1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận quản trị nhân lực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

32 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hay đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực là một trong những yêu cầu cấp bách để thựchiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Vấn đề đặt ra đối với mỗi

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Đề tài: Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực.

Phân biệt giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Giải thích lý do

mà lãnh đạo doanh nghiệp quan tâm đến hoạt động đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực?

Giáo viên hướng dẫn:Cô NGUYỄN THỊ NHƯ TRANG

Nhóm thực hiện :Nhóm1

Lớp :K6QTKDTHA

Trang 2

QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Đề tài: Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực.

Phân biệt giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Giải thích lý do

mà lãnh đạo doanh nghiệp quan tâm đến hoạt động đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực?

Giáo viên hướng dẫn:Cô NGUYỄN THỊ NHƯ TRANG

SVTH: Dương Thị Hằng

Lê Đức Anh

Dương Thị Bùi

Đào Thị HạnhChu Thị DĩnhNguyễn Trọng Đại

Đỗ Công DuyNông Minh ĐứcNông Thị DungNgô Cao BiênNguyễn Tài Cường

Thái Nguyên tháng 10 năm 2011

Trang 3

ta phải có nguồn nhân lực có đủ khả năng và trình độ để đáp ứng nhữngđòi hỏi, yêu cầu khách quan đó.

Nhận thức được tầm quan trọng cấp thiết của vấn đề đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực Đảng và Nhà nước ta đã có quan điểm, chủ trươngcoi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, đồng thời cũng đưa ra nhiềuchính sách về giáo dục và đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụcho quá trình phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội của đất nước

Trong nền kinh tế hiện nay, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhânlực của các doanh nghiệp là một yếu tố tất yếu, rất quan trọng đối vớidoanh nghiệp Chính vì vậy mà các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốtvấn đề này Vì vậy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hay đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực là một trong những yêu cầu cấp bách để thựchiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Vấn đề đặt ra đối với mỗi quốc gia làphải thường xuyên chăm lo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đápứng được yêu cầu phát triển của xã hội

Vậy đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là như thế nào? Và do vì sao màlãnh đạo doanh nghiệp quan tâm đến hoạt động đào tạo và phát triển nguồnnhân lực?Trong bài thảo luận môn “Quản trị nhân lực”nhóm chúng em sẽtìm hiểu và phân tích làm rõ hơn câu hỏi trên

Trang 4

MỤC LỤC

I.KHÁI NIỆM VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1 Đào tạo nguồn nhân lực

2 Phát triển nguồn nhân lực

3.Mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

II:PHÂN BIỆT GIỮA ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC

1 Sự giống nhau:

2 Sự khác nhau

III CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒNNHÂN LỰC

2.1 Đào tạo trong công việc:

2.2 Đào tạo ngoài công việc:

2.3 Các hình thức đào tạo

2.4 Xây dựng chương trình đào tạo và phát triển

IV:LÝ DO NHÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP QUAN TÂM ĐẾN HOẠTĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

IV:THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA DN CỤ THỂ - CÔNG TY VINAMILK

Trang 5

I.KHÁI NIỆM VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC.

1 Đào tạo nguồn nhân lực.

- Đào tạo là hoạt động học tập nhằm trang bị kiến thức về nghề

nghiệp giúp cho người lao động hoàn thành công việc được giao tốt hơn

- Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị những kiến thức nhấtđịnh về chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhậnmột nghề nào đó, hay để làm tốt hơn một công việc nào đó, hoặc để làmnhững công việc khác trong tương lai

2 Phát triển nguồn nhân lực.

- Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạtđộng học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhấtđịnh để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động

- Phát triển nguồn nhân lực là toàn bộ những hoạt động tác động vàongười lao động, để người lao động có đủ khả năng phục vụ cho nhu cầu vềlao động trong tương lai

- Xét về mặt nội dung: phát triển nguồn nhân lực gồm 3 loại hoạtđộng: đào tạo, giáo dục và phát triển.Trong đó:

Đào tạo (hay còn gọi là đào tạo kĩ năng) là các hoạt động học tập

nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năngnhiệm vụ của mình

Giáo dục là các hoạt động tập thể chuẩn bị cho người lao động

bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơntrong tương lai

Phát triển là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc

trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới

Trang 6

dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức hoặc phát triển khảnăng nghề nghiệp của họ

- Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm

sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chứcthông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắmvững hơn nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ củamình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khảnăng thích ứng của họ với công việc trong tương lai

- Lí do phải thực hiện công tác đào tạo và phát triển:

Để đáp ứng nhu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác

là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức

Để đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động.

