Thứ ba, nếu căn cứ vào bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại, người ta chia đầu tư thành các loại:- Đầu tư tài chính: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặ
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I Khái niệm và phân loại đầu tư
1 Khái niệm
- Theo nghĩa hẹp, đầu tư là hoạt động sử dụng tiền, vốn, tài nguyên và lao động
để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận
và các lợi ích kinh tế - xã hội
- Theo nghĩa rộng, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai với mong muốn là lớn hơn các nguồn lực bỏ ra
- Theo luật đầu tư, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2 Phân loại đầu tư
Có nhiều cách phân loại đầu tư khác nhau, tùy vào cách tiếp cận ở các góc độ khác nhau
Thứ nhất, căn cứ dưới góc độ sở hữu và quản lý, người ta chia đầu tư ra làm 2 loại:
- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia
quản lý hoạt động đầu tư Nói cách khác đây là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn và người quản lý vốn là một chủ thể Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trong nước, hoặc đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo luật đầu tư của Việt Nam
- Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu,
trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản
lý hoạt động đầu tư Nói cách khác, đây là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn không phải là một chủ thể
Thứ hai, nếu căn cứ vào phạm vi đầu tư, người ta chia ra các loại đầu tư sau:
- Đầu tư trong nước: là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và các tài
sản hợp pháp khác để tiến hành các hoạt động đầu tư tại Việt Nam
- Đầu tư nước ngoài: là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn bằng tiền và các tài
sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành các hoạt động đầu tư
Trang 2Thứ ba, nếu căn cứ vào bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại, người ta chia đầu tư thành các loại:
- Đầu tư tài chính: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc
mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất cố định hoặc lãi suất tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát hành Đầu tư tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới trong nền kinh tế mà chỉ làm tăng hoặc giảm giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư
- Đầu tư thương mại: là loại đầu tư mà người có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hóa
và sau đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua
và giá khi bán Loại đầu tư này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng tài sản tài chính cho người đầu tư Tuy nhiên đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông của cải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra, từ
đó thúc đẩy đầu tư phát triển, tăng thu cho ngân sách
- Đầu tư phát triển: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành
các hoạt động nhằm tạo ra của cải mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của người dân Đó là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, máy móc và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này
Như vậy, giữa đầu tư phát triển với đầu tư tài chính và đầu tư thương mại có các điểm khác nhau, thể hiện:
- Đầu tư phát triển là loại đầu tư đem lại các kết quả không chỉ người đầu tư mà
cả nền kinh tế xã hội được hưởng thụ, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của chủ đầu tư mà cả của nền kinh tế
- Đầu tư tài chính và đầu tư thương mại là các loại đầu tư chỉ trực tiếp làm tăng tài sản chính của người đầu tư, tác động gián tiếp đến làm tăng tài sản của nền kinh tế
- Tuy nhiên giữa đầu tư phát triển, đầu tư tài chính, đầu tư thương mại có quan hệ tương hỗ nhau Đầu tư phát triển tạo tiền đề tăng tích lũy, phát triển hoạt động đầu tư tài chính và đầu tư thương mại Ngược lại, đầu tư tài chính và đầu tư thương mại lại hỗ trợ, tạo điều kiện để tăng cường đầu tư phát triển
