1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyen de mon hoc mon tai chinh tien te

16 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 152,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề bài: Bản chất, phân loại các hình thức tín dụng, các loại hình NHTMvà chức năng vai trò của các tổ chức tín dụng và NHTM trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường có định hướng X

Trang 1

KHOA: KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

-d&c -CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC

CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

GV HƯỚNG DẪN : LÊ ĐỨC THIỆN

THANH HÓA THÁNG 11 NĂM 2012

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

Đề bài: Bản chất, phân loại các hình thức tín dụng, các loại hình NHTM

và chức năng vai trò của các tổ chức tín dụng và NHTM trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN ở Việt Nam? Liên hệ thực tiễn tỉnh

Thanh Hóa

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

1 NGUYỄN TRỌNG TỚI 10020863 NHÓM TRƯỞNG

2 NGUYỄN TRỌNG TIẾN 09012003

3 NGUYỄN VĂN ĐỨC

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Là những sinh viên theo học ngành tài chính ngân hàng, việc năm bắt lý thuyết tài chính tiền tệ là vô cùng quan trọng nhóm chúng em đã tiến hành

nghiên cứu đề tài “Bản chất, phân loại các hình thức tín dụng, các loại hình

NHTM và chức năng vai trò của các tổ chức tín dụng và NHTM trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN ở Việt Nam? Liên hệ thực tiễn tỉnh Thanh Hóa”

Đề tài được hoàn thiện trên cơ sở đóng góp ý kiến và quá trình thảo luận nhóm của các thành viên trong nhóm Do hạn chế về thời gian nên trong quá trình làm bài không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm chúng em xin chân thành

cảm ơn GV LÊ ĐỨC THIỆN đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành đề tài

này và rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC:

Môn học Tài chính - tiền tệ hình thành trên cơ sở tổng hợp có chọn lọc những nội dung chủ yếu giữa hai môn học: “Tài chính học” và “lưu thông tiền – tín dụng” của chuyên ngành Tài chính Ngân hàng

Những kiến thức của môn học này mang tính chất tổng hợp, có liên quan trực tiếp đến điều kiện kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế thị trường có điều tiết Do vậy nó trở thành môn học cơ sở cho các sinh viên thuộc chuyên ngành kinh tế

Môn học nay cung cấp cho sinh viên những kiến thức, những khái niệm

và những nội dung chủ yếu vê Tài chính, Tiền tệ, Tín dụng và Ngân hàng nó có tác dụng làm cơ sở bổ trợ cho việc nghiên cứu các môn kinh tế ngành

1.1: TÍN DỤNG

1.1.1: Khái niệm:

Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hòan trả (cả vốn và

lãi) sau một thời gian nhất định

1.1.2: Bản chất :

Tín dụng biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và

sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hòan trả có thời hạn và có lợi tức

Người đi vay có quyền sử dụng vốn nhưng không có quyền sở hữu vốn nên phải hoàn trả lại cho người cho vay (cả gốc và lãi) khi đến thời hạn đã thỏa thuận

Trang 6

Ở đây quá trình vận động mang tính chất hòan trả của tín dụng là biểu hiện đặc trưng nhất sự khác biệt giữa quan hệ tín dụng và các mối quan hệ kinh

tế khác

- Tín dụng là một phạm trù kinh tế gắn với SX và lưu thông hàng hoá

- Sự vận động của vốn tiền tệ trong quá trình Sx không ăn khớp với nhau về thời gian và không gian nảy sinh tình hình sau:

* có người có khoản tiền nhàn rỗi *có người có nhu cầu về tiền Mâu thuẫn này được giải quyết thông qua các hình thưc tín dụng

1.1.3: Phân loại các hình thức tín dụng:

- Tín dụng thương mại :là việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ bằng cách cho chịu tiền với kỳ hạn nhất định và lợi tức nhất định

- Tín dụng ngân hàng :là hình thức tín dụng giữa các chủ thể kinh tế có ngân hàng làm trung tâm

