1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 10nc. t11 - t12

9 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tế bào nhân sơ
Tác giả Nguyễn Đức Tài
Trường học Trường THPT Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Cấu tạo tế bào nhân sơ Tế bào vi khuẩn So với tế bào nhân thực thì tế bào vi khuẩn nhỏ hơn và không có các bào quan bên trong như: lưới nội chất, bộ máy gôn gi… 1.. 2/ Trọng tâm: C

Trang 1

Soạn Dạy Ngày … Tháng … năm Ngày ………Tháng…… Năm

TIẾT 11

TẾ BÀO NHÂN SƠ

I/Mục tiêu :

1/Kiến thức:

- Học sinh phải nắm được các đặc điểm của tế bào nhân sơ

- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ bé sẽ có lợi thế gì?

- Trình bày cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức, phân tích, so sánh và khái quát hoá kiến thức II/ Đồ dùng dạy học:

Giáo Viên: Chuẩn bị hình phóng to các hình trong sách giáo khoa

Học sinh: Đọc sách giáo khoa soạn câu hỏi do giáo viên giao

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

Tế bào có cấu trúc cơ bản gồm những thành phần nào?

2/ Trọng tâm:

Cấu trúc và chức năng của các vộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ, lợi thế về kích thước của tế bào nhân sơ

3/ Bài mới:

a Mở bài: Như chúng ta được biết, mọi sinh vật trong thế giới sinh vật hiện tại đều có nguồn gốc chung vì được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào Vậy tế bào sinh vật có cấu tạo như thế nào? Để hiểu hơn về vấn đề này, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài”AXIT NUCLÊIC ( PHẦN II)”

b Ti n trình bài h c:ến trình bài học: ọc:

GV cho học sinh quan sát tranh tế bào nhân

sơ và tế bào nhân thực rồi giới hạn thành

phần cấu tạo tế bào

HS nghiên cứu sách giáo khoa trang 45 trả

lời câu hỏi

GV cho HS xem bảng một số đặc điểm

khác biệt giữa vi khuẩn gram dương và vi

khuẩn gram âm

Chỉ cho học sinh một số tính chất có liên

quan đến tính chất hoạt động và cách diệt vi

khuẩn

Các tế bào khác nhau có hình dạng, kích

thước khác nhau và chức năng khác nhau,

nhưng chúng có chung đặc điểm gì? Điều

đó có ý nghĩa gì trong tiến hoá?

Thành phân cấu tạo nên thành tế bào là gì?

Thành tế bào có vai trò gì?

Có những loại vi khuẩn nào? Dựa vào đâu

người ta chia vi khuẩn thành những loại như

vậy?

Bên dưới thành tế bào là thành phần gì?

Lớp nhầy ở vi khuẩn có vai trò gì?

Lông roi ở vi khuẩn

I/ Khái quát về tế bào:

Hầu hết tế bào đều có kích thước rất nhỏ, Trừ một số trường hợp có kích thước lớn hơn như tế bào trứng

Tế bào rát đa dạng nhưng dựa vào cấu trúc người ta chia chúng ra thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

Tất cả các tế bào đều có cấu tạo từ ba thành phần cơ bản:

- Màng sinh chất

- Nhân, hoặc vùng nhân

- Tế bào chất

II/ Cấu tạo tế bào nhân sơ (Tế bào vi khuẩn)

So với tế bào nhân thực thì tế bào vi khuẩn nhỏ hơn

và không có các bào quan bên trong như: lưới nội chất,

bộ máy gôn gi…

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

Chứa peptiđôglican, bao bọc bên ngoài giữ cho vi khuẩn có hình dạng ổn định

Dựa vào cấu tạo thành tế bào người ta chia vi khuẩn ra thành hai loại: Gram dương và Gram âm Bên dưới lớp thành tế bào là màng sinh chất được cấu tạo bởi lớp kép phốtpholipit và Prôtêin Một số loại vi khuẩn, bên ngoài thành tế bào còn co lớp nhầy giúp tăng sức bảo

vệ tăng khả năng bám dính, gây bệnh… một số vi

Trang 2

Tế bào chất được giới hạn như thế nào?

