1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kế toán doanh nghiệp phần 2 chương 2

12 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1. KẾ TOÁN THÀNH PHẨM 2.1.1. Khái niệm Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp, đã qua kiểm tra kỹ thuật và được xác nhận là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đã được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. Bán thành phẩm là những sản phẩm mới hoàn thành một công đoạn chế biến nhất định nào đó (trừ công đoạn chế biến cuối cùng) trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định được nhập kho để chờ tiếp tục chế biến hoặc được chuyển giao để tiếp tục chế biến, hoặc một bộ phận nhỏ có thể bán ra bên ngoài. 2.1.2. Kế toán chi tiết thành phẩm

Trang 1

Chương 2: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM - TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM

2.1.1 Khái niệm

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong quy trình công

nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp, đã qua kiểm tra kỹ thuật và được xác nhận là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đã được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng

Bán thành phẩm là những sản phẩm mới hoàn thành một công đoạn chế biến nhất định nào đó

(trừ công đoạn chế biến cuối cùng) trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định được nhập kho để chờ tiếp tục chế biến hoặc được chuyển giao để tiếp tục chế biến, hoặc một bộ phận nhỏ có thể bán ra bên ngoài

2.1.2 Kế toán chi tiết thành phẩm

Chứng từ:

Phiếu nhập kho (01.VT); Phiếu xuất kho (02.VT); Thẻ kho (06.VT) Việc ghi chép, luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu giữa kế toán và thủ kho cũng được thực hiện giống các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu

Sổ sách:

Sổ chi tiết: Sổ kế toán chi tiết (mở cho TK 155, 157,…)

Sổ tổng hợp: Tuỳ theo hình thức ghi sổ sẽ có các loại sổ tổng hợp tương ứng: Sổ nhật ký

chung, sổ cái ( mở cho TK 155, 157, ),

2.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm

Tài khoản sử dụng: TK 155 “Thành phẩm”, TK 157 “Hàng gửi đi bán”

Kết cấu TK 155:

Bên Nợ:

- Trị giá của thành phẩm nhập kho;

- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;

- Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

2.1.3.1 Kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

(1) Cuối tháng khi tính được giá thành thực tế thành phẩm nhập kho:

TK155 – Thành phẩm TK154 – Chi phí SXKD dở dang

Nhập kho thành phẩm

Trang 2

(2) Trường hợp thành phẩm gửi bán bị đem về nhập kho:

(3) Phản ánh giá vốn khi xuất kho thành phẩm đã xác định là tiêu thụ:

(4) Xuất kho thành phẩm để tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng, hoặc xuất ký gửi:

(5) Xuất kho thành phẩm tiêu dùng nội bộ:

TK155 – Thành phẩm

(6) Trường hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm khi kiểm kê:

Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm kê ghi:

- Nếu thiếu chưa xác định được nguyên nhân

- Nếu thừa chưa xác định được nguyên nhân

2.1.3.2 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(1) Đầu kỳ kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ hoặc gửi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ:

TK155 – Thành phẩm TK157 – Hàng gửi đi bán

Nhập kho lại sản phẩm gửi đi bán (Giá thực tế lúc xuất kho)

TK632 – Giá vốn hàng bán TK155 – Thành phẩm

Xuất bán thành phẩm đã xác định tiêu thụ

TK157 – Hàng gửi đi bán TK155 – Thành phẩm

Xuất sản phẩm gửi đi bán

TK1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý TK155 – Thành phẩm

Giá trị thành phẩm bị thiếu

TK155 – Thành phẩm TK3381 – Tài sản thừa chờ xử lý

Giá trị thành phẩm thừa

TK632 – Giá vốn hàng bán TK155 – Thành phẩm

Giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ TK157- hàng gửi đi bán

TK641, 642, 241, 211

Trang 3

(2) Cuối kỳ, tính Z thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho:

(3) Cuối kỳ, kiểm kê thực tế về mặt hiện vật thành phẩm tồn kho để xác định giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ:

(4) Xác định giá trị thành phẩm xuất bán trong kỳ

Giá trị thành

phẩm xuất

kho xác

định tiêu thu

trong kỳ

= Giá trị thànhphẩm tồn kho đầu kỳ

+

Giá trị thành phẩm gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ

+

Giá trị thành phẩm nhập kho trong kỳ

- Giá trị thànhphẩm tồn kho cuối kỳ

-Giá trị thành phẩm gửi bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ

Trên cơ sở đó kế toán phản ánh giá vốn hàng bán ra trong kỳ và kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