3 Đầu tư phát triển:
Trang 3a Đặc điểm của đầu tư phát triển
- Thứ nhất: hoạt động đầu tư phát triển cần một lượng vốn lớn và kéo dài trong suốt quá trình đầu tư
- Thứ hai: thời gian để tiến hành một cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của
nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm (thường từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng cũng không quá 70 năm) với nhiều biến động xảy ra
- Thứ ba: thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các công cuộc đầu tư đòi hỏi nhiều năm và do đó, không tránh khỏi những biến động tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hôi, chính trị, kinh tế
- Thứ tư: thành quả do đầu tư phát triển mang lại biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội Lợi ích kinh tế - xã hội được goi tắt là lợi
ích kinh tế Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng Thành quả của đầu tư phát triển có giá trị sử dụng trong nhiều năm
- Thứ năm: các thành quả của các hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó tạo dựng nên Do đó, các điều kiện địa lý, địa hình cũng ảnh hưởng đến quá trình đầu tư cũng như kết quả hoạt động sau này
b Nội dung của đầu tư phát triển trong nền kinh tế
- Đầu tư phát triển sản xuất
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng – kỹ thuật chung của nền kinh tế
- Đầu tư phát triển văn hóa, giáo dục, đào tạo
- Đầu tư phát triển y tế và dịch vụ xã hội khác
- Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
- Đầu tư các lĩnh vực khác trực tiếp có tác động đến việc duy trì sự hoạt động của
cơ sở vật chất kỹ thuật đang tồn tại…
II Dự án đầu tư
Hoạt động đầu tư phát triển thường đòi hỏi một lượng vốn lớn, thời gian đầu tư dài
và việc phát huy kết quả đầu tư tương đối dài, phạm vi tác động của đầu tư phát triển cả trực tiếp lẫn gián tiếp tương đối rộng Do đó hoạt động đầu tư luôn tiềm ẩn những yếu tố rủi ro Vì vậy, trước một hoạt động đầu tư chúng ta cần phải chuẩn bị một cách khoa học, đầy đủ và chính xác nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và giảm thiểu các rủi ro Việc chuẩn bị đó được thực hiện thông qua quá trình lập các dự án
Trang 4- Thiết kế một chiếc xe mới
- Thực thi một phương pháp quản lý mới…
Theo WB, dựa án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan
đến nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong thời gian nhất định
Theo luật đầu tư Việt Nam có hiệu lực từ ngày 1/7/2006, dự án đầu tư là tập hợp
những đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong khoản thời gian xác định
Từ những định nghĩa trên, chúng ta có thể định nghĩa một cách khái quát về dự án
đầu tư như sau: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạt động và chi phí của một kế hoạch đầu tư, nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án
đang hoạt động
Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển nhằm mở rộng quy mô, nâng cao
năng suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường của dự án hiện có
Dự án đầu tư công là những dự án đầu tư hướng đến việc tạo ra những lợi ích
công cộng Đối với dự án đầu tư công thì lợi ích kinh tế - xã hội được đặt lên hàng đầu
2 Sự cần thiết phải thiết lập dự án đầu tư:
- Thứ nhất: Đối với nhà nước thì dự án là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư
- Thứ hai: Đối với các định chế tài chính, dự án là cơ sở để thẩm định và quyết định tài trợ cho dự án đó
Trang 5- Thứ ba: Đối với các chủ đầu tư, dự án là cơ sở để
+ Xin giấy phép đầu tư và giấy phép hoạt động
+ Xin giấy phép nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị
+ Xin hưởng các khoản ưu đãi về đầu tư
+ Xin gia nhập các khu chế xuất hoặc khu công nghiệp
+ Xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước
+ Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành trái phiếu, cổ phiếu
III Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án nhằm đưa ra quyết định phù hợp với mục tiêu của thẩm định
2 Sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư
- Đối với nhà nước: giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, địa phương và cả nước về mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả Thông qua quá trình thẩm định giúp xác định được cái lợi, cái hại của dự án khi cho phép đi vào hoạt động trên các khía cạnh công nghệ, vốn, ô nhiễm môi trường và các lợi ích kinh tế xã hội khác
- Đối với các định chế tài chính: giúp cho các định chế tài chính đưa ra các quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho các dự án đầu tư, nhờ đó giảm thiểu rủi
ro cho hoạt động tài chính
- Đối với chủ đầu tư: giúp cho chủ đầu tư lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất Giúp các nhà đầu tư nhận diện rõ các đối tác về năng lực tài chính, về sở trường kinh doanh, về uy tín thương hiệu…
3 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư:
- Thứ nhất, đánh giá tính hợp lý của dự án: tính hợp lý của dự án được biểu hiện một cách tổng hợp trong tính hiệu quả và tính khả thi của dự án
- Thứ hai, đánh giá tính hiệu quả của dự án trên cả hai phương diện tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội
- Thứ ba, đánh giá tính khả thi của dự án: Đây là mục đích quan trọng trong thẩm định dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi Tính hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi Tính khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án như: xem xét kế hoạch tổ
Trang 6chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án…
4 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư:
a Thẩm định cơ sở pháp lý của dự án
- Xem xét dự án có nằm trong lĩnh vực pháp luật cho phép không
- Các giấy tờ, hồ sơ liên quan đến dự án có hợp lệ không
- Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm hoặc dịch vụ dự án sẽ tung
ra, dự báo về khả năng chấp nhận của thị trường
c Thẩm định kỹ thuật và công nghệ của dự án
- Thẩm định mức độ hiện đại của công nghệ
- Vấn đề ô nhiễm môi trường
- Vấn đề địa điểm xây dựng dự án
d Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án
- Tổng vốn đầu tư của dự án có xác định đúng hay không, có vượt quá khả năng tài chính của chủ đầu tư hay không
- Các nguồn vốn khai thác có khả thi hay không, lãi suất nguồn vốn vay có hợp lý hay không, phương án trả nợ vay có khả thi hay không
- Người thẩm định xem xét doanh thu, chi phí, lợi nhuận hàng năm thu từ
- Cần thẩm định độ nhạy và các rủi ro liên quan đến dự án
e Thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội của dự án
- Nếu dự án đi vào hoạt động sẽ mang lại lợi ích kinh tế - xã hội nào (đóng góp cho môi trường đầu tư, cho môi trường sống của nhân dân, cho ngân sách,
Trang 7về lao động việc làm, về kỹ thuật công nghệ,…)
- Xem xét tác động hạn chế của dự án (cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, thu hẹp việc làm, ảnh hưởng tiêu cực đến phong tục tập quán, vấn đề cạnh tranh trên thị trường và khả năng làm phá sản doanh nghiệp…)
f Thẩm định tài chính của doanh nghiệp (chủ đầu tư)
- Đánh giá về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp (chủ đầu tư)
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp
IV Vai trò của phân tích tài chính của dự án
Phân tích tài chính của dự án là một nội dung quan trọng trong quá trình soạn thảo
dự án Phân tích tài chính nhằm đánh giá tính khả thi của dự án thông qua các mặt sau:
- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo nguồn lực tài chính cho việc thực hiện hiệu quả
dự án đầu tư, cũng như xác định quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn và các nguồn tài trợ cho dự án
