1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng tài chính doanh nghiệp

266 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 266
Dung lượng 2,62 MB
File đính kèm bài giảng tài chính doanh nghiệp.rar (354 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của tài chính doanh nghiệp Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất như: tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1 BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP:

1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất như: tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động Trong nền kinh tế thị trường mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hoá vì vậy các yếu tố trên đều được biểu hiện bằng tiền Số tiền ứng trước để mua sắm các yếu tố trên gọi là vốn kinh doanh

Trong doanh nghiệp vốn luôn vận động rất đa dạng có thể là sự chuyển dịch của giá trị chuyển quyền sở hữu từ chủ thể này sang chủ thể khác hoặc sự chuyển dịch trong cùng một chủ thể Sự thay đổi hình thái biểu hiện của giá trị trong quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện theo sơ đồ:

mà sự vận động đó hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội (sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng) Nhờ sự vận động của tiền tệ đã làm hàng loạt các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh ở các khâu của quá trình tái sản xuất trong nền kinh tế thị trường

Những quan hệ kinh tế đó tuy chứa đựng nội dung kinh tế khác nhau, song chúng đều có những đặc trưng giống nhau mang bản chất của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vự sản xuất kinh doanh gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền

tệ ở các doanh nghiệp nhằm phục vụ cho quá trình tái sản xuất của mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn cho Nhà nước

Hệ thống quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị thuộc phạm trù bản chất tài chính doanh nghiệp gồm:

+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước:

- Các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thông qua nộp thuế, phí, lệ phí cho ngân sách Nhà nước

- Ngân sách Nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp Nhà nước, mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh v.v Cấp trợ giá cho các doanh nghiệp khi cần thiết

+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác (thể hiện qua trao đổi) và với thị trường tài chính Mối quan hệ này được thể hiện thông qua

Trang 2

trao đổi mua bán vật tư, sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Doanh nghiệp có lúc là người mua, có lúc là người bán

- Là người mua, doanh nghiệp mua vật tư, tài sản, hàng hoá, dịch vụ, mua cổ phiếu, trái phiếu, thanh toán tiền công lao động

- Là người bán, doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bán trái phiếu,

để huy động vốn cho doanh nghiệp

+ Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp: mối quan hệ thể hiện quan hệ giữa doanh nghiệp với các phòng ban, với cán bộ công nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp

- Biểu hiện của mối quan hệ này là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp Đó

là sự luân chuyển vốn giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh như nhận tạm ứng, thanh toán tài sản vốn liếng

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên thông qua trả lương, thưởng và các khoản thu nhập khác cho người lao động

1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp:

Bản chất tài chính quyết định các chức năng tài chính Chức năng tài chính

là những thuộc tính khách quan, là khả năng bên trong của phạm trù tài chính Tài chính doanh nghiệp có 3 chức năng:

1.2.1 Tổ chức huy động chu chuyển vốn, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nên

có nhu cầu về vốn, tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà vốn được huy động từ những nguồn sau:

Nội dung của chức năng này:

- Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định mức tiêu chuẩn để xác định nhu cầu vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh

- Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về vốn

Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn (tìm nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng đảm bảo có hiệu quả)

Nếu nhu cầu nhỏ hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất hoặc tìm kiếm thị trường để đầu tư mang lại hiệu quả

Trang 3

- Lựa chọn nguồn vốn và phân phối sử dụng vốn hợp lý để sao cho với số vốn

ít nhất nhưng mang lại hiệu quả cao nhất

1.2.2 Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền của tài chính doanh nghiệp

Thu nhập bằng tiền từ bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, lợi tức cổ phiếu, lãi cho vay, thu nhập khác của doanh nghiệp được tiến hành phân phối như sau:

Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm:

- Chi phí vật tư như nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, công cụ lao động nhỏ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền (kể cả khoản thuế gián thu)

Phần còn lại là lợi nhuận trước thuế được phân phối tiếp như sau:

- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định (hiện nay tính bằng 28% trên thu nhập chịu thuế)

- Bù lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế (nếu có)

- Nộp thuế vốn (nếu có)

- Trừ các khoản chi phí không hợp lý, hợp lệ

- Chia lãi cho đối tác góp vốn

- Trích vào các quỹ doanh nghiệp

1.2.3 Chức năng giám đốc (kiểm soát) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Giám đốc tài chính là việc thực hiện kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

Cơ sở của giám đốc tài chính:

- Xuất phát từ tính quy luật trong phân phối sản phẩm quyết định (ở đâu có phân phối tài chính thì ở đó có giám đốc tài chính)

- Xuất phát từ tính mục đích của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh Muốn cho đồng vốn có hiệu quả cao, sinh lời nhiều thì tất yếu phải giám đốc tình hình tạo lập sử dụng quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp

Nội dung

- Thông qua chỉ tiêu vay trả, tình hình nộp thuế cho Nhà nước mà Nhà nước, Ngân hàng biết được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp tốt hay chưa tốt

- Thông qua chỉ tiêu giá thành, chi phí mà biết được doanh nghiệp sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí

- Thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (tỷ suất lợi nhuận doanh thu, giá thành, vốn) mà biết được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không

Trang 4

2 VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Đảm bảo đủ vốn cho doah nghiệp hoạt động: Thực hiện tốt chức năng của tài chính doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ vốn để hoạt động kinh doanh, đảm bảo thường xuyên, liên tục và kịp thời

Huy động vốn với chi phí thấp nhất: căn cứ vào nhu cầu vốn trong kỳ, tài chính doanh nghiệp sẽ tìm cách huy động vốn thoã mãn nhu cầu vốn kinh doanh với chi phí thấp nhất, mặc khác đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ phát sinh

Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ: Kết ựp với các bộ phận chức năng liên quan, tài chính doanh nghiệp sẽ tìm những cơ hội đầu tư tốt nhất, đầu tư vào những dự án có tỷ lệ hoàn vốn và hiệu quả cao

Giám sát và hướng dẫn các hoạt động, chỉ tiêu phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp: Tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp, tìm ra ưu nhược điểm về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quyết định tăng vốn và đầu

tư hợp lí, xây dựng kế hoạch tài chính đảm bảo tài sản doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả

3 MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Mục tiêu của doanh nghiệp được quyết định bởi chủ sỡ hữu của doanh nghiệp Có nhiều quan điểm khác nhau trong việc xác địng mục tiêu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Mục tiêu quan trọng nhất để thành công trong việc quản trị tài chính của một doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận sau thuế; tối đa hóa lợi nhuận phân phối cho chủ sở hữu; tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trên thị trường

Tối đa hoá lợi nhuận sau thuế: Đây là mục tiêu mà nhiều người quan tâm

Tuy nhiên, nói tối đa hoá lợi nhuận sau thuế cũng chỉ mới nói chung và như vậy vẫn chưa thể hiện được mục đích đầu tư của chủ sỡ hữu doanh nghiệp, chưa tính đến yếu tố thời gian và rủi ro

Tối đa hoá lợi nhuận phân phối cho chủ sỡ hữu: Doanh nghiệp do chủ sỡ

hữu lập ra theo những mục tiêu, sứ mạng ngay từ lúc thành lập nhằm phục vụ lợi ích của chủ sỡ hữu Do vậy tối đa hoá lợi nhuận phan phối cho chủ sỡ hữu cũng là mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp Song không phải người chủ sỡ hữu nào khi đầu tư vào doanh nghiệp cũng chỉ mong đợi chia cổ tức Vì thế mục tiêu này cũng chưa bao quát

Tối đa hoá giá trị doanh nghiệp: Tối đa hoá giá trị thị trường của doanh

nghiệp chính là tối đa hoá giá trị tài sản của các chủ sỡ hữu hiện tại của doanh nghiệp, quá trình này đáp ứng những yêu càu hợp lí của doanh nghiệp, nó đã được đánh giá cả ở góc độ thời gian, rủi ro và một số yếu tố khác Nếu qui các loại hình doanh nghiệp khác thyeo góc độ của công ty cổ phần và thị trường chứng khoán, các chủ sữ hữu là các cổ đông thì tối đa hoá giá trị tài sản của các cổ đông cũng là tối đa hoá giá trị thị trường cổ phần của doanh nghiệp Tối đa hoá giá trị thị trường

Trang 5

của doanh nghiệp cũg chính là tối đa hoá lợi ích của chủ sỡ hữu, đây là mục tiêu bao quát nhất.

4 TỔ CHỨC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự thành bại của doanh nghiệp Vì thế để đảm bảo cho doanh nghiệp đật được hiệu quả kinh tế cao cần thiết phải tổ chức tài chính doanh nghiệp

4.1 Khái niệm tổ chức tài chính

Tổ chức tài chính là việc hoạch định chiến lược tài chính và xây dựng hệ thống các biện pháp để thực hiện các chiến lược đó, nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kỳ nhất định

4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức tài chính doanh nghiệp

4.2.1 Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước

Trong thời kỳ bao cấp chỉ thừa nhận hai thành phần kinh tế đó là kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, không thừa nhận nền kinh tế thị trường Vì vậy tổ chức tài chính bị động, quan hệ tài chính bị ràng buộc, tính chủ động về tài chính

bị giới hạn trong một phạm vi hẹp

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, chấp nhận nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mở cửa cạnh tranh, kế hoạch Nhà nước mang tính định hướng gián tiếp nên quan hệ tài chính doanh nghiệp được mở rộng, mọi doanh nghiệp đều có quyền bình đẳng trước pháp luật Vì vậy tổ chức tài chính phải thay đổi cho phù hợp với điều kiện mới của nền kinh tế

4.2.2 Sự đa dạng của các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất trong nền kinh tế thị trường

Do tồn tại nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nên tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất (sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp ) Thích ứng với mỗi hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất sẽ có một cơ chế tài chính thích hợp (phần 4.3a)

4.2.3 Những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của mỗi loại hình doanh nghiệp

Mỗi ngành sản xuất vật chất có đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng mang tính chất đặc thù về quy mô vốn, kết cấu trong từng loại vốn, số lượng vốn, kết cấu chi phí sản xuất Những đặc điểm đó ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức tài chính như: phương hướng tạo nguồn tài chính và đầu tư, phương pháp phân phối kết quả kinh doanh (phần 4.3b)

4.3 Các loại hình tổ chức tài chính trong doanh nghiệp

4.3.1 Căn cứ vào chế độ sở hữu và hình thức kinh doanh, tổ chức tài chính gồm

a.Doanh nghiệp Nhà nước: thuộc sỡ hữu Nhà nước, do Nhà nước tổ chức

và quản lí, gồm doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (những ngành then chốt) và doanh nghiệp công ích

Trang 6

- Nguồn vốn: vốn pháp định ban đầu do Nhà nước cấp và tổ chức quản lý, nếu thiếu vốn doanh nghiệp được vay theo pháp luật

- Phân phối kết quả kinh doanh:

Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất

Hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước thông qua nộp thuế

Lợi nhuận sau thuế được phân phối theo quy định của Nhà nước

b Doanh nghiệp tư nhân: do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm

bằng toàn bộ tài sản vốn liếng của mình về hoạt động kinh doanh (doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn)