2.2 KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.2.1 Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh

từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng

2.2.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

+ Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm hoặc hàng hóa như người sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa; hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hoặc hàng hóa;

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:

(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

TK632 – Giá vốn hàng bán TK631- Giá thành sản xuất

Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho

TK155 – Thành phẩm TK632- Giá vốn hàng bán

Giá trị TP tồn cuối kỳ

TK157 – Hàng gửi đi bán Giá trị TP gửi đi bán tồn cuối kỳ

TK911– Xác định kết quả kinh doanh TK632- Giá vốn hàng bán

Giá trị thành phẩm xuất kho tiêu thụ trong kỳ

Trang 4

(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo

(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

2.2.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu

Chứng từ:

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo Ngân hàng…

Sổ sách:

+ Sổ chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, hoặc Sổ Nhật Ký bán hàng Kế toán mở chi tiết cho từng

loại hoạt động: bán hàng hóa, bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ và nếu cần sẽ mở chi tiết theo từng loại hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện

+ Sổ tổng hợp: Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán sử dụng

2.2.2.3 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm:

Áp dụng đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Kết cấu TK 511:

Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh

nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Bán hàng trực tiếp

(1) Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh

Đồng thời hạch toán

TK 111, 112, 113, 131 TK511 – Doanh thu bán hàng

Giá bán chưa thuế TK3331 – Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT (nếu có)

Trang 5

Bán hàng qua đại lý

Tại đơn vị có hàng ký gửi (chủ hàng)

Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ Khi bán được hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán được Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng

- Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng ký gửi

- Căn cứ vào Bảng kê hóa đơn bán ra của sản phẩm bán qua đại lý đã tiêu thụ trong tháng Doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản phẩm đã tiêu thụ để giao cho đơn vị đại lý và xác định khoản hoa hồng phải trả:

Xác định hoa hồng phải trả

Đồng thời thản ánh trị giá vốn của hàng ký gửi thực tế đã bán được

Tại đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi

Số sản phẩm nhận bán ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này Doanh thu của các đại lý chính là khoản hoa hồng được hưởng Trong trường hợp đại lý bán đúng giá ký gửi của chủ hàng và hưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với sản phẩm bán đại lý

TK632 – Giá vốn hàng bán TK155 – Thành phẩm

Giá trị TP đã xác định tiêu thụ TK154- Chi phí SXKD dở dang

Xuất bán sản phẩm không qua nhập kho

TK157– Hàng gửi đi bán TK155- Thành phẩm

Xuất kho thành phẩm gửi đại lý

TK 111, 112, 131 TK511 – Doanh thu bán hàng

Giá bán chưa thuế TK3331 – Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT (nếu có)

TK 641, TK 133 (nếu có) TK111, 112, 131

Hoa hồng đại lý

TK 632- Giá vốn hàng bán TK157 – Hàng gửi đi bán

Giá trị hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ

Trang 6

Trình tự hạch toán:

- Khi nhận hàng ký gửi, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hóa nhận bán đại lý trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

- Khi bán được sản phẩm nhận ký gửi: Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, đại ký hạch toán:

- Cuối kỳ, căn cứ bảng kê hàng hoá bán ra, xác định số hoa hồng được hưởng:

Bán hàng trả góp

- Khi bán hàng bán trả chậm, trả góp ghi:

- Đồng thời hạch toán:

- Định kỳ, căn cứ hợp đồng trả góp, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

TK 111, 112, 131

TK 331 Tiền thu được hoặc phải thu từ bán hàng ký gửi

TK331 TK111, 112

Số tiền thực chi trả cho chủ hàng sau khi trừ khoản hoa hồng được hưởng TK511, 3331 (nếu có)

Hoa hồng được hưởng

TK131- Phải thu khách hàng TK511 – Doanh thu bán hàng

Giá bán trả ngay chưa thuế TK3331 – Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT (nếu có)

TK3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa gồm thuế GTGT

TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Xác định doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm,

trả góp trong kỳ

Giá trị TP đã xác định tiêu thụ

Trang 7

- Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp (bao gồm cả lãi trả góp), ghi:

Lưu ý : Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá bán trả ngay là

giá gồm thuế GTGT

Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng (trao đổi hàng không tương tự)

(1) Khi xuất thành phẩm đem đi trao đổi

(1a) Nợ TK 632

Có TK 155 (1b) Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 3331 (2) Khi nhận hàng về:

Nợ TK 152, 153, 1561

Nợ TK 133

Có TK 131 (3) Sau khi trao đổi hoàn thành, tiến hành thanh lý hợp đồng

Nếu phải thu thêm tiền (Giá trị hàng đem đi trao đổi > giá trị hàng nhận về)

(3a) Nợ TK 111,112

Có TK 131 Nếu phải chi thêm tiền (Giá trị hàng đem đi trao đổi < giá trị hàng nhận về)

(3b) Nợ TK 131

Có TK 111,112

Các trường hợp tiêu thụ khác

Trường hợp xuất kho thành phẩm dùng để thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp:

TK 111, 112

TK 131- Phải thu khách hàng

Thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp

TK632 – Giá vốn hàng bán TK155 – Thành phẩm

Xuất thành phẩm

TK334 – Phải trả người lao động TK511 – Doanh thu BH

Giá bán chưa thuế GTGT TK3331 – Thuế GTGT đầu ra

Trang 8

Trường hợp xuất kho thành phẩm dùng để biếu tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi:

Trường hợp xuất kho thành phẩm tiêu dùng nội bộ để tiếp tục kinh doanh như khuyến

mãi, quảng cáo, làm hàng mẫu không thu tiền:

- Khuyến mại quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản

phẩm hàng hóa Kế toán ghi nhận giá trị sản phẩm vào chi phí bán hàng

- Khuyến mại quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm thì kế toán phân bổ

số tiền thu được để tính đoanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán)

2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản làm giảm doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại

Tài khoản sử dụng: TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”, không có số dư cuối kỳ

Bên Nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Giá xuất kho

TK 641 TK155

TK632 – Giá vốn hàng bán TK155 – Thành phẩm

Xuất thành phẩm

TK353– Quỹ KTPL TK511 – Doanh thu BH

Giá bán chưa thuế GTGT TK3331 – Thuế GTGT đầu ra

TK632 – Giá vốn hàng bán TK155 – Thành phẩm

Xuất thành phẩm

TK 131, 111, 112 TK511 – Doanh thu BH

Giá bán chưa thuế GTGT TK3331 – Thuế GTGT đầu ra

Trang 9

Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh

thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:

TK 5211: Chiết khấu thương mại

TK 5212: Hàng bán bị trả lại

TK 5213: Giảm giá hàng bán

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:

Kế toán chiết khấu thương mại

(1) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:

(2) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại để tính doanh thu thuần:

Kế toán giảm giá hàng bán

(1) Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho khách hàng về số lượng hàng đã bán, kế toán phản ánh:

(2) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh để tính doanh thu thuần:

Kế toán hàng bán bị trả lại

(1) Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại:

TK5211– Chiết khấu thương mại TK111, 112, 131

Chiết khấu thương mại

TK3331– Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT phải nộp giảm tương ứng

với phần chiết khấu cho khách hàng

TK 511- Doanh thu bán hàng

TK 5211 - Chiết khấu thương mại

Cuối kỳ kết chuyển để tính doanh thu thuần

TK5212– Giảm giá hàng bán TK111, 112, 131

Giảm giá hàng bán

TK3331– Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT phải nộp giảm tương ứng

với phần giảm giá cho khách hàng

TK 511- Doanh thu bán hàng

TK 5212 – Giảm giá hàng bán

Cuối kỳ kết chuyển để tính doanh thu thuần

Trang 10

Đồng thời phản ánh trị giá vốn thành phẩm nhập lại kho

(2) Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có):

(3) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ trị giá của hàng bán bị trả lại để tính doanh thu thuần:

2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính thuần với trị giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác

Tài khoản sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác …) Trong từng loại hoạt động có thể mở chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành kinh doanh, từng loại hình dịch vụ…

Kết cấu TK 911:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Kết chuyển lãi

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ;

TK5213– Hàng bán bị trả lại TK111, 112, 131

Doanh thu của hàng bị trả lại

TK3331– Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT phải nộp giảm tương ứng

với phần chiết khấu cho khách hàng

TK 641- Chi phí bán hàng

TK 111, 112,141

Chi phí phát sinh liên quan đến việc trả hàng

TK 155 – Thành phẩm

TK 632 – Giá vốn hàng bán

Nhập lại kho hàng bán bị trả lại

TK 511- Doanh thu bán hàng

TK 5213– Hàng bán bị trả lại

Cuối kỳ kết chuyển để tính doanh thu thuần

Ngày đăng: 25/03/2016, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w