- Xem xét tình hình kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án Tức là xem xét những chi phí sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét những lợi ích và hiệu quả hoạt động mà dự án sẽ mang lại khi thực hiện dự án
Kết quả của quá trình phân tích tài chính là căn cứ để chủ đầu tư quyết định có nên đầu tư hay không? Ngoài ra, phân tích tài chính còn là cơ sở để tiến hành phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Trang 8CHƯƠNG 2: LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
1 Xác định nguồn tài trợ cho dự án
Các nguồn tài trợ cho dự án có thể từ nguồn ngân sách cấp phát, ngân hàng cho vay, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh, vốn tự có hoặc vốn từ các nguồn khác Các
nguồn vốn tài trợ cho dự án cần phải xem xét cả mặt số lượng và thời điểm nhận tài trợ để đảm bảo tiến độ thực hiện đầu tư của dự án, vừa để tránh ứ đọng vốn Các
nguồn này phải được đảm bảo chắc chắn trên cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế
- Nếu nguồn tài trợ là ngân sách nhà nước hoặc ngân hàng cho vay thì phải có sự cam kết của cơ quan này bằng văn bản sau khi các cơ quan này đã ký vào hồ sơ thẩm định
- Nếu vốn góp là cổ phần hoặc liên doanh thì phải có sự cam kết về tiến độ và số lượng góp vốn của các cổ đông hoặc các bên liên doanh ghi trong điều lệ của doanh nghiệp
- Nếu là vốn tự có thì phải có giải trình, chứng minh
Sau khi xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, tiếp đến là phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án về số lượng và tiến độ Nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng thì dự án được chấp nhận Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải giảm quy mô dự án, xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ trong quy mô sản xuất
Trên cơ sở nhu cầu về vốn, tiến độ thực hiện các công việc đầu tư và cơ cấu các nguồn vốn cần phải lập tiến độ huy động vốn hàng năm đối với từng nguồn vốn cụ thể Tiến độ huy động vốn phải tính các trường hợp có biến động của giá cả và lạm phát
2 Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án
Dự tính doanh thu của dự án giúp chủ đầu tư ước tính được kết quả hoạt động của dự án, là cơ sở quan trọng để phân tích các chỉ tiêu tài chính của dự án cũng như xác định quy mô dòng tiền
Doanh thu hoạt động của dự án bao gồm doanh thu do bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm và từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu của
dự án được tính cho từng năm hoạt động và căn cứ trên kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định
Doanh thu = Sản lượng bán x Giá bán 1 đơn vị sản phẩm
Bảng doanh thu được xác định theo mẫu sau: Đơn vị tính: ……
Trang 9Chỉ tiêu Năm hoạt động
1 Doanh thu từ sản phẩm chính
2 Doanh thu từ sản phẩm phụ
3 Doanh thu từ phế liệu, phế phẩm
4 Dịch vụ cung cấp bên ngoài
Tổng doanh thu chưa thuế VAT
3 Dự tính chi phí sản xuất của dự án
Dự tính chi phí sản xuất được tính cho từng năm trong suốt cả vòng đời của dự
án Việc dự tính chi phí sản xuất dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ của dự án và được thực hiện theo bảng sau:
7 Bảo hiểm xã hội
8 Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng
9 Khấu hao
- Khấu trừ chi phí chuẩn bị
- Khấu hao máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
- Khấu hao nhà xưởng và cấu trúc hạ tầng…
10 Chi phí phân xưởng
11 Chi phí quản lý doanh nghiệp
12 Chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí bảo hiểm tài sản
Trang 10doanh nghiệp sẽ giảm và ngược lại Do vậy việc xác định chính xác mức khấu hao có
ý nghĩa quan trọng trong phân tích tài chính dự án đầu tư
Khấu hao không phải là chi phí bằng tiền mặt, mà nó chỉ là một hình thức bút toán của kế toán, vì vậy nó không phải là một hạng mục của dòng tiền Khấu hao chỉ ảnh hưởng đến dòng tiền một cách gián tiếp thông qua thuế và giá trị thanh lý tài sản