- Nguồn vốn: do chủ doanh nghiệp tự khai và có quyền tăng, giảm vốn đầu

tư Nếu thiếu vốn doanh nghiệp được vay theo quy định của pháp luật

- Phân phối kết quả kinh doanh:

Bù đắp chi phí đã tiêu hao trong quá trình sản xuất

Hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước thông qua thuế

Lợi nhuận sau thuế được phân phối theo quy định của chủ doanh nghiệp

c Công ty cổ phần: là hình thức sở hữu hỗn hợp Vốn điều lệ được chia

thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người mua cổ phiếu gọi là cổ đông

Cổ đông có thể là một tổ chức, cá nhân, nhưng số thành viên sáng lập công ty ít nhất là 3, không hạn chế số lượng tối đa Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn góp vào công ty

- Nguồn vốn:

Sự đóng góp của cổ đông

Thiếu vốn có thể phát hành chứng khoán để huy động

Công ty được vay theo luật định

- Phân phối kết quả kinh doanh:

Bù đắp chi phí đã tiêu hao trong quá trình sản xuất

Hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước thông qua thuế

Lợi nhuận sau thuế được phân phối theo quyết định của đại hội cổ đông (đại biểu

cổ đông )

d Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Là doanh nghiệp do một

tổ chức làm chủ sở hữu vốn Công ty có tư cách pháp nhân và không được phát hành cổ phiếu, chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp Chủ sở hữu công ty

có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức hoặc cá nhân khác

Phân phối kết quả kinh doanh:

Bù đắp chi phí đã tiêu hao trong quá trình sản xuất

Hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước thông qua thuế

Trang 7

Lợi nhuận sau thuế được phân phối theo quyết định của công ty

e Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng thành viên không quá

50 người chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về khoản nợ của công ty trong phần vốn góp, không được quyền phát hành cổ phiếu

Phân phối kết quả kinh doanh: lợi nhuận sau thuế được phân phối theo quyết định của chủ doanh nghiệp Nếu là công ty do nhiều người hùn vốn, phần này sau khi trích lập các quỹ, số còn lại đem chia cho các chủ sở hữu theo tỷ lệ vốn góp

f Công ty hợp danh: Là doanh nghiệp có ít nhất 2 thành viên hợp danh có

thể có cá nhân góp vốn Thành viên hợp danh có trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty (chịu trách nhiệm vô hạn) và có quyền quản lý công ty Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn phần vốn góp không tham gia quản lý công ty, nhưng có quyền chia lợi nhuận theo tỷ lệ quy định của công

ty

g Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm:

- Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam có thể do 2 hay nhiều bên tham gia để tiến hành đầu tư Doanh nghiệp liên doanh chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp Phân phối kết quả kinh doanh theo

tỷ lệ vốn góp mỗi bên

- Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư của nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, không được phát hành cổ phiếu Tự phân phối kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa 2 hay nhiều bên để tiến hành đầu tư kinh doanh ở Việt Nam Quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên theo tỷ lệ vốn góp, không thành lập thành viên mới

h Hợp tác xã: Hợp tác xã được hình thành trên cơ sở vốn đóng góp tự

nguyện của các xã viên Vì vậy doanh nghiệp này thuộc sỡ hữu tập thể Do đó Nhà nước không có quyền điều động vốn của hợp tác xã vào ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, doanh nghiệp là đơn vị kinh tế nên có nghĩa vụ phải nộp một phần tích luỹ tiền tệ vào ngân sách theo luật định, phần còn lại chia lãi cổ phần cho các xã viên

Trang 8

- Sản xuất - tiêu thụ được tiến hành thường xuyên

- Là ngành tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước

Tổ chức tài chính trong doanh nghiệp thuộc ngành xây lắp:

- Vì thời gian xây dựng dài nên tổ chức nghiệm thu thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng hoặc thanh toán theo khối lượng công tác xây lắp hoàn thành

- Sản phẩm dở dang lớn, chu kỳ sản xuất kinh doanh dài nên cần phải rút ngắn thời gian thi công công trình

Tổ chức tài chính trong doanh nghiệp nông nghiệp

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh dài

- Điều kiện sản xuất phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên

- Lợi nhuận mang lại không cao, không ổn định

Tổ chức tài chính trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:

+ Lưu chuyển hàng hoá - dịch vụ

Nhiệm vụ chủ yếu của ngành thương mại - dịch vụ là lưu thông hàng hoá, dịch vụ nhằm phục vụ tốt nhu cầu nhiều mặt của người tiêu dùng Vì vậy, kế hoạch lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ là kế hoạch kinh tế chủ yếu nhất, là cơ sở để lập các kế hoạch tài chính, đồng thời là đối tượng tài chính doanh nghiệp phải tập trung chú ý phục vụ

Trong kế hoạch lưu chuyển hàng hoá, kế hoạch bán hàng là quan trọng nhất Trong lĩnh vực tài chính thì doanh thu bán hàng là chỉ tiêu tài chính chủ yếu.,

là cơ sở để tính các chỉ tiêu tài chính khác như: vốn, chi phí (giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ) lợi nhuận

Mặt khác dự trữ hàng hoá cũng là chỉ tiêu quan trọng cả về mặt tài chính lẫn kinh tế Do đó, vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại là một bộ phận vốn quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất toàn bộ vốn kinh doanh mà trong đó chủ yếu là vốn hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu, vì thế vốn vay ngắn hạn ngân hàng của doanh nghiệp thường cao hơn các ngành khác Tuy nhiên, ở các doanh nghiệp dịch vụ thường có tình trạng trái ngược với tình hình trên, ở những doanh nghiệp này phải đầu tư phần lớn vốn kinh doanh vào nhà cửa, máy móc, trang thiết

bị Hơn nữa, sản phẩm dịch vụ sản xuất xong đòi hỏi phải tiêu thụ ngay, vì thế hầu như không có vốn thành phẩm và sản phẩm dở dang Do đó, ở những doanh nghiệp này vốn cố định thường chiếm tỷ trọng rất lớn, còn vốn lưu động chỉ chiếm

tỷ trọng rất nhỏ (vì không phải dự trữ) Vì vậy, chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành hàng hoá, dịch vụ Tài chính doanh nghiệp cần phải tính toán, bố trí nguồn vốn kịp thời, đầy đủ đảm bảo cho việc sửa chữa tài sản nhằm đảm bảo phục vụ tốt khách hàng

Kế hoạch mua hàng là kế hoạch biện pháp nhằm đảm bảo cho kế hoạch bán

ra, là cơ sở để bố trí điều hoà vốn kịp thời, đầy đủ cho việc tập trung hàng hoá,

Trang 9

khai thác nguồn hàng để có thể bố trí tốt cần phải xác định chính xác chỉ tiêu doanh số mua hàng

+ Chu kỳ kinh doanh sản xuất

Doanh nghiệp thương mại - dịch vụ hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, tính chất kinh doanh rất phức tạp, chu kỳ sản xuất kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt cũng khác nhau Nhìn chung chu chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vận động theo những quy luật sau:

là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, đòi hỏi tài chính doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động

+ Giá thành dịch vụ - chi phí bán hàng và chi phí quản lý

Trong ngành thương mại - dịch vụ chi phí và giá thành dịch vụ được xem là chỉ tiêu chất lượng quan trọng nhất Vì vậy, tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ phải quản lý chặt chẽ đối với chỉ tiêu này nhằm không ngừng hạ thấp chi phí, giá thành dịch vụ một cách hợp lý, tích cực, để tăng lợi nhuận doanh nghiệp

Thông thường các doanh nghiệp dịch vụ vừa tự sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, vừa trực tiếp tiêu thụ các hàng hoá này và các hàng hoá mua sẵn khác tương tự như doanh nghiệp bán lẻ Các quá trình sản xuất, tiêu thụ phục vụ tiếp diễn liên tục và xen kẽ nhau, hoà vào nhau nên khó tách riêng biệt chi phí nào là chi phí sản xuất, chi phí nào là chi phí lưu thông, phục vụ một cách chính xác Đặc biệt trong doanh nghiệp dịch vụ ăn uống khó có thể tính chính xác giá thành của từng sản phẩm nên các nhà quản lý không tính giá thành mà chỉ tính giá vốn hàng

tự chế, còn các khoản chi phí sản xuất kinh doanh khác ngoài giá vốn tính hết vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chính vì thế ở những đơn vị này khó có thể tính chính xác hiệu quả của từng hoạt động, từng mặt hàng kinh doanh

Ngoài ra, chi phí sản xuất, dịch vụ, bán hàng và quản lý phát sinh ở từng nghiệp vụ, từng khâu kinh doanh, giữa các vùng cũng khác nhau Vì thế, trong công tác quản lý tài chính cần chú ý điều hoà, phân bổ các chỉ tiêu về chi phí chặt chẽ không ngừng hạ thấp chi phí bán hàng, chi phí quản lý và giá thành dịch vụ hợp lý, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Mạng lưới kinh doanh

Trang 10

Cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, xã hội ngày càng phát triển, phân công lao động xã hội theo hướng chuyên môn hoá và hợp tác hoá ngày càng cao Do đó nhu cầu phục vụ con người ngày càng phong phú, đa dạng đòi hỏi các doanh nghiệp dịch vụ phải thường xuyên cải tiến tổ chức hoạt động để phục vụ ngày càng tốt hơn, thoả mãn nhu cầu phong phú đa dạng và ngày càng tăng của mọi người, đồng thời đảm bảo có được doanh lợi thoả đáng nhằm không ngừng phát triển hoạt động của mình

Nhằm đảm bảo phục vụ tốt cho người tiêu dùng, màng lưới kinh doanh của ngành thương mại - dịch vụ được tổ chức rộng rãi ở khắp nơi (đặc biệt là nơi đông dân cư) với nhiều loại hình khác nhau (ăn uống, khách sạn, hướng dẫn du lịch, cho thuê đồ dùng, sửa chữa may đo, giặt ủi, chụp hình uốn tóc ) tính chất của từng hoạt động này rất phức tạp Do đó, để quản lý tốt công tác tài chính cần phải nghiên cứu nắm vững những đặc điểm riêng từng loại hình hoạt động đó, phải chấp hành tốt nguyên tắc tập trung dân chủ

+ Đối tượng phục vụ

Đối tượng mà các doanh nghiệp Thương mại - du lịch phục vụ là mọi tầng lớp nhân dân với nhiều nhu cầu khác nhau, do khác nhau về dân tộc, tôn giá, giới tính, tuổi tác, sở thích, phong tục tập quán, nhận thức Vì vậy, yêu cầu công tác phục vụ rất đa dạng, rất phức tạp đòi hỏi cần phải tổ chức tốt từng khâu, từng bộ phận trong doanh nghiệp để thoả mãn mọi yêu cầu hợp lý của khách hàng nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, hàng hoá tăng uy tín, tăng doanh thu