Bào tương chủa thành phần nào và có vai

trò gì?

Thành phần cấu tạo nên Ribôxôm là gì?

Ribôxôm có chức năng gì? Ribôxôm ở vi

khuẩn so với Ribôxôm ở tế bào nhân sơ

khác nhau ở điểm nào?

Trong tế bào vi khuẩn có hệ thống nội màng

không?

Ơ tế bào vi khuẩn có các bào quan có màng

bao bọc không?

Vùng nhân ở vi khuẩn có chứa vật chất di

truyền không? Vật chất di truyền ở tế bào vi

khuẩn là gì?

Vì sao không gọi là nhân mà lại gọi là vùng

nhân?

khuẩn còn có lông roi như một thụ thể tiếp nhận vi rut, hoặc tiếp hợp gây bệnh

2.Tế bào chất:

Nằm giữa màng sinh chất và nhân Gồm hai phần chính:

- Bào tương: Chất keo bán lỏng chứa nhiều hơp chất

vô cơ và hữu cơ khác nhau

- Ribôxôm và các hạt dự trử Ribôxôm, cấu tạo bởi Prôtêin và rARN khong có màng bao bọc, đây là nơi tổng hợp nên Prôtêin của tế bào

Ribôxôm của vi khuẩn nhỏ hơn Ribôxôm của tế bào nhân thực

Tế bào vi khuẩn không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc, khung tế bào

3 Vùng nhân:

vi khuẩn chưa có màng nhân nhưng đã có bộ máy di truyền là AND vòng, thường không kết hợp với Prôtêin histôn

c Củng cố:Tế bào nhân sơ có cấu tạo như thế nào? Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ đem lại cho chúng ưu thế gì?

Học sinh đọc kết luận trong sách giáo khoa

d Dặn dò: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa, Chuẩn bị bài “TẾ BÀO NHÂN THỰC”



Trang 3

Soạn Dạy Ngày … Tháng … năm Ngày ………Tháng…… Năm

TIẾT 12

TẾ BÀO NHÂN THỰC

I/Mục tiêu :

1/Kiến thức:

- Học sinh trình bày được đặc điển chung của tế bào nhân thực, mô tả được chức năng của nhân tế bào, mô tả cấu trúc, chức năng của lưới nội chất, ri bô xôm và bộ máy gôn gi

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng Phân tích hình ảnh và thông tin nhận biết kiến thức Rèn luyện kĩ năng khái quát hoá kiến thức

II/ Đồ dùng dạy học:

Giáo Viên: Chuẩn bị hình phóng to các hình trong sách giáo khoa, tranh tế bào nhân sơ, nhân tế bào, lưới nội chất

Học sinh: Đọc sách giáo khoa soạn câu hỏi do giáo viên giao

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

Trình bày cấu trúc của tế bào nhân sơ Tế bào vi kkhuẩn có kích thước nhỏ và đơn giản đã đem lại cho chúng những ưu thế gì?

2/ Trọng tâm:

Cấu trúc chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực

3/ Bài mới:

a Mở bài: Quan sát tranh vẽ tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực em có nhận xét gì? Chúng khác nhau ở điểm nào? Vậy tế bào nhân thực có cấu tạo như thế nào? Để hiểu hơn về vấn đề này, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài”TẾ BÀO NHÂN THỰC”

b Ti n trình bài h c:ến trình bài học: ọc:

Tế bào nhân thực có đặc điểm chung

như thế nào?

Tế bào nhân thực có ở những loài sinh

vật nào?

Cấu trúc các bào quan trong tế bào

nhân thực phù hợp với chức năng như

thế nào?

Mỗi tế bào thường có bao nhiêu nhân?