Mức khấu hao lại phụ thuộc vào phương thức tính khấu hao
(Yêu cầu: SV ôn lại các phương pháp khấu hao trong các học phần liên quan, làm
ví dụ 1)
4 Dự tính mức lãi lỗ của dự án
Trên cơ sở số liệu về dự tính tổng doanh thu và chi phí từng năm ta tiến hành
dự tính mức lãi lỗ hàng năm của dự án Đây là một tiêu chí quan trọng, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong từng năm và trong cả vòng đời của dự án Việc tính toán chỉ tiêu này được tiến hành theo bảng dưới đây:
7 Lãi vay phải trả
8 Lợi nhuận trước thuế (EBT) = (6) - (7)
9 Thuế thu nhập DN = (8) x thuế suất thuế TNDN
10 Lợi nhuận thuần sau thuế = (8) – (9)
5 Xác định khoản phải thu
Trang 11Khi bán sản phẩm của dự án, thông thường khách hàng sẽ chỉ trả một phần tiền
và phần còn lại thì họ nợ Do vậy doanh thu bán hàng trong kỳ của dự án bao gồm cả doanh thu đã trả tiền và doanh thu chưa trả tiền Doanh thu chưa trả tiền được thể hiện qua khoản phải thu (AR – Accounts Receivable) Vì vậy khoản thực thu bằng tiền từ doanh thu sẽ được xác định như sau:
Khoản thực thu trong kỳ = Doanh thu bán hàng trong kỳ - Chênh lệch khoản phải thu Chênh lệch khoản phải thu = KPThu cuối kỳ - KPThu đầu kỳ
Ví dụ 2: Sản lượng và giá bán sản phẩm X như sau:
3 Chênh lệch khoản phải thu (trừ) -300 -150 -150 600
Qua bảng trên:
- Năm thứ nhất thực thu bằng tiền ít hơn doanh thu 300 triệu đồng
- Năm thứ hai thực thu bằng tiền ít hơn doanh thu 150 triệu đồng
- Năm thứ ba thực thu bằng tiền ít hơn doanh thu 150 triệu đồng
- Năm thứ tư, giả sử dự án được thanh lý, lúc này các khoản phải thu phải được thu hết Vì vậy ở năm thanh lý dự án có một khoản thu vào là 600 triệu đồng do thu hết các khoản phải thu còn ở cuối năm 3
6 Xác định khoản phải trả
Khi mua hàng, do thỏa thuận giữa bên mua và bán, trong chi phí mua hàng bao gồm: phần tiền trả ngay và phần tiền trả sau một kỳ hạn nào đó Phần tiền trả sau chính
là khoản phải trả (AP – Accounts Payable)
Chi phí mua hàng = Tổng tiền mua hàng – Chênh lệch khoản phải trả
Chênh lệch khoản phải trả = Khoản phải trả cuối kỳ - Khoản phải trả đầu kỳ
Ví dụ 3: Tiếp tục ví dụ 2, giả sử tỷ lệ chi phí mua hàng chiếm 60% doanh thu của dự
Trang 12án và tỷ lệ các khoản phải trả hàng năm là 15% tổng giá trị hàng hóa mua Hãy lập bảng chênh lệch khoản phải trả của dự án trên.
- Năm thứ nhất: số tiền chi ra ít hơn khoản mua 270 triệu đồng
- Năm thứ hai: số tiền chi ra ít hơn khoản mua 135 triệu đồng
- Năm thứ ba: số tiền chi ra ít hơn khoản mua 135 triệu đồng
- Năm thứ tư, giả sử dự án được thanh lý, lúc này các khoản phải trả phải được trả hết Vì vậy ở năm thanh lý dự án phải chi ra số tiền là 540 triệu đồng để trả hết số nợ ở cuối năm thứ 3
7 Dự trù quỹ tiền mặt
Tiền mặt giữ để thực hiện giao dịch còn được gọi là số dư tiền mặt của dự án
Dự án cần có một lượng tồn quỹ tiền mặt như tài sản lưu động
Khi nhu cầu quỹ tiền mặt tăng sẽ làm tăng dòng tiền ra của dự án Khi nhu cầu quỹ tiền mặt giảm sẽ làm tăng dòng tiền vào của dự án Khi dự án kết thúc, nhu cầu quỹ tiền mặt không cần nữa (bằng 0), lúc này dự án sẽ có một khoản thu từ số tiền mặt tồn quỹ còn lại năm cuối cùng của dự án
Ví dụ 4: Tiếp tục ví dụ 3, giả sử nhu cầu dự trù quỹ tiền mặt của dự án chiếm 10% tiền
mua hàng Hãy dự trù quỹ tiền mặt của dự án
Bài giải:
Bảng dự trù quỹ tiền mặt của dự án
ĐVT: triệu đồng
Qua bảng trên ta thấy: để đáp ứng nhu cầu quỹ tiền mặt của dự án, trong năm thứ nhất
ta phải chi thêm 180 triệu đồng, trong năm thứ 2 chi thêm 90 triệu đồng, trong năm thứ
Trang 133 chi thêm 90 triệu đồng Năm thứ 4 giả sử dự án được thanh lý thì không cần quỹ tiền mặt nữa, nghĩa là nhu cầu quỹ tiền mặt bằng 0, nhưng dự án sẽ có một khoản thu từ số tiền mặt tồn quỹ ở cối năm thứ 3 là 360 triệu đồng.