Mặt khác, có những loại dịch vụ yêu cầu cần phải hoạt động liên tục cả ngày lẫn đêm, ngày này qua ngày khác kể cả ngày lễ, chủ nhật Đặc biệt, vào các ngày lễ, tết nhu cầu phục vụ càng cao đòi hỏi cần phải chú ý trong việc bố trí, sử dụng lao động hợp lý, đảm bảo nâng cao năng suất lao động, chất lượng phục vụ Chính vì thế, lực lượng lao động ở doanh nghiệp dịch vụ khá đông, lao động đòi hỏi phải có tay nghề kỹ thuật chuyên môn khá cao nên chi phí tiền lương chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành dịch vụ

4.4 Tổ chức bộ máy tài chính của một doanh nghiệp

Tuỳ theo qui mô và trình độ quản lý mà bộ máy tài chính doanh nghiệp có thể được tổ chức riêng hoặc ghép với bộ phận kế toán, hình thành bộ phận tài vụ

kế toán Thônh thường ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác tài chính và kế toán được tor chức ghép với nhau tạo thành phòng tài vụ - kế toán Phòng này có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính, kế toán tại đơn vị theo đúg qui định của Nhà nước, đảm bảo cho việc phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Phòng kế toán tài vụ của các doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều tổ chuyên môn khác nhau, trong đó có tổ tài chính - phân tích và thông thường kế toán trưởng (ở doanh nghiệp nhà nước và một số doanh nghiệp vừa và nhỏ) hoặc giám đốc tài chính (ở donh nghiệp lớn hay đa số các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) phụ trách công tác lãnh đạo tài chính doanh nghiệp Sơ đồ sau đây cho thấy công tác ttổ chức quản lý tài chính, kế toán ở công ty lớn

Trang 11

Sơ đồ tổ chức quản trị tài chính trong công ty cổ phần

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Giám đốc sx và tác nghiệp Giám đốc tài chính Giám đốc tiếp thị

Phòng Tài chính Phòng kế toán

- Hoạch định đầu tư vốn - Kế toán tài chính

- Quản trị vốn bằng tiền - Kế toán quản trị

- Quan hệ giao dịch với NH - Xử lý số liệu

- Quản trị vốn phải thu - Sổ sách kế toán

5 HỆ THỐNG TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

5.1 Tài chính Nhà nước:

- Ngân sách Nhà nước (ngân sách trung ương và địa phương)

- Tín dụng Nhà nước (Nhà nước là người đi vay: vay dân, vay nợ nước ngoài)

5.2 Tài chính doanh nghiệp:

- Tài chính của các đơn vị, các tổ chức hoạt động kinh doanh và cung ứng

dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế Tài chính doanh nghiệp là cơ sở để tích tụ - tập trung các nguồn lực tài chính nên nó gắn liền với quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ cho xã hội

- Tài chính doanh nghiệp là cơ sở để hình thành tài chính tập trung thông qua thuế phí, lệ phí

- Ngược lại tài chính doanh nghiệp được hình thành từ các khâu tài chính khác như ngân sách Nhà nước, các khâu tài chính trung gian thông qua việc cấp phát vốn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu

5.3 Tài chính trung gian (quỹ bảo hiểm, quỹ tín dụng, quỹ đầu tư, các tổ chức tài

chính ) là các tổ chức kinh doanh chuyên làm nhiệm vụ môi giới, là cầu nối giữa cung và cầu về vốn cho nền kinh tế

5.4 Tài chính của các tổ chức xã hội:

Trang 12

- Nguồn hình thành chủ yếu dựa vào sự đóng góp của các hội viên, một số

tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí (tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên)

- Chi tiêu hoạt động cho các tổ chức này không vì mục đích lợi nhuận Khi nhàn rỗi có thể tham gia thị trường tài chính với mục đích kiếm lời

5.5 Tài chính của các hộ gia đình và dân cư:

- Nguồn hình thành từ thu nhập do lao động của từng cá nhân, hộ gia đình,

từ kế thừa tài sản, quà biếu tặng

- Chi tiêu phục vụ cho mục đích tiêu dùng và tích luỹ của từng gia đình (thông qua đầu tư vào hoạt động tài chính)

Mối quan hệ giữa các khâu trong hệ thống tài chính

- Tài chính Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính (ngân sách cấp phát vốn ban đầu cho doanh nghiệp Nhà nước hoạt động) vì khi các nguồn tài chính này hoạt động thì hiệu quả được xem xét ở tầm vĩ mô (phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả rộng): chi cho an ninh quốc phòng, y tế, giáo dục

- Các khâu tài chính trung gian (khâu tín duụng, khâu bảo hiểm) giữ vài trò

hỗ trợ cho tài chính các doanh nghiệp, tài chính dân cư hộ gia đình là nguồn lực bổ sung cho tài chính doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở trong hệ thống tài chính bởi vì hoạt động của tài chính doanh nghiệp gắn với hoạt động kinh doanh, đây chính là nơi tạo ra giá trị của cải xã họi mới để phân phối (phân phối lần đầu),là nguồn để hình thành các khâu tài chính khác, tài chính doanh nghiệp là cầu nối giữa Nhà nước và doanh nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỜI GIÁ TIỀN TỆ

Để thấy nhân tố lãi suất có ảnh hưởng như thế nào đối với quyết định tài chính, trước hết chúng ta hãy đề cập đến khái niệm giá trị tiền tệ theo thời gian

Khái niệm hàm ý nói rằng “Tiền tệ có gía trị theo thời gian” có nghĩa là một đồng

tiền nhận được ngày hôm nay có giá trị hơn một đồng nhận được trong tương lai Nói cách khác, một đồng nhận được trong tương lai có giá trị ít hơn một đồng nhận được ngày hôm nay Nguyên lý này có tầm quan trọng rất lớn đến quyết định đầu tư nói riêng và các quyết định tài chính nói chung

Chúng ta có thể xem xét qua một ví dụ đơn giản sau: giả sử chúng ta đầu tư 1.000USD hôm nay và sẽ nhận được 600USD ở cuối năm thứ nhất và 500USD vào cuối năm thứ 2 Chúng ta không thể đánh giá đầu tư trên là hiệu quả qua con

số tổng số tiền thu hồi về lớn hơn tổng số tiền chi ra Như chúng ta đã nói ở trên, một đồng nhận được trong tương lai có giá trị ít hơn một đồng nhận được ngày hôm nay, do vậy tổng số tiền nhận được trong tương lai 1.100USD có thể có giá trị

ít hơn 1.000USD đầu tư ban đầu Tương tự chúng ta cũng không thể nói được rằng 600USD thu về cuối năm thứ nhất và 500USD thu về cuối năm thứ hai giống như 500USD thu về cuối năm thứ nhất và 600USD thu về cuối năm thứ hai Nói tóm lại, tiền tệ xuất hiện ở các ở các thời điểm khác nhau không thể cộng lại đơn giản với nhau mà không xét đến nguyên lý giá trị tiền tệ theo thời gian

1 VÌ SAO TIỀN TỆ CÓ GIÁ TRỊ THEO THỜIGIAN:

Có 3 lý do dẫn đến nguyên lý này

Thứ nhất: Tiền đem đầu tư phải tạo ra tiền lớn hơn, nghĩa là tất cả các quyết

định đầu tư tài chính phải đặt trong bối cảnh sinh lợi của tiền tệ, bỏ một đồng đầu

tư hôm nay luôn mong rằng sau một khoảng thời gian nhất định phải thu về được một lượng tiền lớn hơn 1 đồng Đây là nguyên tắc giống như một chân lý hiển nhiên

Thứ hai: Trong quản lý tài chính, các nhà quản lý có khuynh hướng thích

chiết khấu số lượng tiền trong tương lai về hiện tại bởi lẽ họ không chắc chắn rằng những điều mà mình đã dự đoán có thể xảy ra trong tương lai hay không? Tương lai lúc nào cũng bao hàm một ý niệm không chắc chắn, do đó một đồng nhận được trong tương lai không thể có cùng giá trị với một đồng nhận được ngay hôm nay

Thứ ba: Tiền tệ sẽ bị mất sức mua trong điều kiện có lạm phát Trong môi

trường lạm phát tiền tệ sẽ bị mất sức mua theo thời gian Điều này làm một đồng nhận được trong tương lai có giá trị ít hơn một đồng nhận được ngay hôm nay Hiện giá hôm nay của một số lượng tiền nhận được trong tương lai sẽ giảm đi khi chúng ta xem xét đến chính sách lãi suất hiện hành hoặc sự không chắc chắn

Trang 14

trong tương lai hoặc yếu tố lạm phát hoặc cả 3 yếu tố trên Một sự giảm sút trong giá trị hôm nay cũng có nghĩa là sự gia tăng của giá trị tiền tệ theo thời gian

Tổng hợp ba yếu tố ở phần trên thể hiện yếu tố lãi suất trong quyết định đầu

tư tài chính.Yếu tố lãi suất trong các quyết định đầu tư tài chính phải bao hàm cùng một lúc cả ba nhận tố này Thậm chí trong trường hợp không có lạm phát và hầu như không có rủi ro xảy ra trong tương lai thì tiền tệ vẫn có giá trị theo thời gian bởi lẽ vô cùng đơn giản tiền đem vào đầu tư phải luôn sinh lời Và để chúng

ta dễ dàng tiếp cận khái niệm giá trị tiền tệ theo thời gian, trong chương này trước hết sẽ trình bày sự khác biệt giữa lãi kép và lãi đơn

2 LÃI SUẤT VÀ LÃI TỨC

2.1 Lãi tức (Tiền lãi)

Thông thường lãi chỉ xuất hiện sau một thời gian đầu tư nhất định Lãi tức

là số tiền dôi ra ngoài vốn gốc mà người người sử dụng vốn trả cho người sỡ hữu vốn đó để được sử dụng nó trong một thời gian Đối với nhà đầu tư, lãi là phần chênh lệch dương giữa giá trị cuối cùng thu được với vốn gốc họ bỏ ra Nói cách khác tiền lãi là số tuyệt đối phản ánh phần chênh lệch giữa vốn tích luỹ theo thời gian trừ đi vốn đầu tư ban đầu

Lãi tức = Vốn tích luỹ theo thời gian - Vốn đầu tư ban đầu

Ví dụ: Ngân hàng nhận số vốn 1.000.000 đồng của người gửi (lãi suất 10%), cuối năm phải hoàn lại 1.100.000 đồng thì trong đó 1.000.000 đồng là vốn gốc và 100.000 đồng là tiền lãi

Vốn đầu tư ban đầu

2.2.1 Lãi đơn: Là tiền lãi được tính trên số vốn gốc đầu tư ban đầu ban đầu

Xây dựng công thức tính lãi đơn:

Gọi: + PV: Vốn đầu tư ban đầu

+ r: Lãi suất

+ n: Số kỳ đầu tư

+ I: Tiền lãi đơn thu được sau n kỳ đầu tư

+ FVt : Số tiền cả gốc và lãi có được ở năm t (t=n,1)

Ta có: Số tiền cả gốc và lãi có được ở năm t (t=n,1) là:

+ Số tiền sau năm đầu tư thứ 1: FV1 = PV + PV x r = PV x (1+ r)

