và nguyen vật liệu. Một nguồn lực quan trọng phải kể đến chính là nguồn nhân lực. Trong xu thế hội nhập quốc tế, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt và khó khăn. Trong cạnh tranh, ai chiếm hữu tài sản trí tuệ hơn người đó sẽ thắng. Vì vậy phải quan tâm đến vấn đề đào tạo lao động nhằm giữ chân người lao động, nâng cao chất lượng lao độngc của toàn doanh nghiệp. Đào tạo giúp người lao động ngày một nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại cũng như là một chiến lược quan trọng để tạo ra lợi thế trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp. Như vậy, đào tạo nguồn nhân lực là thực sự cần thiết và không thể thiếu trong cac doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo cho phù hợp. Báo Cáo Tốt Nghiệp Trường Đại học Công đoàn

Tính cấp thiết của chủ đề

Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất của mỗi quốc gia, do đó, việc xây dựng chương trình hội nhập môi trường làm việc giúp nhân viên mới thích ứng nhanh với văn hóa công ty là rất quan trọng Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả làm việc, nhân viên cần được đào tạo và huấn luyện liên tục, kể cả nhân viên cũ, nhằm thích nghi với những thay đổi liên tục trong môi trường làm việc Nhà quản trị cần dự đoán các xu hướng tương lai để phát triển lực lượng lao động phù hợp, vì đào tạo nhân sự là yếu tố không thể thiếu đối với sự thành công của tổ chức hay doanh nghiệp Một xã hội phát triển hay lùi lại đều phụ thuộc vào khả năng lãnh đạo và khả năng thích ứng, cũng như việc kịp thời đào tạo lực lượng lao động để đáp ứng các thay đổi không ngừng.

Thế kỷ XXI là thời kỳ của nền kinh tế tri thức, trong đó phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt thúc đẩy sự tiến bộ của mỗi quốc gia Sức mạnh tiềm tàng của con người có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội, đòi hỏi các quốc gia phải đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhân lực chất lượng cao Việt Nam, một quốc gia đang trong quá trình phát triển, hướng tới sự phát triển bền vững dựa trên nền kinh tế tri thức và nguồn nhân lực phù hợp với xu hướng toàn cầu Để theo kịp thời đại, ngoài việc áp dụng khoa học công nghệ và nền kinh tế tiên tiến, Việt Nam cần xây dựng đội ngũ nhân sự linh hoạt, đáp ứng nhanh những thay đổi của xã hội và thị trường lao động.

Trong giai đoạn 2020, Việt Nam đặt mục tiêu trở thành một nước công nghiệp phát triển, với các doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế quốc dân và hình ảnh quốc gia văn minh, hiện đại Để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường, các doanh nghiệp cần chú trọng đến ba yếu tố năng lực sản xuất: lao động, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh gay gắt, việc sở hữu tài sản trí tuệ và đào tạo nguồn nhân lực là chìa khóa chiến thắng, giúp doanh nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp thu khoa học kỹ thuật hiện đại và phát huy lợi thế cạnh tranh Do đó, đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố không thể thiếu, yêu cầu các doanh nghiệp xây dựng chiến lược đào tạo phù hợp để phát triển bền vững.

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần vận dụng nhiều biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động Nguồn nhân lực phù hợp là yếu tố quyết định thành bại của doanh nghiệp, và đào tạo nhân viên trở thành hoạt động cơ bản giúp chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn và thích ứng với những thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, việc đào tạo, nâng cao tay nghề, nghiệp vụ và kỹ năng cho người lao động trở nên cực kỳ cần thiết và quan trọng để thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại và Dịch vụ Linh Chi đã xây dựng bộ máy quản trị nhân lực chuyên nghiệp với các chính sách và chiến lược nguồn nhân lực rõ ràng Công ty tích cực thực hiện các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao kỹ năng và đáp ứng yêu cầu công việc một cách hiệu quả Nhờ đó, Linh Chi cung cấp dịch vụ chất lượng cao, góp phần nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng khắc nghiệt.

Tôi nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Việc hiểu rõ hơn về các phương pháp và chiến lược đào tạo là cần thiết để nâng cao năng lực nhân viên và thúc đẩy phát triển công ty Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Đào tạo nguồn nhân lực trong Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Linh Chi” để nghiên cứu sâu hơn về các hoạt động đào tạo và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về đào tao nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp.

Phân tích thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Linh Chi cho thấy công ty đã đầu tư vào các chương trình đào tạo nhân viên nhằm nâng cao kỹ năng và năng lực chuyên môn Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như chưa đồng bộ trong phương pháp đào tạo và thiếu cập nhật kiến thức mới phù hợp với xu hướng thị trường Nguyên nhân chủ yếu đến từ hạn chế về nguồn lực và công tác quản lý đào tạo chưa chuyên nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển nguồn nhân lực của công ty Các ưu điểm nổi bật gồm sự quan tâm của lãnh đạo đối với việc đào tạo nội bộ và khả năng thích ứng nhanh của nhân viên sau các khóa học Để nâng cao hiệu quả đào tạo, công ty cần có định hướng rõ ràng, nâng cao chất lượng và ứng dụng phần mềm đào tạo hiện đại.

Dựa trên những phân tích, chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Linh Chi, qua đó giúp doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện và phát triển bền vững hơn.

Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này, chúng tôi đã áp dụng các phương pháp khoa học như phân tích, so sánh và tổng hợp số liệu để đánh giá hiệu quả của hoạt động đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại và Dịch Vụ Linh Chi Việc sử dụng các bảng biểu, thống kê giúp cung cấp cái nhìn chính xác và khách quan về hiệu quả đào tạo, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện phù hợp Các phương pháp này đảm bảo tính khoa học và khách quan trong quá trình nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty.

Kết cấu đề tài

Kết cấu của luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực trong Công ty TNHH kinh doanh thương mại và dịch vụ Linh Chi.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

Một số khái niệm

Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm trí lực, thể lực và tâm lực, tạo thành yếu tố cốt lõi cho sự phát triển cá nhân và xã hội Trí lực thể hiện khả năng suy nghĩ, hiểu biết, tiếp thu kiến thức, tài năng và quan điểm của từng người Thể lực liên quan đến sức khỏe, phụ thuộc vào mức sống, chế độ dinh dưỡng, làm việc và nghỉ ngơi phù hợp để duy trì sức khỏe tốt Tâm lực thể hiện các giá trị đạo đức và phẩm chất tốt đẹp, góp phần vào sự hoàn thiện nhân cách và năng lực sáng tạo trong lao động Những giá trị này liên kết chặt chẽ với khả năng tư duy và hành động của con người, quyết định chất lượng nguồn nhân lực.

Theo giáo trình Nguồn nhân lực của Trường Đại học Lao động - Xã hội, nguồn nhân lực được định nghĩa là toàn bộ dân cư có khả năng lao động, phản ánh vai trò của nguồn nhân lực như là nguồn cung cấp sức lao động chủ yếu cho xã hội.

Thứ hai, "Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động," phản ánh khả năng đảm đương các công việc chính của xã hội Khái niệm này tập trung vào nhóm dân cư có khả năng làm việc và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Việc hiểu đúng về nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp giúp xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực lao động của xã hội Theo tài liệu tham khảo, khái niệm này nhấn mạnh đến khả năng lao động chủ yếu của nhóm dân cư trong độ tuổi phù hợp để tham gia vào hoạt động sản xuất và dịch vụ.

Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng của những người lao động, đáp ứng các nhu cầu đặc thù về loại hình lao động phù hợp với từng tổ chức trong xã hội Việc đảm bảo nguồn nhân lực đầy đủ và chất lượng góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế quốc gia Nguồn nhân lực không chỉ phản ánh khả năng lao động mà còn phản ánh trình độ chuyên môn, kỹ năng và khả năng thích nghi với yêu cầu công việc Tối ưu hóa nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất và cạnh tranh của tổ chức trong môi trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt.

