k Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cánhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, vàngược lại; doanh n
Trang 1Chương I : KHÁI QUÁT VỀ THUẾ
I KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA THUẾ
1 Khái niệm về thuế :
Trên thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối khái niệm về thuế.Nhìn chung các quan điểm của các nhà kinh tế đưa ra, mới nhìn nhận từ những khía cạnhkhác nhau của thuế, do đó chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung nhất Ở nước ta từ trước đếnnay cũng chưa có một khái niệm về thuế thống nhất
Gần đây, trong một số công trình nghiên cứu về thuế các nhà kinh tế đã cho rằng thuế
có một số đặc trưng như sau :
+ Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập không mang tính hoàn trả trực tiếp
+ Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc trên phạm vi toàn xã hội, quốc gia
+ Thuế được sử dụng chi tiêu cho nhu cầu của Nhà nước
+ Mỗi Nhà nước ban hành các sắc thuế đều phải sử dụng hệ thống pháp luật của Nhànước mình để ban hành
+ Thuế là khoản thu nhập của Nhà nước chịu ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố kinh tế,chính trị, xã hội của một quốc gia
+ Thuế thể hiện tính quyền lực của mỗi quốc gia
Từ những đặc trưng trên mà có thể đưa ra khái niệm về thuế phù hợp với tình hìnhkinh tế- chính trị ở nước ta như sau:
Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo các mức độ và thời gian mà pháp luật quy định Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế để phục vụ cho mục tiêu công cộng thông qua sự chi tiêu của Nhà nước Nguồn thu về thuế không được sử dụng cho mục tiêu cá nhân.
2 Vai trò của thuế :
Quản lý Nhà nước đối với kinh tế là một chức năng vốn có của Nhà nước, đặc biệttrong nền kinh tế thị trường thì nhất thiết vai trò đó càng được coi trọng và phát huy
Với vai trò chủ yếu là tạo ra cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã hội, sự canthiệp tích cực của Nhà nước thông qua hệ thống Pháp luật, đặc biệt là pháp luật tài chính,thuế, ngân hàng, trong đó vai trò của thuế trở nên cực kỳ quan trọng
Thuế được coi là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế; là nguồn thu chủ yếu của Ngânsách Nhà nước, có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội; thuế điều tiết thu nhậptrong xã hội và góp phần đảm bảo công bằng xã hội
a Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước :
Để có một nền tài chính Quốc gia lành mạnh, các quốc gia chủ yếu phải dựa vàonguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân dưới hình thức thuế Nền kinh tế phát triển thì sốthu ngân sách Nhà nước từ thuế ngày càng tăng đáp ứng được các yêu cầu chi tiêu của Nhànước
Do đó thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước thể hiện ở nội dung sau+ Số thuế thu chiếm tỷ trọng lớn trong thu ngân sách các quốc gia
+ Thuế có phạm vi thu rộng, người nộp thuế bao gồm các các thể nhân và pháp nhânhoạt động kinh tế có phát sinh các nguồn thu nhập phải nộp thuế
Trang 2+ Thuế là một phần thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội tạo ra được tập trungcho Nhà nước Do đó, thông qua thuế nguồn thu ngân sách luôn được đảm bảo, tập trung,nhanh chóng, thường xuyên, ổn định
+ Thuế là nguồn thu vừa mang tính bắt buộc cưỡng bức được quy định dưới hìnhthức pháp luật
Đối với nước ta hiện nay, các khoản viện trợ giảm xuống nhiều thì thuế phải trởthành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách quốc gia, là một bộ phận cơ bản của chính sách tàichính quốc gia Sau 10 năm đổi mới tình hình kinh tế nước ta có nhiều chuyễn biến tích cực.Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm xấp xỉ 10%/năm Lạm phát được kìm hảm và đẩylùi, thị trường được mở rộng, kim ngạch xuất khẩu tăng, tạo điều kiện cho sản xuất trongnước phát triển Quan hệ kinh tế đối ngoại từng bước được mở rộng Trong bối cảnh đó thungân sách hàng năm tăng đều đặn năm sau cao hơn năm trước đáp ứng được nhu cầu chithường xuyên, chi đầu tư phát triển, góp phần tích lũy cho Ngân sách và cả việc chi trả nợvay Được như vậy Thuế đã góp phần tích cực trong việc tăng thu Ngân sách Tỷ lệ động viênThu nhập quốc dân vào Ngân sách Nhà nước ngày càng tăng Trong đó mức động viên thuế
và phí chiếm vai trò quan trọng
b.Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Thuế là một công cụ sắc bén của Nhà nước để quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế -xã hội :
+ Một trong những yêu cầu có tính nguyên tắc là chính sách thuế phải phù hợp vớichiến lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ Do vậy, bằng các sắc thuế khác nhau ápdụng đối với từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau Nhà nước điều chỉnh quy mô đầu tư vàocác ngành, các lĩnh vực khác nhau
+ Thông qua thuế, Nhà nước thực hiện cân đối hàng - tiền, cân đối cung cầu ở tầm vĩ
mô, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành, các vùng lãnh thổ giữa Trung ương vàĐịa phương đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng, tích lũy trong toàn bộ nền kinh tế quốc dântạo điều kiện quan trọng ổn định để thúc đẩy tốc độ phát triển của nền kinh tế
+ Nhà nước xác định đúng đắn cơ cấu và quan hệ giữa các sắc thuế, quy định chínhxác, hợp lý đối tượng nộp thuế, chế độ miễn giảm, phương pháp quản lý thuế để đảm bảoviệc thu đúng thu đủ đồng thời khuyến khích, nâng đỡ những hoạt động sản xuất kinh doanhcần thiết cho xã hội, khuyến khích những thành phần kinh tế cần thiết, các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh có hiệu quả Đồng thời hạn chế, thu hẹp những ngành nghề, những mặt hàngcần thiết phải hạn chế kể từ sản xuất đến tiêu dùng xã hội theo định hướng của chiến lượcphát triển kinh tế ở mỗi quốc gia
+ Thuế góp phần khuyến khích việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môitrường sinh thái đồng thời khuyến khích việc khai thác, sử dụng một cách tiết kiệm có hiệuquả tài nguyên thiên nhiên, vật tư trong nước
+ Bằng các quy định phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, Thuế khôngnhững khuyến khích được hoạt động xuất khẩu hàng hoá nội địa, từ đó thúc đẩy sản xuất pháttriển đồng thời thuế đã tạo điều kiện tốt cho quan hệ hợp tác quốc tế trong khu vực và quốc tế
Mở rộng, phát triển đầu tư hợp tác quốc tế thông qua chính sách khuyến khích đầu tư và xuấtnhập khẩu
c Thuế là công cụ điều hoà thu nhập và góp phần thực hiện công bằng xã hội:
Thuế là công cụ điều hoà thu nhập và góp phần thự chiện công bằng xã hội, thể hiện
ở một số điểm sau:
Trang 3+ Chính sách thuế được áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế, mọingành nghề và các tầng lớp dân cư Các đối tượng nộp thuế bình đẳng về quyền và nghĩa vụđối với việc nộp thuế, không một ai có những đặc quyền đặc lợi riêng.