+ Số tiền sau năm đầu tư thứ 2: FV2 = PV + PV x r + PV x r = PV x (1 + 2r) ………

+ Số tiền sau n năm đầu tư : FVn=PV + PV x r + PV x r + = PV x (1+nr) Vậy tổng số tiền thu được (cả gốc và lãi) của khoản vốn sau n kỳ đầu tư là:

FVn = PV + I = PV + PV x r x n = PV x (1+ nr)

Ta có: Tiền lãi đơn thu được sau n kỳ đầu tư:

Trang 15

I = FVn - PV = PVx (1+ n x r) - PV = PVx r x n

Ví dụ: Mua trái phiếu chính phủ (Tính theo lãi đơn): Mệnh giá: 100.000đ, lãi suất

10%/ năm, thời hạn 5 năm, trả gốc và lãi 1 lần sau 5 năm Hãy xác định tiền lãi thu được sau 5 năm, tổng số tiền nhận về cả gốc và lãi sau 3 năm, 5 năm

Bài giải: + Tổng tiền lãi thu được I = 100.000 x 10% x 5 = 50.000đ

+ Tổng số tiền thu được sau 3 năm (FV3):

FV3 = 100.000(1+3 x10%) = 130.000đ + Tổng số tiền thu được sau 5 năm (FV5):

FV5 = 100.000 (1+ 5 x10%) = 150.000đ

2.2.2 Lãi kép: là tiền lãi được xác định dựa trên cơ sở là số tiền lãi của các kỳ

trước cộng vào vốn gốc làm căn cứ tính lãi của kỳ sau Như vậy, ta có thể hiểu rằng khi khoản tiền đầu tư với lãi kép, mỗi lần thanh toán lãi là phần lãi đó lại được tái đầu tư

Xây dựng công thức tính lãi kép

Gọi: + PV: Vốn đầu tư ban đầu

+ r: Lãi suất

+ n: Số kỳ đầu tư

+ I: Tiền lãi kép thu được sau n kỳ đầu tư

+ FVt : Số tiền cả gốc và lãi có được ở năm t (t=n,1)

Ta có: Số tiền cả gốc và lãi có được ở năm t (t=n,1) theo lãi kép là:

Ví dụ: Công ty A gửi vào ngân hàng M khoản tiền 500 triệu, lãi suất: 10%/ năm,

thời hạn: 5 năm, trả gốc và lãi 1 lần sau 5 năm, tính tiền lãi theo phương pháp lãi kép Yêu cầu:

+ Xác định số tiền (gốc + lãi) có được sau năm đầu tư thứ 1,2,3,4,5

+ Xác định số tiền lãi thu được sau 5 năm đầu tư theo lãi kép

Bài giải:

+ Số tiền (gốc+ lãi) thu được sau năm 1 (FV1) = 500 x (1+10%)1 = 550tr

+ Số tiền (gốc+ lãi) thu được sau năm 2 (FV2) = 500 x (1+10%)2 = 605tr

+ Số tiền (gốc+ lãi) thu được sau năm 3 (FV3) = 500 x (1+10%)3 = 665,5tr + Số tiền (gốc+ lãi) thu được sau năm 4 (FV4) = 500 x (1+10%)4 = 732,05tr + Số tiền (gốc+lãi) thu được sau năm 5 (FV5) = 500 x (1+10%)5 = 805,255tr + Số lãi thu được sau 5 năm đầu tư (I) =500 x [(1+10%)5 -1] = 305,255trđ

3 GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI, HIỆN TẠI CỦA MỘT KHOẢN TIỀN ĐẦU TƯ

Trang 16

3.1 Giá trị tương lai của một khoản tiền đầu tư hiện tại

ta bỏ một lượng tiền 100USD gửi vào ngân hàng sau 1 năm nữa thì khi đó giá trị tương lai của 100USD sẽ lớn hơn 100USD và con số cụ thể là bao nhiêu thì chúng

ta có thể dễ dàng tính toán được qua công thức sau

Ký hiệu:

PV: giá trị của khoản vốn đầu tư ban đầu (Present Value)

FVn: giá trị tương lai của khoản vốn đầu tư ban đầu sau năm thứ n

r: là lãi suất kép (%/năm)

n: số kỳ đầu tư (năm)

FVt: giá trị tương lai của khoản vốn đầu tư sau t năm đầu tư (t=n,1)

Ta có giá trị tương lai của một khoản tiền đầu tư (PVo) sau t năm đầu tư (t=n,1) + Sau năm thứ 1 : FV1 = PV + PV x r = PV x (1+ r)1

+ Sau năm thứ 2 : FV2 = FV1 + FV1x r = FV1 x (1 + r) = PV x (1+ r)2

+ Sau năm thứ 3 : FV3 = FV2 + FV2 x r = FV2 x (1 + r) = PV x (1+ r)3

+ Sau năm thứ n : FVn = FVn-1 + FVn-1x r = FVn-1 x (1+r) = PV x (1+r)n

Vậy giá trị tương lai của một khoản đầu tư (PV0) sau n năm đầu tư là:

đó ta có FVn được xác định như sau: FV n = PV x FVF(r,n)

Thừa số lãi suất tương lai FVF(r,n) được tính sẵn trong bảng phụ lục kèm theo Sử dụng bảng phụ lục này ta có FVF(10%,5)=1,6105 Điều này có nghĩa là giá trị tương lai của 1 đồng sau 5 năm đầu tư với lãi suất 10% sẽ có giá trị là 1,6105 Do đó nếu vốn gốc đầu tư ban đầu là 100USD thì ta có: FVn = 100USD x 1,6105 = 161,05USD

Chúng ta có thể thấy rằng với mức lãi suất càng cao, sự tăng trưởng giá trị tiền tệ theo thời gian càng nhanh và với bất kỳ mức lãi suất nào đó thì càng ngày

Trang 17

trở nên có độ dốc cao hơn theo thời gian Chằng hạn, bạn vừa sinh ra cha của bạn

đã mở một tài khoản tiền gửi tiết kiệm cho bạn là 5.000USD với mức lãi suất là 10%/năm Nếu như bây giờ bạn muốn rút ra vốn gốc cộng với tất cả tiền lãi được tích lũy lại khi bạn đã 25 tuổi, số dư tiền gửi của bạn sẽ là bao nhiêu tại thời điểm này?

Giá trị tương lai khoản tiền 5.000USD sau 25 năm đầu tư với lãi suất ổn định 10% / năm đươc xác định:

FV25 = 5000 x (1 + 10%) 25 = 5000 x 10,8347 = 54.173,5 USDGiả sử bây giờ lãi suất đầu tư là 20%, thay vì 10%, thì số tiền gửi của bạn là

FV25 = 5000 x (1 + 20%) 25 = 5000 x 95,3962 = 476.981 USD

Vậy khi mức lãi suất tăng lên gấp đôi (từ 10% tăng lên 20%), giá trị tương lai lớn hơn gấp đôi: 476.981USD lớn hơn 2 x 54.173,5USD = 108.347USD Điều này phản ánh sự thật là quan hệ giữa mức lãi suất r và giá trị tương lai FVn không phải

là tuyến tính mà là phi tuyến tính

3.1.2 Ví dụ:

Ví dụ: Trường hợp r không thay đổi trong suốt chu kỳ đầu tư

Ông A mua công trái nhà nước phát hành: Mệnh giá 500.000đồng, lãi suất r

là 7%/năm, thời gian đáo hạn 6 năm Xác định số tiền thu được gồm cả gốc và lãi khi công trái đáo hạn?

FVn = 500.000x(1+10%)6 = 885.780,5đ

Ví dụ: Trường hợp r thay đổi trong suốt chu kỳ đầu tư

Doanh nghiệp X bỏ vốn đầu tư gửi tiết kiệm ngân hàng A, vốn đầu tư ban đầu 145 triệu, thời hạn thu hồi vốn 7 năm, lãi suất 2 năm đầu 10%/năm, lãi suất 3 năm sau: 12%/năm, lãi suất 2 năm cuối 11%/năm Xác định số tiền thu được gồm

cả gốc và lãi sau 7 năm đầu tư?

có thể dễ dàng tính toán được qua công thức sau:

Trang 18

Từ công thức giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh ở hiện tại FVn= PVo

x (1 +r) n ta suy ra giá trị hiện tại của một khoản tiền dự kiến thu được trong tương lai:

)1( FV (1 + r)-n

Giả định mức lãi suất là 10% thì giá trị hiện tại của 100USD ngày hôm nay là: =

+

=

%)101(

100

Tiến trình xác định giá trị hiện tại của một lượng tiền tệ dự kiến trong tương lai được gọi là chiết khấu và lãi suất được sử dụng để chiết khấu gọi là lãi suất chiết khấu

+ = PVF(r,n) gọi là thừa số lãi suất hiện giá hoặc thừa số giá trị hiện tại

Thừa số lãi suất hiện giá chính là giá trị hiện tại của 1 đồng dự kiến có được trong năm n chiết khấu về hiện tại với lãi suất chiết khấu là r được tính theo lãi kép Giá trị hiện tại của một đồng phụ thuộc vào 2 yếu tố là lãi suất chiết khấu r và thời gian đầu tư n Nếu chúng ta ký hiệu thừa số lãi suất hiện giá là PVF(r,n) Khi đó ta

có PVo được xác định như sau: =

+

r

FVn PVo

)1( FVn x PVF(r,n)

Thừa số lãi suất hiện giá PVF(r,n) được tính sẵn trong bảng phụ lục kèm theo Sử dụng bảng phụ lục này ta có PVF(14%,5)=0,5194 Điều này có nghĩa là nếu bạn có số tiền 1 USD sau 1 năm nữa thì hiện giá của nó có giá trị là 0,5194 với lãi suất chiết khấu 14% Do đó hiện giá của 100USD ở cuối năm thứ 5 là:

PVo=100USDx 0,5194 = 51,94 USD

3.2.2 Ví dụ:

Ví dụ: Để có được 12 triệu sau 4 năm nữa Thì hiện tại ông A phải gửi vào ngân

hàng bao nhiêu (PVo), biết rằng lãi suất ngân hàng ổn định r = 0.5%/tháng, thời hạn 4 năm

=+

%)61(

12

Ví dụ : Gia đình cô B lên kế hoạch cần 9 triệu để cả gia đình đi du lịch vào cuối

năm 2005 hỏi đầu năm 2000 gia đình cô B phải gửi vào ngân hàng một khoản tiết kiệm là bao nhiêu Biết rằng lãi suất tiền gửi ổn định 6%/năm, thời hạn 6 năm

=+

%)61(

Trang 19

Trong dự án đầu tư các khoản thu nhập và chi phí thường xuyên xuất hiện ở những thời điểm khác nhau tạo thành một dòng tiền tệ (chuỗi tiền tệ) và được biểu diễn trên sơ đồ dòng tiền

Gọi FVAn: là giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ phát sinh sau n kỳ đầu tư

FVt: là giá trị tương lai khoản tiền tệ phát sinh ở năm t (t=n,1)

CFt: là khoản thu nhập hoặc chi phí phát sinh ở năm thứ t (t=n,1)

r(%): là lãi suất (khả năng sinh lời vốn đầu tư)

n: số kỳ đầu tư của dự án

4.1.1 Trường hợp 1: Trường hợp dòng tiền phát sinh vào cuối các kỳ đầu tư:

Sơ đồ mô phỏng dòng tiền CFt phát sinh qua các kỳ đầu tư như sau:

Trang 20

* Giá trị tương lai của dòng tiền bất kỳ phát sinh trong đầu tư (dòng tiền biến đổi)

Dòng tiền biến đổi: Là dòng tiền có các khoản tiền thu vào hoặc chi ra lớn nhỏ bất kỳ và xuất hiện ở cuối các thời điểm trong các kỳ của thời gian đầu tư Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ phát sinh qua các năm được xác định như sau:

+ Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh cuối năm 1 sau n -1 chu kỳ đầu tư:

* Giá trị tương lai của dòng tiền đều phát sinh trong đầu tư (dòng tiền đều)

Dòng tiền đều là dòng tiền có các khoản tiền thu vào hoặc chi ra đều nhau và xuất hiện ở cuối các thời điểm trong các kỳ của thời gian đầu tư

1

)1(

1

)1(1

)1(1

)1(1

1

r

A r

A r

FVAn

r

r A r

r A r

r A r

r A r

FVAn

n t

t n

n n n

n n

+++

+++

+++

+

=+

+

−+

r

FVAn

Qua các bước tính toán ta có giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều nhau phát sinh sau n kỳ đầu tư được xác định

Trang 21

( )

r

A FVA

n n

1r

n

n = 1+r −1 = * ,

Thừa số lãi suất tương lai của chuỗi tiền tệ đều FVFA(r, n) được tính sẵn trong bảng phụ lục kèm theo Sử dụng bảng phụ lục này ta có FVFA(10%,5)=6,1051 Điều này có nghĩa là nếu đều đặn cuối mỗi năm bạn nhận được số tiền 1 USD thì sau 5 năm nữa giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều 1USD này có giá trị là 6,1051 với lãi suất tương lai là 10% Do đó giá trị tương lai của 100USD nhận được hàng năm sau 5 năm là:

FVAn =100 x FVFA(10%,5) = 100 x 6,1051 = 610,51USD

Trong một số tình huống thực tế, các doanh nghiệp thường phải tính toán lịch hoàn trả nợ cho các chủ nợ Doanh nghiệp phải tích lũy lại một số lượng tiền tệ cố định là bao nhiêu mỗi kỳ để thanh toán khoản nợ trong tương lai, bắt đầu từ hôm nay? Để thấy rõ vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu qua ví dụ sau: Giả sử rằng, doanh nghiệp bạn phải có trách nhiệm hoàn trả một khoản nợ là 10.000.000USD ở cuối năm thứ 10 Doanh nghiệp muốn lập ra một quỹ để hoàn trả nợ khi đến hạn thanh toán tại một thời điểm trong tương lai Đây là quỹ mà doanh nghiệp sẽ phải

để dành một lượng tiền cố định mỗi năm bắt đầu từ hôm nay, và tất cả các khoản tích lũy này sẽ được đem đầu tư với lãi suất 8%/năm để có được 10.000.000USD vào cuối năm thứ 10

Số lượng tiền cố định tích lũy hàng năm đem đầu tư với lãi suất 8%/năm để

có được 10.000.000USD vào cuối năm thứ 10 để hoàn trả một khoản nợ là 10.000.000USD ở cuối năm thứ 10 là A Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ ở cuối năm thứ 10, FVA10 là:

USD A

A

FVFA A

A FVA

04,294.690487

,14

000.000.10

487,14

*00.000.10

10

%,8

*08

,0

10,08

=

Vậy doanh nghiệp phải tích lũy mỗi năm số tiền như nhau đem vào đầu tư với lãi suất tương lai 8% là 690.274,04USD để 10 năm nữa doanh nghiệp có được khoản tiền hoàn trả một khoản nợ vay 10.000.000USD

Trang 22

Vậy doanh nghiệp phải tích lũy mỗi năm số tiền như nhau đem vào đầu tư với lãi suất tương lai 8% là 690.274,04USD để 10 năm nữa doanh nghiệp có được khoản tiền hoàn trả một khoản nợ vay 10.000.000USD

4.1.2 Trường hợp 2: Nếu dòng tiền CFt phát sinh vào đầu các kỳ đầu tư:

Sơ đồ mô phỏng dòng tiền CFt phát sinh qua các kỳ đầu tư như sau:

* Giá trị tương lai của dòng tiền bất kỳ phát sinh trong đầu tư (dòng tiền biến đổi)

+ Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh ở đầu năm 1 sau n chu kỳ đầu tư:

FV1 = CF1(1+r)n = CF1(1+r)n -1x(1+r)+ Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh đầu năm 2 sau n -1 kỳ đầu tư:

FV2 = CF2(1+r)n -1 = CF2(1+r)n -2x(1+r)+ Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh đầu năm 3 sau n - 2 kỳ đầu tư:

FV3 = CF3(1+r)n -3 = CF3(1+r)n -2x(1+r) + Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh đầu năm n sau n -(n-1) kỳ đầu tư:

FVn = CFn(1+r)n-(n-1)= CFn(1+r)n-nx(1+r) Vậy giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ phát sinh sau n kỳ đầu tư được xác định: FVAn = FV1 + FV2 + FV3 + + FVn

FVAn =CF1(1+r)n-1.(1+r)1 + CF2(1+r)n -2.(1+r)1+ +CFn(1+r)n - n (1+r)1

1

1 1

11

t t

t n n

t

n r r CF r

FVA

* Giá trị tương lai của dòng tiền đều phát sinh trong đầu tư (dòng tiền đều)

Qua các bước tính toán tương tự như trình tự xây dựng công thức trình bày

ở trên ta có giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều nhau phát sinh sau n kỳ đầu tư với lãi suất tương lai r

[ (1 r) 1]*(1 r)1

r

A FVA

n

n = + − +

Ví dụ: Một dự án đầu tư với số vốn ban đầu là 200 triệu đồng, đời sống của dự án

là 6 năm, các khoản thu nhập ước tính như sau: cuối năm thứ nhất 40 triệu; cuối

Trang 23

năm thứ hai 50 triệu; cuối năm thứ ba 50 triệu; cuối năm thứ tư 60 triệu; cuối năm thứ năm 50 triệu; cuối năm thứ sáu 50 triệu Khả năng sinh lời của dự án là 12%/năm Yêu cầu:

1 Xác định giá trị tương lai của các khoản thu nhập, chi phí dự kiến dự án?

2 Doanh nghiệp có nên đầu tư vào dự án này không? Vì sao?

Ta thấy: FVA6 = 400,68 triệu > FV6 = 394,76 triệu

Vậy công ty nên đầu tư vào dự án

Ví dụ: Vào ngày 10/4 hàng năm, gia đình ông A gửi vào ngân hàng khoản tiền

5.000.000 đồng Sau 3 năm gia đình ông A chỉ gửi vào ngân hàng 4 triệu đồng mỗi năm Vì lãi suất tiền gửi ngân hàng giảm từ 7,2%/năm trong 3 năm đầu xuống còn 6%/năm trong những năm sau Hỏi số tiền sau 5 năm gia đình ông A nhận được bao nhiêu?

Bài giải: Số tiền gia đình ông A nhận được sau 5 năm đầu tư là:

Gọi PVAn: là giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ phát sinh sau n kỳ đầu tư

PVt: là giá trị hiện tại khoản tiền tệ phát sinh ở năm t (t=n,1)

CFt: là khoản thu nhập hoặc chi phí phát sinh ở năm thứ t (t=n,1)

r(%): là lãi suất chiết khấu của phương án

n: số kỳ đầu tư của dự án

4.2.1 Trường hợp dòng tiền CFt phát sinh vào cuối các kỳ đầu tư:

Sơ đồ mô phòng dòng tiền CFt phát sinh qua các kỳ đầu tư như sau:

Trang 24

* Giá trị hiện tại của dòng tiền bất kỳ phát sinh trong đầu tư (dòng tiền biến đổi):

Dòng tiền biến đổi là dòng tiền có các khoản tiền thu vào hoặc chi ra lớn nhỏ bất kỳ và xuất hiện ở cuối các kỳ của thời gian đầu tư Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ phát sinh qua các năm được xác định như sau:

+ Giá trị hiện tại của khoản tiền CF1 phát sinh cuối năm 1 của chu kỳ đầu tư:

( )1

1 1

1 r

CF PV

1 r

CF PV

n n

r

CF r

CF r

CF r

CF PVA

++++

++

++

=

1

11

3 2

2 1

t

t t

1 1

11

Ví dụ: Một dự án đầu tư với số vốn ban đầu là 200 triệu đồng, đời sống của dự án

là 6 năm, các khoản thu nhập ước tính như sau: cuối năm thứ nhất 40 triệu; cuối năm thứ hai 50 triệu; cuối năm thứ ba 50 triệu; cuối năm thứ tư 60 triệu; cuối năm thứ năm 50 triệu; cuối năm thứ sáu 50 triệu Khả năng sinh lời của dự án là

12%/năm Yêu cầu:

1 1 Xác định giá trị hiện tại của các khoản thu nhập dự kiến dự án?

2 2 Giá trị hiện tại của khoản vốn đầu tư bỏ ra ban đầu?

3 3 Doanh nghiệp có nên đầu tư vào dự án này không? Vì sao?

Bài giải: Ta có sơ đồ dòng tiền của dự án như sau: (đơn vị tính: triệu đồng)

0 1 2 3 4 5 6

Trang 25

%121

60

%121

50

%121

50

%12

1

40

+

++

++

++

++

++

=

n

PVA

= 35,71 + 39,86 + 35,59 + 38,13 + 28,37 + 25,33 = 203tr

* Giá trị hiện tại của dòng tiền đều phát sinh trong đầu tư (dòng tiền đều):

Dòng tiền đều là dòng tiền có các khoản tiền thu vào hoặc chi ra đều nhau

và xuất hiện ở cuối các thời điểm trong các kỳ của thời gian đầu tư

Trong rất nhiều ứng dụng thực tiễn, chúng ta cần xác định hiện giá của một chuỗi tiền tệ đều phát sinh trong tương lai Hầu như chúng ta luôn luôn có nhu cầu phải biết được hiện giá của một chuỗi tiền tệ đều nhau xuất hiện ở các thời điểm trong tương lai là bao nhiêu?