Như vậy nhu cầu tồn quỹ tiền mặt là khoản dự phòng phát sinh và sẽ đảm bảo hạn chế rủi ro khi dự án đi vào hoạt động
8 Xử lý một số chi phí khác
8.1 Giá trị thanh lý tài sản cố định
Thanh lý tài sản cố định là một khoản dòng tiền vào của dự án Giá trị thanh lý tài sản cố định thường thường được xác định dựa vào giá trị thực tế (giá trị thị trường) của tài sản ở thời điểm thanh lý Tuy nhiên, việc xác định này rất khó khăn Vì vậy để đơn giản người ta thường lấy giá trị còn lại trên sổ sách của tài sản cố định làm giá trị thanh lý của tài sản cố định
8.2 Chi phí chìm của dự án
Chi phí chìm là những chi phí đã chi ra trước khi có quyết định thực hiện dự án
Ví dụ như những chi phí phát sinh khi đi thăm dò thực tế, tìm kiếm các cơ hội đầu tư…Do đó những chi phí này không được tính vào dòng tiền của dự án, vì dự án có thực hiện hay không thì những chi phí này đã phát sinh rồi
9 Dự tính cân đối dòng tiền của dự án
Trong phân tích tài chính cần phải quan tâm đến lượng tiền đi vào và lượng tiên
đi ra từ dự án Vì vậy việc đảm bảo cân đối dòng tiền vào và dòng tiền ra là một trong những mục tiêu quan trọng trong phân tích tài chính dự án
Thu nhập: chênh lệch giữa doanh thu và các khoản chi phí tại thời điểm xem xét Dòng tiền: chênh lệch giữa khoản thu và khoản chi tại thời điểm xem xét
Vì vậy dòng tiền tại một thời điểm nào đó có thể khác với thu nhập của dự án tại thời điểm đó
Hiện nay có nhiều quan điểm về lập báo cáo dòng tiền của dự án như quan điểm tài chính, quan điểm kinh tế, quan điểm ngân sách chính phủ Mỗi quan điểm có mục đích đánh giá dòng tiền dự án ở các giác độ khác nhau Tuy nhiên phổ biến nhất trong đánh giá dòng tiền dự án là việc lập báo cáo dòng tiền dự án theo quan điểm tổng vốn đầu tư (Total Investment Point of view – TIP) và quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (All Equity Point of view – AEPV)
9.1 Dự tính dòng tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư – TIP
Theo quan điểm này, vốn đầu tư bao gồn cả vốn chủ sở hữu và vốn vay
Trang 14Quan điểm TIP còn được gọi là quan điểm ngân hàng, vì nó giúp ngân hàng đánh
giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay của dự án để có quyết định cho vay đối với dự án
Việc dự tính cấn đối dòng tiền của dự án theo quan điểm TIP thực hiện theo bảng sau:
Bảng cân đối dòng tiền của dự án
2 Chênh lệch khoản phải thu
3 Giá trị còn lại (thanh lý đất, máy móc thiết bị…)
4 Thu khác
B Dòng tiền ra
1 Đầu tư vào đất
2 Đầu tư nhà xưởng
3 Đầu tư máy móc thiết bị
4 Chi phí hoạt động
5 Chênh lệch khoản phải trả
6 Chênh lệch quỹ tiền mặt
7 Thuế thu nhập doanh nghiệp
C Cân đối dòng tiền = (A) – (B)
D Lũy kế
Ví dụ 5: Một dự án đầu tư A có các số liệu tài chính như sau:
a Vốn đầu tư ban đầu (năm 0) gồm:
- Chi phí liên quan đến đất đai: 5 tỷ đồng
- Mua máy móc thiết bị sản xuất: 15 tỷ đồng
- Tuổi thọ máy móc thiết bị: 5 năm
- Giá trị thanh lý còn lại của máy móc thiết bị: 5 tỷ
b Nguồn vốn cho dự án