Đào tạo và phát triển là một hoạt động sinh lợi đáng kể.

- Ý nghĩa của đào tạo và phát triển: Đào tạo và phát triển là điều kiệnquyết định để một tổ chức có thể tồn tại và đi lên trong cạnh tranh

- Các tác dụng chủ yếu của đào tạo và phát triển:

Nâng cao năng suất lao động hiệu quả thực hiện công việc Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc.

Giảm bớt tai nạn lao động vì ngươì lao động nắm nghề nghiệp

tốt hơn và có thái độ lao động tốt hơn

Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người

có khả năng tự giám sát

Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức.

* Đặc điểm của phát triển nguồn nhân lực.

- Số lượng nguồn nhân lực (số người, số ngày/người, sốgiờ/người): bù đắp cho hao hụt tự nhiên và tăng thêm do yêucầu của sản xuất

Trang 7

- Chất lượng nguồn nhân lực:

+ Thể lực: chiều cao, trọng lượng, giác quan

+ Trí lực: tuổi thọ bình quân, tỉ lệ học sinh đến trường, thunhập quốc dân bình quân đầu người (HDI: là chỉ số phát triển con người)

3.Mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt về nguồn nhân lực ,

để thu hút, giữ chân và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, các DNbuộc phải xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực.Chiến lược nguồn nhân lực là chiến lược chức năng và là một công cụnhằm thực hiện chiến lược doanh nghiệp

Phát triển nguồn nhân lực (PT NNL) là quá trình nâng cao năng lựcsản xuất và tính hiệu quả hoạt động của nguồn lực con người trong DN, làquá trình xây dựng cơ cấu NNL tương thích với hệ thống kinh doanh tạitừng thời điểm và phù hợp với chiến lược phát triển DN Chiến lược PTNNL bao gồm tổng thể các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng NNL vàhoàn thiện quy mô và kết cấu NNL một cách có tổ chức của doanh nghiệp(DN) Nâng cao chất lượng NNL là mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu củacông tác đào tạo Hoàn thiện kết cấu NNL là mục tiêu và nhiệm vụ củacông tác tổ chức nhân sự Nội dung và chương trình đào tạo phải đượcxây dựng trên cơ sở chiến lược nguồn nhân lực Không thể thực hiện đượcchiến lược phát triển nguồn nhân lực nếu không có một chiến lược đào tạophù hợp Như vậy, đào tạo vừa là nội dung cơ bản vừa là công cụ chủ yếunhằm thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực của DN

II:PHÂN BIỆT GIỮA ĐÀO TẠO VÀ

PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC

1 Sự giống nhau:

- Mục tiêu chung của đào tạo và

phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử

Trang 8

dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổchức thông qua việc giúp cho người lao động của tổ chức hiểu rõ hơn vềcông việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn,cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trongtương lai.

- Đối tượng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chính là conngười; hay nói cụ thể hơn chính là người lao động

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu sảnxuất kinh doanh, đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp:

+ Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc + Nâng cao chất lượng thực hiện công việc

+ Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người

có khả năng tự giám sát

+ Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức

+ Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực

+ Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lívào doanh nghiệp

+ Tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Đối với người lao động, vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thể hiện ở chỗ:

+ Tạo được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp + Tạo được tính chuyên nghiệp trong người lao động

+ Tạo ra được sự thích ứng giữa người lao động và công việchiện tại cũng như tương lai

+ Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển cá nhân của ngườilao động

Trang 9

+ Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trongcông việc của họ; là cơ sở để phát huy tính sáng tạo, năng động củangười lao động trong công việc.

- Để đáp ứng nhu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là đểđáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức, nhu cầu học tập củangười lao động; đồng thời là một hoạt động sinh lợi đáng kể nên cácdoanh nghiệp cần phải thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồnnhân lực

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là điều kiện quyết định để tổchức, doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đi lên trong xu hướngcạnh tranh

2 Sự khác nhau:

Đào tạo nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực

- Là quá trình trang bị những kiến

thức nhất định về chuyên môn,

nghiệp vụ cho người lao động để họ

có thể đảm nhận một nghề nào đó,

hay để làm tốt hơn một công việc

nào đó, hoặc để làm những công

việc khác trong tương lai

- Đào tạo là quá trình thực hiện

những công việc ở hiện tại

- Đào tạo được thực hiện ở phạm vi

cá nhân

- Đào tạo được thực hiện trong

khoảng thời gian ngắn hạn

- Mục đích của đào tạo nguồn nhân

- Là toàn bộ những hoạt động tácđộng vào người lao động, để ngườilao động có đủ khả năng phục vụcho nhu cầu về lao động trongtương lai