Nguồn nhân lực của doanh nghiệp gồm tất cả các thành viên mà doanh nghiệp quản lý và sử dụng lâu dài, bao gồm cả nhân sự trong và ngoài tổ chức tham gia giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp trong các điều kiện và hoàn cảnh nhất định [6, Tr9] Đây là yếu tố then chốt đảm bảo hoạt động ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Theo GS.TS Bùi Văn Nhơn, nguồn nhân lực doanh nghiệp được định nghĩa là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, gồm số người nằm trong danh sách của doanh nghiệp và được trả lương bởi chính doanh nghiệp đó Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong hoạt động kinh doanh và đóng vai trò cốt lõi trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Hiểu rõ về nguồn nhân lực giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quản lý nhân sự, nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường.

Nguồn nhân lực của tổ chức bao gồm tập hợp các cá nhân có vai trò khác nhau, tham gia làm việc để đạt các mục tiêu chung Những người lao động này được liên kết chặt chẽ với nhau dựa trên những mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể của tổ chức Việc xây dựng một nguồn nhân lực đa dạng và có kỹ năng phù hợp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của tổ chức Hiểu rõ về nguồn nhân lực giúp tổ chức tối ưu hóa hiệu quả làm việc và nâng cao năng suất.

Nguồn lực con người không chỉ là lực lượng lao động hiện có mà còn gồm sức mạnh của thể chất, trí tuệ và tinh thần của cá nhân trong cộng đồng và quốc gia Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển xã hội, thể hiện tiềm năng và khả năng sẵn có để thúc đẩy sự tiến bộ và bền vững Do đó, nguồn lực con người là yếu tố cốt lõi góp phần xây dựng tương lai phát triển của đất nước.

Trong luận văn này, khái niệm nguồn nhân lực được hiểu như sau :

Nguồn nhân lực của tổ chức là toàn bộ người lao động làm việc theo một cơ cấu xác định, đóng vai trò cốt lõi trong việc thực hiện các mục tiêu và sứ mệnh của doanh nghiệp Nhân lực có khả năng lao động cao và tiềm năng sáng tạo không giới hạn, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức Tổ chức quản lý và phát triển nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhằm tối ưu hóa năng lực và đẩy mạnh vai trò của nhân viên trong quá trình đạt được thành công chung.

1.1.2 Đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo là hoạt động có tổ chức được tiến hành trong một thời gian nhất định nhằm đem đến sự thay đổi về trình độ, kỹ năng , thái độ của người lao động đối với công việc của họ nhằm giúp người lao động thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình [2, Tr 167]. Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực con người tri thức , phát triển các kỹ năng và các phẩm chất lao động mới, thúc đẩy sáng tạo thành tựu khoa học- công nghệ mới , đảm bảo sự vận động tích cực của các ngành nghề, lĩnh vực và toàn xã hội Qúa trình đào tạo làm biến đổi nguồn lực cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhằm phát huy, khơi dậy những tiềm năng con người, phát triển toàn bộ và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cách, phát triển cả năng lực vật chất và năng lực tinh thần, tạo dạng và ngày càng nâng cao, hoàn thiện về đạo đức và tay nghề, cả về tâm hồn và hành vi từ trình độ chất lượng này đến trình độ chất lượng khác cao hơn, hoàn thiện hơn, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực cho công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước

Phát triển nguồn nhân lực là hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt, nhằm nâng cao khả năng trí tuệ và cảm xúc cần thiết để thực hiện công việc tốt hơn hoặc mở ra cơ hội nghề nghiệp mới dựa trên định hướng tương lai của tổ chức Quá trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực giúp nhân viên tiếp thu kiến thức mới để đảm bảo họ có thể thích nghi với những công việc mới, đòi hỏi cao hơn, khó khăn hơn và phức tạp hơn so với công việc trước đó Đào tạo mới (đào tạo ban đầu) dành cho những người chuyển đổi lĩnh vực công tác, cần được đào tạo để bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn phù hợp với lĩnh vực mới.

Đào tạo lại là quá trình giúp nhân viên yếu kém về chuyên môn nâng cao kỹ năng nghề nghiệp hoặc đổi nghề phù hợp hơn, nhằm củng cố năng lực làm việc (Nguồn: [5, Tr 95]; [6, Tr 126]) Trong khi đó, đào tạo nâng cao nhằm bồi dưỡng kiến thức và kinh nghiệm làm việc để nhân viên có thể đảm nhận các công việc phức tạp hơn và tăng năng suất lao động (Nguồn: [6, Tr 126]) Đào tạo được hiểu là hoạt động học tập nhằm giúp người lao động thực hiện hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ, đặc biệt là tiếp thu kiến thức và kỹ năng để thực hiện công việc một cách hoàn hảo hơn (Nguồn: [8, Tr 96]).

Nội dung của đào tạo nguồn nhân lực

Công tác đào tạo nhân lực đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của tổ chức Các cấp lãnh đạo cần có tầm nhìn chiến lược để xây dựng kế hoạch đào tạo tổng thể phù hợp với mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp Việc thiết lập kế hoạch đào tạo chi tiết theo từng giai đoạn giúp nâng cao năng lực nhân viên, thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

1.2.1 Xác định nhu cầu Đây là bước đầu tiên của một tiến trình đào tạo nguồn nhân lực Việc quyết định chính xác nhu cầu và đối tượng đào tạo quyết định trực tiếp đến việc thực hiện các bước tiếp theo của một tiến trình đào tạo nguồn nhân lực Nhu cầu đào tạo thương được xác định từ các kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty và kế hoạch nguồn nhân lực, dựa vào đó mà xác định nhu cầu đào tạo và phát triển cho công ty mình đáp ứng yêu cầu công việc và thực hiện được kế hoạch đặt ra.

Cơ sở xác định nhu cầu đào tạo trong doanh nghiệp :

Phân tích doanh nghiệp là bước quan trọng để đánh giá tình hình hiện tại, xác định mục tiêu và chiến lược phát triển trong tương lai Điều này bao gồm việc tập trung hoạt động vào các lĩnh vực chủ chốt, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp, xác định rõ nhu cầu và mục tiêu về số lượng và chất lượng nhân sự cho từng phòng ban cũng như toàn công ty Cần phân tích các khía cạnh của hoạt động nhân lực như công tác thuyên chuyển, tuyển dụng cán bộ mới, năng suất lao động, cùng các thành tựu và hạn chế ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng làm việc Đồng thời, xác định rõ các nguồn lực dành cho hoạt động đào tạo như ngân sách, thời gian, chuyên môn và trình độ để dự tính chương trình đào tạo phù hợp và tối ưu hóa hiệu quả phát triển nhân lực của doanh nghiệp.

Phân tích công việc giúp làm rõ bản chất từng nhiệm vụ của người lao động, xác định rõ các hoạt động cần thực hiện và lý do tại sao phải thực hiện chúng Quá trình này còn nhận diện các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện công việc hiệu quả, từ đó xây dựng chương trình đào tạo phù hợp Việc phân tích công việc là bước quan trọng để phát triển kế hoạch đào tạo phù hợp, nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của nhân viên.

Phân tích nhân viên giúp đánh giá hiệu quả công việc, xác định thành tích và điểm yếu của người lao động để thiết kế chương trình đào tạo phù hợp nhằm nâng cao kỹ năng và hiệu quả làm việc Quá trình này cũng tạo cơ hội cho nhân viên thể hiện nguyện vọng đào tạo cá nhân, từ đó Ban quản lý có thể xem xét và cung cấp các hoạt động đào tạo phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên.