Giả sử Doanh nghiệp đang xem xét mua một thiết bị với giá 500.000USD Thiết bị có khả năng làm gia tăng dòng tiền của doanh nghiệp lên 100.000USD mỗi năm trong vòng 10 năm Giả sử lãi suất được chọn làm lãi suất chiết khấu là r

= 12%, Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp có nên mua thiết bị này hay không? Để trả lời câu hỏi này chúng ta phải tiến hành so sánh chi phí và hiện giá của thu nhập mang lại từ đầu tư Đầu tư cho thiết bị này là 500.000USD, vấn đề còn lại chúng ta phải quan tâm là giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều nhau 100.000USD này trong

10 năm giá trị là bao nhiêu với lãi suất chiết khấu Mặc dù thu nhập trong tương lai tổng cộng cơ học lên đến 1.000.000USD, nhưng chuỗi tiền tệ đó lại phát sinh ở những thời điểm khác nhau trong tương lai do vậy hiện giá của chúng phải ít hơn 1.000.000USD Vậy con số cụ thể là bao nhiêu thì chúng ta có thể dễ dàng tính toán được qua công thức được xác định ngay sau đây

Dòng tiền đều là dòng tiền có các khoản tiền thu vào hoặc chi ra đều nhau và xuất hiện ở cuối các thời điểm trong các kỳ của thời gian đầu tư

r

CF r

CF r

CF r

CF PVA

++++

++

++

=

1

11

3 2

2 1

1

Trang 26

( ) ( ) ( ) ( )n n

r

A r

A r

A r

A PVA

++++

++

++

=

1

11

=

t

t n

t t

r

A PVA

1

1 (2)Nhân 2 vế phương trình (2) cho (1+r) ta có (2) tương đương:

( ) ( ( ) ) ( ( ) ) ( ( ) ) ( ( )n)

n

r

r A r

r A r

r A r

r A r PVA

+

++++

+++

+++

+

=+

1

1

1

11

11

1

1

1 (2') Lấy phương trình (2’) - (2) ta có

n( ) n ( )n

r

A A PVA r

11

Qua các bước tính toán ta có giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều nhau phát sinh sau n kỳ đầu tư với lãi suất chiết khấu r là:

( )

r

r A

PVA

n n

+

= 1 1 (3)Ứng dụng vào giải quyết bài toán đặt ra ban đầu ta có giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều nhau 100.000USD phát sinh đều đặn vào cuối mỗi năm trong vòng 10 năm với lãi suất chiết khấu được lựa chọn là 12% là:

%12

%1211000

chính là thừa số lãi suất hiện giá của chuỗi tiền tệ đều và được ký hiệu

là PVFA(r, n) Đây chính là giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều trong n năm đầu

tư với lãi suất chiết khấu r, khi đó ta có PVAn được xác định như sau:

( )

r

r A

PVAn =100USDx PVFA(10%,5) = 100USDx3,7908 = 379,08USD

Trang 27

Trong một số tình huống thực tế, các doanh nghiệp thường phải tính toán lịch hoàn trả nợ cho các chủ nợ Doanh nghiệp phải bỏ ra một số lượng tiền tệ cố định là bao nhiêu mỗi kỳ, bắt đầu từ kỳ này để thanh toán hết một khoản nợ cho chủ nợ ở hiện tại, để thấy rõ vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu qua ví dụ sau:

Ví dụ : Vào ngày 1/1, một công ty TNHH mua một ngôi nhà làm văn phòng

giao dich giá mua 200.000.000đ với sự thoả thuận thanh toán như sau: Trả ngay 10% số tiền Số còn lại trả dần hàng năm bằng nhau trong 5 năm song phải chịu lãi suất 6%/năm của số nợ còn lại (theo phương thức lãi kép) Thời điểm tính trả lãi hàng năm là cuối năm (31/12) Xác định số tiền phải trả hàng năm là bao nhiêu để lần cuối cùng là vừa hết nợ?

Bài giải: Tóm tắt:

+ Giá mua: 200.000.000 đồng

+ Số trả ngay: 20.000.000 đồng (=10% x 200.000.000 đồng)

+ Số còn phải trả: 180.000.000 đồng (= 200.000.000 - 20.000.000)

+ Số còn lại phải dần trong 5 năm: 180.000.000 đồng

+ Lãi suất phải trả: 6%/năm

Vậy số tiền phải trả bao gồm cả gốc và lãi vào cuối mỗi năm được xác định như sau:

[ ( ) ]

r

r A

PVA

n n

5

%611000.000

4.2.2 Trường hợp dòng tiền CFt phát sinh vào đầu các kỳ đầu tư:

SƠ ĐỒ MÔ PHỎNG DÒNG TIỀN CFt CỦA DỰ ÁN

* Giá trị hiện tại của dòng tiền bất kỳ phát sinh trong đầu tư (dòng tiền biến đổi

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) 1 ( ) ( )1

1 2

3 1

2 0

1

11

1

11

=

++++

++

++

n

n n

r CF r

CF PVA

r

CF r

CF r

CF r

CF PVA

* Giá trị hiện tại của dòng tiền đều phát sinh trong đầu tư (dòng tiền đều):

Trang 28

Qua các bước tính toán tương tự như trình tự xây dựng công thức 2.13 trình bày ở trên ta có giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều nhau phát sinh sau n kỳ đầu tư được xác định theo công thức sau

( )

[ ] ( r)

r

r A

PVA

n

n = 1− 1+ − 1+

5 PHƯƠNG PHÁP NỘI SUY TRONG GIẢI TOÁN TÀI CHÍNH

Trong rất nhiều ứng dụng thực tiễn, chúng ta cần xác định lãi suất thực tế phải trả cho việc được quyền sử dụng một đồng vốn vay do phát hành trái phiếu, vay của các tổ chức tín dụng… đồng thời cũng cần xác định tỷ lệ sinh lời thực tế một đồng vốn trong trường hợp chúng ta bỏ vốn đem vào tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Hầu như chúng ta luôn luôn có nhu cầu phải biết được chi phí sử dụng một đồng vốn vay và tỷ lệ sinh lời một đồng vốn trong một khoảng thời gian nhất định (ngày, tháng, quý, năm ….) là bao nhiêu?

Ví dụ: Một doanh nghiệp đang xem xét vay khoản nợ ngân hàng

600.000USD, hợp đồng quy định số tiền doanh nghiệp phải trả hàng năm trong vòng 5 năm mỗi năm 160.000 USD hoặc khách hàng A gửi vào ngân hàng các khoản tiền sau: năm thứ 1: 3 triệu; năm thứ 2: 3 triệu; năm thứ 3: 4 triệu; năm thứ 4: 5 triệu; năm thứ 5: 6 triệu Đến cuối năm thứ năm khách hàng A nhận được 25 triệu hoặc một dự án đầu tư có vốn đầu tư ban đầu: 300.000USD, dòng thu hàng năm như nhau: 72.000USD; Đời sống dự án: 6 năm, chi phí sử dụng vốn: 10%

Với những bài toán giả định trên vấn đề đặt ra trong trường hợp vay vốn thì chi phí sử dụng một đồng vốn vay là bao nhiêu %/năm? Trong trường hợp bỏ tiền gửi vào ngân hàng thì lãi suất tiền gửi ngân hàng bình quân trong suốt thời gian trên là bao nhiêu %/năm, trong trường hợp bỏ vốn vào đầu tư sản xuất kinh doanh thì tỷ lệ sinh lời 1 đồng vốn là bao nhiêu/ năm?

Để trả lời câu hỏi này chúng ta phải tiến hành đi tìm lãi suất đầu tư thực tế

để giá trị tương lai của dòng thu đúng bằng với giá trị tương lai của dòng chi hoặc lãi suất chiết khấu thực tế để giá trị hiện tại của dòng thu đúng bằng giá trị hiện tại của dòng chi Vậy con số cụ thể là bao nhiêu thì chúng ta có thể dễ dàng tính toán được qua công thức được xác định ngay sau đây thông qua việc vận dụng phương pháp nội suy trong giải các bài toán tài chính đối với hai dạng bài toán điển hình cho mọi trường hợp Có hai bài toán đặt ra như sau:

Bài toán 1: Tìm r (lãi suất chiết khấu) để hàm f(r) = 0

f(r)=Giá trị hiện tại của dòng tiền thu vào-Giá trị hiện tại của dòng tiền chi ra =0 f(r)= PVAn dòng tiền thu vào của dự án - PVAn dòng tiền chi ra của dự án = 0

Bài toán 2: Tìm r (lãi suất đầu tư) để hàm f(r) = 0

f(r)=G.trị tương lai của dòng tiền thu vào - G.trị tương lai của dòng tiền chi ra=0 f(r)= FVAn dòng tiền thu vào của dự án - FVAn dòng tiền chi ra của dự án = 0

Để tìm được r sao cho f(r)= 0 trong 2 bài toán đặt ra trên ta cần xác định xem hàm f(r) trong hai bài toán trên là hàm nghịch biến hay là hàm đồng biến

Trường hợp 1: Nếu hàm f(r) là hàm nghịch biến

Trang 29

Nếu hàm f(r) là hàm nghịch biến tức khi r tăng làm cho f(r) giảm hoặc r giảm thì làm cho f(r) tăng Do vậy để xác định r sao cho f(r) = 0 trong trường hợp này ta cần thực hiện các bước công việc sau:

Bước 3: Biểu diễn kết quả vừa tìm được ở bước 1, bước 2 lên đồ thị

+ Trục hoành biểu diễn lãi suất đầu tư

+ Trục tung biểu diễn giá trị f(r) của dự án

Đồ thị mô phỏng hàm f(r) trường hợp là hàm nghịch biến trong đoạn r1<r<r2

1 2 1

*

NPV NPV

r r NPV AC

CD AB BE AC

AB CD

1 2 1 1

1

NPV NPV

r r NPV r

BE r r

+

−+

=+

2.4.2 Trường hợp 2: Nếu f(r) là hàm đồng biến

Trang 30

Nếu hàm f(r) là hàm đồng biến tức khi r tăng làm cho f(r) tăng hoặc r giảm thì làm cho f(r) giảm Do vậy để xác định r sao cho f(r) = 0 ta cần thực hiện các bước công việc sau:

Bước 1:

Lấy 1 lãi suất chiết khấu r = r1 sao cho với r = r1 khi thay vào hàm f(r) làm

cho f(r) <0 và f(r) 􀃆0 thì độ chính xác r càng cao, gọi giá trị f(r1) là NPV1 Bước 2:

Lấy 1 lãi suất chiết khấu r = r2 sao cho (r2>r1) với r = r2 khi thay vào hàm f(r) làm cho f(r) >0 và f(r) 􀃆0 thì độ chính xác r càng cao , gọi giá trị f(r2) là NPV2

Bước 3: Biểu diễn kết quả vừa tìm được ở bước 1, bước 2 lên đồ thị

+ Trục hoành biểu diễn lãi suất đầu tư

+ Trục tung biểu diễn giá trị f(r) của dự án

Sơ đồ 2.11: Đồ thị mô phỏng hàm f(r) trường hợp là hàm đồng biến trong đoạn r1<r<r2

Qua các bước tính toán 1,2,3 ta có thể khảng định rằng lãi suất đầu tư r làm cho f(r) = 0 nằm trong khoảng r1<r<r2 Nhìn đồ thị hàm f(r) ta thấy: r = r1 + BE vậy ta chỉ cần tìm giá trị BE là xác định được r

Xét 2 ABE và ACD, ta có 2 ΔΔΔABE và ΔACD là 2 tam giác đồng dạng:

Do đó ta có tỷ lệ thức như sau:

( )

2 1

1 2 1

*

NPV NPV

r r NPV AC

CD AB BE AC

AB CD

1 2 1 1

NPV NPV

r r NPV BE

Kết luận: Qua việc xác định r sao cho f(r) = 0 của bài toán 1 và bài toán 2

trong hai trường hợp: trường hợp 1- f(r) là hàm nghịch biến và trường hợp 2 - f(r)

là hàm đồng biến ta thấy muốn xác định lãi suất r của dự án để hàm f(r) = 0 của 2 bài toán:

Bài toán 1: Tìm r để hàm f(r) = 0

f(r) = Giá trị hiện tại

của dòng tiền thu vào

- Giá trị hiện tại của dòng tiền chi ra

= 0

Bài toán 2: Tìm r để hàm f(r) = 0

f(r) = Giá trị tương lai

của dòng tiền thu - Giá trị tương lai của dòng tiền chi = 0

Trang 31

vào ra

thì ta dùng công thức:

( )

2 1

1 2 1 1

NPV NPV

r r NPV r

r

+

−+

2.4.3 Ví dụ:

Ví dụ 2.10: Khách hàng A gửi vào ngân hàng các khoản tiền sau: Năm thứ 1: 3

triệu; năm thứ 2: 3 triệu; năm thứ 3: 4 triệu; năm thứ 4: 5 triệu; năm thứ 5: 6 triệu Đến cuối năm thứ năm khách hàng A nhận được 25 triệu Lãi suất tiền gửi ngân hàng bình quân trong suốt thời gian trên là bao nhiêu %/năm?