+Chính sách thuế không phân biệt, ưu tiên hay hạn chế giữa các thành phần kinh tế.Mọi tổ chức, cá nhân đều phải chịu sự điều chỉnh giống nhau của Pháp luật thuế
+ Thuế thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân bằng các sắc thuế vàcác mức thuế suất khác nhau đối với từng lĩnh vực, từng mức thu nhập Nhà nước thực hiệnviệc điều tiềt thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các cá nhân trong xã hội
Bằng cách đó, Nhà nước thu hẹp, rút ngắn khoảng cách chênh lệch quá mức về thunhập giữa các bộ phận trong xã hội Người có thu nhập cao phải nộp thuế cao, người có thunhập thấp nộp thuế thu nhập ít
Nhưng đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp, các cá nhân sản xuất kinh doanhgiỏi, có hiệu quả bằng cách thừa nhận các khoản thu nhập hợp pháp của họ
II CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ :
Khác với các hình thức động viên tài chính khác, thuế thực hiện chuyển giao thunhập dưới các hình thức biểu hiện cụ thể của mình bằng một sắc thuế Mỗi sắc thuế đượcquy định bằng một văn bản Pháp luật ( Luật ; Pháp Lệnh ) gọi là 1 Luật thuế Một Luật thuế
có các yếu tố cơ bản cấu thành như sau:
1 Tên gọi
Tên gọi của một sắc thuế thể hiện nội dung chính của nó, và để phân biệt sắc thuếnày với các sắc thuế khác Tên gọi của thuế cũng nhằm mục đích bảo vệ công chúng khôngnộp thuế trùng lắp Tên gọi của thuế được chọn tên đủ ngắn , dễ hiểu ; dễ gọi và được xã hộitiếp nhận sau khi các cơ quan có thẩm quyền ban hành
Tên gọi của thuế thường được đặt tên theo :
+ Đối tượng chịu thuế ví dụ : Thuế thu nhập doanh nghiệp ; Thuế GTGT ; Thuế thu nhập cánhân
+ Theo nội dung hoạt động : Thuế tiêu thụ đặc biệt ; Thuế Xuất nhập khẩu
2 Đối tượng nộp thuế (người nộp thuế ):
Đối tượng nộp thuế là những pháp nhân, thể nhân được Nhà nước công nhận
về mặt pháp lý, có hoạt động, có tài sản, có thu nhập… thuộc phạm vi điều tiết của thuế và cónghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước theo Pháp luật quy định
Cần phân biệt Người nộp thuế và người chịu thuế Người nộp thuế có thểkhông phải là người chịu thuế, mà chỉ là người đem tiền thuế đi nộp nhưng lại không phải làngười chịu thuế Ví dụ: Người nộp thuế GTGT không phải là người chịu thuế mà là ngườitiêu dùng hàng hoá Người nộp thuế cũng có thể là người chịu thuế như : Người có thu nhậpcao chịu thuế thu nhập cá nhân, người này vừa là người chịu thuế và đồng thời là người nộpthuế
3 Đối tượng tính thuế
Đối tượng tính thuế là những căn cứ để xác định số tiền thuế phải nộp Đối tượng tínhthuế là đối tượng mà nhằm vào đó Nhà nước sẽ đề ra những sắc thuế cụ thể Mỗi sắc thuếđược xây dựng trên một số đối tượng cụ thể Không có một sắc thuế nào mà vừa tính trên đốitượng này, rồi tính trên đối tượng khác
Thông thường mỗi hệ thống thuế có các đối tượng chịu thuế cơ bản :
+ Gía trị hàng hóa dịch vụ tao ra bởi hoạt động kinh tế
+ Giá trị Tài sản
+ Thu nhập của cá nhân hay của doanh nghiệp , tập thể
Trang 44 Thuế suất
Thuế suất là nội dung cơ bản nhất của một sắc thuế, được ví như linh hồn của sắc thuế.Thuế suất là một suất thu từ đối tượng tính thuế Suất thu này có thể được qui định là một số
tỉ lệ trên đối tượng tính thuế hoặc là một mức thuế tuyệt đối
Ví dụ : đối với thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là biểu thuế luỹ tiến từngphần dựa trên thu nhập của người dân để có tỷ lệ % tương ứng, đối với thuế thu nhập doanhnghiệp sẽ áp dụng một mức thuế cố định là 28%; đối với thuế môn bài có mức tuyệt đối1.000.000 đ hay 2.000.000đ hoặc 3.000.000đ
Thuế suất là yếu tố quan trọng, là nội dung chủ yếu được Nhà nước quan tâm hàng đầukhi xây dựng Hệ thống chính sách thuế bởi:
Thuế suất là yếu tố để Nhà nước điều chỉnh nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
Thuế suất giúp Nhà nước phát triển hay hạn chế một lĩnh vực, một ngành nào đó thôngqua việc Nhà nước sử dụng thuế suất cao, thuế suất ưu đãi hay ngược lại
Để góp phần thực hiện công bằng xã hội, yếu tố thuế suất cũng được Nhà nước chútrọng tối đa
Còn đối với người dân thì họ có đồng tình hay phản ứng gay gắt một loại thuế nào đócũng chỉ tập trung vào vấn đề thuế suất mà thôi
III HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH THUẾ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
1 Đặc điểm của hệ thống chính sách thuế Việt Nam :
Hệ thống thuế của nước ta được hình thành và phát triển từng bước gắn với sự ra đời
và phát triển của Nhà nước dân chủ Nhân dân và Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Trãi qua nhiều năm lịch sử, hệ thống thuế và thu tài chính đã đảm bảo nguồn thuquan trọng của ngân sách, phục vụ cho việc thực hiện những nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xãhội, an ninh quốc phòng trong từng thời kỳ
Trước những năm 1990, hệ thống thuế ở nước ta chi áp dụng một số sắc thuế đối vớikinh tế ngoài quốc doanh như : Thuế nông nghiệp ; Thuế công thương nghiệp
Sau năm 1990 , trong thời kỳ đổi mới ở nước ta chính sách thuế đã được cải cáchthay đổi thường xuyên, do trước những yêu cầu đổi mới của đất nước về đổi mới cơ chế quản