Xác định nhu cầu đào tạo :

- Xác định số lượng công nhân cần thiết cho từng khâu, từng mắt xích công việc và trình độ tương ứng của công nhân kĩ thuật

- Xác định nhu cầu đào tạo cho công nhân ở từng bậc thợ

- Xác định danh sách những công nhân cần đào tạo

Để xác định nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý, cần thực hiện các bước quan trọng như so sánh kiến thức thực tế của cán bộ quản lý với yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, trình độ trong mô tả công việc; xác định số lượng cần tuyển thêm ở các bộ phận và chức danh công việc phù hợp; lựa chọn những cá nhân phù hợp dựa trên mục tiêu và chiến lược phát triển của tổ chức để đào tạo trong năm kế hoạch; và xem xét khả năng chi tiêu tài chính cho đào tạo cũng như huy động hoặc mời đội ngũ giảng viên phù hợp.

- Xác định số người cần tuyển thêm ở mỗi bộ phận và các chức danh công việc cần tuyển thêm

- Dựa trên mục tiêu và chiến lược phát triển của tổ chức , lựa chọn những cá nhân cần thiết để đào tạo trong năm kế hoạch

- Dựa trên khả năng chi tiêu tài chính cho đào tạo , đội ngũ giảng viên có thể mời hoặc huy động

Xác định các kiến thức và kĩ năng cần đào tạo :

Trong quá trình đào tạo nhân viên mới, công ty sẽ giới thiệu chung về tổ chức, các quy định nội quy, quy chế hoạt động và một số vấn đề quan trọng khác để đảm bảo nhân viên hiểu rõ môi trường làm việc và tuân thủ các quy định của tổ chức.

Trong quá trình đào tạo trên công việc, cần xác định rõ những kiến thức và kỹ năng mà người lao động còn thiếu để bổ sung phù hợp Việc này giúp đảm bảo họ đáp ứng tốt các yêu cầu công việc và nâng cao hiệu quả làm việc Đào tạo tại chỗ còn giúp phát triển kỹ năng thực tiễn, nâng cao năng lực cá nhân và đóng góp tích cực cho sự phát triển của tổ chức.

Để đáp ứng mục tiêu phát triển của tổ chức, việc xác định rõ các giai đoạn phát triển là rất quan trọng Người lao động cần được đào tạo bổ sung các kỹ năng, kiến thức phù hợp với mỗi giai đoạn, giúp nâng cao năng lực và đáp ứng yêu cầu công việc Đồng thời, xác định những vị trí cần đào tạo trước nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc, cũng như những vị trí có thể đào tạo sau để chuẩn bị cho tương lai là chiến lược phát triển nhân sự bền vững.

1.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo

Mục tiêu của đào tạo là nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và thái độ làm việc của người lao động, giúp họ hiểu rõ hơn về công việc và nắm vững kỹ năng nghề nghiệp để thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn Đào tạo nguồn nhân lực hướng đến việc hình thành ý thức tự giác trong công việc, xây dựng thái độ lao động tích cực và nâng cao khả năng thích ứng với các yêu cầu công việc trong tương lai Việc đào tạo nhằm đảm bảo người lao động phát huy tối đa năng lực của mình, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Trong quá trình đào tạo, doanh nghiệp có nhiều phương pháp khác nhau để lựa chọn, mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Việc kết hợp hoặc chọn một phương pháp phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu quả đào tạo, đảm bảo nội dung phù hợp và chi phí thấp Lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả, tiết kiệm chi phí và đáp ứng tốt mục tiêu đào tạo của doanh nghiệp.

Xác định mục tiêu của chương trình đào tạo là bước quan trọng trong việc xác định kết quả cần đạt được sau khóa học Một mục tiêu rõ ràng giúp đảm bảo việc đánh giá công bằng và chính xác, đồng thời giúp lựa chọn nội dung phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo Sau khi hoàn thành chương trình, người học sẽ đạt được kỹ năng cụ thể và trình độ kỹ năng đã đề ra, phù hợp với yêu cầu công việc Việc xác định đúng mục tiêu còn giúp xác định số lượng và cơ cấu học viên trong thời gian đào tạo hợp lý, đồng thời khuyến khích người lao động tự đánh giá năng lực của chính mình để hướng tới việc đào tạo tốt hơn.

Do đó, mục tiêu đào tạo cần chú ý: Rõ ràng, cụ thể, đo lường được, đạt đến được trong thời gian hữu hạn.

1.2.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo

Việc xác định cho công tác đào tạo nghĩa là ta phải xem xét ai là người sẽ đi học , cần xem xét các đối tượng :

- Những người lao động có nhu cầu được đào tạo

- Những người lao động được doanh nghiệp yêu cầu tham gia học tập

Những người lao động có khả năng tiếp thu để lựa chọn đúng đối tượng đào tạo cần dựa trên nhu cầu đào tạo cụ thể Việc đánh giá tình trạng đội ngũ lao động hiện có là bước quan trọng để xác định những kỹ năng cần thiết và phù hợp Chọn lựa đối tượng đào tạo phù hợp giúp nâng cao hiệu quả đào tạo và cải thiện năng lực của đội ngũ lao động Do đó, doanh nghiệp và tổ chức cần thực hiện đánh giá kỹ lưỡng để phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững.

 Nghiên cứu nhu cầu và động cơ đào tạo của người lao động

 Tác dụng của đào tạo với người lao động

Để đảm bảo lựa chọn đúng đối tượng đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế, người quản lý cần đánh giá chất lượng đội ngũ lao động hiện có và nghiên cứu kỹ nhu cầu cũng như nguyện vọng của từng người lao động Việc đào tạo phải đúng người, đúng việc, đảm bảo tính công bằng, hiệu quả và kịp thời cho cả người lao động và công việc Các hoạt động phân tích công việc, gồm bản mô tả công việc, yêu cầu công việc và tiêu chuẩn thực hiện, là công cụ quan trọng giúp xác định chính xác đối tượng đào tạo phù hợp, góp phần nâng cao năng lực và triển vọng nghề nghiệp của từng cá nhân.

1.2.4 Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo Để các chương trình đào tạo đạt hiệu quả kinh tế cao cũng như giúp học viên nắm bắt được kiến thức, kỹ năng trong công việc thì việc lựa chọn phương pháp đào tạo thích hợp có vai trò rất quan trọng Nếu lựa chọn đúng phương pháp thì sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian đào tạo cho DN và người lao động trong khi đó chất lượng học viên sau khóa học vẫn được đảm bảo, đáp ứng được mục tiêu đặt ra Có nhiều phương pháp có thể sử dụng trong công tác đào tạo nguồn nhân lực Với mỗi phương pháp lại có cách thức thực hiện và những ưu nhược điểm riêng Do đó, tổ chức cần xem xét phương pháp mình lựa chọn cho phù hợp với điều kiện công việc hay không Từ đó lựa chọn ra phương pháp đào tạo phù hợp với mình.

Việc xây dựng chương trình đào tạo gồm các bước sau :

Những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố bên trong:

Khả năng tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn quy mô và phương pháp đào tạo, giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động đào tạo khi có nguồn kinh phí lớn, từ đó cung cấp các chương trình đa dạng và chính sách ưu đãi hợp lý trong và sau đào tạo Ngược lại, hạn chế về ngân sách đào tạo tạo ra tâm lý tin tưởng và động lực học tập cho người lao động, đảm bảo hiệu quả và phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp.

- Uy tín của tổ chức :

Uy tín của công ty đóng vai trò quan trọng trong quá trình cạnh tranh khi đăng tuyển dụng, thu hút nhiều ứng viên nộp hồ sơ Một công ty uy tín sẽ tạo niềm tin và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường tuyển dụng Do đó, xây dựng hình ảnh thương hiệu vững mạnh là yếu tố then chốt để thu hút những ứng viên chất lượng và phù hợp.