- 70% là vốn chủ sở hữu
- 30% là vốn đi vay, lãi vay 12% năm, số kỳ trả gốc đều là 3 năm
c Doanh thu của dự án
Trang 15- Năng lực sản xuất của dự án: 100.000 sản phẩm/năm
- Thực tế sản xuất năm thứ nhất là 70% công suất, năm thứ 2 là 80%, năm thứ 3
là 90%, năm thứ 4 là 100%, năm thứ 5 là 80%
- Giá bán: 200.000 đồng/sản phẩm
d Chi phí hoạt động bằng 50% doanh thu
Biết:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
- Tỷ lệ khoản phải thu hàng năm là 10% doanh thu
- Tỷ lệ khoản phải trả hàng năm là 15% chi phí hoạt động
- Dự trù quỹ tiền mặt chiếm 10% chi phí hoạt động
Hãy lập:
a Kế hoạch khấu hao máy móc thiết bị theo phương pháp đường thẳng của dự án
b Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay của dự án
c Bảng dự tính doanh thu của dự án
d Bảng dự tính lãi lỗ của dự án năm thứ 4
e Bảng cân đối dòng tiền của dự án – TIP
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Nguyên giá máy móc thiết bị 15.000 15.000 15.000 15.000 15.000 15.000
Giá trị còn lại cuối kỳ 15.000 13.000 11.000 9.000 7.000 5.000
Bảng 2: Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay của dự án
2.4802.000480
2.2402.000240
Trang 16Nợ vay tăng thêm 6.000
Bảng 3: Bảng dự tính doanh thu của dự án
0
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Thu nhập trước thuế và lãi vay 5.000 6.000 7.000 8.000 6.000
Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.070 1.380 1.690 2.000 1.500
Bảng 5: Chênh lệch khoản phải thu
Trang 17Bảng 7: Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt
ĐVT: triệu đồng
Đầu tư máy móc thiết bị 15.000
9.2 Dự tính dòng tiền theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu - AEPV
Theo quan điểm này thì dự án chỉ có vốn chủ sở hữu, không có vốn vay Vì vậy
dự án không phải trả lãi vay ngân hàng Do vậy, bảng tính lãi lỗ phải được tính lại Lúc này lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng chính là lợi nhuận trước thuế Trong trường hợp này thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm của dự án không có lá chắn thuế
do lãi vay Chính vì vậy, xây dựng dòng tiền theo quan điểm này được gọi là dòng tiền của dự án không có lá chắn thuế
Việc dự tính dòng tiền theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu nhằm đánh giá xem dự án trong trường hợp không có tài trợ có hiệu quả hay không để từ đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Khi xây dựng dòng tiền theo quan điểm này chúng ta cần
Trang 18phải ghi nhận các khoản thực thu bằng tiền, kể cả khoản trợ cấp, trợ giá mà dự án được hưởng ở dòng tiền vào, còn ở dòng tiền ra chúng ta phải ghi nhận các khoản thực chi bằng tiền, kể cả chi phí cơ hội của dự án.
Ví dụ 6: Tiếp tục ví dụ 5, hãy lập bảng cân đối dòng tiền theo quan điểm AEPV
Bảng 1: Bảng dự tính lãi lỗ theo quan điểm AEPV
ĐVT: triệu đồng
0
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.250 1.500 1.750 2.000 1.500
Bảng 2:Cân đối dòng tiền của dự án theo quan điểm AEPV
Đầu tư máy móc thiết bị 15.000