- Việc lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán hợp lý: + Tạo điều kiện thực hiện tốt nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp.+ Nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin kế
Trang 1Chương 1
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
- Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp phải căn cứ vào:
+ Quy mô và địa bàn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Mô hình tổ chức quản lý và phân cấp quản lý kinh tế tài chính của doanhnghiệp
+ Số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp
- Việc lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán hợp lý:
+ Tạo điều kiện thực hiện tốt nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp.+ Nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin kế toán cho các đốitượng sử dụng thông tin, phục vụ hữu hiệu công tác quản lý doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy kế toán gồm các nội dung:
+ Xác định số lượng nhân viên kế toán
+ Nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán, từng bộ phận kế toán
+ Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán và giữa phòng kế toán với các phòngban khác trong doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy kế toán phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
+ Tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với quy định pháp lý về kế toán củaNhà nước
+ Đảm bảo sự chỉ đạo toàn diện tập trung thống nhất công tác kế toán thống kêthông tin kinh tế trong doanh nghiệp của kế toán trưởng
+ Tổ chức bộ máy kế toán phải gọn nhẹ, hợp lý, đúng năng lực
+ Phù hợp với tổ chức kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
+ Tạo điều kiện cơ giới hoá công tác kế toán
Trang 2- Hiện nay tổ chức bộ máy kế toán có 3 hình thức:
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán)
1.2 TỔ CHỨC TRANG BỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT PHỤC VỤ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
- Hiện đại hoá công tác kế toán và bồi dưỡng đào tạo cán bộ kế toán là mộtcông việc cần thiết lâu dài
- Trong điều kiện kỹ thuật tin học phát triển cao và được ứng dụng rộng, đểcung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho lãnh đạo doanh nghiệp trong quản lý kinh tế,
kế toán trưởng doanh nghiệp phải có kế hoạch
1.3 TỔ CHỨC VẬN DỤNG CÁC CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
1.3.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán
- Căn cứ vào hệ thống chứng từ Nhà nước đã ban hành và nội dung kinh tế củahoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp để lựa chọn các mẫu chứng từ ban đầu phùhợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
- Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp do Nhà nước banhành
- Kế toán trưởng doanh nghiệp phải quy định trình tự lập và xử lý chứng từ kếtoán
1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20-03-2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính được thống nhất ápdụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp gồm 9 loại tài khoản trong bảng và 1loại tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
Trang 31.3.3 Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán hợp lý
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh, quy mô hoạt động của doanh nghiệp, khảnăng trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có mà lựa chọn áp dụng hình thức kếtoán một cách phù hợp
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
1.3.4 Tổ chức công tác lập báo cáo kế toán
- Cuối kỳ kế toán, kế toán đơn vị phải tổng hợp số liệu sau khi đã khoá sổ kếtoán, lập báo cáo kế toán
- Tất cả các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán nămtheo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán để tổng hợp và thuyết minh về tình hìnhkinh tế tài chính của doanh nghiệp
1.4 TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾ TOÁN
- Tổ chức kiểm tra kế toán là một công việc của kế toán nhằm giúp doanhnghiệp thực hiện công tác kế toán đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành của Nhànước
- Tuỳ phạm vi và quy mô hoạt động của doanh nghiệp mà bố trí một cán bộkiểm tra kế toán hoặc lập một bộ phận kiểm tra kế toán trong cơ cấu bộ máy kế toángiúp kế toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp
1.5 TỔ CHỨC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 4Chương 2
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỐN BẰNG TIỀN, CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN
2.1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền
- Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm:
+ Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp
+ Tiền gửi ngân hàng
+ Tiền đang chuyển
2.1.2 Đặc điểm các khoản ứng trước
- Các khoản ứng trước bao gồm:
+ Tạm ứng
+ Chi phí trả trước ngắn hạn
+ Chi phí trả trước dài hạn
+ Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
+ Ký quỹ, ký cược dài hạn
2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán
- Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
Để quản lý tốt vốn bằng tiền của doanh nghiệp, kế toán vốn bằng tiền có nhiệmvụ:
+ Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có, tình hình biến động vốn bằngtiền của doanh nghiệp
+ Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chế độquy định về quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý, việc chấp hành chế độ thanh toánkhông dùng tiền mặt
- Nhiệm vụ của kế toán các khoản ứng trước:
+ Kế toán các khoản ứng trước chủ yếu có số dư bên nợ, phát sinh tăng ghi bên
nợ, phát sinh giảm ghi bên có
Trang 5+ Kế toán theo dõi chi tiết các khoản tạm ứng của từng đối tượng cụ thể, theodõi các khoản chi phí trả trước để tiến hành phân bổ chi phí phù hợp với doanh thutrong kỳ.