- Quảng cáo và các mối quan hệ xã hội :

Quảng cáo không chỉ là hình thức quảng bá sản phẩm, hàng hoá dịch vụ , lĩnh vực kinh doanh mà còn gây dựng được hình ảnh trên thị trường

- Tính chất và đặc điểm của doanh nghiệp:

Với từng loại công việc mà nhân viên sẽ cần đào tạo các kĩ năng, trình độ khác nhau

Sự quan tâm và khuyến khích của lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên học hỏi và phát triển toàn diện Điều này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng tay nghề mà còn thúc đẩy sự phát triển cá nhân của từng nhân viên Khi lãnh đạo tích cực hỗ trợ và khuyến khích, môi trường làm việc trở nên năng động, khơi dậy tinh thần học hỏi và sáng tạo trong đội ngũ nhân viên.

- Mục tiêu về đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp :

Nhân tố nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong việc phát triển mục tiêu của doanh nghiệp, đòi hỏi các kế hoạch đào tạo phù hợp với chiến lược chung của tổ chức Doanh nghiệp cần xây dựng các chiến lược rõ ràng và kế hoạch cụ thể ở từng giai đoạn để hướng tới mục tiêu đề ra, kết hợp với các yếu tố như vốn và công nghệ để đạt được thành công bền vững Khi kế hoạch kinh doanh thay đổi, doanh nghiệp cũng phải điều chỉnh cách bố trí và số lượng lao động phù hợp, đặc biệt là các công ty coi chất lượng sản phẩm là lợi thế cạnh tranh Để đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao, doanh nghiệp không chỉ tuyển dụng linh hoạt mà còn phải tập trung vào công tác đào tạo và phát triển nhân viên.

- Đặc điểm sản xuất kinh doanh, công nghệ, cơ sở vật chất:

Các doanh nghiệp sản xuất cần đầu tư vào thiết bị công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất và giảm giá thành sản phẩm Để vận hành các máy móc mới một cách hiệu quả, người lao động cần được bồi dưỡng kỹ năng và trình độ chuyên môn liên tục Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt, việc nâng cao năng lực cho nhân viên là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển Xu hướng đổi mới công nghệ đòi hỏi kỹ năng của người lao động phải ngày càng hoàn thiện, trở thành một yêu cầu tất yếu trong ngành sản xuất hiện nay.

Các yếu tố như văn hóa doanh nghiệp và sức ép từ tổ chức công đoàn đều ảnh hưởng đáng kể đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy hiệu quả phát triển nhân sự.

- Quan điểm của lãnh đạo cấp cao:

Nhiều tổ chức và nhà quản trị nhận thức rõ tầm quan trọng của đào tạo nguồn nhân lực như một chiến lược phát triển và cạnh tranh quyết định thành công Tuy nhiên, còn có những trường hợp, do các lý do khác nhau, nhà quản trị chưa chú trọng đúng mức đến công tác đào tạo nhân lực Khi coi trọng vấn đề này, hoạt động đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức sẽ được thực hiện đều đặn và đạt chất lượng cao hơn, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

20 lượng và hiệu quả đào tạo thấp, từ đó có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của DN.

Yếu tố này ảnh hưởng lớn đến hoạt động đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp, khi các sản phẩm và kỹ thuật đòi hỏi lao động phải có trình độ chuyên môn cao Do đó, doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo nhân sự nhằm đảm bảo người lao động có đủ kiến thức và kỹ năng sử dụng các trang thiết bị, công nghệ tiên tiến Việc trang bị kiến thức về vận hành máy móc, thiết bị không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn đảm bảo an toàn trong sản xuất Trong ngành sản xuất, các yếu tố công nghệ hiện đại chỉ phát huy tác dụng khi người lao động thành thạo trong việc sử dụng chúng.

- Nhân tố công nghệ thiết bị

Trong bối cảnh các doanh nghiệp ngày càng đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thiết bị nhằm tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao lợi nhuận, việc trang bị kiến thức và kỹ năng mới cho người lao động trở nên vô cùng cấp thiết Các thay đổi về quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến công tác đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với quy trình công nghệ phức tạp Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động sản xuất kinh doanh, việc nâng cao chất lượng lao động nhằm giúp họ tiếp cận nhanh chóng và hiệu quả với công nghệ mới là điều cần thiết, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả công việc.

- Năng lực bộ phận chuyên trách về công tác đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệP

Năng lực của các cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực đào tạo ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Những cán bộ này cần có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ vững vàng để thực hiện tốt mọi khâu của quá trình đào tạo Ngoài ra, họ còn phải có kiến thức về khoa học xã hội và hành vi cư xử để đáp ứng tốt các yêu cầu công việc.

- Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty.

Người lao động trong tổ chức là đối tượng chính của công tác đào tạo và phát triển, với việc tổ chức cần dựa trên các đặc điểm như quy mô, cơ cấu và chất lượng nhân lực để thực hiện công việc này hiệu quả Phân tích chất lượng lao động hiện tại giúp xác định những ai cần đào tạo và nội dung cần đào tạo phù hợp Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính cũng ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp; doanh nghiệp có lực lượng lao động trẻ hơn thường có nhu cầu đào tạo cao hơn do đặc điểm tâm lý, khi người lớn tuổi có xu hướng giảm nhu cầu học tập Ngoài ra, giới tính của người lao động cũng góp phần tác động đến nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp.

Thông thường trong một tổ chức nếu ty lệ nữ cao hơn nam giới thì nhu cầu đào tạo sẽ thấp và ngược lại.

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài :

Thực trạng nền kinh tế :

Trong bối cảnh nền kinh tế có biến động hoặc ổn định, các doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và mục tiêu chiến lược của mình Khi nền kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp thường thu hẹp quy mô sản xuất, cắt giảm nhân công và chi phí tiền lương, điều này gây khó khăn trong việc tổ chức các chương trình đào tạo cho người lao động, đặc biệt về vấn đề ngân sách và chiến lược đào tạo dài hạn.

Nhân tố văn hoá- xã hội :

Các yếu tố văn hoá-xã hội như phong tục tập quán, xu hướng tiêu dùng, lao động, sức khoẻ và trình độ dân trí tác động sâu sắc đến cấu trúc thị trường và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành và phát triển văn hoá doanh nghiệp, định hình các chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm xã hội và cộng đồng.

Các doanh nghiệp cần chú trọng đến thị trường tiêu thụ sản phẩm và khách hàng để nâng cao doanh thu và uy tín Việc đào tạo người lao động nhằm nâng cao kỹ năng và trình độ tay nghề giúp sản phẩm ngày càng chất lượng hơn, đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng Đồng thời, doanh nghiệp cần phân tích đối thủ cạnh tranh để điều chỉnh chiến lược kinh doanh, giữ vững vị thế trên thị trường.

Trong thương trường ngày nay, cạnh tranh diễn ra khốc liệt về thị phần, nguồn lực sản xuất và nhân lực Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải đối mặt với cuộc chiến gay gắt để nắm bắt ưu thế thị trường cũng như thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao Thiếu tiềm lực về vốn con người chính là một trở ngại lớn, khiến doanh nghiệp dễ bị thất thế trong cuộc đua cạnh tranh khốc liệt này.

Tiến bộ của khoa học, công nghệ :

Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực

Hội nghị toàn quốc khóa VII giữa nhiệm kỳ của Đảng nhấn mạnh rằng công nghiệp hóa là quá trình xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội, không chỉ đơn thuần nhằm nâng cao tốc độ và quy mô sản xuất công nghiệp Đây là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với đổi mới căn bản về công nghệ, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng nhanh, hiệu quả cao và bền vững của nền kinh tế quốc dân.