- Phát triển là quá trình thực hiệnnhững công việc ở tương lai

- Phát triển được thực hiện trongphạm vi cá nhân và tổ chức

- Phát triển thì được thực hiệntrong thời gian dài hạn

- Mục đích của phát triển nguồn

Trang 10

lực la khắc phục sự thiếu hụt về kiến

thức và kỹ năng hiện tại cho người

lao động

- Đào tạo nguồn nhân lực có phạm vi

hẹp hơn, nó chính là một nội dung

của phát triển nguồn nhân lực

- Đào tạo nguồn nhân lực mang tính

chất ngắn hạn hơn trong nền kinh tế

- Đào tạo nguồn nhân lực thực chất

là quá trình nâng cao trình độ, kiến

thức, kỹ năng, phương pháp làm

việc cho người lao động

- Đào tạo nguồn nhân lực là một

hoạt động nằm trong quá trình, kế

hoạch phát triển nguồn nhân lực

Hay nói cách khác đào tạo nguồn

nhân lực là một nội dung trong quá

nhân lực là chuẩn bị cho tương laimột đội ngũ lao động có trinh độ

kỹ thuật, tay nghề cao

- Phát triển nguồn nhân lực mangnghĩa rộng hơn, nó không chỉ baogồm vấn đề đào tạo mà còn nhiềuvấn đề khác như: chăm sóc y tế,tuyên truyền sức khoẻ cộng đồng…nhằm phát triển nguồn nhân lựctrên mọi phương diện

- Phát triển nguồn nhân lực mangtính chất dài hạn, lâu dài hơn trongnền kinh tế

- Phát triển nguồn nhân lực thựcchất là phát triển đào tạo hoặc làphát triển đào tạo và phát triển Phát triển đào tạo cũng là nhữnghoạt động học tập nhưng nhữnghoạt động học tập này vượt quakhỏi những khuôn khổ người laođộng đang làm trước mắt và chuẩn

bị cho những công việc trongtương lai

Trang 11

trình phát triển nguồn nhân lực

Trang 12

III CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

2.1 Đào tạo trong công việc:

- Là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đóngười học sẽ học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việcthông qua thực tế thực hiện công việc dưới sự hướng dẫn của người laođộng lành nghề hơn Thực chất là vừa làm, vừa học hay nói cách khác làkhông thoát ly khỏi quá trình sản xuất Gồm có các phương pháp sau:

2.1.1 Đào tạo theo chỉ dẫn công việc:

- Dạy các kỹ năng thực hiện công việc cho hầu hết các công nhân sản

xuất và kể cả một số công việc quản lý Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sựgiới thiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu của công ty Người học

sẻ nắm được kỷ năng công việc qua quan sát, trao đổi, học hỏi cho tới khithành thạo

2.1.2 Đào tạo theo kiểu học nghề:

- Phương pháp này dùng để dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân

2.1.3 Kèm cặp và chỉ dẫn:

Trang 13

- Giúp các cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát học được các

kiến thức, kỷ năng cần thiết cho công việc hiện tại và trong tương lai Có

ba cách để kèm cặp:

 Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp

 Kèm cặp bởi một cố vấn

 Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn

2.1.4 Luân chuyển và thuyên chuyển công việc:

Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội

bộ một nghề nghiệp chuyên môn

2.2 Đào tạo ngoài công việc:

- Là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thựchiện các công việc thực tế

2.2.1 Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp.

- Các doanh nghiệp có thể tổ chức các lớp đào tạo với hai chươngtrình đào tạo:lý thuyết và thực hành

2.2.2 Cử đi học ở các trường chính quy.

- Các doanh nghiệp cử người lao động đến học tập ở các trường dạynghề hoặc trường quản lý do các bộ ngành, trung ương tổ chức

2.2.3 Các bài giảng, các hội nghị và các thảo luận

- Trong các buổi thảo luận, học viên sẽ thảo luận theo từng chủ đềdưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo, qua đó họ học được các kiến thức,kinh nghiệm cần thiết

2.2.4 Đào tạo với sự trợ giúp của phương tiện nghe nhìn

- Đây là hình thức đào tạo kỹ năng thông qua việc sử dụng cácphương tiện nghe nhìn: đầu video, radio, máy chiếu điện tử…Mà khôngcần giáo viên hướng dẫn

2.2.5 Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm

Trang 14

- Phương pháp này gồm các cuộc hội thảo khoa học sử dụng các kỷthuật như: Bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính…Giúpcho người học thực tập các tình huống như trên thực tế.