Bài giải:

Cách 1: Lãi suất tiền gửi ngân hàng bình quân trong suốt thời gian ông A đầu tư

chính là nghiệm của phương trình sau: (ĐVT triệu đồng)

Ví dụ 2.10: Khách hàng A gửi vào ngân hàng các khoản tiền sau: Năm thứ 1: 3

triệu; năm thứ 2: 3 triệu; năm thứ 3: 4 triệu; năm thứ 4: 5 triệu; năm thứ 5: 6 triệu Đến cuối năm thứ năm khách hàng A nhận được 25 triệu Lãi suất tiền gửi ngân hàng bình quân trong suốt thời gian trên là bao nhiêu %/năm?

Bài giải:

Cách 1: Lãi suất tiền gửi ngân hàng bình quân trong suốt thời gian ông A đầu tư

chính là nghiệm của phương trình sau: (ĐVT triệu đồng)

Trang 32

( )

%71,618,046,0

%6

%746,0

%

−+

−+

=

r

Cách 2: Lãi suất tiền gửi ngân hàng bình quân trong suốt thời gian ông A đầu tư

chính là nghiệm của phương trình sau:

( )5 ( ) (0 ) (1 ) (2 ) (3 )4

1

61

51

41

31

31

25

r r

r r

r

r = + + + + + + + + ++

Vận dụng phương pháp nội suy trong giải toán tài chính để tìm r (lãi suất tiền gửi ngân hàng) Thực chất là ta tìm lãi suất r sao cho với r làm cho f(r) =

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) (1 ) 0

61

51

41

31

31

++

++

++

−+

=

r r

r r

r r

%6

%734,10

%

−+

−+

CHO THẤY r LÀM CHO f(r) = NPV = O

Tóm lại để tìm được lãi suất r sao cho f(r) = 0 thì chúng ta cần xem xét trong 2 trường hợp:

- Nếu hàm f(r) là hàm nghịch biến tức khi r tăng làm cho f(r) giảm hoặc r giảm thì làm cho f(r) tăng, để xác định r sao cho f(r) = 0 trong trường hợp này ta cần cố gắng thử một số lãi suất đầu tư (r) cho đến khi xác định 1 lãi suất chiết khấu r = r1 sao cho với r = r1 khi thay vào hàm f(r) làm cho f(r) >0 và f(r) >0 ( 0, gọi giá trị f(r1) là NPV1

Trang 33

- Nếu Nếu hàm f(r) là hàm đồng biến tức khi r tăng làm cho f(r) tăng hoặc r giảm thì làm cho f(r) giảm, để xác định r sao cho f(r) = 0 trong trường hợp này ta cần cố gắng thử một số lãi suất đầu tư (r) cho đến khi xác định 1 lãi suất chiết khấu r = r1 sao cho với r1 khi thay vào hàm f(r) làm cho f(r) <0 và f(r) >0 􀃆0, gọi giá trị f(r1) là NPV1 Sau khi đã chọn được r = r1 thỏa mãn tiêu chuẩn trên thì

ta tiếp tục thử 1 lãi suất r = r2 = r1 + 1% Với r = r2 khi thay vào hàm f(r) nếu là hàm đồng biến làm cho f(r) >0, gọi giá trị f(r2) là NPV2; nếu là hàm nghịch biến làm cho f(r)<0, gọi giá trị f(r2) là NPV2 khi đó chúng ta xẽ xác định được lãi suất đầu tư thực tế r làm cho f(r) = 0 theo công rhức:

( )

2 1

1 2 1 1

NPV NPV

r r NPV r

r

+

−+

=

Chú ý: Thông thường r=r1 được lựa chọn là căn cứ vào lãi suất đầu tư mà

nhà đầu tư mong đợi khi đầu tư hoặc là lãi suất vay vốn trên thị trường hoặc có thể

là lãi suất trên các trái phiếu vay vốn

Trong trường hợp dòng tiền của dự án là một chuỗi đều, việc tìm r để f(r)=0 rất dễ dàng

Ví dụ dòng tiền của dự án A được cho như sau :

+ Vốn đầu tư ban đầu: 300.000USD

+ Dòng thu hàng năm như nhau: 72.000USD

(

01

000.72000

.300)

−+

=

=++

f

r r

f

t t

Ta có ( ) 4,166

000.72

000.3001

r r

Tra bảng giá trị hiện tại theo thời gian ta dóng cột thời gian đầu tư (n) trên bảng giá trị tiền tệ theo thời gian là n= 6 và tra cứu trên bảng để xác định dòng lãi suất chiết khấu (r) có giá trị giao nhau giữa cột và dòng là 4,166, cụ thể kết quả tra bảng: Thừa số lãi suất hiện giá của chuỗi tiền tệ đều1−(1+ )− =0

r

r n như sau:

Cột n= 6 và r= 11% khi đó ta có: ( ) ( ) 4,2305

%11

%11111

%12111

Trang 34

Bước 1: Chọn r = r1= 11% thay vào hàm f(r) ta có:

4

%11

%1273,598

4

%

−+

−+

=

r

CHƯƠNG 12: TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI VÀ RỦI RO

1 Khái niệm và phân loại rủi ro

1.1 Khái niệm

1.2 Phân loại

2 NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI VÀ RỦI RO

2.1 Kết cấu chi phí và đòn bẩy kinh doanh

2.1.1 Kết cấu chi phí và rủi ro kinh doanh

+ Kết cấu chi phí là mối quan hệ về tỷ trọng của định phí và biến phí trong tổng chi phí của doanh nghiệp

+ Kết cấu chi phí có ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) của

DN khi có sự thay đổi sản lượng tiêu thụ

Để thấy rõ ảnh hưởng của kết cấu chi phí đến EBIT khi sản lượng tiêu thụ ta xem xét qua ví dụ sau đây:

Ví dụ 4.11: Có tài liệu về doanh thu, chi phí tại 2 doanh nghiệp A và B như sau:

Chỉ tiêu

Doanh nghiệp A

Doanh nghiệp B

Trang 35

- Vậy DNQĐ sản xuất SPC vì SPC có lãi trên biến phí 1 giờ máy 􀃆􀃆max

Qua ví dụ trên ta nhận thấy rằng kết cấu chi phí của doanh nghiệp A với phần định phí chiếm 33,3% trong tổng chi phí, còn 66,7% là phần biến phí Ngược lại doanh nghiệp B thì kết cấu chi phí với phần định phí chiếm 66,7%, còn 33,3% là phần biến phí

Với kết cấu chi phí khác nhau trong những trường hợp khác nhau về sự thay đổi doanh thu tiêu thụ sản phẩm sẽ dẫn đến kết quả lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) cũng khác nhau Giả định kết cấu chi phí của 2 doanh nghiệp trên với phần định phí không thay đổi và tỷ lệ biến phí của 2 doanh nghiệp không thay đổi ta giả định doanh thu của cả hai doanh nghiệp đều tăng 20% Khi đó lợi nhuận (EBIT) của từng doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào?

+ Ta có các chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp A thay đổi như sau:

Chỉ tiêu

Doanh nghiệp A (tăng 20%DT và biến phí, ĐP = const)

Trang 37

Kết luận: Ta thấy cùng mức tăng doanh thu như nhau (20% mức doanh thu cơ

bản ban đầu của 2 doanh nghiệp là 100.000 nghìn đồng) nhưng phần lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) tăng thêm của 2 doanh nghiệp là rất khác nhau

Doanh nghiệp A có kết cấu chi phí với phần định phí chiếm tỷ trọng nhỏ 33,3% chỉ đem lại lợi nhuận tăng 8.000 (nđ) tương ứng tăng 80%, Doanh nghiệp B có kết cấu chi phí với phần định phí chiếm tỷ trọng lớn 66,7% đem lại lợi nhuận tăng 14.000 (nđ) tương ứng tăng 140%.Trường hợp ngược lại nếu nếu doanh thu của 2 doanh nghiệp cùng giảm 20% thì lợi nhuận lợi nhuận (EBIT) của doanh nghiệp A chỉ giảm 8.000 (80%), trong khi lợi nhuận của doanh nghiệp B lại giảm 14.000 (140%)

Từ những nội dung trên đây ta có thể đi đến kết luận về mối quan hệ giữa kết cấu chi phí với lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) khi sản lượng tiêu thụ thay đổi như sau:

“Doanh nghiệp nào có kết cấu chi phí với phần định phí cao hơn sẽ đem lại lợi nhuận trước thuế và lãi vay (hoặc tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBIT%) nhiều hơn trong trường hợp doanh thu (sản lượng) tiêu thụ gia tăng, ngược lại trong trường hợp doanh thu (sản lượng) tiêu thụ suy giảm thì rủi ro giảm lợi nhuận trước thuế và lãi vay (hoặc tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBIT%) sẽ lớn hơn”

Rủi ro vừa đề cập trên đây gọi là rủi ro kinh doanh Vậy có thể nói rằng rủi ro kinh doanh là rủi ro gắn liền với kết cấu chi phí của doanh nghiệp, cụ thể là gắn liền với kết cấu chi phí gồm 2 phần định phí và biến phí Một doanh nghiệp có kết cấu chi phí với phần định phí lớn hơn sẽ có nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp, nhưng gắn liền với nó là rủi ro kinh doanh cũng lớn Vậy kết cấu chi phí như nào là hợp lý ? Câu trả lời là sẽ không có một kết cấu nào là hợp lý chung cho tất cả mọi loại hình doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp có tính chất và đặc điểm kinh doanh khác nhau, có chính sách

và chiến lược kinh doanh khác nhau vì vậy một kết cấu chi phí được coi là hợp lý

là kết cấu chi phí phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp và tùy thuộc vào thái độ của giám đốc tài chính và nhà quản lý doanh nghiệp về sự rủi ro kinh doanh Xong có thể nói rằng trong điều kiện ổn định và sự phát triển của nền kinh

tế, doanh nghiệp nào có kết cấu chi phí với phần định phí lớn hơn, tức là có quy

mô tài sản cố định lớn hơn thì doanh nghiệp đó có lợi thế trong cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường Nhưng trong điều kiện không ổn định của nền kinh tế, việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn thì doanh nghiệp nào có kết cấu chi phí với phần định phí thấp hơn, tức là có quy mô tài sản cố định nhỏ hơn thì