Công nghiệp hóa hiện đại hóa là quá trình ứng dụng các tiến bộ khoa học tiên tiến nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội Để đưa nền kinh tế đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển, việc phát huy nội lực là yếu tố quyết định Trong các yếu tố tác động đến nền kinh tế, nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng nhất, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa thành công.

“Nguồn gốc của sự phồn vinh và phát triển lâu dài ở mỗi quốc gia nằm ở tiềm lực sáng tạo của mỗi cá nhân”. Đối với doanh nghiệp

- Giảm bớt được sự giám sát, sử dụng tốt những người có năng lực làm việc cho công ty

- Giảm bớt tai nạn, tăng sự hợp tác tốt hơn giữa những người lao động với nhau

- Tăng sự ổn định của tổ chức, năng suất, hiệu quả thực hiện công việc

Ổn định và nâng cao chất lượng lao động là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp phát triển bền vững Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào hoạt động sản xuất và quản lý không chỉ nâng cao năng suất mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ trong và ngoài ngành Điều này góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường và đảm bảo sự phát triển lâu dài.

- Đào tạo đội ngũ chuyên môn kế cận, làm nòng cốt cho công ty trong giai đoạn mới

Lợi ích của người lao động và mục tiêu của tổ chức có thể được kết hợp thống nhất, giúp thúc đẩy sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp Khi họ cảm thấy các mục tiêu cá nhân phù hợp với chiến lược của tổ chức, sự gắn kết và trung thành sẽ tăng lên đáng kể Điều này không chỉ nâng cao năng suất làm việc mà còn xây dựng môi trường doanh nghiệp tích cực, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững Tối ưu hóa sự đồng thuận giữa lợi ích cá nhân và mục tiêu tổ chức là yếu tố then chốt để đạt thành công lâu dài.

- Nhằm bù đắp chỗ thiếu hụt hoặc chỗ còn trống

Để đảm bảo người lao động có thể thực hiện và hoàn thành trách nhiệm trong bối cảnh biến đổi mục tiêu, cơ cấu, kỹ thuật, công nghệ và chính sách của doanh nghiệp, cần chuẩn bị kỹ lưỡng cho họ thông qua đào tạo, cập nhật kiến thức và kỹ năng phù hợp Việc hỗ trợ người lao động thích nghi với những thay đổi này không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt.

- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động

Tạo cho người lao động cách nhìn mới và tư duy mới, cung cấp nền tảng để phát huy tính sáng tạo trong công việc và thích ứng với môi trường hiện tại cũng như biến động trong tương lai Đối với xã hội và cộng đồng, đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp góp phần nâng cao dân trí, nâng cao hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật Điều này giúp hình thành con người mới có phẩm chất phù hợp với yêu cầu của xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng.

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHẦN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

Khái quát chung về doanh nghiệp

2.1.1 Sự hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty TNHH kinh doanh thương mại và dịch vụ Linh Chi Địa chỉ : Phòng 302, tầng 3, số nhà 306 Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh

Xuân Trung, Thành phố Hà Nội

Người đại diện : Trần Quang Linh

Ngành nghề kinh đoanh : vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Linh Chi tự hào là một trong những đơn vị chuyển nhà uy tín hàng đầu tại Hà Nội, dựa trên đánh giá khách quan từ đông đảo khách hàng Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, có nhu cầu chuyển nhà cao hơn so với các tỉnh thành nhỏ, bởi người dân mong muốn tìm nơi ở mới tiện ích hơn cho cuộc sống, học tập và công việc Với phương châm “Sự hài lòng của khách hàng trên hết”, đội ngũ nhân viên của Linh Chi luôn nỗ lực cung cấp các gói dịch vụ chất lượng cao nhất, mang lại sự tin tưởng và an tâm tối đa cho khách hàng.

2.1.2 Một số đặc điểm của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến đào tạo nguồn nhân lực :

2.1.2.1 Đặc điểm của bộ máy tổ chức quản lý

Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Kinh doanh thương mại và dịch vụ Linh Chi:

Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, đảm bảo hoạt động diễn ra thuận lợi, hiệu quả Họ chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Với vai trò quản lý toàn diện, giám đốc đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Phó giám đốc là vị trí nhân sự cấp cao trong bộ máy điều hành của công ty, có nhiệm vụ hỗ trợ và thay mặt giám đốc quản lý, xử lý các công việc và ra quyết định cần thiết khi giám đốc vắng mặt theo sự ủy quyền Đây là vị trí quan trọng góp phần duy trì hoạt động liên tục và hiệu quả của doanh nghiệp, đảm bảo các mục tiêu chiến lược được thực hiện đúng tiến trình.

- Phòng kinh doanh : tìm kiếm khách hàng , tư vấn và bán các sản phẩm cho khách hàng , thực hiện các dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi bán

Phòng Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về sản phẩm và thương hiệu của công ty Nhiệm vụ chính của phòng là xác định rõ các câu hỏi cốt lõi như công ty kinh doanh các sản phẩm gì, mức giá tối ưu để đạt doanh thu cao nhất, cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng được mong đợi khách hàng Ngoài ra, phòng Marketing cần xác định các kênh phân phối phù hợp để đưa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng tiềm năng, từ đó thúc đẩy doanh số bán hàng hiệu quả và nâng cao vị thế thị trường.

Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm theo dõi và phản ánh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh và hiện trạng tài sản của công ty, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và chính sách nội bộ Đồng thời, phòng còn duy trì các mối quan hệ đối ngoại với các cơ quan chức năng và đối tác liên quan đến lĩnh vực kế toán tài chính, góp phần nâng cao uy tín và minh bạch của doanh nghiệp.

Phòng tổ chức hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực đầy đủ và chất lượng, giúp tối ưu hóa khả năng của từng cá nhân và nhóm Bộ phận này còn tổ chức thực hiện các chính sách về nhân sự và lao động theo đúng quy định của Nhà nước Ngoài ra, phòng còn giải quyết các công việc hành chính và đối ngoại, góp phần đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

2.1.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty

Phòng tài chính kế toán

Phòng tổ chức hành chính

Chỉ tiêu Số lượng (người)

Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty giai đoạn 2016-

( nguồn: phòng tổ chức hành chính)

Dựa trên phân tích, đến năm 2018, tỷ lệ người lao động có trình độ trung cấp chiếm 47.1%, là trình độ cao nhất tại các doanh nghiệp lớn Người lao động có trình độ cao đẳng chiếm 27.8%, tiếp theo là người có trình độ đại học với 24% Trong khi đó, người lao động có trình độ phổ thông chiếm tỷ lệ thấp nhất, chỉ 11.1%.

Nếu như xét về thâm niên làm việc.Với lí do công ty TNHH Kinh doanh

Thương mại và dịch vụ Linh Chi mới thành lập chưa đến 5 năm, chưa có nhân viên có thâm niên trên 5 năm Tuy nhiên, có đến 76.1% người lao động (80 người) có thâm niên dưới 3 năm và 23.9% (28 người) có thâm niên từ 3-5 năm Điều này thể hiện rằng, dù mới thành lập, công ty đã nhận được sự tin tưởng và đóng góp của nhiều lao động trong thời gian ngắn.

Trong Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Linh Chi, tỷ lệ lao động nam chiếm 62.8%, trong khi nữ chiếm 37.2%, phản ánh đặc thù của ngành kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ Điều này lý giải bởi hình thức hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi người lao động có sức khỏe tốt, khả năng bốc vác, vận chuyển hàng hóa, cũng như chịu đựng áp lực và vất vả của công việc Sự chênh lệch về giới tính trong lực lượng lao động thể hiện rõ nét đặc thù nghề nghiệp của doanh nghiệp.

