Khái niệm vốn lưu động: Số tiền ứng trước về tài sản lưu động hiện có và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục gọi là vốn lưu động
Trang 1CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ VỐN LƯU ĐỘNG
TRONG DOANH NGHI ỆP
1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG, VỐN LƯU ĐỘNG
1.1 Khái niệm, đặc điểm của tài sản lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bộ phận chủ yếu của đối
tượng lao động cấu thành nên thực thể của sản phẩm và một bộ phận khác sẽ hao phímất đi cùng với quá trình kinh doanh Do các đối tượng lao động trực tiếp tham giacấu tạo nên thực thể sản phẩm nên hình thái vật chất sẽ bị thay đổi và chỉ tham giamột lần vào chu kỳ sản xuất kinh doanh Sang kỳ kinh doanh tiếp theo doanh nghiệp
sẽ phải sử dụng đối tượng lao động mới
Đối tượng lao động phục vụ sản xuất trong doanh nghiệp gồm:
- Vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vậtliệu, năng lượng, động lực
- Vật tư nằm trong quá trình chế biến (sản phẩm dở dang)
Hai bộ phận trên biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động
Ngoài ra để lưu thông được sản phẩm phải chi một số tiền tương ứng với một số côngviệc như: chọn lọc đóng gói, xuất giao một số sản phẩm thanh toán với khách hàng
Vậy: Tài sản lưu động là đối tượng lao động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, mà đặc điểm của chúng là luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.2 Đặc điểm của tài sản lưu động:
- Tham gia vào một chu kỳ kinh doanh
- Thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu tạo nên thực thể sản phẩm
- Giá trị luân chuyển một lần vào giá thành sản phẩm làm ra
1.2 Khái niệm vốn lưu động: Số tiền ứng trước về tài sản lưu động hiện có và đầu
tư ngắn hạn của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục gọi là vốn lưu động
2 PHÂN LOẠI VÀ KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG
2.1 Phân loại vốn lưu động
2.1.1 Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động được chia thành 3 loại
* Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất (Vdt) gồm:
- Nguyên vật liệu chính hay bán thành phẩm mua ngoài: là những loại nguyênvật liệu khi tham gia vào sản xuất chúng cấu tạo nên thực thể sản phẩm
- Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu giúp cho việc hình thành sảnphẩm làm cho sản phẩm bền hơn đẹp hơn
- Nhiên liệu: là những loại dự trữ cho sản xuất có tác dụng cung cấp nhiệtlượng cho quá trình sản xuất như than, củi, xăng dầu
- Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị của những chi tiết, phụ tùng, linh kiện máymóc thiết bị dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận của máymóc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
- Vốn vật liệu đóng gói: là những vật liệu dùng để đóng gói trong quá trình sản
Trang 2xuất như bao ni lông, giấy, hộp
- Công cụ lao động nhỏ có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
và giữ nguyên hình thái vật chất nhưng giá trị nhỏ không đủ tiêu chuẩn tài sản cốđịnh
* Vốn lưu động trong quá trình sản xuất (Vsx)
- Vốn sản xuất đang chế tạo (bán thành phẩm) là giá trị khối lượng sản phẩmđang còn trong quá trình chế tạo, đang nằm trên dây chuyền công nghệ, đã kết thúcmột vài quy trình chế biến nhưng còn phải chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm
- Vốn chi phí trả trước: là những chi phí thực tế đã chi ra trong kỳ, nhưng chiphí này tương đối lớn nên phải phân bổ dần vào giá thành sản phẩm nhằm đảm bảocho giá thành ổn định như: chi phí sửa chữa lớn, nghiên cứu chế thử sản phẩm, tiềnlương công nhân nghỉ phép, công cụ xuất dùng
* Vốn lưu động trong quá trình lưu thông
- Vốn thành phẩm gồm những thành phẩm sản xuất xong nhập kho được dựtrữ cho quá trình tiêu thụ
- Vốn hàng hoá là những hàng hoá phải mua từ bên ngoài (đối với đơn vị kinhdoanh thương mại)
- Vốn hàng gửi bán là giá trị của hàng hoá, thành phẩm đơn vị đã xuất gửi chokhách hàng mà chưa được khách hàng chấp nhận
- Vốn bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
- Vốn trong thanh toán là những khoản phải thu tạm ứng phát sinh trong quátrình bán hàng hoặc thanh toán nội bộ
- Vốn đầu tư chứng khoán ngắn hạn là giá trị các loại chứng khoán ngắn hạn.Qua cách phân loại trên ta biết kết cấu của vốn lưu động từ đó có biện pháp quản lýchặt chẽ và sử dụng vốn có hiệu quả
2.1.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện, vốn lưu động gồm 3 loại
- Vốn vật tư hàng hoá: gồm vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hoá Đối với
loại vốn này cần xác định vốn dự trữ hợp lý để từ đó xác định nhu cầu vốn lưu độngđảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được liên tục
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản nợ phải thu, những khoản vốn này dễ sảy ra thất thoát và bị chiếm dụng vốnnên cần quản lý chặt chẽ
- Vốn trả trước ngắn hạn: như chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phínghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, chi phí về công cụ dụng cụ
Qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở xác định nhu cầu vốn lưuđộng được đúng đắn
2.1.3 Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn lưu động chia làm hai loại
* Vốn lưu động được hình thành từ vốn chủ sở hữu gồm:
- Vốn ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách cấp
- Vốn cổ phần, liên doanh
- Vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh
* Nguồn vốn vay: gồm vốn vay ngắn hạn và các khoản nợ hợp pháp như nợthuế, nợ cán bộ công nhân viên, nhà cung cấp
Trang 3Qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp lựa chọn đối tượng huy động vốntối ưu để có được số vốn ổn định đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
2.1.4 Căn cứ vào khả năng chuyển hoá thành tiền vốn lưu động gồm
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
* Nhân tố về mặt sản xuất: gồm các nhân tố qui mô sản xuất, tính chất sảnxuất, trình độ sản xuất, qui trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm khác nhau thì
tỷ trọng vốn lưu động ở các khâu dự trữ - sản xuất - lưu thông cũng khác nhau
* Nhân tố về cung ứng tiêu thụ:
Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường cần rất nhiều vật tư,hàng hoá và do nhiều đơn vị cung cấp khác nhau Nếu đơn vị cung ứng vật tư, hànghoá càng nhiều, càng gần thì vốn dự trữ càng ít
Trong điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng nhất định đến kết cấuvốn lưu động Khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giữadoanh nghiệp với đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiếp ảnh hưởng đến kết cấuvốn lưu động
* Nhân tố về mặt thanh toán: Sử dụng thể thức thanh toán khác nhau thì vốnchiếm dụng trong quá trình thanh toán cũng khác nhau Do đó nó ảnh hưởng đến việctăng giảm vốn lưu động chiếm dùng ở khâu này
3 Quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
3.1 Quản lý hàng tồn kho
3.1.1 Khái niệm, phân loại hàng tồn kho
a Khái niệm: Hàng tồn kho là các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp dự trữ để
sản xuất hoặc để bán.