lý kinh tế - xã hội, thực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật khách quan của một nềnkinh tế có nhiều thành phần, mở cửa buôn bán, hợp tác kinh tế rộng rãi với nước ngoài, cơchế giá cả vận động theo quy luật thị trường đòi hỏi hệ thống thuế hiện hành phải có nhữngđổi mới mang tính chất cải cách cơ bản để đáp ứng yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ mới
Trong những năm qua, Hệ thống thuế ở nước ta đã có những cải cách với nội dung
cơ bản là thực hiện thống nhất chính sách thuế đối với nhiều thành phần kinh tế So với trướcđây, hệ thống thuế thực sự là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước, góp phần hoàn thành mụctiêu, đã là tiền đề đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế Mức huy động thuế và phí trên GDPtăng lên, đáp ứng yêu cầu chi tiêu của Nhà nước Hệ thống thuế từng bước thực hiện côngbằng xã hội thông qua việc sửa đổi các sắc thuế để điều tiết có hiệu quả thu nhập giữa các khuvực và thành phần dân cư
Hệ thống chính sách thuế hiện nay của Nhà nước đã được cải cách phù hợp hơn với
cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và từng bước hòa nhập chung với cácthông lệ quốc tế Hệ thống chính sách thuế đã được Pháp chế hóa với hình thức ban hành cácchính sách thuế bằng Luật và Pháp lệnh, thể hiện được vai trò, vị trí của thuế trong quản lýNhà nước, đảm bảo cho sự thực thi về thuế thống nhất ở các Cấp địa phương và các thànhphần kinh tế
Trang 5Tóm lại sau 15 năm (1990-2005) thực hiện cải cách chính sách và quản lý thuế,ngành thuế đã có những đóng góp đáng kể vào việc phát triển kinh tế xã hội, góp phần thựchiện và hoàn thành các nhiệm vụ phát triển mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
Về mặt thu ngân sách Nhà nước, nguồn thu đã đáp ứng được yêu cầu chi thườngxuyên và tăng dần, đã có tích luỹ dành cho đầu tư phát triển
Về mặt kinh tế, hệ thống thuế đã bước đầu phát huy được tác dụng quản lý, điều tiết
vĩ mô nền kinh tế
Cho tới nay, Việt nam đã xây dựng được một hệ thống chính sách thuế tương đốihoàn chỉnh, đảm bảo bao quát tương đối đầy đủ các nguồn thu hiện có và phù hợp với nềnkinh tế đang chuyển đổi theo cơ chế thị trường và mở cửa với bên ngoài
2 Nội dung hệ thống chính sách thuế hiện hành :
Hệ thống thuế hiện hành ở Việt nam bao gồm các sắc thuế như sau :
1 Thuế xuất nhập khẩu 2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3 Thuế Giá trị gia tăng 4 Thuế thu nhập doanh nghiệp
5 Thuế thu nhập cá nhân 6.Thuế tài nguyên
7 Thuế môn bài 8.Thuế sử dụng đất nông nghiệp
9 Thuế nhà , đất 10.Các loại phí và lệ phí
Trang 6Chương II THUẾ XUẤT KHẨU - NHẬP KHẨU
A NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU
I.KHÁI NIÊM ; MỤC ĐÍCH :
1 Khái niệm :
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh vào những hàng hóa được phépxuất khẩu và nhập khẩu qua biên giới Việt Nam , kể cả hàng hóa từ thị trường trong nướcxuất vào khu phi thuế quan, và ngược lại
+ Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu qua biên giới quốc gia
+ Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
Một tên gọi khác của Thuế XNK đó là Thuế quan
( trong các hiệp ước thương mại thường dùng )
2 Mục đích của Thuế XNK :
Việc áp dụng thuế xuất khẩu, nhập khẩu có các mục đích sau :
+ Huy động nguồn lực tài chính cho ngân sách Nhà nước :
- Thuế Nhập khẩu cao => bảo hộ SX trong nước
Tăng thu ngân sách Nhà nước
- Thuế Nhập khẩu thấp => Số thu từ thuế Nhập khẩu không đáng kể nhưng khuyến khíchnhập khẩu , tăng thu ở khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá thuế nộị địa
- Thuế Xuất khẩu cao => Hạn chế xuất khẩu ( Nguyên vật liệu )
Tăng thu ngân sách Nhà nước
- Thuế Xuất khẩu thấp => Số thu từ thuế xuất khẩu không đáng kể nhưng khuyến khích xuấtkhẩu , tăng thu thuế nộị địa do phát triển sản xuất như thuế TNDN …
+ Thuế xuất khẩu đánh vào gía trị hàng xuất khẩu có tác dụng giúp Nhà nước quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý nguồn lực sản xuất bằng việc khuyến khích xuất
khẩu các sản phẩm hàng hoá để mở rộng thị trường phát triển kinh tế hoặc hạn chế xuất khẩucác nguyên vật liệu quý hiểm bảo vệ môi trường sản xuất và môi trường sinh thái
+ Thuế nhập khẩu có mục đích là công cụ quản lý của Nhà nước quản lý hàng hoá nhập khẩu , bảo hộ sản xuất trong nước , thúc đẩy sản xuất nội địa
+ Tăng cường quản lý Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường;Hướng dẫn tiêu dùng trong nước; Mở rộng quan hệ đối ngoại.
II ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ , ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ :
1 Đối tượng chịu thuế :
Đối tượng chịu thuế của Luật thuế xuất nhập khẩu là :
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không,đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác đượcthành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
+ Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuếquan vào thị trường trong nước
+ Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trừ các trường hợp sau không phải là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theoquy định của pháp luật về hải quan
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổchức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi
Trang 7chính phủ (NGO) nước ngoài, các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho ViệtNam và ngược lại.
- Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nướcngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phithuế quan này sang khu phi thuế quan khác
- Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu
2 Đối tượng nộp thuế ( Người nộp thuế ):
2.1 Đối tượng nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Bao gồm:
a Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
b Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
c Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hànghóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
2.2 Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế :
a Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu
b Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu ch ính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trongtrường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế
c Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tíndụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định
III CĂN CỨ TÍNH THUẾ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
1 Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm:
x
Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa
x
Thuế suất của từng mặt hàng
Căn cứ tính thuế bao gồm :
1.1 Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:
Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàngthực tế xuất khẩu, nhập khẩu
1.2 Trị giá tính thuế:
+ Đối với hàng hoá xuất khẩu:
Trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB Free on Broad mạng tàu , giá DAFDelivered at Frontier giao ở biên giới ), không bao gồm phí bảo hiểm (I Insurance) và phívận tải (F Freight)
+ Đối với hàng hoá nhập khẩu:
Trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác địnhbằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định sau :
1 Xác định trị giá tính thuế theo giá trị giao dịch : là trị giá khoản tiền người nhậpkhẩu phải trả cho ngưòi bán hàng hóa để nhập khẩu
2 Xác định trị giá tính thuế theo giá trị giao dịch của hàng giống hệt : Nếu khôngxác định trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu thì xác định trị giá tính thuế theo trị giá giaodịch hàng giống hệt là hàng nhập khẩu giống nhau về mọi phương diện
3 Xác định trị giá tính thuế theo giá trị giao dịch của hàng tương tự : Nếu không xácđịnh trị giá giao dịch theo 2 pp trên thì xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch hàng
Trang 8tương tự là hàng nhập khẩu mặc dù giống nhau về mọi phương diện t có cùng đặc trưng cơbản giống nhau
4 Xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ là trị giá bán hàng ở Việt Nam trù
đi chi phí và lợi nhuận sau khi bán hàng
5 Xác định trị giá tính thuế theo trị giá tính tóan Chi phí sản xuất; chi phí vậnchuyển và các chi phí liên quan đến Nhập khẩu
6 Xác định trị giá tính thuế theo trị giá suy luận là trị giá suy luận từ các tài liệu liênquan
-Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước
hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam(Nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ nêu ở đây do Bộ Thương mại thông báo) Thuế suất
ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tàichính ban hành
- Thuế suất ưu đãi đặc biệ t áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Namtheo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giaolưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác
- Thuế suất thông thường : áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưuđãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam Thuế suất thông thường được áp dụng thốngnhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi
Thuế suất thông thường
ưu đãi
- Ngoài việc chịu thuế theo quy định trên , nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam,
có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu củaViệt Nam thì bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối
xử, thuế để tự vệ và được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn riêng
2 Hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối:
= Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu,
nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan
x Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị
hàng hoá
Trang 9Căn cứ tính thuế:
a Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:
Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàngthực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
b Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá
Là mức thu thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hoá
IV MIỄN THUẾ:
Trong môt số trường hợp theo quy định của chính phủ thì hàng hoá xuất nhập khẩu đượcmiễn thuế ví dụ : Tam nhập , tái xuất ; tài sản trong hạn mức khi xuất cảnh nhập cảnh , hànghoá của người được miễn trừ ngoại giao … Và các trường hợp khác
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu:
+ Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giớithiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, táinhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểudiễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh trong thời hạn tối đa không quá 90ngày
+ Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vàoViệt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định, bao gồm:
- Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào
cư trú, làm việc tại Việt Nam theo giấy mời của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặcchuyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam
- Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa ra nướcngoài để kinh doanh và làm việc, khi hết thời hạn nhập khẩu lại Việt nam được miễn thuế đốivới những tài sản đã đưa ra nước ngoài
- Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia đình, cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nướcngoài được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ởnước ngoài; Hàng hóa là tài sản di chuyển của người nước ngoài mang vào Việt Nam khiđược phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nướcngoài;
Riêng ô tô, xe máy đang sử dụng của gia đình, cá nhân mang vào Việt Nam khi được phépđịnh cư tại Việt Nam chỉ được miễn thuế nhập khẩu mỗi thứ một chiếc cho mỗi hộ gia đình.+ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưuđãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam
+ Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký đượcmiễn thuế nhập khẩu và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuấtkhẩu Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam theo hợp đồng giacông đã ký được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại Việt Nam thì phải nộp thuế nhậpkhẩu đối với sản phẩm sau gia công
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh,nhập cảnh Định mức miễn thuế được quy định cụ thể như sau:
- Đối với người xuất cảnh: Trừ các vật phẩm trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩuhoặc xuất khẩu có điều kiện, các mặt hàng khác là hành lý của người xuất cảnh thì không hạnchế định mức
Trang 10- Định mức hành lý miễn thuế đối với người nhập cảnh (áp dụng cho từng người và chotừng lần nhập cảnh):
Người dưới 18 tuổikhông được hưởng tiêuchuẩn này
4 Quần áo, đồ dùng cá nhân Số lượng phù
hợp phục vụ chomục đích chuyếnđi
+ Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư
+ Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vựcnông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
+ Hàng hóa nhập khẩu của Doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để thực hiện dự án BOT,BTO, BT:
+ Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy địnhcủa Chính phủ để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
+ Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí,
+ Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuấtkhẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài sản cố định;phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ
+ Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuấtsản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được
+ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt độngnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
+ Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc Danh mục lĩnhvực đặc biệt khuyến khích đầu tư
Trang 11+ Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục
vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư
+ Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyênliệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễnthuế nhập khẩu
+ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào ViệtNam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình, dự án sử dụngnguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
V.
HOÀN THUẾ :
Các trường hợp được xét hoàn thuế:
a Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu vàđang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài
b Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng khôngxuất khẩu, nhập khẩu
c Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhậpkhẩu ít hơn
d Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu sau đó xuất khẩu
đ Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu được hoànthuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu
e Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩutheo phương thức kinh doanh hàng hoá tạm nhập, tái xuất; hàng hoá tạm xuất, tái nhập vàhàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất
g Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuấtkhẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu
h Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sangnước thứ ba thì được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tếtái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu
i Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phéptạm nhập, tái xuất (bao gồm cả mượn tái xuất) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xâydựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi nhập khẩu phải kê khai nộp thuế nhập khẩutheo quy định, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu
k Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cánhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, vàngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho ngườinhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luậtthì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp
l Trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê khai, tính thuế, nộp thuế (bao gồm cả đối tượng nộpthuế hoặc cơ quan hải quan) thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa
m Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyếtđịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì được hoàn thuế
n Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu còn nằm trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hảiquan, nếu đã mở Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khi cơ quan hải
Trang 12quan kiểm tra cho thông quan phát hiện có vi phạm buộc phải tiêu huỷ và đã tiêu huỷ thì raquyết định không phải nộp thuế khâu xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có).