2.2.6 Mô hình hoá hành vi

- Là phương pháp sử dụng các vở kịch để mô hình hoá các hành vihợp lý trong các hành vi đặc biệt

2.2.7 Đào tạo kỷ năng xử lý công văn, giấy tờ

- Phương pháp này giúp cho người quản lý học tập ra các quyết địnhnhanh chóng trong công việc hàng ngày

2.3 Các hình thức đào tạo.

3.1 Đào tạo mới:

Tức là đào tạo cho những người chưa có nghề, để họ có được một nghề nào

đó trong tương lai

3.2 Đào tạo lại:

Là đào tạo cho những người đã có nghề, nhưng nghề đó hiện không còn

phù hợp nữa

3.3 Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề:

Là đào tạo cho những người đã có nghề, để họ có thể làm những công việc

phức tạp hơn

2.4 Xây dựng chương trình đào tạo và phát triển

4.1 Xác định nhu cầu đào tạo

Xác định khi nào? Ở bộ phận nào? Cần phải đào tạo kỹ năng nào…Nhucầu được xác định dựa trên phân tích nhu cầu lao động của tổ chức, kiếnthức kỹ năng cần có cho công việc

4.2 Xác định mục tiêu đào tạo

Những kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo gồm:

+ Kỹ năng cụ thể cần đào tạo và trình độ kĩ năng có được sau đào tạo+ Số lượng và cơ cấu người tham gia

Trang 15

+ Thời gian đào tạo.

4.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo:

4.4 Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo:

- Hệ thống các môn học, bài học và phương pháp đào tạo chưa phùhợp

- Những môn học lí thuyết, chưa có tính ứng dụng thực tế công việccao

- Phương pháp đào tạo còn cứng nhắc

Giáo viên để đào tạo nhân viên tổ chức chưa hẳn là những người cókinh nghiệm thực tế cao, thấu hiểu tổ chức và những nhiệm vụ tổchức

4.5 Dự tính chi phí đào tạo

Dự tính chi phí cho việc học và chi phi phí cho việc dạy

4.6 Lựa chọn và đào tạo giáo viên

Lựa chọn giáo viên trong biên chế hoặc thuê ngoài

Các giáo viên cần phải đựơc tập huấn để nắm vững mục tiêu và cơ cấucủa chương trình đào tạo chung

4.7 Đánh giá chương trình đào tạo:

Các tiêu thức đánh giá:

- Mục tiêu đào tạo có đạt được hay không?

- Những điểm yếu và điểm mạnh của chương trình đào tạo hoặc tínhtoán hiệu quả kinh tế của việc đào tạo thông qua so sánh chi phí và kết quảcủa chương trình

Trang 16

IV:LÝ DO NHÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP QUAN TÂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Nhận thức về nguồn nhân lực của Việt

Nam đang còn có những ý kiến khác nhau

Trên phương tiện thông tin đại chúng, người ta

thường nói đến thế mạnh của Việt Nam là

nguồn nhân công rẻ mạt và kêu gọi các nhà đầu

tư hãy đầu tư vào Việt Nam vì Việt Nam có

nguồn nhân công rẻ mạt Tại sao lại nói như

vậy? Một số người chưa đánh giá đúng về nguồn nhân lực của Việt Nam.Quan điểm chỉ đạo về vấn đề này cũng chưa rõ ràng Khả năng để tổ chứckhai thác nguồn nhân lực còn bất cập Vì vậy, để nghiên cứu nó, phải tìmhiểu xem nguồn nhân lực ở Việt Nam xuất phát từ đâu và đang ở trong tìnhtrạng nào?

Nguồn nhân lực từ nông dân:

Tính đến nay, số dân của cả nước là 84,156 triệu người Trong đó, nôngdân chiếm khoảng hơn 61 triệu 433 nghìn người, bằng khoảng 73% dân sốcủa cả nước Số liệu trên đây phản ánh một thực tế là nông dân nước tachiếm tỷ lệ cao về lực lượng lao động xã hội Theo các nguồn số liệu màtôi thống kê được, hiện nay, cả nước có khoảng 113.700 trang trại, 7.240hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản; có 217 làng nghề và 40% sản phẩm

từ các ngành, nghề của nông dân được xuất khẩu đến hơn 100 nước Như

Ngày đăng: 22/04/2016, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w