Nhân thường tập trung ở đâu?

Trong cơ thể động vật, loại tế bào nào

không có nhân?

HS thảo luận nhóm cho kết quả đại

diện nhóm báo cáo

Ơ tế bào thực vật có không bào lớn thì

nhân tập trung ở vị trí nào trong tế

bào?

Vì sao trong tế bào nhân thực không

gọi là vùng nhân mà gọi là nhân?

HS: thảo luậnnhóm cho câu trả lời

Nhân có cấu tạo và chức năng như thế

nào?

Vì sao trên màng nhân lại có những lỗ

A/ Đặc điểm chung của tế bào nhân thực :

Tế bào động vật và tế bào thực vật là tế bào nhân thực:

Có màng nhân và có các bào quan khác nhau có cấu trúc phù hợp với chức năng chuyên hoá của mình, tế bào chất được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống mạng

B/ Cấu trúc tế bào nhân thực:

I/ Nhân tế bào:

1 Cấu trúc:

Đa số tế bào có một nhân nằm ở vùng trung tâm, trừ tế bào hồng cầu là không có nhân Một số tế bào thực vật có không bào lớn thì nhân có thể tập trung ở vùng ngoại biên Nhân thường có hình cầu hay bầu dục, đường kính khoảng

5 mic rômet, có màng nhân bao bọc, màng nhân là một màng kép giống như màng sinh chất, bên trong chứa dịch nhân và một vài nhân con

a Màng nhân:

gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày khoảng 6 –

9 nm màng ngoài nối với lưới nội chất Trên bề mặt màng nhân có nhiều lỗ nhỏ (50 – 80nm) lỗ nhân được gắn với prôtêin xuyên màng đảm bảo sự trao đổi chất và năng lượng

b Chất nhiễm sắc:

Trang 4

Trong nhân chứa thành phần gì đảm

bảo chứa thông tin di truyền?

Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào

mỗi loài khác nhau có đặc điểm gì?

Thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhân

con là gì?

Trong tế bào, nhân đảm nhận vai trò

gì?

Sự sinh trưởng và phát triển của tế bào

chịu sự chi phối của thành phần nào?

Ri bôxôm có cấu tạo như thế nào?

Thành phần chủ yếu cấu tạo nên

Rbôxôm là gì?

Số lượng ribôxôm trong tế bào như

thế nào?

Khung xương tế bào là gì?

Khung xương tế bào có vai trò gì đối

với tế bào?

Roi tế bào, vi ống được hình thành từ

đâu?

Trung thể có cấu tạo như thế nào

Trung thể có vai trò gì ?

HS: đọc sách và trả lời

Chứa AND và prôtêin histon, các sợi nhiễm sắc xoắn lại thành nhiễm sắc thể, số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của mổi loài là đặc trưng cho loài

c Nhân con:

nhân con gồm chủ yếu là prôtêin và rARN

2 Chức năng:

nhân là nơi lưu trử thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng và phát triển của tế bào

II/ Ribôxôm:

Là bào quan nhỏ không có màng bao bọc, kích thước 15 –

25 nm, Thành phần hoá học chủ yếu là Prôtêin và rARN, mỗi Ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé Mỗi tế bào

có hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm

III/ Khung xương tế bào:

Tế bào chất tế bào nhân thực có hệ thống mạng sợi và ống prôtêin đan chéo nhau gọi là khung xương tế bào, nâng đỡ

tế bào, duy trì hình dạng tế bào, neo giữ các bào quan Các

vi ống tạo nên thoi vô sắc, là thành phần cấu tạo nên roi tế bào

IV/ Trung thể:

Là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống trong tế bào động vật mỗi trung thể gồm 2 trung tủ xếp thẳng góc nhau, Trung thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nên thoi vô sắc trong phân chia tế bào

c Củng cố:Nhân tế bào có cấu tạo và chức năng như thế nào? khung xương tế bào có cấu tạo và chuác năng gì? Trình bày cấu trúc và chức năng của trung thể?