b Phân loại:
Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp có nhiều loại, có vai trò và công dụngkhác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc xác định và ghi nhận hàng tồnkho đòi hỏi phải được quan tâm thường xuyên vì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số các tài sản lưu động của các doanh nghiệp Để quản lý tốt hàng tồn khocần phải phân loại, sắp xếp hàng tồn theo những nhóm và theo tiêu thức nhất định.Tiêu thức phân loại thông dụng nhất là phân loại theo công dụng của hàng tồn kho
Theo kế toán Mỹ: Hàng tồn kho được chia thành 3 nhóm chính
Trang 4- Hàng tồn kho thương mại: là những hàng mua vào để bán ra
- Hàng tồn kho sản xuất: bao gồm: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, giá trị sảnphẩm dở dang, thành phẩm, vật dụng khác
- Hàng tồn kho là các vật phẩm khác: các thứ hàng tồn kho này không trọngyếu nên thường được ghi nhận thẳng vào chi phí khi chúng được mua về để sử dụng
Theo kế toán Pháp: Hàng tồn kho được phân chia theo công dụng bao gồm: nguyên
vật liệu, tài sản dự trữ sản xuất khác, giá trị sản phẩm dở dang, dịch vụ dở dang, tồnkho sản phẩm, tồn kho hàng hoá
Theo kế toán Việt Nam: Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, hàng mua đi đường,
công cụ dụng cụ, giá trị sản phẩm dở dang, hàng gửi bán, thành phẩm, hàng hoá
Như vậy, chúng ta thấy rằng việc phân loại hàng tồn kho ở các quốc gia về cơbản là tương đối thống nhất với nhau Ngoài ra, hàng tồn kho còn được phân loại theocác khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, đó là hàng tồn kho ở khâu dự trữ (nguyênvật liệu, hàng đi đường, công cụ dụng cụ ); hàng tồn kho ở khâu sản xuất (giá trị sảnphẩm dở dang) và hàng tồn kho ở khâu lưu thông (thành phẩm, hàng hoá, hàng gửibán)
3.1.2 Các chi phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho
a Chi phí lưu kho: gồm chi phí hoạt động và chi phí tài chính
- Chi phí hoạt động: chi phí bốc dỡ hàng hóa, chi phí bảo quản, chi phí hao hụt
- Chí phí tài chính: chi phí trả lãi vay, chi phí về thuế ở khâu mua
b Chi phí đặt hàng: chi phí quản lý, giao dịch, vận chuyển hàng hóa Chi phí cho mỗi
lần đặt hàng giả sử là như nhau và không phụ thuộc vào số hàng hóa mua mà chỉ phụthuộc vào số lần mua hàng
c Chi phí cơ hội: những khoản chi phí phát sinh không thực tế như chi phí lỡ mất cơ
hội mua hàng giá rẻ
Trong điều kiện giá mua hàng ổn định, tổng chi phí tồn kho chỉ xét đến 2 loại:
- Chí phí đặt hàng: được tính bằng cách lấy chi phí đặt hàng mỗi lần nhân với
số lần đặt hàng trong kỳ
S F
F: chi phí mỗi lần đặt hàng
S: nhu cầu hàng tồn kho trong kỳ
Q: số lượng hàng đặt mỗi lần
- Chi phí lưu kho: được xác định bằng cách lấy mức phí lưu kho của một đơn vị
hàng tồn kho nhân với số lượng hàng tồn kho bình quuan trong kỳ
Trang 5Đồ thị thể hiện tính chu kỳ của hàng tồn kho
Nhận xét: Khi hàng mới nhập về, hàng tồn kho ở mức cao nhất (Q), quá trình sử dụng
hàng tồn kho giảm dần, khi hàng tồn kho giảm đến mức bằng 0 doanh nghiệp nhậptiếp đợt hàng sau và chu kỳ tiếp diễn Như thế lương hàng tồn kho bình quân là Q/2
Lượng tồn kho tại = số lượng hàng tồn kho x độ dài thời gian
điểm đặt hàng lại sử dụng mỗi ngày giao hàng
0
t
Q
Trang 6e Lượng dự trữ an toàn
Để đảm bảo cho sản xuất ổn định, doanh nghiệp cần tồn kho một lượng hàngnhất định gọi là lượng dự trữ an toàn Lượng dự trữ này phụ thuộc vào tình hình thực
tế của từng doanh nghiệp
Lượng dự trữ an toàn chính là lượng hàng hóa dự trữ thêm vào lượng hàng hóa dự trữ tại thời điểm đặt hàng do ban lãnh đạo công ty quyết định
Vì sao có lượng dự trữ an toàn: Mặc dù đã xác định được thời điểm đặt hàng lại
vì có thể dự báo được thời điểm đặt hàng và nhận hàng Tuy nhiên trên thực tế nhu cầuthay đổi không đều nhau, do đó luôn có khả năng thiếu hàng ngay trước thời điểm đặthàng, hoặc do thời gian chờ nhận hàng không như dự báo (kéo dài hơn), do đó cần cómột lượng hàng dự trữ an toàn, và mức dự trữ này là không thay đổi
f Số lượng hưởng chiết khấu
Nhiều nhà cung cấp đưa ra tỷ lệ chiết khấu đối với những khách hàng muahàng với số lượng lớn Doanh nghiệp mua hàng phải xem xét những điều kiện muahàng đó và coi chúng như một khoảng lợi nhuận cơ hội mà doanh nghiệp có thể thuđược Khảng lợi nhuận cơ hội này có thể được xem xét bằng cách so sánh phần chiphí tồn trữ hàng hóa tăng thêm với phần tiết kiệm do nhận được từ tỷ lệ chiết khấucủa nhà cung cấp Trong trường hợp này phải tìm cách để cực tiểu tổng chi phí vềhàng tồn kho, bao gồm chi phí mua hàng, chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho, chi phí cơhội
Ví dụ: Công ty Phương Nam có số liệu về hàng tồn kho với giá trị như sau:
- Nhu cầu tiêu dùng hàng tồn kho trong năm là 1.200 đơn vị
- Chí phí cho mỗi lần đặt hàng là 1,25 triệu đồng
- Chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng tồn kho là 0,3 triệu đồng
a Tính lượng đặt hàng tối ưu, số lần đặt hàng trong năm, chi phí đặt hàng, chiphí lưu kho, tổng chi phí tồn kho hàng năm Nhận xét gì?
b Nếu số ngày làm việc trong năm là 300 ngày, thời gian giao hàng là 8 ngày.Tìm điểm tái đặt hàng?
c Nếu ban lãnh đạo công ty quyết định lượng dự trữ an toàn là 20 đơn vị hàngtồn kho Tìm điểm tái đặt hàng mới?
d Nhà cung cấp đưa ra tỷ lệ chiết khấu với các mức mua hàng của công tyPhương Nam như sau:
Số lượng (đơn vị) Tỷ lệ chiết khấu (%)
Ngoài phương pháp quản lý dự trữ theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (EOQ)nhiều doanh nghiệp còn sử dụng phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0:Theo phương pháp này các doanh nghiệp trong một số ngành nghề có liên quan chặtchẽ với nhau hình thành nên những mối quan hệ, khi có một đơn đặt hàng nào đó họ
sẽ tiến hành huy động những loại hàng hoá và sản phẩm dở dang của các đơn vị khác
Trang 7mà họ không cần phải dự trữ Sử dụng phương pháp này tạo ra sự ràng buộc cácdoanh nghiệp với nhau, khiến các doanh nghiệp đôi khi mất sự chủ động trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh.
3.2 Quản lý vốn bằng tiền
3.2.1 Mục đích lưu giữ vốn bằng tiền
Mua bán: Với mục đích nàychủ yếu doanh nghiệp lưu giữ vốn bằng tiền đểthanh toán tiền hàng, trả lương cho công nhân viên, nộp thuế, trả cổ tức
Đầu cơ: Ngoài mục đích mua bán, doanh nghiệp còn dự trữ vốn bằng tiền đểlợi dụng các cơ hội tạm thời như một sự sụt giá tức thời về nguyên vật liệu để giatăng lợi nhuận cho mình
Phòng bị: Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền vậnđộng không theo một qui luật nhất định, do vậy doanh nghiệp cần duy trì một vùngđệm an toàn để thỏa mãn các nhu cầu chi bất ngờ Nếu khaả năng dự đoán cao thì nhucầu vốn bằng tiền hay những tài sản lưu động khác dùng để dự phòng bất ngờ sẽ rấtthấp
Dù lưu giữ vốn bằng tiền với mục đích nào thì quản lý vốn bằng tiền cũng làvấn đề quan trọng Quản lý vốn bằng tiền sẽ giúp các doanh nghiệp biết được lượngvốn bằn tiền cần lưu giữ, lưu giữ bao lâu
3.2.2 Lập kế hoạch vốn bằng tiền:
Việc thu hồi nhanh và giảm tốc độ chi tiêu vốn bằng tiền trong phạm vi nhữnggiới hạn về vị thế tín dụng của doanh nghiệp là những nguyên tắc quản lý vốn bằngtiền rất quan trọng Nhưng chỉ riêng những nguyên tắc này thì không đủ hỗ trợ chonhà quản trị tài chính trong việc thỏa mãn nhu cầu chi tiêu và đầu tư sinh lợi cho công
ty Vì thế cần phải hoạch định ngân sách vốnbằng tiền Ngân sách vốn bằng tiền làmột kế hoạch ngắn hạn, xác định nhu cầu chi tiêu và nguồn thu tiền trong một tháng,hàng tuần, hàng ngày Cơ sở quan trọng của kế hoạch là dựa trên những dự báo vềdoanh thu, chính sách tín dụng thương mại của doang nghiệp, các kế hoạch về chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ
Nội dung cốt lõi của kế hoạch vốn bằng tiền là lập ra bảng dự toán thu chingắn hạn Bảng này bao gồm hai phần:
- Phần thu: bao gồm các khoản thu do bán hàng, tiền đi vay, tiền vốn tăngthêm, tiền nhượng bán tài sản
- Phần chi: Bao gồm các khoản chi do kinh doanh như mua nguyên vật liệu,chi trả tiền lương, tiền thưởng, nộp thuế cho ngân sách nhà nước, chi cho đầu tư dàihạn như thanh toán tiền mua TSCĐ, hoàn trả tiền vay
Trong mỗi kỳ kế hoạch sau khi liệt kê các khoản thu chi cần tiến hanhf so sánhmức độ bội thu hoặc bội chi để tìm ra biện pháp nhằm tiến tới cân bằng tích cực
- Nếu thấy bội thu thì có thể tính đến việc trả bớt các khoản nợ cho kháchhàng, khoản vay cho ngân hàng, khoản nộp cho ngân sách, hoặc dùng số tiền bội thuđầu tư vào những công việc mang lại doanh lợi cho doanh nghiệp
- Nếu thấy bội chi có thể tìm biện pháp tăng thêm tốc độ thu hồi công nợ, đẩymạnh bán ra, vay thêm ngân hàng hoặc giảm bớt tốc độ chi nếu có thể được
3.2.3 Xây dựng mô hình quản lý vốn bằng tiền
a Mô hình EOQ
Có sự giống nhau giữa mô hình quản trị vốn bằng tiền và mô hình quản trị
Trang 8hàng tồn kho Thực vậy, về hình thức vốn bằng tiền cũng giống như hàng tồn kho vì
cả hai đều là tài sản dự trữ cho sản xuất kinh doanh Cụ thể:
- Khi vốn bằng tiền xuống thấp, doanh nghiệp sẽ bán chứng khoán để thu tiền
về, từ đó doanh nghiệp sẽ mất chi phí giao dịch cố định cho mỗi lần bán chứngkhoán, loại này tường đương với chi phí đặt hàng trong quản trị hàng tồn kho
- Khi dự trữ vốn bằng tiền, doanh nghiệp sẽ mất cơ hội phí, tức là lãi suất đượchưởng khi đầu tư chứg khoán hay gửi tiết kiệm, chi phí này tương đương với chi phílưu giữ hàng tồn kho trong quản trị hàng tồn kho
Lượng tiền dự trữ tối ưu
i
FS
S: Tổng lượng tiền cần thiết trong kỳ
i: Lãi suất tiền gửi (chứng khoán)
F: Chi phí cố định cho một lần bán chứng khoán
Ví dụ: Nhu cầu chi trả tiền trong năm của một doanh nghiệp là 1.260.000 Gỉa
sử lãi suất của một chứng khoán ngắn hạn tương ứng là 10%/năm Mỗi lần bán chứngkhoán để gia tăng vốn bằng tiền, doanh nghiệp phải tốn chi phí giao dịch là 100 Hỏilượng dự trữ tiền tối ưu là bao nhiêu?