+ Kế toán theo dõi các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn theo từng đốitượng cụ thể
2.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
2.2.1 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền phải căn cứ vào chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước vàtôn trọng những quy định sau:
- Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng ViệtNam (VND)
- Ở doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh phải quy đổingoại tệ ra đồng Việt Nam căn cứ vào tỷ giá hối đoái để ghi sổ kế toán và lập báo cáotài chính Đồng thời doanh nghiệp phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết cáctài khoản Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư các tài khoản cógốc ngoại tệ
- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính ra tiền theo giá thực tế đểghi sổ kế toán và phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trịcủa từng thứ, từng loại
2.2.2 Nguyên tắc kế toán các khoản ứng trước
- Người nhận tạm ứng phải là cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
- Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm về số tiền đã nhận tạm ứng và chỉđược sử dụng tiền tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã phê duyệt
- Khi hoàn thành công việc được giao, người nhận tạm ứng phải quyết toán toàn
bộ dứt điểm khoản đã tạm ứng
- Các tài sản mang đi cầm cố, ký cược, ký quỹ vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, nhưng trong thời gian cầm cố, ký cược, ký quỹ doanh nghiệp không cóquyền sử dụng
- Tài sản khi mang đi cầm cố, ký quỹ ghi theo giá nào, khi thu về ghi theo giáđó
Trang 62.3 KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ
2.3.1 Khái niệm và nguyên tắc:
- Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc,kim khí quý, đá quý do thủ quỹ bảo quản
- Việc quản lý quỹ tiền mặt của doanh nghiệp phải tuân thủ một số nguyên tắc
2.3.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
- Để hạch toán tổng hợp quỹ tiền mặt, kế toán sử dụng tài khoản 111 - Tiền mặt
và các tài khoản liên quan khác
- Tài khoản 111 - Tiền mặt: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt gồmtiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ của doanh nghiệp
2.3.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1 Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt nhập quỹ:
Trang 92 Khi thu được khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ doanh nghiệp:
Trang 103 Xuất quỹ bằng ngoại tệ mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ:
Đồng thời ghi đơn: Có TK 007
4 Xuất quỹ bằng ngoại tệ trả nợ người bán, trả nợ vay:
Đồng thời ghi đơn: Có TK 007
5 Khi bán ngoại tệ thu bằng tiền Việt Nam:
Trang 11Đồng thời ghi đơn: Có TK 007
6 Cuối năm, phải đánh giá lại số ngoại tệ hiện có tại quỹ doanh nghiệp theo tỷ giá hối đoái bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm cuối năm tài chính:
quả kinh doanh:
- Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp là giá trị các loại vốn bằng tiền mà
doanh nghiệp đang gửi tại các ngân hàng
- Các khoản tiền của doanh nghiệp gửi vào ngân hàng gồm:
+ Tiền gửi vốn kinh doanh
+ Tiền gửi vốn đầu tư XDCB
+ Tiền gửi về các quỹ doanh nghiệp
Trang 12+ Tiền gửi về các khoản kinh phí.