Học sinh đọc kết luận trong sách giáo khoa

d Dặn dò: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa, Chuẩn bị bài “TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)”



Ngày … Tháng … năm Ngày ………Tháng…… Năm

TIẾT 11

TẾ BÀO NHÂN SƠ

I/Mục tiêu :

1/Kiến thức:

- Học sinh phải nắm được các đặc điểm của tế bào nhân sơ

- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ bé sẽ có lợi thế gì?

Trang 5

- Trình bày cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ.

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức, phân tích, so sánh và khái quát hoá kiến thức II/ Đồ dùng dạy học:

Giáo Viên: Chuẩn bị hình phóng to các hình trong sách giáo khoa

Học sinh: Đọc sách giáo khoa soạn câu hỏi do giáo viên giao

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

Tế bào có cấu trúc cơ bản gồm những thành phần nào?

2/ Trọng tâm:

Cấu trúc và chức năng của các vộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ, lợi thế về kích thước của tế bào nhân sơ

3/ Bài mới:

a Mở bài: Như chúng ta được biết, mọi sinh vật trong thế giới sinh vật hiện tại đều có nguồn gốc chung vì được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào Vậy tế bào sinh vật có cấu tạo như thế nào? Để hiểu hơn về vấn đề này, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài”AXIT NUCLÊIC ( PHẦN II)”

b Ti n trình bài h c:ến trình bài học: ọc:

GV cho học sinh quan sát tranh tế bào nhân

sơ và tế bào nhân thực rồi giới hạn thành

phần cấu tạo tế bào

HS nghiên cứu sách giáo khoa trang 45 trả

lời câu hỏi

GV cho HS xem bảng một số đặc điểm

khác biệt giữa vi khuẩn gram dương và vi

khuẩn gram âm

Chỉ cho học sinh một số tính chất có liên

quan đến tính chất hoạt động và cách diệt vi

khuẩn

Các tế bào khác nhau có hình dạng, kích

thước khác nhau và chức năng khác nhau,

nhưng chúng có chung đặc điểm gì? Điều

đó có ý nghĩa gì trong tiến hoá?

Thành phân cấu tạo nên thành tế bào là gì?

Thành tế bào có vai trò gì?

Có những loại vi khuẩn nào? Dựa vào đâu

người ta chia vi khuẩn thành những loại như

vậy?

Bên dưới thành tế bào là thành phần gì?

Lớp nhầy ở vi khuẩn có vai trò gì?

Lông roi ở vi khuẩn

Tế bào chất được giới hạn như thế nào?

Bào tương chủa thành phần nào và có vai

trò gì?

Thành phần cấu tạo nên Ribôxôm là gì?

Ribôxôm có chức năng gì? Ribôxôm ở vi

khuẩn so với Ribôxôm ở tế bào nhân sơ

khác nhau ở điểm nào?

Trong tế bào vi khuẩn có hệ thống nội màng

không?

Ơ tế bào vi khuẩn có các bào quan có màng

bao bọc không?

I/ Khái quát về tế bào:

Hầu hết tế bào đều có kích thước rất nhỏ, Trừ một số trường hợp có kích thước lớn hơn như tế bào trứng

Tế bào rát đa dạng nhưng dựa vào cấu trúc người ta chia chúng ra thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

Tất cả các tế bào đều có cấu tạo từ ba thành phần cơ bản:

- Màng sinh chất

- Nhân, hoặc vùng nhân

- Tế bào chất

II/ Cấu tạo tế bào nhân sơ (Tế bào vi khuẩn)