Mô hình trên dựa trên những giả định sau:
- Tình hình thu, chi tiền đều đặn và ổn định trong năm
- Không tính đến tiền thu trong kỳ hoạch định
- Không có dự trữ tiền cho mục đích an toàn
Đối với những doanh nghiệp mamg tính chất thời vụ, có lượng tiền phát sinhkhông đều thì mô hình này không ứng dụng được mà phải sử dụng mô hình khác là
Giới hạn trên
(Gt) (Gt)
Trang 9khoán nhằn làm giảm số dư vốn bằng tiền mục tiêu Một lần nữa vốn băng tiền lạitiếp tục vận động cho đến khi đạt được một giới hạn dưới Lúc này doanh nghiệpbán đủ chứng khoán để đưa số dư vốn bằng tiền lên mức mục tiêu Như thêếqui luật
là cho phép mức vốn bằng tiền lưu giữ dao động mmột cách tự do cho đến khi dạtđược một giới hạn trên hoặc một gikới hạn dưới, khi đó doanh nghiệp mua hay bánchứng khoán để đạt được số dư vốn bằng tiền mong muốn
Công thức tính khoảng cách giữa giới hạn trên và giới hạn dưới như sau
2
σ : Phương sai thu chi ngân quỹ mỗi ngày
i: Lãi suất bình quân mỗi ngày
Sn: số ngày trong năm
Giới hạn trên: Gt = Gd + d
Mức dự trữ tối ưu: Q* = Gd +
3
d
Gd: Giới hạn dưới - mức dự trữ vốn bằng tiền tối thiểu
Ví dụ: Gỉa sử nhu cầu vốn bằng tiền tối thiểu của công ty X là 15.000, độ lệch
tiêu chuẩn của vốn bắng tiền hàng ngày là 2.500, lãi suất là 0,025%, chi phí giao dịchcho mỗi lần mua hoặc bán chứng khoán là 20 Tính mức dự trữ vốn bằng tiền tối ưu
3.3 Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường, để thắng lợi trong cạnh tranh các doanh nghiệp
có thể áp dụng các chiến lược về sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả… trong đó chínhsách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu và không thể thiếu đối với cácdoanh nghiệp tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thịtrường và trở nên giàu có, nhưng cũng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt độngcủa doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp cần phải đưa ra những phân tích về khảnăng tín dụng của khách hàng và quyết định có nên cấp tín dụng thương mại cho đốitượng khách hàng đó hay không Đây là nội dung chính của quản lý các khoản phảithu
4 BẢO TOÀN VÀ NÂNG CAO HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
4.1 Bảo toàn vốn lưu động
4.1.1 Sự cần thiết phải bảo toàn vốn lưu động
- Hàng hoá ứ đọng kém, mất phẩm chất không phù hợp thị hiếu nên không tiêuthụ được hoặc bán giá nhỏ hơn giá thành
- Sự rủi ro bất thường xảy ra trong kinh doanh, thua lỗ kéo dài dẫn đến không
Trang 10- Bảo toàn vốn lưu động thực chất là bảo đảm cho số vốn cuối kỳ mua đủ mộtlượng vật tư, hàng hoá tương đương với đầu kỳ khi giá cả tăng
4.1.2 Biện pháp bảo toàn vốn lưu động
- Định kỳ phải tiến hành kiểm kê đánh giá và đánh giá lại vật tư hàng hoá, vốnbằng tiền, vốn thanh toán để xác định vốn hiện có của doanh nghiệp theo giá trị hiệntại Trên cơ sở kiểm kê, đánh giá vật tư hàng hoá mà đối chiếu với số liệu sổ sách kếtoán để điều chỉnh cho hợp lý
- Các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh, bảo toàn vốn ngay trong quá trình kinhdoanh trên cơ sở có sự thay đổi về giá do nhà nước quyết định điều chỉnh (doanhnghiệp nhà nước)
- Giải quyết những vật tư ứ đọng kém, mất phẩm chất, theo chế độ tài chínhhiện hành (gắn với trách nhiệm vật chất)
- Có biện pháp tích cực để thu hồi nợ nhằm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
- Dành một phần lợi nhuận để bù đắp trượt giá tránh bị mất vốn
4.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Qua chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động có thể đánh giá khái quát tìnhhình quản lí và sử dụng vốn lưu động Chỉ tiêu này được lượng hoá thành hai chỉ tiêusau:
4.2.1 Số vòng (lần) luân chuyển vốn lưu động (L)
M
L =
Vbq (Vđm)
Trong đó:
M : là tổng mức luân chuyển vốn (doanh thu thuần)
Vbq: là Vốn lưu động chiếm dùng bình quân trong kỳ (số dư bình quân về vố:nlưu động)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này nói lên trong một kỳ nào đó vốn lưu động của doanhnghiệp thực hiện được mấy vòng tuần hoàn
4.2.2 Kỳ luân chuyển bình quân ( K)
n Vbq x n
K = =
L M n: là số ngày trong kỳ (30, 90, 360)
Ý nghĩa: chỉ tiêu nay cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng tuầnhoàn của vốn lưu động
Trang 11Trong doanh nghiệp, ngoài việc xác định hiệu suất luân chuyển vốn lưu độngtrong quá trình hoạt động kinh doanh (tổng hiệu suất) còn có thể xác định hiệu suấtluân chuyển vốn lưu động qua từng khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông
Khâu dự trữ: (Kdt)
dt
dt dt M
n V
K = *
Khâu sản xuất: (Ksx )
sx
sx sx M
n V
Khâu lưu thông: (Ktp)
tp
tp tp M
n V
4.3 Phương hướng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
4.3.1 Ý nghĩa của việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động tức là rút ngắn thời gian vốn lưu động nằmtrong lĩnh vực dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Từ đó mà giảm bớt lượng vốnlưu động chiếm dùng, tiết kiệm vốn lưu động trong luân chuyển
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động là điều kiện rất quan trọng để phát triểnsản xuất kinh doanh Thông qua việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, doanhnghiệp có thể giảm bớt số vốn lưu động chiếm dùng nhưng vẫn đảm bảo được nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh như cũ, có thể với số vốn như cũ nhưng doanh nghiệp mởrộng được quy mô sản xuất kinh doanh
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn ảnh hưởng tích cực đến việc hạ giáthành và giảm bớt chi phí lưu thông
4.3.2 Phương hướng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tăng doanh thu hợp lý tích cực: trong điều kiện số vốn lưu động không đổi,việc tăng doanh thu cũng có nghĩa là với số vốn nhất định đã phục vụ được khốilượng sản xuất kinh doanh lớn hơn Vận dụng vào công thức trên khi đem số doanhthu lớn hơn chia cho số vốn lưu động không đổi ta sẽ có hiệu suất cao hơn
Hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh: làm cho số vốn lưu động giảm bớt vì mộttrong hai nhân tố quyết định mức vốn cao hay thấp là số lượng hình thái hiện vật màvốn chiếm dùng với mức chi phí tại khâu tồn tại hình thái đó Bởi vậy nếu số lượnghình thái hiện vật không đổi mà chi phí hạ thấp thì số vốn lưu động sẽ ít
Trang 12Rút ngắn số ngày trên các chặng luân chuyển của vốn Bằng các biện phápkinh tế hoặc kỹ thuật rút ngắn số ngày cung cấp cách nhau, số ngày hàng đi trênđường, số ngày chuẩn bị sử dụng, số ngày bảo hiểm ở khâu cung cấp, chu kỳ sản xuất
ở khâu sản xuất, số ngày dự trữ ở kho, số ngày gửi đi bán, số ngày thanh toán ở khâulưu thông sẽ có tác dụng làm cho số vốn lưu động tồn tại ở các khâu giảm bớt, do đó
có thể nâng cao được hiệu suất luân chuyển vốn lưu động
Kịp thời phát hiện và giải quyết vật tư hàng hóa ứ đọng Trong quá trình sảnxuất kinh doanh do nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng vật tư hàng hóa ứđọng Vấn đề quan trọng ở đây là làm sao tăng cường kiểm soát để có thể phát hiệnđược số vật tư hàng hóa ứ đọng đó, đồng thời có biện pháp nhanh chóng giải quyết đểtránh ứ đọng vốn
Tích cực đôn đốc thu hồi công nợ, hạn chế tối đa nợ quá hạn Vận dụng cácđòn bẩy tài chính để kích thích khách hàng trả nợ đúng hạn hoặc trước hạn
Tìm mọi biện pháp sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, cần có sự điều hòa, phân
bố hợp lý các loại vốn, tận dụng các nguồn vốn tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp,ngoài ra cần phải nắm chắc đặc điểm của từng loại vốn để có hướng sử dụng và quản
Trang 131 Các nguồn vốn trong doanh nghiệp
Trong bảng cân đối kế toán, bên phải thể hiện các nguồn vốn của doanhnghiệp Theo cách phân chia phổ biến nhất, nguồn vốn bao gồm vốn vay (vay ngắnhạn và vay dài hạn) và vốn chủ sỡ hữu (huy động bằng cổ phiếu thường, cổ phiếu ưutiên, lợi nhuận không chia (lãi để lại)) Tỉ trong các nguồn vốn đó trong tổng nguồnchính là cơ cấu vốn
1.1 Vốn chủ sỡ hữu: là nguồn vốn riêng có của doanh nghiệp, bao gồm
- Vốn cổ phần: có thể hiểu là tiền đóng góp của các chủ sỡ hữu doanh nghiệpđầu tư trực tiếp và doanh nghiệp, hay có thể hiểu là vốn thu được do phát hành cổphiếu thường và cổ phiếu ưu đãi (đối với công ty cổ phần) hoặc là vốn của chínhngười chủ sỡ hữu công ty (công ty liên doanh, nhà nước, tư nhân) Cổ tức trả cho chủ
sỡ hữu được lấy từ lãi ròng (lãi sau thuế)
- Lợi nhuận không chia (lãi để lại): là tiền được tạo ra (bổ sung) từ kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp không (hay chưa) phân phối Đây là nguồn vốn rấtquan trọng đối với nhiều doanh nghiệp
1.2 Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay vốn dưới 2 hình thức
- Vay thông thường: từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác
- Vay dưới hình thức phát hành trái phiếu: sử dụng khi khó vay dài hạn mộtkhoản tiền lớn từ các tổ chức tín dụng
Khi sử dụng nguồn vốn này doanh nghiệp phải trả lãi theo định kì, đến hạndoanh nghiệp phải hoàn trả lại cả vốn gốc và lãi và cũng có thể trả nợ dần Lãi vayđược xem là một yếu tố chi phí do đó được trả trước khi tính thu nhập chịu thuế củadoanh nghiệp
2 Khái niệm về chi phí vốn (giá sử dụng vốn)
Vốn là nhân tố cần thiết của quá trình sản xuất Cũng như bất kì một nhân tốnào khác, khi huy động vốn doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định Chi phícủa mỗi một nhân tố cấu thành gọi là chi phí cấu thành loại vốn cụ thể đó
Có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn, được tính bằng
số lợi nhuận kì vọng đạt được trên vốn đầu tư vào dự án hoặc doanh nghiệp để giữ không làm giảm số lợi nhụân dành cho chủ sỡ hữu Hoặc chi phí sử dụng vốn là lãi suất làm cân bằng giữa nguồn vốn sử dụng với tổng hiện giá các khoản chi trả trong tương lai.