Lao động là hoạt động cốt lõi tạo ra sản phẩm vật chất và giá trị tinh thần mà con người mong muốn, đóng vai trò không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Để đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp cần có đội ngũ lao động lành nghề, có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao Công ty đã tập trung ổn định đội ngũ cán bộ kỹ thuật và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho công nhân lành nghề, giúp đội ngũ lao động phát triển và trưởng thành qua thực tiễn sản xuất Nhân viên công ty ham học hỏi, nhiệt tình tham gia công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, từ đó nâng cao hiệu quả các chương trình đào tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Kể từ khi thành lập với chỉ 35 nhân viên, công ty đã mở rộng quy mô lao động đáng kể, hiện nay có hơn 108 người làm việc Trong vòng 3 năm qua, số lượng nhân viên đã trải qua nhiều biến động lớn, thể hiện sự phát triển và thích nghi của công ty trên thị trường Theo số liệu thu thập, lượng lao động tăng thêm chiếm tỷ lệ đáng kể, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp.

Chiếm 67,29% tổng số lao động của doanh nghiệp, sự thay đổi lớn về số lượng nhân sự yêu cầu Công ty TNHH Kinh doanh thương mại và dịch vụ Linh Chi tập trung nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực không chỉ giúp tăng số lượng nhân viên phù hợp mà còn đảm bảo chất lượng, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.1.2.3 Đặc điểm của sản phẩm

Công ty TNHH kinh doanh thương mại và dịch vụ Linh Chi là công ty kinh doanh thương mại vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đa dạng với các loại hình như vận tải ô tô, đường sắt, đường biển, đường sông, hàng không và vận tải thô sơ Mỗi loại hình vận tải có đặc thù riêng ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí và xác định giá thành sản phẩm Việc hiểu rõ các đặc điểm đặc thù này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực vận tải.

Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải yêu cầu quản lý chặt chẽ quá trình hoạt động qua nhiều khâu khác nhau, bao gồm giao dịch, ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách, thanh toán hợp đồng, lập kế hoạch điều vận, và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch Việc này giúp đảm bảo hiệu quả, minh bạch trong công tác vận tải và nâng cao chất lượng dịch vụ Quản lý tốt các khâu này còn giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh vận tải, đáp ứng nhanh chóng và chính xác các yêu cầu của khách hàng.

Lái xe và phương tiện làm việc chủ yếu hoạt động độc lập, lưu động bên ngoài doanh nghiệp, yêu cầu kế hoạch vận chuyển cụ thể theo từng ngày, tuần hoặc định kỳ ngắn hạn Quản lý quá trình vận chuyển cần rõ ràng, chi tiết, xây dựng chế độ vật chất minh bạch và vận dụng cơ chế khoán hợp lý để đảm bảo hiệu quả và linh hoạt trong hoạt động logistics.

2.12.4 Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh

Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực trong Công ty TNHH kinh doanh thương mại và dịch vụ Linh Chi

Sự vận động của hàng hóa không giống nhau, phụ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng như hàng lưu chuyển trong nước hay hàng xuất nhập khẩu Do đó, chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa sẽ khác nhau giữa các loại hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý logistics và chiến lược cung ứng Hiểu rõ đặc điểm của từng loại hàng giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.2 Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực trong Công ty TNHH kinh doanh thương mại và dịch vụ Linh Chi

2.2.1 Thực trạng xác định nhu cầu đào tạo

Việc xác định nhu cầu đào tạo bắt đầu từ phân tích nhu cầu lao động của tổ chức, bao gồm việc xác định thời điểm, bộ phận cần đào tạo, kỹ năng cần nâng cao, đối tượng lao động phù hợp và số lượng người tham gia Để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công việc, tổ chức thường xuyên đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên qua hệ thống đánh giá hiệu quả, qua đó nhận diện những điểm yếu, thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng so với yêu cầu công việc Phân tích này giúp xác định nguyên nhân các thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng của người lao động, nhằm mục đích đề ra các giải pháp đào tạo phù hợp Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là nhu cầu thiết yếu và liên tục trong doanh nghiệp, giúp nhân viên nâng cao trình độ, năng lực, tự tin thích ứng với công việc, đồng thời chuẩn bị điều kiện phát triển và thích nghi với sự thay đổi Do đó, việc phân tích nhu cầu đào tạo không những dựa trên khả năng học tập và hiệu quả đầu tư đào tạo của từng cá nhân, mà còn nhằm tối ưu hóa kết quả phát triển nhân lực trong tổ chức.

Để xác định nhu cầu đào tạo, có nhiều phương pháp thu thập thông tin hiệu quả như phỏng vấn cá nhân, sử dụng bảng hỏi, thảo luận nhóm, quan sát trực tiếp và phân tích các thông tin sẵn có Các phương pháp này giúp đánh giá chính xác nhu cầu học tập của nhân viên, từ đó xây dựng chương trình đào tạo phù hợp và nâng cao năng lực tổ chức Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ hỗ trợ quá trình xác định nhu cầu đào tạo diễn ra hiệu quả, đạt được kết quả mong muốn.

2.2.2 Thực trạng xác định mục tiêu đào tạo

Việc xác định nhu cầu đào tạo chủ yếu do Phòng Tổ chức hành chính tổng hợp thực hiện, đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển của tổ chức Các phòng ban khác cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, đề xuất những cán bộ công nhân viên cần được đào tạo để nâng cao năng lực và hiệu quả công việc Quá trình này giúp xây dựng kế hoạch đào tạo hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.

Dựa trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, công ty xác định rõ mục tiêu đào tạo mỗi năm Năm 2018, mục tiêu đào tạo của công ty hướng tới nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên, phát triển kỹ năng mềm và phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp Việc thiết lập kế hoạch đào tạo cụ thể giúp công ty đáp ứng kịp thời nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và các kỹ năng thực hiện công việc là yếu tố quyết định giúp người lao động làm việc hiệu quả hơn Việc đào tạo kỹ năng tổ chức và quản lý còn giúp họ tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao năng lực cá nhân Đào tạo liên tục nhằm phát triển kỹ năng chuyên môn và khả năng quản lý sẽ góp phần nâng cao hiệu suất và chất lượng công việc của người lao động.

Khóa đào tạo giúp người lao động nắm bắt xu hướng phát triển của các ngành sản xuất và kinh doanh, từ đó ứng dụng kiến thức vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Việc này giúp nhân viên cập nhật các xu hướng mới, phát triển kỹ năng và cải thiện hiệu suất làm việc Nhờ đó, doanh nghiệp có thể thích nghi nhanh chóng với những biến đổi thị trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững Trách nhiệm của người lao động là vận dụng những kiến thức đã học để tối ưu hóa quá trình sản xuất, kinh doanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Bạn cần giúp người lao động nắm bắt và ứng dụng kịp thời các kỹ năng mới phù hợp với sự thay đổi của công nghệ sản xuất trong thời gian tới Việc nâng cao khả năng thích nghi và cập nhật kiến thức sẽ giúp họ duy trì hiệu quả làm việc và cạnh tranh trên thị trường lao động hiện đại Đào tạo và trang bị kỹ năng công nghệ mới đóng vai trò quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững cho người lao động trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng diễn ra nhanh chóng.

Công ty TNHH kinh doanh thương mại và dịch vụ Linh Chi đã xác định các kết quả cần đạt được của hoạt động đào tạo, bao gồm:

- Nhân viên sẽ tiếp thu được những kiến thức, kĩ năng gì?

- Công việc của nhân viên sẽ được cải tiến ra sao?

- Chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc xác định rõ mục tiêu đào tạo đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực Mục tiêu đào tạo cần phải rõ ràng, cụ thể và đo lường được để đảm bảo đánh giá chính xác trình độ chuyên môn của người lao động trong mỗi công ty, tổ chức Điều này giúp xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp và nâng cao năng lực nhân viên một cách hiệu quả.