B KHAI THUẾ , NỘP THUẾ
I HỒ SƠ KHAI THUẾXUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU :
1 Hồ sơ khai thuế :
Là Hồ sơ Hải quan theo quy định của Pháp Luật Hải Quan
Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có trách nhiệm kê khai thuế ngay trên
Tờ khai hải quan
2 Tài liệu kềm hồ sơ khai thuế :
Trong một số trường hợp , hồ sơ phải có thêm :
+ Tờ khai trị giá hàng hoá ( đối với trường hợp hàng hoá nhập khẩu phải khai trịgiá )
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ưu đãi đặc biệt ( C/O) ( đối với các trườnghợp hàng hoá đủ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biêt )
+ Các tài liệu liên quan đến việc nhập khẩu hàng hoá máy móc thiết bị , phươngtiên vận tải thuộc diện không chịu thuế GTGT
+ Các tài liệu liên quan đến đối với hàng hoá theo quy định được mĩên thuế NK , XK
II TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ :
1 Thời điểm tính thuế:
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký Tờkhai hải quan với cơ quan hải quan
Trường hợp đối tượng nộp thuế khai báo điện tử thì thời điểm tính thuế thực hiện theo quyđịnh về thủ tục hải quan điện tử
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký Tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩunhiều lần thì tính thuế theo ngày có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở số lượng từngmặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
2 Thời hạn nộp thuế:
2.1 Thời hạn nộp thuế xuất khẩu:
Đối với hàng hóa xuất khẩu thì thời hạn nộp thuế là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đốitượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan
2.2.Thời hạn nộp thuế nhập khẩu:
Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hoá do Bộ Thươngmại công bố thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng Trừ các trường hợp có quy địnhkhác
- Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế:
Là 275 (hai trăm bảy mươi lăm) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hảiquan khi nhập NVL
- Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhậpthì thời hạn nộp thuế là 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất
- Đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu khác
Trang 13C KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THUẾ XK , NHẬP KHẨU :
Để kế toán các khoản thuế xuất khẩu nhập khẩu kế toán sử dụng tài khoản 333 ( 3333 ) để phản ánh và hạch toán
Một số nội dung chủ yếu Kế toán thuế Xuất, nhập khẩu :
1 Số thuế nhập khẩu phải nộp khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ tính theo giá nhậpkhẩu được quy định tại Luật Thuế nhập khẩu:
Nợ các TK 152, 156, 211 (Giá nhập khẩu có thuế nhập khẩu nếu có)
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
2 Số tiền nộp thuế nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Trang 14Chương III : THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
A NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
I KHÁI NIÊM; MỤC ĐÍCH :
1, Khái niệm :
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào sự tiêu dùng của một số hàng hóa , dịch
vụ đặc biệt ( là hàng hóa không thiết yếu ; là hàng hóa xa xỉ ) theo quy định của Nhà nướcThuế tiêu thụ đặc biệt có các đặc điểm sau :
+ Mức thuế suất cao
+ Danh mục hàng hóa chịu thuế TTĐB không nhiều
2 Mục đích :
a Động viên điều tiết một phần thu nhập cho ngân sách
b Tăng cường sự quản lý Nhà nước đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
c Hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng trong nước
II PHẠM VI ÁP DỤNG
1 Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế TTĐB theo quy định của Luật thuế TTDDB hiện hành quy định
e) Tàu bay, du thuyền;
g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chếphẩm khác để pha chế xăng;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã
1.2 Dịch vụ:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máygiắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược;
đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
e) Kinh doanh xổ số
2 Đối tượng nộp thuế TTĐB :
Đối tượng nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có sản xuất, nhậpkhẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
- Tổ chức sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ
Trang 15- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác cóhoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
3 Các trường hợp hàng hóa không phải chịu thuế TTĐB:
3.1 Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ
sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
3.2 Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cánhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam,hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộpthuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàngmang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuếtheo quy định của pháp luật;
3.3 Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hànhkhách, khách du lịch;
3.4 Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa cóchỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi,giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
3.5 Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bánvào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bángiữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ
III CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT
Công thức tính thuế TTĐB:
1 Giá tính thuế TTĐB:
Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
1.1 Đối với hàng sản xuất trong nước:
Giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế TTĐB và chưa có thuếgiá trị gia tăng (GTGT), được xác định cụ thể như sau:
Giá bán chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế TTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB
- Đối với rượu chai, bia chai, bia hộp (bia lon) giá tính thuế không loại trừ gía trị vỏbao bì, vỏ chai Trường hơp mặt hàng bia chai nếu có tiền đặt cược vỏ chai, định kỳ hàngquý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai, số tiền đặtcược tương ứng với số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế tiêu thụđặc biệt
Trang 16Ví dụ : Đối với bia chai bán cả vỏ chai (không thu đổi vỏ chai): Giá bán của 1 lít biachai fetival 330ml bao gồm cả thuế GTGT là 14.355 đồng, thuế suất thuế TTĐB của bia chai
1.2 Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịuthuế TTĐB được xác định như sau:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thìthuế nhập khẩu được xác định trong giá tính thuế TTĐB theo số thuế nhập khẩu còn phải nộp
1.3 Đối với hàng hóa gia công: giá tính thuế TTĐB được xác định theo giá bán chưa có thuế
GTGT của cơ sở đưa gia công
1.4 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp: giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa
có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần,không bao gồm khoản lãi trả góp
1.5 Giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh
doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT, được xác định như sau:
Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế TTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Ví dụ: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường của cơ sở trong kỳ là140.000.000 đồng
140.000.000 đ
Giá tính thuế TTĐB = = 100.000.000 đ
1 + 40%
2 Thuế suất :
Theo quy định của Chính phủ, thuế suất thuế TTĐB được áp dụng cụ thể như sau:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Trang 17STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất (%)
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại
điểm 4đ, 4e và 4g Điều này
Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45
Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 50
Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 60
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng
sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số
năng lượng sử dụng
Bằng 70% mứcthuế suất áp dụngcho xe cùng loạiquy định tại điểm4a, 4b, 4c và 4d e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học
Bằng 50% mứcthuế suất áp dụngcho xe cùng loạiquy định tại điểm4a, 4b, 4c và 4d g) Xe ô tô chạy bằng điện
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên125cm3 20
8 Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khácđể pha chế xăng 10
9 Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 10
Trang 18STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất (%)
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 30
Thuế suất thuế TTĐB không phân biệt hàng hóa nhập khẩu hay hàng hóa sản xuấttrong nước
B KÊ KHAI, NỘP THUẾ :
I.KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT :
1.Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế:
1.1 Người nộp thuế sản xuất, gia công kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, kinhdoanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơquan thuế quản lý trực tiếp
1.2 Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiệnbán hàng qua chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý bánđúng giá hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụđặc biệt cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp
1.3 Khai thuế tiêu thụ đặc biệt là loại khai theo tháng đối với hàng hoá mua đểxuất khẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh
2 Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
- Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam
- Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ:
Người nộp thuế chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theoquy định của Ngân hàng Nhà nước Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng ViệtNam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiềnthuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước
3.Địa điểm nộp thuế:
Trang 19Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà nước:
- Tại Kho bạc Nhà nước;
- Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
- Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;
- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theoquy định của pháp luật
4 Thủ tục nộp thuế:
Người nộp thuế có thể nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Cơ quan thuếcấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước chongười nộp thuế đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản
Trường hợp người nộp thuế đến nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạcNhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế đã thu
Trường hợp người nộp thuế nộp bằng tiền mặt tại cơ quan thuế, ngân hàng, tổ chứctín dụng hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế: các tổ chức, cá nhânkhi nhận tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy địnhcủa Bộ Tài chính
Trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản: Ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiệntrích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của Kho bạc Nhà nướcphải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của người nộp thuế
C MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1 Tài khoản sử dụng :
Để kế toán các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt kế toán sử dụng tài khoản 333 ( 3332 ) để phản ánh và hạch toán
2 Một số bút toán Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt :
2.1 Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng được bán, dịch vụ cung cấp thuộc đốitượng chịu thuế TTĐB:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 ( CT 3332) - Thuế tiêu thụ đặc biệt
2.2 Số thuế TTĐB phải nộp của hàng chịu thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu:
Nợ các TK 152, 156, 211
Có TK 333( CT 3332) - Thuế tiêu thụ đặc biệt
2.3 Số tiền nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào NSNN:
Nợ TK 333( CT 3332 ) - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có các TK 111, 112
Trang 20Chương IV : THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
A NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT ):
1.Khái niệm về thuế GTGT :
Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Giá trị gia tăng là phần giá trị mà người sản xuất kinh doanh tạo thêm vào phầnnguyên liệu hoặc hàng hóa đầu vào trước khi đem bán loại hàng hóa, dịch vụ mới Sựchênh lệch giữa giá trị đầu vào và giá trị của sản phẩm bán ra là phần giá trị tăng thêm
2- Đối tượng chịu thuế GTGT:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh vàtiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nướcngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT mà chính phủ quy định ở từng thời kỳ
Theo quy định của Luật thuế GTGT năm 2008 thì các hàng hoá, dịch vụ sau đâykhông thuộc diện chịu thuế GTGT:
1 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thànhcác sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánhbắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
2 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, câygiống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền
3 Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nôngnghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
4 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối iốt
5 Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
9 Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnhcho người và vật nuôi
10 Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trìnhcủa Chính phủ
11 Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duytrì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng;dịch vụ tang lễ
12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợnhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạtầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
13 Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật
14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
15 Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị,sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữdân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa
Trang 21ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền
16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện
17 Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu
để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết
bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưasản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu,khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩutạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
và để cho thuê
18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
19 Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;quà tặng cho cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của
tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trongtiêu chuẩn hành lý miễn thuế
Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợnhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
20 Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, táixuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia cônghàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài;hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khuphi thuế quan với nhau
21 Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyểnnhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính
22 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồtrang sức hay sản phẩm khác
23 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quyđịnh của Chính phủ
24 Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xelăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật
25 Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấphơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định trênkhông được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuếsuất 0%
3- Đối tượng nộp thuế GTGT:
Đối tượng nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành là :
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT ở Việt Nam
Các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịuthuế GTGT
II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
1 Căn cứ tính thuế :
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất
1.1 Giá tính thuế :
Trang 22Giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuếgiá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêuthụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếucó), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quyđịnh về giá tính thuế hàng nhập khẩu;
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tínhthuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinhcác hoạt động này;
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê chomột thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuêchưa có thuế giá trị gia tăng;
Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trongnước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nướcngoài;
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trảmột lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trảchậm;
Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hayphần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp xây dựng, lắp đặtkhông bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặtkhông bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giátrị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách Nhànước;
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng làtiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;
Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là
số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế TTĐB trừ số tiền đã trả thưởng cho khách
Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá
đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa có thuế
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%) 1.2 Thuế suất:
Trang 23Theo quy định hiện hành thuế suất thuế GTGT chia làm 3 loại : Loại thuế suất 0% áp
dụng cho Hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu , loại 5 % là loại thuế suất cho hàng hoá dịch vụkhuyến khích và loại thuế suất 10% là thuế suất phổ thông Cụ thể :
a Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây
dựng lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; bán hàng cho cửa hàng miễn thuế; vận tảiquốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trườnghợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ táibảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính pháisinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thácchưa qua chế biến
b Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thíchtăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôitrồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy địnhkhông chịu thuế
e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá; g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng trừ sản phẩm quyđịnh không chịu thuế
h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩmthủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
k) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máycày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thuhoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
l) Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sảnphẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng,phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu,thí nghiệm khoa học;
n) Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuấtphim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách
p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ
c Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ còn lại
2 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp:phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
1.1 Phương pháp khấu trừ thuế:
Đối tượng áp dụng là các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theophương pháp khấu trừ thuế
Xác định thuế GTGT phải nộp:
Trang 24phải nộp đầu ra được khấu trừ
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ;
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giátrị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế giá trị gia tăng
Trường hợp thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị giatăng thì được khấu trừ toàn bộ;
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, TSCĐ bị tổn thất, bị hỏng do thiên tai, hoảhoạn, tai nạn bất ngờ thì không được khấu trừ
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khixác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trịgia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian
để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
+ Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị giatăng ở khâu nhập khẩu;
+ Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hànghoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm trênphải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch
vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đốivới hàng hoá xuất khẩu…
Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừgiữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước
được coi là thanh toán qua ngân hàng.
1.2 Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng
a Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng là:
- Cá nhân sản xuất, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hoá đơn chứng từ theo quy định
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thành lập pháp nhântại Việt nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứtính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
b.Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
Trang 25hóa, dịch vụ hóa, dịch vụ bán ra dịch vụ bán ra
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hànghoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanhthu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoáđơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định:
GTGT của hàng
hóa, dịch vụ = hóa, dịch vụ bán ra Doanh số của hàng X % GTGT trên doanh thu hóa, dịch vụ bán ra
Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng được quyđịnh như sau:
- Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%
- Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vậtliệu: 30%
- Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thìnộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng sửdụng hoá đơn bán hàng
- Đối với các loại tem, vé là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanhtoán tem, vé đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng
III HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng :
1 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế đượchoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vàochưa được khấu trừ hết
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hànghoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từhai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng
2 Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trịgia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trịgia tăng theo tháng
3 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế đượchoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợpnhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừahoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
Trang 264 Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩmquyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
B KÊ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
I QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ , TÍNH THUẾ :
Các quy định chung về khai thuế tính thuế theo Luật quản lý thuế được áp chung choviệc kê khai , tinh thuế , nộp thuế các sắc thuế
1 Nguyên tắc tính thuế, khai thuế:
+ Người nộp thuế phải tính số tiền thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp
cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định
+ Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khaithuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệuquy định trong hồ sơ khai thuế
+ Đối với loại thuế khai theo tháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phátsinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuếthì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quyđịnh, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế
+ Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiên được tính
từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý, kỳtính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng hoặc quý đến ngày kết thúc hoạtđộng phát sinh nghĩa vụ thuế
Kỳ tính thuế năm của thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế tài nguyên được tính theonăm tài chính của người nộp thuế
Kỳ tính thuế năm của các loại thuế khác là năm dương lịch
2 Hồ sơ khai thuế:
Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để ngườinộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế
Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờkhai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thayđổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế
Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thìthực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan
3 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cả năm chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
+ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
+ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậmnhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó
4 Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Trang 27+ Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoảhoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơkhai thuế
+ Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng,khai thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươingày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khaithuế
+ Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghịgia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đềnghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường,thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
+ Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạnnộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấpnhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nếu cơ quan thuế không có vănbản trả lời thì coi như đề nghị của người nộp thuế được chấp nhận
5 Khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
+ Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầmlẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế Hồ sơ khaithuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vàothời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bốquyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
+ Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộpthuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp
và mức xử phạt theo quy định ở Luật Quản lý thuế
Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạtchậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuếbiết để thực hiện
+ Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuếđược điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơkhai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếptheo
+ Mẫu hồ sơ khai bổ sung:
- Tờ khai thuế tương ứng với tờ khai thuế cần được khai bổ sung, điều chỉnh thông tin;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnhtương ứng với các tài liệu trong hồ sơ thuế của từng phần cụ thể tại
II KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG :
1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế:
+ Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
+ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnhcùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính: nếu đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vịtrực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trựcthuộc; nếu đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giátrị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc
Trang 28+ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnhkhác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị giatăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp c ủa đơn vị trực thuộc.
+ Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàngvãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộpthuế có trụ sở chính thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quản lý thuế địaphương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó
2 Khai thuế giá trị gia tăng :
2.1 Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
Người nộp thuế GTGT kê khai thuế GTGT theo tháng, hồ sơ gồm :
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT Ngoài ra còn kèm theo :
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu số 01-3/GTGT (áp dụng đối vớitrường hợp tại kỳ khai thuế người nộp thuế có khai bổ sung, điều chỉnh cho hồ sơ khai thuếcủa các kỳ khai thuế trước)
- Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừtrong tháng theo mẫu số 01-4A/GTGT
(áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế phân bổ số thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ trong tháng theo tỷ lệ (%) doanh thu)
- Bảng kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ nămtheo mẫu số 01-4B/GTGT (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế tính phân bổ lại sốthuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong năm theo tỷ lệ (%) doanh thu )
- Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt,bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/
+ Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư mới phát sinh thuế đầu vào nhưng chưaphát sinh thuế đầu ra thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư Hồ sơkhai thuế giá trị gia tăng tháng của dự án đầu tư bao gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT Các biểu mẫu kê khai thuế do Bộ Tài Chính ban hành
2.2 Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị giatăng là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT
Hồ sơ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng năm tính theo phương pháp trực tiếp trêngiá trị gia tăng là Tờ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT
C MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT Ở DOANH NGHIỆP
I KẾ TOÁN “THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ”:
Trang 29+ Thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì doanhnghiệp phải hạch toán riêng Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGTđầu vào được hạch toán chung vào Tài khoản thuế GTGT được khấu trừ
Cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanhthu chịu thuế GTGT so với tổng số doanh thu bán ra
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán rahoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo từng trường hợp cụ thể
Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốnhàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàngbán ra của kỳ kế toán sau
+ Thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nhưtem bưu chính, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGTthì giá chưa có thuế được xác định theo quy định như sau:
Giá chưa có thuế
Giá thanh toán trên chứng từ
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)
+ Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xácđịnh thuế GTGT phải nộp của tháng đó
Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấutrừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vàocòn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc xét hoàn thuế theo chế độ quy định
+ Không được hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với số thuế GTGTcủa hàng hoá, dịch vụ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, đã xác định do tráchnhiệm cá nhân, tổ chức phải bồi thường
2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh số "Thuế GTGT được khấu trừ" kế toán sử dụng Tài koản 133 "ThuếGTGT được khấu trừ"
Tài khoản này có kết cấu và nội dung ghi như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đã mua đã trả lại, được giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư bên Nợ:
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lạinhưng ngân sách Nhà nước chưa hoàn trả
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ:
- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
3 Một số bút toán chủ yếu hạch toán thuế GTGT được khấu trừ
3.1Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa,dịch vụ, bất động sản đầu tư mua vào chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611 Giá mua không thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Trang 30Có các TK 111, 112, 331, Tổng giá thanh toán
3.2 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng ngay cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, ghi:
* Nợ các TK 152, 156, 211 (Giá mua đã gồm thuế nhập khẩu, hoặc cả thuế TTĐB nếu có)
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Số thuế nhập khẩu phải nộp)
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có các TK 111, 112, 331, giá thanh toán
* Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp hàng nhập khẩu)
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3.5 Thuế GTGT đầu vào của hàng mua đã trả lại hoặc hàng mua đã được giảm giá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)
Có các TK 152, 153, 156, 211 (Giá mua chưa có thuế GTGT)3.6.Trường hợp thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hoá dịch vụ, mua về dùng đồng thời cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT:
(a) Doanh nghiệp phải ghi nhận tổng số thuế này cho toàn bộ số hàng mua vào:
Nợ các TK 152, 156, 211 (Giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có các TK 111, 112, 331,
(b) Cuối kỳ, phân bổ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng,cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, và ghi nhận như sau:
- Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ không lớn, tính vào giá vốn hàng bán,ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ- -Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn, được phân bổ tính vào giá vốnhàng bán của nhiều kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (số được kết chuyển để phân bổ dần); hoặc Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Số được kết chuyển )
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
- Hàng kỳ, tính và phân bổ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng báncủa kỳ kế toán này, ghi:
Trang 31Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn;
hoặc Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn3.7.Số thuế GTGT đầu vào của tài sản mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xácđịnh rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì số thuế này không được tính vào
số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp:
(a) Trường hợp chưa xác định rõ nguyên nhân sự tổn thất tài sản mua chịu thuế GTGT đầuvào, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
(b) Khi xử lý: Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường từ các tổchức hay cá nhân, ghi: Nợ TK 111, 334, Thu bồi thường
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381)
(c) Trường hợp thuế GTGT đầu vào của tài sản bị tổn thất xác định ngay nguyên nhân và cóquyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 111, 334,
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)
Có TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ)
3.8.Cuối tháng kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ trong tháng kết chuyển ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
* Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng lớn hơn số thuế GTGT đầu ra
thì chỉ hạch toán kết chuyển số thuế GTGT được khấu trừ bằng số thuế GTGT đầu ra.