So với tế bào nhân thực thì tế bào vi khuẩn nhỏ hơn

và không có các bào quan bên trong như: lưới nội chất,

bộ máy gôn gi…

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

Chứa peptiđôglican, bao bọc bên ngoài giữ cho vi khuẩn có hình dạng ổn định

Dựa vào cấu tạo thành tế bào người ta chia vi khuẩn ra thành hai loại: Gram dương và Gram âm Bên dưới lớp thành tế bào là màng sinh chất được cấu tạo bởi lớp kép phốtpholipit và Prôtêin Một số loại vi khuẩn, bên ngoài thành tế bào còn co lớp nhầy giúp tăng sức bảo

vệ tăng khả năng bám dính, gây bệnh… một số vi khuẩn còn có lông roi như một thụ thể tiếp nhận vi rut, hoặc tiếp hợp gây bệnh

2.Tế bào chất:

Nằm giữa màng sinh chất và nhân Gồm hai phần chính:

- Bào tương: Chất keo bán lỏng chứa nhiều hơp chất

vô cơ và hữu cơ khác nhau

- Ribôxôm và các hạt dự trử Ribôxôm, cấu tạo bởi Prôtêin và rARN khong có màng bao bọc, đây là nơi tổng hợp nên Prôtêin của tế bào

Ribôxôm của vi khuẩn nhỏ hơn Ribôxôm của tế bào nhân thực

Trang 6

Vùng nhân ở vi khuẩn có chứa vật chất di

truyền không? Vật chất di truyền ở tế bào vi

khuẩn là gì?

Vì sao không gọi là nhân mà lại gọi là vùng

nhân?

Tế bào vi khuẩn không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc, khung tế bào

3 Vùng nhân:

vi khuẩn chưa có màng nhân nhưng đã có bộ máy di truyền là AND vòng, thường không kết hợp với Prôtêin histôn

c Củng cố:Tế bào nhân sơ có cấu tạo như thế nào? Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ đem lại cho chúng ưu thế gì?

Học sinh đọc kết luận trong sách giáo khoa

d Dặn dò: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa, Chuẩn bị bài “TẾ BÀO NHÂN THỰC”



Ngày … Tháng … năm Ngày ………Tháng…… Năm

TIẾT 12

TẾ BÀO NHÂN THỰC

I/Mục tiêu :

Trang 7

1/Kiến thức:

- Học sinh trình bày được đặc điển chung của tế bào nhân thực, mô tả được chức năng của nhân tế bào, mô tả cấu trúc, chức năng của lưới nội chất, ri bô xôm và bộ máy gôn gi

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng Phân tích hình ảnh và thông tin nhận biết kiến thức Rèn luyện kĩ năng khái quát hoá kiến thức

II/ Đồ dùng dạy học:

Giáo Viên: Chuẩn bị hình phóng to các hình trong sách giáo khoa, tranh tế bào nhân sơ, nhân tế bào, lưới nội chất

Học sinh: Đọc sách giáo khoa soạn câu hỏi do giáo viên giao

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

Trình bày cấu trúc của tế bào nhân sơ Tế bào vi kkhuẩn có kích thước nhỏ và đơn giản đã đem lại cho chúng những ưu thế gì?

2/ Trọng tâm:

Cấu trúc chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực

3/ Bài mới:

a Mở bài: Quan sát tranh vẽ tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực em có nhận xét gì? Chúng khác nhau ở điểm nào? Vậy tế bào nhân thực có cấu tạo như thế nào? Để hiểu hơn về vấn đề này, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài”TẾ BÀO NHÂN THỰC”

b Ti n trình bài h c:ến trình bài học: ọc:

Tế bào nhân thực có đặc điểm chung

như thế nào?

Tế bào nhân thực có ở những loài sinh

vật nào?

Cấu trúc các bào quan trong tế bào

nhân thực phù hợp với chức năng như

thế nào?

Mỗi tế bào thường có bao nhiêu nhân?

Nhân thường tập trung ở đâu?

Trong cơ thể động vật, loại tế bào nào

không có nhân?

HS thảo luận nhóm cho kết quả đại

diện nhóm báo cáo

Ơ tế bào thực vật có không bào lớn thì

nhân tập trung ở vị trí nào trong tế

bào?