- Tín dụng nhà nước :quan hệ vay mượn có hoàn trả giữa nhà nước với các tổ chức kinh tế, dân cư,chính phủ các nước khác

- Tín dụng thuê mua: phản ánh những quan hệ nãy sinh giữa công ty tài chính, với những người sản xuất kinh doanh dưới hình thức cho thuê tài sản

- Tín dụng quốc tế: là mối quan hệ tín dụng giữa các nhà nước, giữa các cơ quan của các nhà nước với nhau, hoặc với ngân hàng quốc tế và các tổ chức quốc tế, cá cá nhân người nước ngoài và giữa các doanh nghiệp của các nước với nhau

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, của hộ gia đình

1.1.4: Chức năng của các tổ chức tín dụng:

1.1.4.1: Chức năng về phân phối lại vốn, tài sản trên cơ sở có hoàn trả:

Trang 7

- Tập trung vả phân phối lại vốn là hai quá trình thống nhất trong sự vận hàh của hệ thống tín dụng Tín dụng là chiếc cầu nối giữa các nguồn cung cầu về vốn và tiền tệ trong nền kinh tế

- Với chức năng tập trung phân phối lại vốn, tài sản trong XH, tín dụng có tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế-xã hội

1.1.4.2: Kiểm tra, giám sát bằng tiền đối với hoạt động kinh tế xã hội:

- Giám sát là việc nhận, sử dụng đối tượg tín dụng của người đi vay, từ đó

mà đảm bảo sự hoàn trả đối tượng tín dụng một cách toàn vẹn, đúng hạn đã cam kết Việc giám sát đó phải được tiến hàh trong cả qúa trình vay mượn

- Kiểm tra giám sát góp phần tác động đến việc thực hiện các hoạt động kinh tế- xã hội đúng lợi ích toàn xã hội

1.1.5 Vai trò của các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN:

- Góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục

- Tín dụng góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh

- Tín dụng góp phần điều chỉnh, ổn định và tăng trưởng kinh tế

- Góp phần nâng cao đời sống của nhân dân và thực hiện các chính sách xã hội khác của Nhà nước

- Công cụ thực hiện chức năng quản lý kinh tế, xã hội của Nhà nước

- Góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

1.2: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1: Khái niệm:

Trang 8

Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

1.2.2: Các loại hình của ngân hàng thương mại:

1.2.2.1: Căn cứ vào tiêu thức sở hữu về vốn và tài sản:

Gồm 2 loại

- NHTM công: do nhà nước cấp toàn bộ Vốn điều lệ và bộ máy lãnh đạo

do Nhà nước bổ nhiệm

- NHTM tư: do tư nhân hùn vốn dưới hình thức đóng góp cổ phần

1.2.2.2: Căn cứ vào tiêu thức quốc tịch:

Gồm 2 loại

- NHTM bản xứ: do nhà nước hoặc công dân Của nước sở tại sở hữu

- NHTM nước ngoài: do nhà nước hoặc công dân nước ngoài sở hữu

1.2.2.3: Căn cứ vào tiêu thức cơ quan cấp giấy phép hoạt động:

Gồm 2 loại

- NHTM toàn quốc là loại hình NHTM do chính phủ TW hoặc do 1 cơ quan quản lí trung ương cấp giấy phép hoat động

- NHTM địa phương là NHTM do chính quyền địa phương cấp giấy phép hoạt động

1.2.2.4: Căn cứ vào tiêu thức số lượng chi nhánh:

Gồm 2 loại

- NHTM duy nhất là NHTM chỉ có 1 hội sở hoạt động duy nhất trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia

Trang 9

- NHTM mạng lưới là NHTM có hội sở TW và phần chi nhánh hoạt động trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia và nhiều khi ở nước ngoài

1.2.2.5: Căn cứ vào tiêu thức doanh số hoạt động:

NHTM nhỏ,

NHTM lớn

NHTM siêu lớn

1.3: CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1: Chức năng trung gian tín dụng:

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham

gia: người gửi tiền và người đi vay

1.3.2: Chức năng trung gian thanh toán:

Thuận tiện, an toàn và tiết kiệm chi phí hơn, tạo điều kiện mở rộng quan hệ khách hàng, hỗ trợ cho sự phát triển của hoạt động huy động tiền gửi và hoạt động cho vay; ngoài ra, NHTM cũng đã góp phần giám sát kỷ luật tài chính, giữ gìn kỷ cương phép nước trong toàn xã hội

1.3.2.1: Chức năng tạo tiền:

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế

Trang 10

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

1.4: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA:

- Giúp cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh,

nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại góp phần hình thành, duy trì và phát triển nền kinh tế theo một cơ cấu ngành và khu vực nhất định; đồng thời góp phần điều chỉnh ngành, khu vực khi xuất hiện sự phát triển mất cân đối hoặc khi cần có sự thay đổi cho phù hợp với yêu cầu của thị trường

- Ngân hàng thương mại tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương

- Ngân hàng thương mại là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia

- NHTM đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được

- Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp

vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài

Trang 11

ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

1.3: LIÊN HỆ THỰC TIỄN TỈNH THANH HÓA

2.3.1: Tình hình kinh tế Thanh Hóa trong những năm gần đây

Giai đoạn 2006 – 2009, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng trưởng bình quân đạt 10,6%, riêng năm 2009, GDP bình quân đầu người đạt 720 USD Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng, giảm tỷ trọng nông nghiệp (cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp – công nghiệp xây dựng – dịch vụ trong GDP năm 2009 là: 27,3% - 38,4% - 34,3%) Tổng vốn đầu

tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh đạt 21.200 tỷ đồng, tương đương 1,2 tỷ USD Tỉnh luôn thực hiện các biện pháp mạnh mẽ để cải thiện môi trường đầu tư; cải thiện chỉ số CPI của Thanh Hóa trên bảng xếp hạng (từ vị trí thứ 52 năm 2008 lên vị trí 39 năm 2009 và đang phấn đấu vào top 10 toàn quốc vào năm 2015)

1.3.2: Hệ thống ngân hàng và Quỹ tín dụng tại tỉnh Thanh Hóa

- Bên cạnh Ngân hàng Nhà nước, hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh gồm Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư Phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng Chính sách Hiện nay, các ngân hàng đang thực hiện đổi mới và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong việc chuyển phát nhanh, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế bảo đảm an toàn và hiệu quả Tổng nguồn vốn huy động tín dụng hàng năm đạt trên 3.000 tỷ đồng, tổng dư nợ năm 2002 đạt trên 4.000 tỷ đồng,

tăng 20% so với năm 2001

- Mấy năm gần đây hoạt động của ngành ngân hàng và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) trên địa bàn tỉnh Thanh Hoa gặp nhiều khó khăn, thử thách Song có sự chỉ đạo sát sao của Ngân hàng Nhà nước, cùng với nỗ lực của các QTDND và kinh nghiệm trong công tác quản lý, điều hành nên hoạt động QTDND trên địa bàn tỉnh tiếp tục ổn định, bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn trong hoạt động

Trang 12

- Trong quá trình hoạt động, các QTDND cơ sở luôn chú trọng đổi mới, nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạng hóa phương thức huy động vốn nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi của nhân dân ở khu vực nông thôn Đến nay, các QTDND cơ sở đã kết nạp được trên 55.200 thành viên tham gia, so với đầu năm

2010 tăng gần 1.000 thành viên, tỷ lệ tăng 6,4% Tổng nguồn vốn huy động của

hệ thống QTDND cơ sở toàn tỉnh đạt gần 800 tỷ đồng, chiếm 4,48% tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn, tăng gần 320 tỷ đồng so với đầu năm