3.9 Trường hợp DN được hoàn lại thuế GTGT đầu vào, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
II KẾ TOÁN ‘THUẾ GTGT ĐẦU RA”
sở hạch toán
+ Thuế giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để trao đổi, được xác địnhtheo giá tính thuế của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùngthời điểm phát sinh các hoạt động này
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinhdoanh xuất để tiêu dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGTthì giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụcùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này
+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, dùngvào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế, được tính theo giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếucó), cộng (+) thuế TTĐB (nếu có)
Trang 322 Tài khoản kế toán
Để phản ánh số "Thuế GTGT được đầu ra" kế toán sử dụng Tài khoản 333 "Thuế vàcác khoản phải nộp Nhà nước"
Tài khoản này có kết cấu và nội dung ghi như sau
Bên Nợ:
Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào ngân sách Nhà nước
Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
Bên Có:
Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp vào ngân sách Nhà
nước.Trong thường hợp cá biệt Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ
Số dư Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế
và các khoản đã nộp cho Nhà nước
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước có 9 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế TTĐB phải nộp, đã nộp vàcòn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuphải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
- Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phảinộp, đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
- Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp vàcòn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất phải nộp, đãnộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
- Tài khoản 3338 - Các loại thuế: Phản ánh số thuế phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
về các loại thuế khác không ghi vào các tài khoản trên, như: Thuế môn bài, thuế nộp thay chocác tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam Tài khoản này được
mở chi tiết cho từng loại thuế
- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Phản ánh số phải nộp, đãnộp và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước ngoàicác khoản đã ghi vào các tài khoản đã ghi từ 3331 đến 3338 Tài khoản này còn phản ánh cáckhoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như các khoản trợ cấp, trợ giá
3 Một số bút toán chủ yếu về thuế GTGT đầu ra
3.1 Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của khối lượng sản phẩm, hàng hoá được bán và dịch vụđược cung cấp theo phương thức bán thông thường:
+ Trường hợp đơn vị bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và đơn vị nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 33(giá bán chưa có thuế GTGT đầu ra)+ Trường hợp đơn vị bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, và đơn vị là đốitượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(Tổng giá thanh toán)
Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đã ghi nộp trong doanh thu (giá bán) của hàng bán:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp3.2 Số thuế GTGT đầu ra phải nộp do bán hàng theo phương thức trả góp được tính theogiá bán trả một lần:
+ Trường hợp đơn vị bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và đơn vị là đốitượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì doanh thu được ghi theo giá bán trảmột lần chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu ra phải nộp ghi theo số đã ghi trên hoá đơnGTGT, và lãi khách hàng trả chậm ghi vào doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ các TK 131 (Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán)
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán trả tiền ngay)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (lãi trả chậm)
* Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đã ghi nộptrong doanh thu (giá bán) của hàng bán:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)3.3 Số thuế GTGT đầu ra phải nộp do bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng (trao đổihàng hoá khác nhau):
+ Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, khi xuất khohàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT để đổi lấy hàng hoá khác:
Ghi nhận số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng đem đổi tính trên doanh thuđược xác định theo giá bán chưa gồm thuế GTGT đầu ra của hàng cùng loại hoặc tươngđương tại cùng thời điểm phát sinh nghiệp vụ đổi hàng theo số đã ghi trên hoá đơn GTGT:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)+ Đối với doanh nghịêp áp dụng phương pháp thuế GTGT trực tiếp, khi xuất khohàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT để đổi lấy hàng khác:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (đã có thuế GTGT đầu ra)
Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đã ghi nộptrong doanh thu (giá bán) của hàng đem đổi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 34Có TK 3331 - Thuế GTGT3.4 Số thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinhdoanh xuất để tiêu dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuếGTGT:
+ Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, khi xuất khohàng hoá để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng không chịu thuế GTGT:
* Ghi nhận số thuế GTGT đầu ra phải nộp đã ghi trên hoá đơn GTGT:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) + Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp thuế GTGT trực tiếp, khi xuất khohàng hoá để phục phụ sản xuất, kinh doanh hàng không chịu thuế GTGT:
* Ghi nhận thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng dùng cho sản xuất, kinh doanhhàng không chịu thuế GTGT đã tính vào giá bán được xác định theo giá bán đã gồm thuếGTGT đầu ra của hàng cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh nghiệp vụđổi hàng (Tính gộp trong tổng giá thanh toán ghi trên hoá đơn GTGT hay doanh thu ghinhận theo giá bán đã gồm thuế GTGT đầu ra)
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (đã có thuế GTGT đầu ra)
* Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đã ghi nộptrong doanh thu (giá bán) của hàng xuất dùng:
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 - Thuế GTGT3.5 Số thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, được sử dụng để trả thay lương, tiêu dùng nội
bộ khác :
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá thuộc đốitượng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)3.6 Kế toán thuế GTGT phải nộp đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, được xuất dùng biếu, tặng các đơn vị, cácnhân bên ngoài được thanh toán bằng nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi thì doanh nghiệpphải nộp thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp3.7 Kế toán thuế GTGT đầu ra theo phương thức bán qua các đại lý bán đúng giá hưởnghoa hồng
a Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý
Khi hàng hoá giao cho các đại lý đã được bán, căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán racủa hàng hoá đã tiêu thụ do các đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về, tuỳ theo phương phápnộp thuế của doanh nghiệp bán để ghi nhận doanh thu và thuế GTGT phải nộp:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, và doanh nghiệp nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bánchưa có thuế GTGT:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 35(Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT, và doanh nghiệp thuộc đốitượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng được ghi nhận theotổng giá thanh toán:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)
b Kế toán ở đơn vị nhận đại lý
Hàng hoá nhận bán đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, được ghi nhận theo giá trịhàng hoá nhận bán đại lý vào Tài khoản 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi” Khinhận hàng đại lý, ký gửi ghi bên Nợ, khi xuất hàng bán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giaohàng, ghi bên Có tài khoản 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi”
Khi bán hàng hoá nhận đại lý:
+ Khi xuất bán hàng nhận đại lý, phải lập hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàngtheo chế độ quy định căn cứ vào hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng và các chứng từliên quan, và ghi nhận số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng:
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 331 - Phải trả cho ngươì bán (Tổng giá thanh toán)+ Định kỳ, khi xác định doanh thu bán hàng đại lý là hoa hồng được hưởng, đơn vịnhận bán đại lý phải lập hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng theo chế độ quy định vàphản ánh doanh thu bàn hàng đại lý:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (hoa hồng bán hàng đại lý)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp3.8 Số thuế GTGT tính trên khoản chiết khấu thương mại đối với hàng bán thuộc đối tượngchịu thuế GTGT do doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng được hưởng trong kỳ, đượcghi giảm số thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Số thuế GTGT tính trên khoản chiết khấu thương mại đối với hàng bán thuộc đốitượng chịu thuế GTGT, và doanh nghiệp bán hàng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, được ghi giảm số thuế GTGT đầu ra phải nộp:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại (khoản chiết khấu thương mại không
gồm thuế GTGT trả cho khách hàng)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của khoản chiết khấu
thương mại trả cho khách hàng)
Có các TK 111, 112, 131
3.9 Số thuế GTGT của hàng bán bị khách hàng trả lại được doanh nghiệp chấp nhận đốivới sản phẩm, hàng hoá, chịu thuế GTGT, được thanh toán ngay hoặc chấp nhận phải trảcho khách hàng, ghi giảm số thuế GTGT đầu ra phải nộp:
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị khách hàng trả lại được doanh nghiệp chấp nhậnđối với sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT, và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, được thanh toán ngay hoặc phải trả cho khách hàng, ghi giảm sốthuế GTGT đầu ra phải nộp:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)