Chi phí sử dụng vốn được xem như là một liên kết giữa quyết định tài trợ vàquyết định đầu tư Chi phí sử dụng vốn trở thành một “tỷ suất rào cản” mà doanhnghiệp phải đạt được từ một dự án đầu tư trước khi nó sẽ làm gia tăng tài sản của cổđông Thuật ngữ chi phí sử dụng vốn thường được sử dụng thay thế với tỷ suất sinh
lợi đòi hỏi của doanh nghiệp, tỷ suất rào cản cho các đầu tư mới, tỷ suất chiết khấu
để đánh giá đầu tư mới và cơ hội phí của sử dụng vốn Bất chấp việc các thuật ngữ
này được sử dụng như thế nào thì các khái niệm trên cơ bản là giống nhau
Chi phí sử dụng vốn và lãi suất chiết khấu là hai khái niệm được sử dụng cótính thay thế nhau Tuy nhiên, có một điểm khác biệt quan trọng giữa chi phí sử dụngvốn dùng làm lãi suất chiết khấu của doanh nghiệp và chi phí sử dụng vốn làm lãisuất chiết khấu của từng dự án cụ thể
3 Chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ thành phần
Trong phần này sẽ tập trung vào vấn đề xác định chi phí sử dụng vốn của cácnguồn tài trợ riêng biệt và kết hợp chúng để xác định chi phí sử dụng vốn bình quân.Chúng ta chỉ quan tâm đến các nguồn tài trợ dài hạn, nguồn tài trợ được xem như lànguồn tài trợ lâu dài và ổn định Các nguồn tài trợ dài hạn được dùng để đầu tư vào
Trang 14các tài sản cố định của doanh nghiệp.
Có bốn nguồn tài trợ dài hạn khác nhau mà một doanh nghiệp có thể sửdụng: Nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi, cổ phần thường và lợi nhuận giữ lại Phần bên phảicủa bảng cân đối kế toán sẽ phản ánh nội dung của các nguồn tài trợ này
Mặc dù không phải tất cả các doanh nghiệp đều sử dụng đầy đủ các nguồn tàitrợ dài hạn này nhưng mỗi doanh nghiệp đều sử dụng một vài nguồn tài trợ trên trongcấu trúc vốn của mình Chi phí sử dụng vốn của mỗi nguồn tài trợ là chi phí sử dụngvốn sau thuế được tính trên nền tảng các chi phí tài trợ ở hiện tại, chứ không phảiđược dựa trên chi phí trong quá khứ - Những chi phí phản ánh nguồn tài trợ theo sổsách Kỹ thuật để xác định chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ thành phần sẽđược trình bày dưới đây Mặc dù những kỹ thuật này sẽ mang lại kết quả chính xácchi phí của từng nguồn tài trợ riêng biệt cũng như là sự chính xác của chi phí sử dụngvốn bình quân nhưng chúng ta vẫn phải làm tròn kết quả được tính toán bởi vì nhữngkết quả này vẫn được dựa trên nhiều giả định và dự báo Chúng ta làm tròn ở mứckhoảng 0,1% trong các ví dụ của chương này nhưng trên thực tế các giám đốc tàichính khi tính toán chi phí được làm tròn đến khoảng 1% Trên thực tế kết quả tínhtoán phần nhiều được dựa trên các ước lượng đơn thuần
3.1 Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn
3.1.1 Chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Mục đích doanh nghiệp vay vốn (ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu) là đểtài trợ cho dự án được thực hiện Đồng nghĩa doanh nghiệp phải trả cho bên chủ sởhữu vốn 1 khoản tiền lãi
Chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng trước thuế: là lãi suất làm cân bằng giữa
khoản vốn vay được sử dụng hiện tại với các khoản phải trả (gồm nợ gốc và lãi) cho
chủ nợ (chủ sở hữu vốn) trong tương lai.
Nếu ta gọi Vo : là khoản vốn vay được sử dụng ở thời điểm hiện tại
CFt: là khoản tiền trả (cả gốc và lãi) năm t (t=1,n )
rv : là chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng trước thuế
v
O
r
CF r
CF r
CF r
CF
V
++++
++
++
=
1
11
3 2
2 1
1
n
t t n
r
CF V
r
CF V
r
f Trong trường hợp này ta thấy f(rv) là hàmđồng biến vì khi rv tăng thì làm cho f(rv) tăng và ngược lại Do vậy để tìm rv để hàmf(r) = 0 ta áp dụng phương pháp nội suy trong trường hợp hàm f(rv) đồng biến để xácđịnh
Ví dụ: Vay nợ ngân hàng 300 triệu, kỳ hạn nợ 5 năm Số tiền phải trả mỗi năm lần
lượt như sau:
+ Cuối năm 1: 80 triệu
+ Cuối năm 2: 85 triệu
+ Cuối năm 3 : 78 triệu
+ Cuối năm 4: 80 triệu
Trang 15+ Cuối năm 5: 84 triệu
Biết rằng lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng 11%/năm
Yêu cầu:Xác định chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng trước thuế.
3.1.2 Chi phí sử dụng vốn vay do phát hành trái phiếu trước thuế thu nhập DN.
Chi phí sử dụng vốn vay do phát hành trái phiếu là lãi suất làm cân bằng giữa
khoản vốn vay phát hành trái phiếu được sử dụng hiện tại so với tổng hiện giá cáckhoản phải chi trả trong tương lai cho chủ sở hữu vốn
Gọi: Ptp: Mệnh giá trái phiếu
P'tp: Giá phát hành trái phiếu
F : Chi phí phát hành 1 trái phiếu (F = e.P'tp)
e : Tỷ lệ chi phí phát hành 1 trái phiếu
A : Tiền lãi phải trả hàng năm của 1 trái phiếu (A = Ptp x k%)
k % : Lãi suất trái phiếu (%/năm) ghi trên tờ trái phiếu
n : thời gian đáo hạn của trái phiếu
rtp: Chi phí sử dụng vốn phát hành trái phiếu trước thuế
Ta có chi phí sử dụng vốn vay do phát hành trái phiếu trước thuế là nghiệmcủa phương trình
tp tp tp
n tp tp
r
r A
F P r
f
Trong trường hợp này ta thấy f(rtp) là hàm đồng biến vì khi rtp tăng thì làm chof(rtp) tăng và ngược lại Do vậy để tìm rtp để hàm f(rtp) = 0 ta áp dụng phương pháp nộisuy trong trường hợp hàm f(r) đồng biến để xác định
Ví dụ : Trường hợp phát hành trái phiếu bằng mệnh giá (P’ tp = P tp )
Một công ty dự định vay nợ 200 triệu đồng bằng cách phát hành lô trái phiếu
có kỳ hạn 5 năm, lãi suất hàng năm 11%, mệnh giá trái phiếu 100.000đồng/trái phiếu
Tỷ suất sinh lợi của các trái phiếu có cùng mức rủi ro là 11% nên những trái phiếunày sẽ được bán với giá bằng mệnh giá là 100.000đồng/trái phiếu Chi phí phát hànhtrái phiếu là 5,5% trên mệnh giá (5,5% x 100.000 đồng) hay 5.500 đồng/trái phiếu
Yêu cầu: Xác định chi phí sử dụng vốn vay phát hành trái phiếu trước thuế.