- Quỹ đã áp dung hiệu quả các chức năng của tín dụng: Đi đôi với công

tác huy động vốn, công tác tín dụng luôn được các QTDND cơ sở quan tâm thực hiện Các QTDND cơ sở đã bám sát định hướng phát triển kinh tế, chuyển dịch

cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đa dạng hóa ngành nghề, mở rộng sản xuất, kinh doanh - dịch vụ tại địa phương, chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư cho vay, đồng thời lên kế hoạch thu nợ, đẩy nhanh vòng quay vốn nhằm phát huy cao nhất hiệu quả đồng vốn Bằng nguồn vốn huya động, các QTDND đã chủ động nắm bắt nhu cầu vay vốn của thành viên, khai thác thêm đối tượng mới để cho vay Nguồn vốn cho vay của các QTDND đã giúp các thành viên có thêm nguồn vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, giải quyết việc làm, góp phần xóa đói, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới

- Không ngừng nâng cao các chức năng của tín dụng để có được những hiệu qủa tốt: Đến nay tổng dư nợ của hệ thống các QTDND trên địa bàn đạt hơn

910 tỷ đồng, chiếm 3,6% tổng dư nợ toàn tỉnh, tăng 230 tỷ đồng so với đầu năm Đặc biệt, trong những tháng qua, một số QTDND đã vươn lên mở rộng quy mô

và tăng cường cơ sở vật chất phục vụ bảo đảm được khả năng thanh toán và chi trả Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu luôn vượt mức quy định, đạt bình quân trên 14% Mặt khác, các QTDND đã nghiêm túc triển khai các quyết định về lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam tại từng thời kỳ do Ngân hàng Nhà nước quy định Dư

nợ cho vay của QTDND đã có cơ cấu và tỷ lệ đầu tư cho các ngành nghề sản xuất, kinh doanh cũng được cân đối một cách hài hòa, hợp lý như: Ngành nông nghiệp chiếm 63% tổng dư nợ; ngành công nghiệp - xây dựng - thương nghiệp

Trang 13

chiếm 23,3% tổng dư nợ, cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các thành viên chiếm 11,5% tổng dư nợ

- Kết qủa việc không ngừng nâng cao và đổi mới của qũy tín dụng: Sự phát

triển tương đối ổn định của các QTDND cơ sở đã trở thành một kênh cung ứng vốn, kịp thời đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, giải quyết việc làm cho lao động địa phương, hạn chế

và đẩy lùi tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn, góp phần giữ ổn định an ninh trật tự, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới Cùng với những kinh nghiệm đối phó với diễn biến bất lợi của thị trường, những thách thức, khó khăn trong hoạt động tín dụng thời gian qua, tin rằng hệ thống QTDND cơ sở sẽ tiếp tục có nhiều đóng góp cho sự phát triển chung của nền kinh tế tỉnh nhà

1.3.3: Vai trò của các ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế Thanh Hóa

- Nền kinh tế Thanh Hóa đã đạt được những thành tựu lớn trong những năm gần đây, đó là nhờ vào sự giúp sức không nhỏ của các ngân hàng thương mại đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Các ngân hàng thương mại góp phần phân

bố các nguồn lực giữa các vùng trong tỉnh, góp phần hình thành, duy trì và phát triển các nghành kinh tế theo 1 cơ cấu nghành và khu vực phù hợp điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội của tỉnh, góp phần điều chỉnh nghành, khu vực khi xuất hiện sự phát triển mất cân đối mà khi cần có sự thay đổi cho phù hợp với yêu cầu của thị trường

- Ngân hàng thương mại còn góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững Đóng góp này được thể hiện qua công tác thẩm định dự án, quyết định cho vay vốn ngân hàng cho các dự án và giám sát thực hiện một cách chặt chẽ sau khi cho vay, các tài chính tín dụng luôn chú trọng yêu cầu các khách hàng đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay, tuân thủ các cam kết quốc tế và các qui định về bảo vệ môi trường

- Tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc

Ngày đăng: 30/09/2016, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w