Các phương pháp đào tạo đa dạng nhằm phù hợp với nội dung, chi phí và hiệu quả cao nhất Mục tiêu đào tạo tại công ty bao gồm nâng cao kiến thức và kỹ năng cho cán bộ quản lý nhằm đảm bảo năng lực quản lý và phẩm chất chính trị phù hợp, cũng như phát triển trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ, ứng dụng công nghệ hiện đại và tuân thủ quy định về an toàn, vệ sinh môi trường cho công nhân kỹ thuật Để đạt được các mục tiêu này, công ty cần phân tích công việc kỹ lưỡng, đánh giá thực hiện công việc và xác định rõ ràng các mục tiêu cụ thể cho từng khóa đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực.

Những người tham gia học đại học tại chức sau khi hoàn thành khóa học đều đạt được bằng loại giỏi hoặc khá, nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng tốt các yêu cầu công việc.

Nhân viên mới gia nhập công ty cần được đào tạo kèm cặp nhằm giúp họ làm quen nhanh chóng với công việc Quá trình này thúc đẩy sự tiếp cận hiệu quả, nâng cao năng suất làm việc rõ rệt Đào tạo đồng hành đóng vai trò quan trọng trong việc rút ngắn thời gian thích nghi và nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên mới.

Những người tham dự các buổi thảo luận hội nghị cần nắm bắt rõ phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới để truyền đạt lại cho toàn bộ nhân viên Việc này giúp tất cả mọi người hiểu rõ mục tiêu và chiến lược của công ty, từ đó cùng nhau cố gắng làm việc để đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời, việc truyền đạt thông tin một cách chính xác và kịp thời góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, 100% những người dược đào tạo phải đạt yêu cầu và >50% đạt loại khá giỏi

Mục tiêu quan trọng của Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Linh Chi là tiết kiệm chi phí và thời gian đào tạo nguồn nhân lực Đồng thời, công ty vẫn đảm bảo được tiến trình và kế hoạch đào tạo đã đề ra để nâng cao chất lượng nhân sự.

STT Họ và tên Trình độ Thời gian công tác

Nguyện vọng được đào tạo

1 Đỗ Đức Anh Cao đẳng 2 năm Đại học tại chức, thảo luận hội nghị

2 Nguyễn Văn An THPT 2 năm Đại học tại chức

3 Nguyễn Văn Mạnh Cao đẳng 3 năm Thảo luận hội nghị

4 Đào Văn Duy THPT 3 năm Đại học tại chức

5 Trần Phương Thảo THPT 3 năm Kèm cặp, thảo luận hội nghị

30 Ngô Bích Trà Cao đẳng 2 năm Đại học tại chức, thảo luận hội nghị

Bảng 2.2: Những cá nhân muốn được tham gia đào tạo năm 2018

(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)

2.2.3 Thực trạng lựa chọn đối tượng đào tạo

Việc xác định cho công tác đào tạo nghĩa là ta phải xác định xem ai là người cần đi học, cần phải xem xét các đối tượng:

- Những người lao động có nhu cầu được đào tạo

- Những người lao động được cử tham gia đào tạo do doanh nghiệp có nhu cầu

Những người lao động có khả năng tiếp thu nhanh chóng và sẵn sàng học hỏi là yếu tố quan trọng trong quá trình đào tạo nhân lực Để lựa chọn đúng đối tượng đào tạo, cần dựa trên nhu cầu đào tạo cụ thể của doanh nghiệp và đánh giá chính xác tình trạng chất lượng đội ngũ lao động hiện có Việc xác định đúng đối tượng giúp tối ưu hóa quá trình đào tạo, nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy phát triển bền vững của doanh nghiệp.

 Nghiên cứu nhu cầu và động cơ đào tạo của người lao động

 Tác dụng của đào tạo đối với người lao động

 Triển vọng nghề nghiệp của từng người

Đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực trong Công ty TNHH

( nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Trong năm 2018, số lượng người lao động tham gia chương trình đào tạo không tăng đáng kể so với năm 2017 đã phản ánh sự cải thiện rõ rệt về chất lượng đào tạo Cụ thể, tỷ lệ người đạt trình độ khá, giỏi trong năm 2018 đã đạt 50%, cho thấy mức nâng cao năng lực của người lao động sau quá trình đào tạo, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc và phát triển doanh nghiệp.

Trong năm 2017, tỷ lệ đào tạo đạt 36.4%, cho thấy chất lượng đào tạo đã được nâng cao rõ rệt Đồng thời, số lượng các chương trình đào tạo cũng tăng lên, phản ánh sự chú trọng ngày càng lớn của Công ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại và Dịch Vụ Linh Chi vào phát triển nguồn nhân lực Việc đầu tư vào đào tạo nhân viên không chỉ góp phần nâng cao năng lực đội ngũ mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty, hướng tới mục tiêu chiến lược chung của doanh nghiệp.

2.3 Đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực trong Công ty TNHH kinh doanh thương mại và dịch vụ Linh Chi

Trong thời gian qua, công ty Cổ phần Licogi nhận thức rõ vai trò của công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực, đã xây dựng chương trình đào tạo gồm 5 bước và phân công chuyên viên Đoàn Thị Lài phụ trách Công ty đã ban hành nhiều văn bản quy định liên quan đến quản lý nguồn nhân lực và xác định rõ nhu cầu đào tạo dựa trên thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp người lao động hoàn thiện kiến thức và kỹ năng công việc Việc đào tạo đã góp phần nâng cao năng suất lao động khi người lao động áp dụng hiệu quả những kiến thức, kỹ năng tiếp thu được vào công việc hàng ngày Quá trình xác định nhu cầu đào tạo kết hợp giữa mong muốn của người lao động và yêu cầu của công ty, đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả Công tác kiểm tra giám sát chương trình đào tạo được tổ chức bài bản, có quy định rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của học viên cũng như trách nhiệm của cán bộ quản lý để đảm bảo hiệu quả thực hiện Dù số lượng các khoá đào tạo tăng qua các năm, chi phí hỗ trợ cho giảng viên và người lao động cũng tăng theo, song công ty vẫn nỗ lực đảm bảo ngân sách hỗ trợ, khích lệ và tạo động lực cho cán bộ công nhân viên tham gia các hoạt động đào tạo của doanh nghiệp.

Công ty nhận thức rõ rằng đào tạo nguồn nhân lực là một khoản đầu tư chiến lược mang lại lợi ích lâu dài, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của nhân viên Vì vậy, công ty đặc biệt chú trọng xây dựng các chương trình đào tạo chất lượng cao, áp dụng phương pháp khoa học để phát triển nguồn nhân lực một cách bền vững Việc này không chỉ giúp nâng cao trình độ chuyên môn mà còn thúc đẩy sự phát triển toàn diện của tổ chức.

- Xây dựng một chế độ, chính sách tiền lương, tiền thưởng hợp lý cho cán bộ công nhân của công ty.

- Có nhiều hình thức khen thưởng bằng vật chất cũng như tinh thần để người lao động làm việc hiệu quả hơn.

- Bố trí nhân viên phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo, tạo hứng thú khi họ làm việc.

Tổ chức cho người lao động học tập với các thiết bị hiện đại giúp họ dễ dàng tiếp cận nền giáo dục hiện đại, nâng cao kiến thức và kỹ năng Việc này thúc đẩy sự thay đổi và phát triển của nền khoa học, kỹ thuật, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng công việc Đầu tư vào đào tạo bằng công nghệ mới nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động cập nhật kiến thức nhanh chóng, từ đó đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

Nhờ công tác đào tạo được nâng cao, ý thức lao động của người lao động ngày càng được cải thiện, giúp giảm thiểu đáng kể các vụ tai nạn lao động do thiếu hiểu biết và ý thức kỷ luật không tốt Đồng thời, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh đã được nâng cao rõ rệt so với trước khi đào tạo, góp phần tăng thu nhập cho người lao động và lợi nhuận cho công ty.