3.1.3 Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế thu nhập DN
* Đặc trưng của chi phí sử dụng vốn vay là tiền lãi vay phải trả được trừ ratrước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, do vây ta cần xác định được chi phí sửdụng vốn vay trước thuế TNDN và chi phí sử dụng vốn vay sau thuế thu nhập
* Vì sao phải phải sử dụng khái niệm chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
Lãi vay mà doanh nghiệp phải trả hàng năm do vay ngân hàng và phát hànhtrái phiếu được xem như là chi phí hợp lý, hợp lệ trên phương diện tính thuế nên đượctrừ vào phần lợi nhuận trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, còn lợi tức phải trảcho cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường, thì không được hưởng đặc ân đó Do đó để có
cơ sở đồng nhất để so sánh chi phí sử dụng vốn vay của các nguồn vốn khác nhautrong việc lựa chọn nguồn vốn tài trợ cho dự án thì ta đưa chúng về cùng một điểm đó
là chi phí sử dụng vốn vay sau thuế Vậy chi phí sử dụng vốn vay sau thuế đó chính làgiá thực sự doanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng nguồn vốn đó
Trang 16Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế = Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
* (1 - Thuế TNDN)
r% sau thuế = r% trước thuế x (1 - t%)
Ta có chi phí sử dụng vốn vay sau thuế của từng nguồn vốn vay được xác định:
+ Chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng sau thuế được xác định:
3.2 Chi phí sử dụng vốn tự có (Chi phí sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu) :
(1) Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường mới
(2) Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi
(3) Chi phí sử dụng vốn lợi nhuận để lại không chia
3.2.1 Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường mới (rcp)
Cổ phiếu thường có 1 đặc trưng là không có thời hạn hoàn trả vốn gốc Nhưng
bù lại hàng năm các cổ đông sẽ nhận được cổ tức
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường phát hành là lãi suất chiết khấu làm cân
bằng giữa giá trị dòng nhận được từ phát hành cổ phiếu thường mới với giá trị hiệntại các khoản cổ tức chi trả hàng năm trong tương lai
Giá trị dòng nhận được Giá phát hành cổ Chi phí phát
từ phát hành cổ phiếu = phiếu thường mới - hành cổ phiếu
thường mới trên thị trường thường mới
Chi phí phát hành cổ phiếu thường mới = Chi phí in ấn + Chi phí quảng cáo
+ Chi phí môi giới, hoa hồng phát hành
Xây dựng công thức xác định r CP
Gọi: G : là mệnh giá cổ phiếu khi phát hành.
G’: là giá phát hành cổ phiếu thường mới
D0 : Cổ tức cổ phần chi trả năm trước
D1 : Cổ tức cổ phần dự kiến chi trả trong năm nay
g : Tốc độ tăng trưởng cổ tức chi trả hàng năm của doanh nghiệp
e%: Là tỷ lệ chi phí phát hành
F: Chi phí phát hành
rCP: Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường mới phát hành
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường mới phát hành là nghiệm của phương trình sau:
cp
n
cp cp
D r
D r
D r
D
F
G
++++
++
++
1
2
2 1
Trang 17g D r
g D r
g D r
g D
F
G
+
++
++
++
+
++
1
11
11
1
3
3 0
2
2 0
t r
g D
t
n cp
n
cp
g D D
r
g D r
g D r
g D D g
=+
++
++
++
+
++
1
1
11
11
1 0
2
2 0
1
1 0
t r
g D D
F G g
n
r
g D
Ví dụ: Trường hợp phát hành cổ phiếu bằng mệnh giá (G’ = G)
Một công ty dự định huy động tăng vốn chủ sở hữu 8.000 triệu đồng bằng cáchphát hành cổ phiếu, mệnh giá cổ phiếu 500.000đồng/cổ phiếu Tỷ suất sinh lợi của cổphiếu doanh nghiệp bằng với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu khác có cùng mức rủi ronên những cổ phiếu này sẽ được bán với giá bằng mệnh giá là 500.000đồng/cổ phiếu.Chi phí phát hành là 6% trên mệnh giá (6% x 500.000 đồng) hay 30.000 đồng/cổphiếu phiếu Lợi nhuận được chia dự tính trong năm nay 50.000đ/CP, tốc độ tăngtrưởng lợi nhuận là 4%/năm
Yêu cầu: xác định chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường mới phát hành.
3.2.2 Chi phí sử dụng vốn do phát hành cổ phiếu ưu đãi (rud):
Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi khác với cổ phiếu thường ảnh hưởng đến việcxác định chi phí sử dụng vốn đó là đối với cổ phiếu thường thì cổ tức chi trả cho cổđông tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp tức là tuỳ thuộcvào (Do và g) Nhưng cổ phiếu ưu đãi thì cổ tức được chi trả đều đặn hàng nămkhông phụ thuộc vào kết quả kinh doanh giống như lãi trả cho nguồn vốn vay Chỉkhác là chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi thì không được trừ vào lợi nhuận trướcthuế TNDN Do vậy ta xem xét chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi như với chi phí
sử dụng cổ phiếu thường khi đó tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp bằngkhông (g=0) Công thức xác định chi phí sử dụng vốn do phát hành cổ phiếu ưu đãi:
Từ công thức (9) ta có:
( ) g
F G
g D
e
k e G
G k F G
G k g F G
D
ud = − + = − = '(1− ) =1−
*'
*'
0
(10)
Ghi chú: k ud là tỷ lệ cổ tức ưu đãi ấn định trước
Ví dụ: Trường hợp phát hành cổ phiếu bằng mệnh giá (G’ = G)
Một công ty dự định huy động tăng vốn chủ sở hữu 2.000 triệu đồng bằng cáchphát hành cổ phiếu ưu đãi, mệnh giá cổ phiếu 500.000đồng/cổ phiếu Tỷ suất sinh lợi
Trang 18của cổ phiếu khác có cùng mức rủi ro là 12%/năm nên những cổ phiếu này sẽ đượcbán với giá bằng mệnh giá là 500.000đồng/cổ phiếu Chi phí phát hành là 6% trênmệnh giá (6% x 500.000đồng) hay 30.000 đồng/cổ phiếu phiếu Cổ tức cổ phiếu ưuđãi ấn định là 12%/năm.
Yêu cầu: xác định chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi mới phát hành.
3.2.3 Chi phí sử dụng vốn lợi nhuận để lại (lãi không chia) (rln)
Chi phí sử dụng vốn lợi nhuận để lại hay chi phí sử dụng vốn do phát hành cổphiếu thường mới đều như nhau, đều phải trả cho cổ đông số cổ tức tối thiểu màngười đầu tư mong đợi khi đầu tư Chỉ khác biệt chi phí sử dụng vốn lợi nhuận để lạidoanh nghiệp không phải chi trả phần chi phí phát hành Do vậy chi phí sử dụng vốnlợi nhuận để lại chính bằng chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường trong 1 cơ cấu vốncho trước:
( ) g
G
D g G
g D
ln
1
(11) 3.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp (WACC):
Để có đủ vốn tài trợ cho dự án thì doanh nghiệp phải huy động từ nhiều nguồnvốn khách nhau (nguồn vốn vay + nguồn vốn chủ sở hữu) Mỗi nguồn vốn có chi phí
sử dụng vốn khác nhau Do vậy cần xác định chi phí sử dụng vốn bình quân cho cácnguồn vốn đó Chi phí sử dụng vốn bình quân là thước đo để xác định mức doanh lợitối thiểu phải đạt được khi sử dụng vốn đầu tư do dự án mang lại
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là chi phí bình quân gia quyền của tất
cả các nguồn tài trợ dài hạn mà một doanh nghiệp đang sử dụng Với kết quả chi phícủa các nguồn tài trợ riêng biệt đã được tính toán, chúng ta sẽ xác định chi phí sửdụng vốn bình quân như thế nào?
Tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Khi chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ riêng biệt đã được xác định thìchi phí sử dụng vốn bình quân có thể được tính toán bằng cách nhân lần lượt các chiphí riêng biệt với tỷ lệ % tỷ trọng vốn tương ứng của chúng trong cấu trúc vốn củadoanh nghiệp, sau đó lấy tổng các giá trị theo tỷ trọng này và ta có được chi phí sửdụng vốn bình quân:
Chi phí sử dụng vốn bình quân phụ thộc vào:
+ Chi phí sử dụng vốn từng nguồn vốn riêng biệt
+ Tỷ trọng từng nguồn vốn trong tổng vốn doanhn nghiệp huy động
WACC =h v*r VT +h TP *r TPT +h CP*r CP +h ud*r ud +h LN *r LN (12) Trong đó:
· hV là tỷ trọng nguồn vốn vay ngân hàng trong tổng nguồn vốn
· hTP là tỷ trọng nguồn vốn vay phát hành trái phiếu trong tổng nguồn vốn
· hCP là tỷ trọng vốn cổ phiếu thường trong tổng nguồn vốn
· hud là tỷ trọng vốn cổ phiếu ưu đãi trong tổng nguồn vốn
· hLN là tỷ trọng lợi nhuận để lại trong tổng nguồn vốn
Ví dụ: Doanh nghiệp A đang có uy tín lớn trong kinh doanh Doanh nghiệp được
phép huy động thêm vốn vào hoạt động SXKD Tổng số vốn huy động được là 2.000triệu đồng Cơ cấu vốn tối ưu huy động như sau:
1 Nguồn vốn vay: 500 triệu, trong đó:
- Vay nợ ngân hàng 300 triệu, lãi suất cho vay 10,5%/năm, kỳ hạn nợ 3 năm
- Phát hành trái phiếu: số lượng 2000 TP, mệnh giá 100.000đ/TP, lãi suất tráiphiếu 11%/năm, thời gian đáo hạn 3 năm, chi phí phát hành 5,5%/TP
2 Vốn tự có: 1.500 triệu, trong đó:
- Phát hành 2000 CP trong đó gồm 1.600 CP thường và 400 CP ưu đãi Mệnh giá
Trang 19CP là 500.000đ/CP, cổ tức CP ưu đãi 12%/năm Chi phí phát hành 6%/CP Lợinhuận được chia dự tính trong năm nay 50.000đ/CP, tốc độ tăng trưởng lợinhuận là 4%/năm.