2.4.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Giấy báo Có
- Giấy báo Nợ
- Bản sao kê của ngân hàng
- Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi
2.4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng, căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng:
Trang 135 Thu hồi tiền ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng:
Trang 14Có TK 112
12 Chuyển tiền gửi ngân hàng mua chứng khoán, cho vay, mua cổ phiếu đầu
tư vào công ty con, góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết:
Trang 15Nợ TK 133
Có TK 112
* Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ sử dụng trong hoạt động SXKD:
Hạch toán ngoại tệ gửi ngân hàng giống như hạch toán ngoại tệ tại quỹ doanhnghiệp
2.5 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
2.5.1 Khái niệm
- Tiền đang chuyển là một bộ phận vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
- Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ, phát sinh trong các trường hợp sau:
+ Doanh nghiệp nộp tiền mặt hoặc séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận đượcgiấy báo Có của ngân hàng
+ Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác nhưng người nhận chưa nhậnđược tiền
+ Thu tiền bán hàng nộp ngay cho kho bạc
2.5.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Giấy nộp tiền vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc chuyển qua bưu điện
- Hoá đơn dịch vụ chuyển tiền
- Bản sao kê của ngân hàng
- Giấy báo Có của ngân hàng
* Tài khoản sử dụng
- Để hạch toán tổng hợp tiền đang chuyển, kế toán sử dụng tài khoản 113 - Tiềnđang chuyển và các tài khoản liên quan khác
2.5.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1 Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng bằng tiền mặt, séc nộp thẳng vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng:
Nợ TK 113
Trang 162.6 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC
2.6.1 Kế toán các khoản tạm ứng cho nhân viên
* Khái niệm:
- Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp ứng trước chocông nhân viên để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh hoặc giải quyết một công việc đượcphê duyệt
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Giấy đề nghị tạm ứng: Mẫu số 03-TT
Trang 17- Giấy thanh toán tiền tạm ứng: Mẫu số 04-TT
- Phiếu thu, phiếu chi
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1 Khi giao tạm ứng bằng tiền, vật tư cho người lao động của doanh nghiệp:
Trang 18+ Số tạm ứng chi không hết, nộp lại quỹ hoặc trừ vào tiền lương của ngườinhận tạm ứng:
- Kế toán sử dụng các tài khoản:
+ Tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
+ Tài khoản 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Trang 19* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến chi phí trả trước ngắn hạn:
1 Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước ngắn hạn: tiền thuê nhà, mua bảo hiểm, thuê dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh:
- Trường hợp sản phẩm chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ thuế:
Trang 20* Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng các tài khoản:
+ Tài khoản 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
+ Tài khoản 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn:
1 Dùng tiền mặt, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý để ký quỹ, ký cược ngắn hạn:
Trang 21Chương 3
KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
3.1 ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN
3.1.1 Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu
- Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
- Khi tham gia vào hoạt động của đơn vị, nguyên liệu, vật liệu bị tiêu hao toàn
bộ và chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
3.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Thu thập đầy đủ chứng từ có liên quan đến đối tượng kế toán nguyên liệu, vậtliệu, công cụ, dụng cụ theo đúng chuẩn mực kế toán, luật kế toán
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, phát hiện và xử lý kịp thời tình trạng thừathiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại theo chế độ quy định của Nhà nước, lập báocáo kế toán, tham mưu đề xuất với lãnh đạo về công tác quản lý, điều hành và phântích kinh tế
3.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
- Tổ chức phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tếcủa từng loại từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 223.3 KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU (theo phương pháp KKTX)
3.3.1 Phân loại nguyên liệu, vật liệu
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp, nguyên liệu vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài)
* Căn cứ vào mục đích công dụng:
- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác
3.3.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu
* Xác định trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho:
- Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài
- Giá thực tế của vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Giá thực tế của vật liệu tự chế biến
- Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhận góp vốn liên doanh, liên kết, nhận góp vốn của công ty mẹ, vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp
- Giá thực tế của vật liệu thu nhặt được, phế liệu thu hồi
* Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho:
Kế toán phải sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
- Phương pháp giá thực tế đích danh
Trang 23- Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗilần nhập).
3.3.3 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
* Chứng từ kế toán:
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng thông thường
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi, Giấy báo Nợ,
* Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường
+ Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu
+ Các tài khoản khác có liên quan: Tài khoản 111, 112, 133, 138, 331, 338,
3.3.4 Các phương pháp hạch toán nguyên liệu, vật liệu
a Phương pháp kế toán nhập nguyên liệu, vật liệu:
1 Nhập nguyên liệu, vật liệu do mua ngoài:
* Trường hợp nguyên liệu, vật liệu về nhập kho có hoá đơn cùng về trong tháng:
- Nếu hàng về đủ theo hoá đơn, đúng quy cách phẩm chất ghi trong hợp đồng,căn cứ vào hoá đơn có đối chiếu với phiếu nhập:
Trang 24- Nếu hàng về thiếu hụt so với hoá đơn chưa rõ nguyên nhân, căn cứ vào hoáđơn, phiếu nhập, biên bản kiểm nhận, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 338 (3381)
- Nếu hàng về thừa so với hoá đơn mà doanh nghiệp không nhập số hàng thừa thìngoài bút toán ghi như hàng về đủ ở trên, căn cứ vào số lượng thừa và đơn giá hoáđơn, kế toán ghi:
"Hồ sơ hàng về hoá đơn chưa về":
- Nếu cuối tháng hoá đơn vẫn chưa về thì kế toán dùng giá tạm tính, ghi:
Nợ TK 152
Có TK 331
- Sang tháng sau khi hoá đơn về, nếu giá hoá đơn khác với giá tạm tính thì phảiđiều chỉnh lại sổ kế toán cho phù hợp với giá hoá đơn bằng một trong hai phương phápsau:
Trang 25+ Phương pháp 1:
Có TK 331 B2: Nợ TK 152
• Bằng bút toán bổ sung: nếu giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính
• Bằng bút toán đỏ: nếu giá hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính
* Trường hợp nguyên liệu, vật liệu về nhập kho nhưng hoá đơn về, hàng chưa về:
- Trong tháng khi hoá đơn về nhưng hàng chưa về, kế toán chưa ghi sổ ngay màlưu hoá đơn vào một hồ sơ riêng "Hàng mua đang đi trên đường":
- Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ vào hoá đơn, kế toán ghi:
Trang 26* Khi thanh toán tiền mua hàng, nếu được hưởng khoản chiết khấu thanh toán,căn cứ vào các chứng từ có liên quan kế toán ghi:
Trang 273 Nhập kho nguyên liệu, vật liệu do thu hồi vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:
Nợ TK 152
Có TK 621
b Phương pháp kế toán xuất nguyên liệu, vật liệu:
1 Xuất nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất:
- Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùngcho các bộ phận theo giá thực tế, kế toán ghi:
Cuối kỳ này:
Trang 282 Xuất nguyên liệu, vật liệu để bán (thanh lý - hoạt động khác):
- Kế toán tính giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho, ghi:
3 Xuất nguyên liệu, vật liệu di chuyển nội bộ:
- Đối với đơn vị xuất:
4 Xuất nguyên liệu, vật liệu đi góp vốn liên doanh:
- Xuất kho đi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:+ TH1:
Nợ TK 222
Có TK 152
Trang 29Có TK 711 + TH2:
* Theo mục đích và nơi sử dụng, công cụ dụng cụ gồm:
- Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất, kinh doanh
- Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý
- Công cụ, dụng cụ dùng cho các nhu cầu khác
3.4.2 Đánh giá công cụ, dụng cụ
* Xác định trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho:
- Giá thực tế của công cụ, dụng cụ mua ngoài
- Giá thực tế của công cụ, dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến
- Giá thực tế của công cụ, dụng cụ tự chế biến
Trang 30- Giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, liên kết, nhận góp vốn của công ty mẹ, vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp
* Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho:
Kế toán phải sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗilần nhập)
3.4.3 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
+ Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường
+ Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ
+ Các tài khoản khác có liên quan: Tài khoản 111, 112, 133, 138, 331, 338,
3.4.4 Các phương pháp hạch toán công cụ, dụng cụ
a Phương pháp kế toán nhập công cụ, dụng cụ:
1 Nhập công cụ, dụng cụ do mua ngoài:
* Trường hợp công cụ, dụng cụ về nhập kho có hoá đơn cùng về trong tháng :