- Công ty đã áp dụng một số hình thức đào tạo phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

Đội ngũ nhân viên hiện tại chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chất lượng của công ty, dẫn đến việc tốn nhiều chi phí và thời gian để đào tạo họ nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ Việc đào tạo nhân viên kịp thời là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo chất lượng dịch vụ của công ty Đầu tư vào đào tạo nhân viên sẽ giúp cải thiện năng lực, giảm thiểu lỗi và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

- Mặc dù kết quả đào tạo là khả quan nhưng công ty vẫn chưa có chiến lược, nội quy, quy chế cho việc đào tạo và phát triển.

Nhiều công nhân viên gặp khó khăn trong việc học tập và nâng cao kỹ năng Các hình thức đào tạo hiện tại còn hạn chế, khiến họ gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu công việc trong tương lai Việc phát triển kỹ năng và đào tạo liên tục là cần thiết để giúp công nhân thích nghi với sự thay đổi của thị trường lao động.

- Công tác tổ chức cho người lao động được trực tiếp ra nước ngoài đào tạo cả dài hạn và ngắn hạn đều chưa có.

Số lượng người tham gia học tại chức tại các trường đại học còn hạn chế, chưa đủ để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.

Quy mô và chất lượng của các chương trình đào tạo nguồn nhân lực vẫn còn hạn chế do ngân sách dành cho công tác đào tạo chưa đủ lớn Điều này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng và nâng cao hiệu quả của các chương trình đào tạo, khiến nguồn nhân lực phát triển chưa đạt được yêu cầu đề ra Để nâng cao chất lượng đào tạo, cần tăng cường đầu tư kinh phí nhằm tạo điều kiện cho các chương trình đào tạo trở nên phổ biến và hiệu quả hơn.

Công ty hiện còn thiếu các biện pháp thúc đẩy và khuyến khích người lao động tham gia đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việc phát triển các chính sách động viên phù hợp là cần thiết để thúc đẩy tinh thần tự giác học tập và nâng cao trình độ của nhân viên Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo nâng cao kỹ năng sẽ góp phần tăng cường sức mạnh cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Việc đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo sau mỗi khóa học chưa được thường xuyên.

Qua quá trình nghiên cứu thực tế và thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, có thể thấy công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục Việc xác định nhu cầu đào tạo chủ yếu dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, dễ gây bất cập khi có sự thay đổi đột ngột trong hoạt động kinh doanh Hiện nay, công ty tập trung phân tích nhu cầu đào tạo dựa trên doanh nghiệp hơn là phân tích nhân viên, trong khi phân tích công việc chủ yếu dựa vào yêu cầu công việc mà chưa chú trọng đầy đủ mô tả công việc Nguyên nhân chính xuất phát từ đội ngũ cán bộ đào tạo thiếu đủ năng lực và chỉ có một cán bộ chuyên trách tại phòng Tổ chức hành chính, khiến công tác đào tạo gặp nhiều sai sót Công tác này còn bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan trong quá trình đánh giá của các trưởng phòng, bộ phận trong việc lựa chọn đối tượng đào tạo, phụ thuộc nhiều vào ý kiến cá nhân của cấp quản lý Mục tiêu đào tạo của công ty chưa rõ ràng và chưa thiết lập căn cứ để đo lường chính xác hiệu quả, gây khó khăn trong việc đánh giá thành công của chương trình đào tạo Công ty sử dụng đa dạng phương pháp đào tạo như kèm cặp, hướng dẫn công việc, cử đi học chính quy, hội nghị, hội thảo, trong đó chủ yếu lựa chọn những hình thức đào tạo ngắn hạn để duy trì hoạt động sản xuất bình thường.

Để đảm bảo nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất dài hạn, công ty cần chú trọng phát triển chương trình đào tạo nhân viên phù hợp và hiệu quả hơn, nhất là trong bối cảnh đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, hiện tại kế hoạch đào tạo chưa đủ chi tiết và rõ ràng, gây khó khăn trong phân bổ nhân lực và xử lý rủi ro khi gặp sự cố trong quá trình đào tạo như thiếu thiết bị hoặc lớp học không chuẩn bị kịp thời Nguồn kinh phí dành cho đào tạo còn hạn chế, chủ yếu dựa vào lợi nhuận của công ty và sự hỗ trợ từ tổng công ty rất khó khăn, dẫn đến các kế hoạch đào tạo bị cắt giảm hoặc giảm chất lượng Việc chọn giáo viên đào tạo chưa thực sự phù hợp, do quá trình đánh giá thiếu tiêu chí rõ ràng, dễ dẫn đến người giảng dạy không phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp Hiệu quả đào tạo còn thấp do phần lớn lao động chưa được cấp chứng chỉ, và việc đánh giá kết quả còn mang tính chủ quan, thiếu các chỉ tiêu định lượng rõ ràng Trong quá trình đào tạo, công ty đã hỗ trợ kinh phí và tạo các dịch vụ hỗ trợ như nước uống và đồ ăn nhẹ, nhưng chưa có chính sách thúc đẩy động lực cho cán bộ và nhân viên tham gia đào tạo, dẫn đến tâm lý làm việc cảm thấy áp lực và thiếu chủ động, ảnh hưởng đến hiệu quả và phát triển kỹ năng của nguồn nhân lực trong dài hạn.

- Do kinh phí tổ chức công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty còn hạn hẹp

- Chưa có chính sách cụ thể cho đào tạo nên rất khó khăn cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty

- Do công ty chưa thực hiện được nhiều các chương trình đào tạo nguồn nhân lực, nên vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện

Nhiều công ty chưa đầu tư đáng kể vào các chương trình đào tạo nguồn nhân lực, ảnh hưởng đến chất lượng và sự phát triển của đội ngũ nhân viên Việc thiếu nguồn lực về thời gian và kinh phí đào tạo khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc nâng cao kỹ năng cho nhân viên Để thúc đẩy sự phát triển bền vững, các tổ chức cần chú trọng hơn đến việc đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực một cách bài bản và có chiến lược.

Nhận thức của người lao động về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực còn chưa đúng đắn, nhiều người còn coi trọng bằng cấp hơn thực chất kiến thức và kỹ năng Điều này dẫn đến việc nhiều lao động đi học chỉ mang tính thủ tục, hình thức và thiếu sự quan tâm thực sự đến nâng cao trình độ chuyên môn Để nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực, cần thay đổi tư duy và thúc đẩy ý thức học tập, nhằm phát triển kỹ năng và kiến thức phù hợp với yêu cầu công việc thực tế.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

Ngày đăng: 23/08/2023, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty giai đoạn 2016- - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Bảng 2.1 Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty giai đoạn 2016- (Trang 28)
Bảng 2.2: Những cá nhân muốn được tham gia đào tạo năm 2018 - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Bảng 2.2 Những cá nhân muốn được tham gia đào tạo năm 2018 (Trang 34)
Bảng 2.3: Những cá nhân được tham gia đào tạo năm 2018 - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Bảng 2.3 Những cá nhân được tham gia đào tạo năm 2018 (Trang 35)
Bảng 2.4: Sự phân bố nguồn kinh phí đào tạo cho các hình thức - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Bảng 2.4 Sự phân bố nguồn kinh phí đào tạo cho các hình thức (Trang 37)
Bảng 2.8: Kết quả đào tạo của cán bộ nhân viên Công ty TNHH kinh doanh thương mại và dịch vụ Linh Chi từ năm 2017-2018 - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Bảng 2.8 Kết quả đào tạo của cán bộ nhân viên Công ty TNHH kinh doanh thương mại và dịch vụ Linh Chi từ năm 2017-2018 (Trang 44)
Bảng 3.1: Bảng ghi chép thực hiện công việc - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Bảng 3.1 Bảng ghi chép thực hiện công việc (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w