- Vốn từ lợi nhuận để lại là 500 triệu
Yêu cầu:
1 Xác định chi phí sử dụng vốn từng nguồn vốn thành phần.
2 Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của dự án đầu tư
(Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%)
3.4 Chi phí sử dụng vốn biên tế và quyết định đầu tư
Chi phí sử dụng vốn biên tế (WMCC) là chi phí sử dụng vốn bình quân củamột doanh nghiệp (WACC) gắn liền với một đồng tài trợ mới tăng thêm Tại saoWMCC là chi phí sử dụng vốn bình quân tăng thêm khi quy mô tổng nguồn tài trợmới tăng thêm bắt đầu vượt quá một mức độ nào đó được xác định?
Chi phí sử dụng vốn bình quân là một thông tin quan trọng trong quá trìnhthực hiện quyết định đầu tư Như đã đề cập ở đầu chương này, một doanh nghiệp sẽchấp nhận những dự án đầu tư nào mà tỷ suất sinh lợi mong đợi của nó lớn hơn chiphí sử dụng vốn bình quân Dĩ nhiên là chi phí sử dụng vốn và tỷ suất sinh lợi củadoanh nghiệp tại bất kỳ một thời điểm nào đó được xác định trước đều cũng bị tácđộng bởi quy mô nguồn tài trợ hay quy mô đầu tư được thực hiện
Khái niệm chi phí sử dụng vốn bình quân và đường biễu diễn tập hợp các cơhội đầu tư sẽ cho phép đưa ra quyết định đầu tư và quyết định tài trợ kết hợp cùngmột lúc tại bất kỳ một thời điểm nào
Chi phí sử dụng vốn biên tế – WMCC
Chi phí sử dụng vốn bình quân của một doanh nghiệp sẽ thay đổi khi qui mônguồn tài trợ của doanh nghiệp gia tăng Vì khi qui mô nguồn tài trợ tăng thêm thì chiphí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ riêng biệt sẽ gia tăng và từ đó dẫn đến kết quả
là chi phí sử dụng vốn bình quân tăng Chi phí sử dụng vốn biên tế (WMCC) là chiphí sử dụng vốn bình quân của một doanh nghiệp khi một đồng vốn tài trợ mới tăngthêm Bởi vì chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ thành phần như nợ vay, cổphần ưu đãi và cổ phần thường sẽ gia tăng nên WMCC là hàm đồng biến tăng theoqui mô tổng nguồn tài trợ mới tăng thêm Sự gia tăng trong chi phí các nguồn tài trợthành phần là kết quả của các nghiên cứu lý thuyết lẫn thực tiễn cho rằng khi quy mônguồn tài trợ bắt đầu vượt quá một điểm giới hạn xác định thì rủi ro đối với nhữngngười cung cấp các nguồn tài trợ sẽ gia tăng Rủi ro gia tăng để đáp ứng lại sự khôngchắc chắn gia tăng như là một hệ quả khi mà các dự án đầu tư được tài trợ bằngnhững nguồn tài trợ mới tăng thêm này Nói cách khác, các nhà cung cấp nguồn tàitrợ sẽ yêu cầu một tỷ suất sinh lợi cao hơn như lãi suất cho vay cao hơn, cổ tức caohơn hoặc mức độ tăng trưởng cao hơn như là sự bù đắp cho rủi ro gia tăng khi qui mônguồn tài trợ mới lớn hơn xảy ra
Một trong những yếu tố khác làm cho chi phí sử dụng vốn bình quân củadoanh nghiệp gia tăng liên quan đến việc sử dụng nguồn tài trợ bằng vốn cổ phầnthường Tỷ lệ tài trợ mới bằng nguồn vốn cổ phần thường sẽ được tận dụng tối đa từthu nhập giữ lại sẵn có cho đến khi được sử dụng hết và sau đó các doanh nghiệp sẽtài trợ bằng vốn cổ phần thường phát hành mới Bởi vì thu nhập giữ lại là loại hình tàitrợ bằng vốn cổ phần thường với chi phí rẻ hơn là phát hành cổ phần mới nên khi thunhập giữ lại cạn kiệt thì chi phí sử dụng vốn bình quân sẽ gia tăng do bổ sung cổ phầnthường phát hành mới có chi phí sử dụng vốn đắt hơn
Trang 20CHƯƠNG 3: QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DÀI HẠN
1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ:
1.1 Khái niệm đầu tư: Đầu tư là sự bỏ vốn hôm nay hy vọng thu được lợi nhuận trong tương lai với thời gian dài ngắn khác nhau.
1.2 Khái niệm đầu tư dài hạn của doanh nghiệp: Là hoạt động bỏ vốn để hình
thành các tài sản cần thiết nhằm mục đích thu lợi nhuận trong khoảng thời gian dàitrong tương lai (thời giam thu hồi vốn đầu tư lớn hơn 12 tháng)
Thực chất đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là hoạt động bỏ vốn của doanhnghiệp để hình thành các tài sản chủ yếu sau:
+ Tài sản cố định hữu hình
+ Tài sản cố định vô hình
+ Vốn lưu động thường xuyên cần thiết cần bổ xung thêm để dự án hoạt động
1.3 Đặc trưng cơ bản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
+ Vốn đầu tư ban đầu bỏ ra lớn, được huy động từ nhiều nguồn khác nhau.+ Thời gian thu hồi vốn dài
+ Rủi ro trong đầu tư dài hạn cao
+ Nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao - tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp
2 KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Khái niệm dự án đầu tư:
Dự án đầu tư: là một tập hợp các đề xuất việc bỏ vốn để mở rộng hoặc thay
thế những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, chất lượngcủa sản phẩm, dịch vụ nào đó của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian xác định
Ví dụ về dự án đầu tư chủ yếu của doanh nghiệp:
· Thay thế máy cũ bằng máy mới
· Đầu tư xây dựng, mua sắm mới nhà xưởng, máy móc thiết bị cho sản
xuất, kinh doanh trên cơ sở mở rộng sản xuất sản phẩm cũ
· Đầu tư xây dựng, mua sắm mới nhà xưởng, máy móc thiết bị, bổ sung vốn lưu độngcho sản xuất, kinh doanh trên cơ sở mở rộng sản phẩm mới…
2.2 Phân loại dự án đầu tư:
Phân loại dự án đầu tư để đi đến quyết định lựa chọn dự án đầu tư trong trườnghợp có nhiều dự án được đánh giá cùng một thời điểm
2.2.1 Phân loại theo mục đích đầu tư
Các dự án đầu tư có nhiều mục đích khác nhau:
+ Các dự án mở rộng,
+ Các dự án thay thế từ các cơ hội tiết giảm chi phí
Các dự án đầu tư mở rộng: Giả dụ rằng một doanh nghiệp sản xuất một sản
phẩm đặc thù có mức cầu dự kiến sẽ gia tăng trong các các năm sắp đến Nếu các cơ
sở sản xuất hiện nay của doanh nghiệp không đủ để đáp ứng mức cầu này, nên triểnkhai các đề xuất nhằm tăng năng suất của doanh nghiệp
Do hầu hết các sản phẩm hiện có cuối cùng đều trở thành lỗi thời, tăng trưởngcủa một doanh nghiệp tùy thuộc vào việc triển khai và tiếp thị các sản phẩm mới.Điều này đưa đến việc phát sinh các đề xuất đầu tư vào nghiên cứu phát triển, đầu tưnghiên cứu thị trường, đầu tư tiếp thị thử sản phẩm và có thể ngay cả các đầu tư vàonhà máy, tài sản và thiết bị mới
Thí dụ, để công nghiệp khai thác khoáng sản tiếp tục tăng trưởng, các doanhnghiệp này phải liên tục đầu tư vào công tác thăm dò và khai thác Năm 1996, chi tiêuvốn cho dầu và khí thiên nhiên của Exxon là 6,6 tỷ đô la Trong số này 4,7 tỷ đô lađược dành cho lĩnh vực thăm dò và khai thác Tương tự, các doanh nghiệp trong các
Trang 21ngành công nghệ cao như là điện tử và dược phẩm phải thực hiện liên tục các chươngtrình nghiên cứu phát triển để cạnh tranh thành công.