Vì sao trong tế bào nhân thực không

gọi là vùng nhân mà gọi là nhân?

HS: thảo luậnnhóm cho câu trả lời

Nhân có cấu tạo và chức năng như thế

nào?

Vì sao trên màng nhân lại có những lỗ

nhỏ?

Trong nhân chứa thành phần gì đảm

bảo chứa thông tin di truyền?

Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào

mỗi loài khác nhau có đặc điểm gì?

Thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhân

con là gì?

Trong tế bào, nhân đảm nhận vai trò

gì?

Sự sinh trưởng và phát triển của tế bào

A/ Đặc điểm chung của tế bào nhân thực :

Tế bào động vật và tế bào thực vật là tế bào nhân thực:

Có màng nhân và có các bào quan khác nhau có cấu trúc phù hợp với chức năng chuyên hoá của mình, tế bào chất được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống mạng

B/ Cấu trúc tế bào nhân thực:

I/ Nhân tế bào:

1 Cấu trúc:

Đa số tế bào có một nhân nằm ở vùng trung tâm, trừ tế bào hồng cầu là không có nhân Một số tế bào thực vật có không bào lớn thì nhân có thể tập trung ở vùng ngoại biên Nhân thường có hình cầu hay bầu dục, đường kính khoảng

5 mic rômet, có màng nhân bao bọc, màng nhân là một màng kép giống như màng sinh chất, bên trong chứa dịch nhân và một vài nhân con

a Màng nhân:

gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày khoảng 6 –

9 nm màng ngoài nối với lưới nội chất Trên bề mặt màng nhân có nhiều lỗ nhỏ (50 – 80nm) lỗ nhân được gắn với prôtêin xuyên màng đảm bảo sự trao đổi chất và năng lượng

b Chất nhiễm sắc:

Chứa AND và prôtêin histon, các sợi nhiễm sắc xoắn lại thành nhiễm sắc thể, số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của mổi loài là đặc trưng cho loài

c Nhân con:

nhân con gồm chủ yếu là prôtêin và rARN

2 Chức năng:

nhân là nơi lưu trử thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng và phát triển của tế bào

II/ Ribôxôm:

Trang 8

chịu sự chi phối của thành phần nào?

Ri bôxôm có cấu tạo như thế nào?

Thành phần chủ yếu cấu tạo nên

Rbôxôm là gì?

Số lượng ribôxôm trong tế bào như

thế nào?

Khung xương tế bào là gì?

Khung xương tế bào có vai trò gì đối

với tế bào?

Roi tế bào, vi ống được hình thành từ

đâu?

Trung thể có cấu tạo như thế nào

Trung thể có vai trò gì ?

HS: đọc sách và trả lời

Là bào quan nhỏ không có màng bao bọc, kích thước 15 –

25 nm, Thành phần hoá học chủ yếu là Prôtêin và rARN, mỗi Ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé Mỗi tế bào

có hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm

III/ Khung xương tế bào:

Tế bào chất tế bào nhân thực có hệ thống mạng sợi và ống prôtêin đan chéo nhau gọi là khung xương tế bào, nâng đỡ

tế bào, duy trì hình dạng tế bào, neo giữ các bào quan Các

vi ống tạo nên thoi vô sắc, là thành phần cấu tạo nên roi tế bào

IV/ Trung thể:

Là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống trong tế bào động vật mỗi trung thể gồm 2 trung tủ xếp thẳng góc nhau, Trung thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nên thoi vô sắc trong phân chia tế bào

c Củng cố:Nhân tế bào có cấu tạo và chức năng như thế nào? khung xương tế bào có cấu tạo và chuác năng gì? Trình bày cấu trúc và chức năng của trung thể?

Học sinh đọc kết luận trong sách giáo khoa

d Dặn dò: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa, Chuẩn bị bài “TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)”



Ngày đăng: 06/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w