Trang 38

doanh nghiệp đó có lợi thế dễ dàng và linh hoạt hơn trong việc chuyển đổi cơ cấu mặt hàng để cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường

Cũng từ ví dụ trên giả định rằng kết cấu chi phí không thay đổi trong thời gian tới Nếu doanh thu của 2 doanh nghiệp cùng tăng 50% hỏi rằng bạn có thể trả lời ngay được lợi nhuận trước thuế và lãi vay thay đổi (EBIT) của từng doanh nghiệp thay đổi tăng bao nhiêu phần trăm không? Ngược lại nếu doanh thu của 2 doanh

nghiệp cùng giảm 50% hỏi rằng bạn có thể trả lời ngay được lợi nhuận trước thuế

và lãi vay thay đổi (EBIT) của từng doanh nghiệp thay đổi giảm bao nhiêu phần trăm không? Để trả lời được câu hỏi với kết cấu chi phí với phần định phí không thay đổi trong tương lai khi thay đổi tăng hoặc giảm 1% doanh thu thì lơi nhuận trước thuế và lãi vay thay đổi bao nhiêu phần trăm? thì chúng ta cùng nghiên cứu khái niệm “Đòn bẩy kinh doanh”

2.1.2 Đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy kinh doanh: là khái niệm dùng để phản ánh mức độ ảnh hưởng của kết cấu chi phí (gồm 2 phần định phí và biến phí) đến lợi nhuận trước thuế và lãi vay khi sản lượng tiêu thụ thay đổi Cụ thể doanh nghiệp nào có kết cấu chi phí

nghiêng về phần định phí thì có đòn bẩy kinh doanh lớn hơn, có nghĩa là doanh nghiệp nào có kết cấu chi phí với phần định phí cao hơn sẽ đem lại lợi nhuận nhiều hơn trong trường hợp doanh thu gia tăng, ngược lại trường hợp doanh thu suy giảm thì rủi ro giảm lợi nhuận sẽ lớn hơn”

Đòn bẩy kinh doanh dùng các chi phí sản xuất kinh doanh (chi phí hoạt động) cố định làm điểm tựa Khi một doanh nghiệp sử dụng các chi phí hoạt động cố định, một thay đổi trong doanh thu (sản lượng) tiêu thụ sẽ được phóng đại thành một thay đổi tương đối lớn trong lợi nhuận trước thuế và lãi vay hoặc tỷ suất sinh lời tổng vốn Tác động số nhân này của việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định được gọi là độ lớn đòn bẩy kinh doanh (độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh)

Để biết được chính xác mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh đến lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) khi có sự thay đổi của doanh thu (sản lượng sản phẩm tiêu thụ) chúng ta cùng nghiên cứu khái niệm độ lớn đòn bẩy kinh doanh (DOL) Một kết cấu chi phí với phần định phí không thay đổi (ĐP = const) độ lớn đòn bẩy kinh doanh cho biết phần trăm thay đổi trong lợi nhuận trước thuế và lãi vay

(EBIT) do 1% thay đổi trong doanh thu (sản lượng)

Khái niệm độ lớn đòn bẩy kinh doanh của một doanh nghiệp (DOL) là một hàm số của quy trình sản xuất Nếu doanh nghiệp sử dụng một số lượng lớn máy móc thiết

bị tiết kiệm lao động trong sản xuất thì doanh nghiệp đó sẽ có định phí hoạt động tương đối cao và biến phí sản xuất kinh doanh tương đối thấp Một cấu trúc chi phí như vậy sẽ cho một độ lớn đòn bẩy kinh doanh (DOL) cao, đưa đến EBIT lớn (EBIT dương) nếu doanh số gia tăng cao và lỗ hoạt động lớn (EBIT âm) nếu

Trang 39

Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tỷ lệ thay đổi doanh thu (sản lượng)

Với (EBIT và (DT là các thay đổi trong EBIT và doanh thu Vì DOL khác nhau ở mỗi mức doanh thu (sản lượng), bạn cần xác định điểm doanh số X (đơn vị sản lượng) mà tại đó bạn đang đo lường đòn bẩy kinh doanh Độ lớn đòn bẩy kinh doanh tương tự khái niệm tính co dãn trong kinh tế học (ví dụ tính co giãn giá cả

và lợi nhuận) ở điểm nó liên kết phần trăm thay đổi trong một biến số (lợi nhuận trước thuế và lãi vay) với phần trăm thay đổi trong một biến số khác (doanh thu hoặc sản lượng)

00DTDTEBITEBITDOLΔΔ==00SLSLEBITEBITΔΔ==001001).()

(EBITSLSLSLLBLB−−= =00100010).() (EBITSLSLSLSLlbSLlb−−= 0010010).().(.EBITSLSLSLSLSLlb−−= 000.EBITSLlb= DPbpgSLbpgSL−−−)()(00

Vậy ta có công thức xác định độ lớn đòn bẩy kinh doanh:

DOL tại X = 00DTDTEBITEBITΔΔ= 000.EBITSLlb=DPbpgSLbpgSL−−−)() (00(4.13)

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh cho biết với kết cấu chi phí (với phần định phí không thay đổi) nếu doanh nghiệp tăng được 1% doanh thu (sản lượng) từ mức doanh thu

cơ bản thì lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng được một tỷ lệ bằng giá trị của độ lớn đòn bẩy kinh doanh (DOL) của doanh nghiệp

Ta xác định độ lớn đòn bẩy kinh doanh ở 2 doanh nghiệp A, B trên như sau:

DOLA(tại X = 100.000 ) = 4000.10000.40=

DOLA(tại X = 100.000 ) = 4 có nghĩa một thay đổi 1% trong doanh thu từ mức

doanh thu cơ bản 100.000 (nđ) đưa đến một thay đổi 4% trong EBIT theo cùng chiều với sự thay đổi doanh thu Nói cách khác một sự gia tăng 20% trong doanh thu của doanh nghiệp A đưa đến một sự gia tăng 80% trong EBIT Tương tự, một

sự sụt giảm 20% trong doanh thu đưa đến một sụt giảm 80% trong EBIT DOL của một doanh nghiệp càng lớn độ phóng đại của thay đổi doanh thu với thay đổi EBIT càng lớn

DOLB (tại X = 100.000 )= 7000.10000.70=

DOLA(tại X = 100.000) = 7 có nghĩa một thay đổi 1% trong doanh thu từ mức

doanh thu cơ bản 100.000 (nđ) của doanh nghiệp B đưa đến một thay đổi 7% trong EBIT theo cùng chiều với sự thay đổi doanh thu Nói cách khác một sự gia tăng 20% trong doanh thu của doanh nghiệp B đưa đến một sự gia tăng 140% trong EBITcủa DNA Tương tự, một sự sụt giảm 20% trong doanh thu đưa đến một sụt giảm 140% trong EBIT của DNB DOL của một doanh nghiệp càng lớn độ phóng đại của thay đổi doanh thu với thay đổi EBIT càng lớn

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (DOL) và phân tích hòa vốn

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (DOL) của doanh nghiệp sẽ tiến tới cực đại khi doanh nghiệp tiến gần đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở mức sản lượng hòa vốn điều này được được chứng minh như sau:

DOL tại X = DPbpgSLbpgSL−−−)()(00Chia cả tử và mẫu cho (g-bp) ta được:

Trang 40

DOL ở các mức sản lượng khác nhau của công ty VACO

2.2 Kết cấu vốn và đòn bẩy tài chính

2.2.1 Kết cấu vốn và rủi ro tài chính

Kết cấu vốn là mối quan hệ về tỷ trọng của vốn vay và vốn chủ sở hữu trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Tỷ trọng của vốn vay

=

Tổng vốn vay

x100%

Ngày đăng: 29/09/2016, 23:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức quản trị tài chính trong công ty cổ phần - bài giảng tài chính doanh nghiệp
Sơ đồ t ổ chức quản trị tài chính trong công ty cổ phần (Trang 11)
Bảng cân đối kế toán của một công ty phản ánh bức tranh về tất cả các  nguồn ngân quỹ nội bộ (được gọi là nợ và vốn của chủ sở hữu) và việc sử dụng  các nguồnngân quỹ đó tại một thời điểm nhất định - bài giảng tài chính doanh nghiệp
Bảng c ân đối kế toán của một công ty phản ánh bức tranh về tất cả các nguồn ngân quỹ nội bộ (được gọi là nợ và vốn của chủ sở hữu) và việc sử dụng các nguồnngân quỹ đó tại một thời điểm nhất định (Trang 50)
2.2. Bảng báo cáo thu nhập - bài giảng tài chính doanh nghiệp
2.2. Bảng báo cáo thu nhập (Trang 51)
Bảng 5.2 Báo cáo thu nhập của công ty VDEC đến ngày 31-12-2005. - bài giảng tài chính doanh nghiệp
Bảng 5.2 Báo cáo thu nhập của công ty VDEC đến ngày 31-12-2005 (Trang 51)
4.4. Đồ thị điểm hoà vốn: - bài giảng tài chính doanh nghiệp
4.4. Đồ thị điểm hoà vốn: (Trang 71)
Bảng dự toán chi phí sản xuất gồm hai phần: - bài giảng tài chính doanh nghiệp
Bảng d ự toán chi phí sản xuất gồm hai phần: (Trang 101)
Bảng tính giá thành theo khoản mục chi phí - bài giảng tài chính doanh nghiệp
Bảng t ính giá thành theo khoản mục chi phí (Trang 109)
Bảng 3.4 TÍNH TOÁN DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG THUẦN - bài giảng tài chính doanh nghiệp
Bảng 3.4 TÍNH TOÁN DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG THUẦN (Trang 127)
Bảng Thừa số lãi suất hiện giá của chuỗi tiền tệ đều PVFA(r, n) = [ ] - bài giảng tài chính doanh nghiệp
ng Thừa số lãi suất hiện giá của chuỗi tiền tệ đều PVFA(r, n) = [ ] (Trang 138)
Bảng 3. 11 Thiết lập dòng tiền gia tăng (X – Y) - bài giảng tài chính doanh nghiệp
Bảng 3. 11 Thiết lập dòng tiền gia tăng (X – Y) (Trang 140)
Bảng 3.17 Thời gian thu hồi vốn theo tiêu chuẩn DPP - bài giảng tài chính doanh nghiệp
Bảng 3.17 Thời gian thu hồi vốn theo tiêu chuẩn DPP (Trang 146)
BẢNG KẾ HOẠCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - bài giảng tài chính doanh nghiệp
BẢNG KẾ HOẠCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 191)
Sơ đồ 2.4                    0         1         2         3                     n-1       n - bài giảng tài chính doanh nghiệp
Sơ đồ 2.4 0 1 2 3 n-1 n (Trang 244)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w