Các dự án thay thế: Nếu các sản phẩm trở nên lỗi thời theo thời gian, thì nhà
máy, tài sản, thiết bị và các quy trình sản xuất cũng vậy Việc sử dụng thường xuyênlàm hoạt động của các nhà máy lâu năm trở nên tốn kém hơn do chi phí bảo trì caohơn và thời gian ngừng việc nhiều hơn Hơn nữa, việc triển khai các công nghệ mớilàm cho các thiết bị hiện hữu trở nên lỗi thời về mặt kinh tế Các yếu tố này tạo nên
cơ hội cho các đầu tư tiết giảm chi phí, bao gồm việc thay thế các máy móc thiết bị cũ
kỹ, lỗi thời bằng các máy móc thiết bị mới hơn có năng suất cao hơn
2.2.2 Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án đầu tư:
Cách phân loại này nhằm đánh giá khả năng sinh lời của dự án và đi đến quyết địnhchọn lựa dự án Theo cách phân loại này, dự án đầu tư được chia thành các loại sau:
Các dự án độc lập (dự án tối ưu): Hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh
tế nếu như việc chấp nhận hay từ bỏ một dự án này không ảnh hưởng đến lưu lượngtiền tệ của dự án kia Khi hai dự án độc lập về mặt kinh tế, việc đánh giá chấp nhậnhoặc từ bỏ một dự án này không tác động đến quyết định chấp nhận hay từ bỏ dự ánkhác (ví dụ: Dự án mua máy mới thay thế cho máy cũ với dự án xây dựng mới nhàxưởng để mở rộng quy mô sản xuất )
Các dự án loại trừ nhau (dự án xung khắc): Là các dự án mà trong 1 quyết
định chỉ được quyền lựa chọn 1 dự án còn các dự án khác bị loại bỏ tức là chấp nhận
1 dự án thì các dự án còn lại phải loại bỏ (Ví dụ: Dự án thay thế máy cũ bằng máymới tốt hơn, có nhiều dự án có thể đầu tư và các dự án cần 1 lượng vốn như nhautrong khi số vốn chỉ có thể đáp ứng cho 1 dự án triển khai vậy lựa chọn đầu tư dự ánnào, doanh nghiệp cần một xe tải chở hàng thì nên mua xe mới hay thuê bên ngoài)
Các dự án phụ thuộc lẫn nhau: Nếu dòng tiền của một dự án bị tác động bởi
quyết định chấp nhận hay từ bỏ một dự án khác thì dự án thứ nhất được gọi là phụthuộc về mặt kinh tế vào dự án thứ hai Đương nhiên, nếu dự án A phụ thuộc vào dự
án B thì dự án B cũng phụ thuộc vào dự án A Chẳng hạn hai dự án phụ thuộc về mặtkinh tế lẫn nhau là việc phát triển máy vi tính và các phần mềm bổ sung Phần mềmtốt có khả năng làm gia tăng máy vi tính và việc sử dụng máy vi tính cũng có khảnăng làm gia tăng mức cầu đối với phần mềm
3 DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Khái niệm dòng tiền của dự án đầu tư:
Dòng tiền dự án đầu tư: Là khái niệm để chỉ các khoản thu nhập và chí phí
phát sinh ở những thời điểm khác nhau trong suốt vòng đời của dự án đầu tư Điển hình một chi tiêu vốn đòi hỏi dòng tiền chi ra ban đầu, được gọi là đầu tư thuần Như vậy, việc đo lường thành quả của một dự án theo các dòng tiền hoạt động thuần dự kiến phát sinh qua một số năm trong tương lại là rất quan trọng.
Ví dụ: Dòng tiền của dự án đầu tư:
Giả định có dự án A cần bỏ vốn đầu tư ban đầu số tiền là I, và dự kiến sẽ thuđược các khoản tiền thuần (lợi nhuận sau thuế + khấu hao) phát sinh ở cuối các nămtrong vòng đời dự án là CF1, CF2, CF3, CF4 CFn
Khi đó dòng tiền dự án được mô phỏng qua sơ đồ như sau:
Sơ đồ mô phỏng dòng tiền của dự án
I
0 1 2 3 n
CF1 CF2 CF3 CFn
Trang 22Chú ý:
+ Dòng tiền chi ra của dự án là dòng tiền xuất ra để thực hiện dự án đầu tư (gọi
là vốn đầu tư của dự án) khi biểu diễn khoản vốn đầu tư trên sơ đồ ta ghi dòng tiền
âm (-)
+ Dòng tiền vào của dự án là dòng tiền thu nhập của dự án đầu tư qua các nămkhi biểu diễn khoản thu nhập trên sơ đồ ta ghi dòng tiền dương (+)
Bảng sau là một ví dụ minh họa dòng tiền chuẩn mực của một dự án đầu tư với
số vốn đầu tư ban đầu là 100.000USD; và dòng tiền hoạt động thuần sau thuế hàngnăm CF là: CF1=50.000USD; CF2 = 40.000USD; CF3 = 30.000USD; CF4=25.000USD; CF5 = 5.000 USD
Bảng mô phỏng dòng tiền của dự án -100.000
0 1 2 3 4 5
50.000 40.000 30.000 25.000 5.000
Các dự án không bình thường có các mẫu hình dòng tiền hơn một lần thay đổi dấu
Bảng sau minh họa các mô hình dòng tiền cho ba dự án mẫu Các dự án X, Y
và Z có thể gây nên một số vấn đề về phân tích Dự án X có thể đòi hỏi doanh nghiệpphải cho ngưng hoạt động một thiết bị nào đó để trang bị lại hoặc sửa chữa lớn trongnăm thứ ba Dự án Y có thể là một đầu tư vào một mỏ khoáng sản, với dòng tiền âmtrong năm thứ 5 tiêu biểu cho các chi phí từ bỏ đi kèm với việc đóng cửa mỏ sau khitrữ lượng đã được khai thác hết Cuối cùng, dự án Z có thể tiêu biểu cho đầu tư vàocác thiết bị kiểm soát ô nhiễm
Bảng: MẪU HÌNH DÒNG TIỀN CỦA CÁC DỰ ÁN KHÔNG BÌNH THƯỜNG
3.2 Các nguyên tắc cần tôn trọng khi xây dựng dòng tiền.
Dòng tiền nên được đo lường trên cơ sở tăng thêm - Incremental basis: Nên đánh giá dòng tiền cho một dự án cụ thể trên góc độ toàn bộ dòng tiền của doanh nghiệp sẽ bị tác động như thế nào nếu dự án được chấp nhận so với tác động khi dự
án không được chấp nhận Vì vậy, nên đưa vào phần phân tích tất cả các thay đổi trong dòng doanh thu, dòng chi phí và dòng thuế phát sinh do việc chấp nhận dự án Ngược lại, không tính đến dòng tiền không bị dự án làm thay đổi.
Dòng tiền nên được tính toán trên cơ sở sau thuế: Vì đầu tư ban đầu cho
một dự án đòi hỏi chi phí bằng tiền mặt sau thuế, nên thu nhập từ dự án cũng phảiđược tính bằng cùng đơn vị, tức là các dòng tiền sau thuế
Tất cả tác động gián tiếp của một dự án phải được xem xét khi đánh giá
dòng tiền: Nếu một đề xuất mở rộng nhà máy đòi hỏi phải tăng vốn luân chuyển cho toàn doanh nghiệp, có thể dưới hình thức tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, hay khoản phải thu lớn hơn Việc gia tăng vốn luân chuyển này nên được tính vào đầu tư thuần cần thiết cho dự án Hoặc một phân xưởng của doanh nghiệp giới thiệu một sản phẩm mới cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm do một phân xưởng khác sản xuất Phân xưởng đầu có thể thấy sản phẩm mới này đáng được đầu tư, nhưng khi tính đến tác động trên doanh số của phân xưởng thứ hai, dự án có thể trở nên kém hấp dẫn hơn.
Các chi phí thiệt hại không được tính vào dòng tiền của dự án: Chi phí
Trang 23thiệt hại là một chi phí đã được chi ra Vì các chi phí thiệt hại không thể thu hồi lại,
chúng không nên được tính đến trong quyết định chấp nhận hay từ chối một dự án.Thí dụ, năm 1998, BIBICA dự định xem xét việc xây dựng một cơ sở mới để tiêu hủyhóa chất Hai năm trước, doanh nghiệp đã thuê nhóm tư vấn vdec phân tích tác độngmôi trường với chi phí 500.000$ Do không thể thu hồi lại 500.000$ này dù dự án cóđược thực hiện hay không, không nên tính đến chi phí này trong phân tích chấp nhậnhay từ chối dự án xây dựng cơ sở mới trong năm 1991 Các chi phí liên quan cần tính
là các chi phí tăng thêm sẽ được chi ra từ thời điểm này trở đi nếu dự án được thựchiện
Giá trị các tài sản sử dụng trong một dự án nên được tính theo các chi phí
cơ hội của chúng: Các chi phí cơ hội của tài sản là dòng tiền mà các tài sản đó có
thể tạo ra nếu chúng không được sử dụng trong dự án đang xem xét Thí dụ địa điểm
mà BIBICA đang xem xét để sử dụng cho cơ sở tiêu hủy hóa chất thuộc sở hữu củadoanh nghiệp từ lâu Giá trị nguyên thủy của tài sản này là 50.000$, nhưng theo mộtđịnh giá mới đây, tài sản này có thể được bán với giá 1 triệu đô la Vì BIBICA phải
hy sinh việc nhận được 1 triệu đô la từ việc bán tài sản này nếu xây dựng cơ sở tiêuhủy hóa chất, chi phí cơ hội đúng của mảnh đất này là 1 triệu đô la chứ không phảigiá gốc 50.000$ Có thể áp dụng năm nguyên tắc đánh giá dòng tiền trên vào tínhtoán đầu tư thuần và dòng tiền thuần của một dự án
3.3 Dòng tiền điển hình của dự án đầu tư
3.3.1 Đầu tư thuần (I)
− Thực sự chi ra trong những năm đầu để đầu tư vào dự án
− I = FCI + WCI – Salo + T (Salo – Bo)
Trong đó :
FCI : đầu tư ròng vào TSCĐ = giá mua tài sản + chi phí mua + chi phí chuyênchở, lắp đặt và đưa dự án vào sử dụng
WCI : đầu tư ròng vào vốn lưu động = TSLĐ tăng thêm – Nợ ngắn hạn tăng
thêm (không bao gồm nợ vay ngân hàng)Salo : thu thanh lý TSCĐ
T : thuế suất
Bo : giá trị sổ sách còn lại của tài sản
3.3.2 Dòng tiền hoạt động thuần sau thuế hàng năm (CF)
CF =
: thay đổi trong thu nhập hoạt động sau thuế =
= : thay đổi trong khấu hao: thay đổi trong đầu tư vốn luân chuyển cần thiết để hỗ trợ cho dự ánChú ý:
Trong năm cuối cùng của dự án phương trình trên phải được điều chỉnh phảnánh việc thu hồi giá trị tăng thêm còn lại sau thuế của các tài sản
− Giá trị thanh lý TSCĐ
− Thuế phải nộp hoặc được khấu trừ khi xác định thu nhập từ tài sản thanh lý
− Thu hồi vốn lưu động ròng
• Bằng tổng giá trị vốn lưu động còn chưa thu hồi
• Vốn lưu động ứng ra ban đầu + Tăng thêm
Trang 24Trong năm hoạt động đầu tiên TLC dự kiến tổng doanh thu tăng 50.000$ so với mứcđạt được nếu không mở thêm cơ sở thể thao, doanh thu tăng thêm này được dự kiếntăng lên 60.000$ vào năm 2, 75.000$ vào năm 3, giảm xuống 60.000$ trong năm 4 vàgiảm nữa xuống 45.000$ trong năm 5 cũng là năm cuối của vòng đời dự án Các chiphí hoạt động (không kể khấu hao) tăng thêm của công ty gắn với cơ sở thể thao này,
kể cả tiền thuê mặt bằng, được dự kiến lên đến 25.000$ trong năm đầu tiên và tăng ởmức 6%/năm trong suốt vòng đời 5 năm của dự án Thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp 40% Ngoài ra, TLC dự kiến sẽ tăng vốn luân chuyển khoảng 5.000$ mỗi nămtrong các năm 1,2,3 và không tăng trong các năm 4,5 Vào cuối dự án, tổng vốn luânchuyển tích lũy mà dự án đòi hỏi sẽ được thu hồi
Tính toán dòng tiền của dự án
3.5.2 Dòng tiền dự án đầu tư thay thế tài sản
Xét ví dụ:
Cách đây 10 năm, Briggs & Stratton mua một máy khoan nén tự động có đời sốngkinh tế ước tính 20 năm Giá gốc của máy khoan nén này là 150.000$ và đã khấu haoxong, giá trị sổ sách hiện nay là 0$ Giá thị trường thực tế của máy là 40.000$ Công
ty đang xem xét thay thế máy này bằng 1 máy mới giá 190.000$ Chí phí chuyên chở
Trang 25và lắp đặt là 10.000$ Máy sẽ được khấu hao hết bằng phương pháp đường thẳng.Máy mới này dự kiến có đời sống kinh tế là 10 năm và giá trị còn lại thực tế vào cuốinăm thứ 10 vào khoảng 25.000$ thuế suất thuế thu nhập hiện nay của công ty là 40%Tính toán dòng tiền của dự án này
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Để giải quyết các mâu thuẫn trong việc xem xét các phương pháp thẩm địnhnày, trước hết phải nhận diện được thế nào là các dự án độc lập, phụ thuộc và loại trừlẫn nhau Sau khi đã nhận diện được các dự án đưa ra để lựa chọn thuộc loại dự ánđộc lập, phụ thuộc hoặc loại trừ lẫn nhau thì tiếp theo nhà quản trị cần trả lời câu hỏi
có liên quan đến việc ra quyết định lựa chọn dự án Vậy làm thế nào để bạn có thểbiết được mình có nên đầu tư hay không? Phần này sẽ giới thiệu những phương pháp
để thẩm định các dòng tiền của dự án Có bốn tiêu chuẩn phổ biến thường được sửdụng trong việc đánh giá và lựa chọn các các dự án đầu tư:
(1) Tiêu chuẩn hiện giá thuần – NPV
(2) Tiêu chuẩn tỷ suất thu nhập nội bộ – IRR
(3) Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi – PI
(4) Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn – PP, DPP
4.1 Tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần (NPV)
Hiện giá thuần (NPV) của một dự án là giá trị của dòng tiền dự kiến trongtương lai được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án
4.1.1 Tính toán NPV
NPV = Giá trị hiện tại của dòng tiền - Đầu tư thuần của
dự kiến trong tương lai dự án đầu tư
Lãi suất chiết khấu được sử dụng để đánh giá giá trị hiện tại của dòng tiền dựkiến trong tương lai phải tương xứng với mức độ rủi ro của dự án Vấn đề quan trọng
mà chúng ta cần biết là lãi suất chiết khấu phải tính thêm một phần rủi ro thích hợp.Thật vậy, khi rủi ro của một dự án bằng với rủi ro của một công ty, và như thếphương thức tài trợ của công ty cũng chính là nguồn vốn ban đầu của dự án, trongtrường hợp này lãi suất chiết khấu phù hợp cũng chính là chi phí sử dụng nguồn vốntrung bình của công ty
DÒNG TIỀN CỦA MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Năm 0 1 2 n
CF -I CF1 CF2 CFn
Trong đó:
I : Đầu tư thuần của dự án
CFt : Là dòng tiền hoạt động thuần sau thuế hàng năm
n : : Là đời sống kinh tế của dự án
r : Là lãi suất chiết khấu của dự án
NPV của dự án sẽ được xác định là:
CF r
CF r
CF r
CF
++++
++
++
=
1
11
3 2
2 1
Trang 26Khi NPV bằng 0, dự án đã được bù đắp về giá trị của tiền tệ theo thời gian và cảrủi ro, ngoài ra chúng không nhận được gì thêm nữa Chúng ta có thể nhận thấy rằngkhi lãi suất chiết khấu r của dự án tăng lên, NPV của dự án giảm đi Bởi vì khi r tăng,mẫu số ở đẳng thức 3.21 cũng tăng theo, làm cho hiện giá của dòng tiền giảm đi.
Mối quan hệ giữa NPV của một dự án và lãi suất chiết khấu được sử dụng đểđánh giá được mô tả đầy đủ bởi độ nghiêng của hiện giá thuần Độ nghiêng của NPV
là một đồ thị chỉ ra NPV của dự án cho một dãy các lãi suất chiết khấu
4.1.2 Ứng dụng tiêu chuẩn NPV trong thẩm định dự án đầu tư
Để ứng dụng tiêu chuẩn NPV trong thẩm định dự án, chúng ta cần thiết phảiphân biệt thành hai tình huống Trong trường hợp thứ nhất, chúng ta xem xét một dự
án đầu tư độc lập với các dự án đầu tư khác, trong trường hợp này, việc chấp nhậnhay từ bỏ dự án tương đối đơn giản Trong trường hợp thứ hai phức tạp hơn, là các dự
án loại trừ lẫn nhau
NPV và quyết định chấp nhận hoặc loại bỏ dự án: Khi một dự án đầu tư là độc
lập về mặt kinh tế với các dự án khác, việc chấp nhận hoặc từ bỏ dự án phụ thuộc vàoNPV âm hay dương
NPV > 0: Chấp nhận dự án
NPV < 0: Loại bỏ dự án
NPV = 0: Tùy quan điểm của nhà đầu tư
Chọn lựa giữa các dự án loại trừ lẫn nhau trong rất nhiều trường hợp, sự lựachọn phải được thực hiện giữa những dự án loại trừ lẫn nhau Việc chấp nhận mộttrong những dự án này đòi hỏi phải từ bỏ các dự án còn lại Khi áp dụng tiêu chuẩnNPV đối với các dự án loại trừ lẫn nhau, chúng ta sẽ chọn dự án nào có NPV caonhất, miễn là NPV cao nhất phải lớn hơn 0
Ví dụ: Một công ty muốn lắp đặt một hệ thống thiết bị sản xuất Có hai hệ thống
được xem xét, A và B, nhưng chỉ có một được lựa chọn Hệ thống A yêu cầu mộtkhoản đầu tư ban đầu là 300.000$ và dòng tiền phát sinh mỗi năm là 72.000$ trong 6năm Hệ thống B yêu cầu một khoản đầu tư ban đầu lớn hơn là 420.000$ Tuy nhiên
hệ thống B lại tiêu hao lao động ít hơn và chi phí hoạt động cũng thấp hơn, dòng tiềnphát sinh mỗi năm là 103.000$ trong 6 năm, chi phí sử dụng vốn của công ty là 10%.Công ty nên lựa chọn hệ thống nào?
Những thông tin này được tóm lược ở bảng sau:
Bảng: NPV CỦA HAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ A VÀ B Ở MỨC
LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU 10%
…………
420.000$
103.000$
6 năm10%
………
4.1.3 Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn NPV
Phương pháp hiện giá thuần NPV có nội dung quan trọng hơn các tiêu chuẩnthẩm định dự án đầu tư khác bởi vì: