1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG tác xã hội với NKT

86 687 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tàn tật handicap: là tình trạng do khiếm khuyết, giảm chức năng cản trở người đó thực hiện vai trò của mình để tồn tại trong cộng đồng mà phải phụ thuộc vào người khác... Khuyết tật-

Trang 1

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NKT

Trang 2

KHUYẾT TẬT là gì?

Trang 3

• Khuyết tật có thể do sự khiếm khuyết, không đầy đủ, bất thường về mặt cơ thể dẫn đến khó khăn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống

Khuyết tật là gì?

Trang 4

Khái niệm Khuyết tật

 Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới

(WHO,1999), có ba khái niệm (mức độ) suy

giảm là:

+ Khiếm khuyết (impairment): là sự mất hẳn,

thiếu hụt hay bất thường cấu trúc chức năng

giải phẩu, sinh lý Ví dụ, sứt môi, cụt tay,

chân…

+ Khuyết tật/giảm chức năng (disability): chỉ

đến sự giảm thiểu chức năng hoạt động, là hậu quả của sự khiếm khuyết Ví dụ, cụt chân nên không đi được

+ Tàn tật (handicap): là tình trạng do khiếm

khuyết, giảm chức năng cản trở người đó thực hiện vai trò của mình để tồn tại trong cộng

đồng mà phải phụ thuộc vào người khác Ví dụ:

liệt nửa người không đi lại được, bại não

Trang 5

Khuyết tật- Theo hệ thống phân loại Quốc

tế ICF 2001, WHO:

• “Khuyết tật là thuận ngữ chung chỉ tình trạng khiếm khuyết, hạn chế hoạt động và tham gia, thể hiện mặt tiêu cực trong quan hệ thương tác giữa cá nhân (về mặt tình trạng sức khỏe) với các yếu tố hoàn cảnh của con người đó (bao gồm cả yếu tố môi trường và yếu tố cá nhân khác)”

Trang 6

Phân loại Khuyết tật (ICF)

Bệnh tật – sức khỏe

Hoạt động

Cấu trúc cơ thể

Và chức năng Tham gia

Khiếm khuyết

Hạn chế

Hạn chế

Khuyết tật

Trang 7

 Môi trường thiên nhiên

 Điều kiện gia đình

Trang 8

* Theo Luật người khuyết tật 51/2010/QH12, ngày 17/6/2010 định nghĩa về Người khuyết tật như sau:

Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết

một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập găp khó khăn.

(Trích dẫn: khoản 1, điều 2 luật người khuyết tật, Việt nam, 2010).

Người khuyết tật?

Trang 9

Theo luật này, NKt được chia theo mức độ khuyết

c) NKT nhẹ là NKT không thuộc trường hợp quy

định tại điểm a và điểm b khoản này

Mức độ khuyết tật

Trang 10

Nếu bạn không đứng lên cho quyền của con người Ai đang bị què quặt?

Những thái độ của bạn đới với những người khuyết tật Có thể là sự khuyết tật lớn nhất của chúng ta Và cũng là sự khuyết tật lớn nhất của bạn

Tác giả: Tony Wong of Jamaica

Trang 11

Khuyết tật

trí tuệ

Trang 12

Khuyết tật khác

Trang 13

• Theo qui định tại khoản 1, điều 3, Luật

người khuyết tật Việt Nam (2010), các dạng

Trang 14

• Nguyên nhân bẩm sinh/di truyền:

• Nguyên nhân mắc phải/ do tác động từ môi

trường:

• Quá trình mang thai và sinh nở của người mẹ

• Tổn thương hoặc dị chứng não do bệnh tật để

lại.

• Thiếu kích thích từ môi trường

• Tổn thương trong cuộc sống

Nguyên nhân của khuyết tật

Trang 15

CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VÀ

DỊCH VỤ CHO NKT

Trang 16

Thảo luận theo nhóm:

1/ Chia sẻ tình hình NKT tại địa phương

2/ Hiện nay ở cơ quan hoặc địa phương của anh chị đã

và đang thực hiện pháp luật và chính sách, chương trình, dịch vụ gì cho NKT?

Chính sách, pháp luật và dịch vụ cho NKT

Trang 17

QUYỀN CỦA NKT QUA CÁC

TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

Trang 18

Quyền của NKT

Tại Công ước quốc tế về NKT:

- Tiếp cận được cơ sở hạ tầng (Điều 9);

- Quyền về tình trạng khẩn cấp được trợ giúp nhân đạo (Điều 9);

- Quyền được thừa nhận cơ hội bình đẳng trước

pháp luật (Điều 12);

- Quyền được sống độc lập và hòa nhập cộng đồng (Điều 19);

- Quyền di chuyển cá nhân (Điều 20);

- Quyền bày tỏ ý kiến tự do ngôn luận, và tự do tiếp cận thông tin (Điều 21)

Trang 19

Quyền được chăm sóc sức khỏe:

• Chăm sóc sức khỏe ban đầu ở nơi cư trú;

• Khám chữa bệnh theo quy định

• Chỉnh hình, phục hồi chức năng

• Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

Quyền của NKT- Luật người khuyết tật (VN)

Trang 20

Quyền được chăm sóc giáo dục:

◦ Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của người

tập

◦ …

Quyền của NKT- Luật người khuyết tật (VN)

Trang 21

Dạy nghề và việc làm:

• Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được

tư vấn học nghề miễn phí, lựa chọn và học

nghề theo khả năng, năng lực bình đẳng như những người khác

• Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật phục hồi chức năng lao động, được tư vấn

việc làm miễn phí, có việc làm và làm việc phù hợp với sức khỏe và đặc điểm của người

khuyết tật

Quyền của NKT- Luật người khuyết tật (VN)

Trang 22

NHÀ CHUNG CƯ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG,

GIAO THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ

TRUYỀN THÔNG

• Việc phê duyệt thiết kế, xây dựng, nghiệm thu công trình xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp nhà chung cư, trụ sở làm việc và công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội phải tuân thủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về xây dựng để bảo đảm người khuyết tật tiếp cận

Quyền của NKT- Luật người khuyết tật (VN)

Trang 24

• Thảo luận chung:

Những quyền nào của NKT là quan trọng

nhưng lại bị ảnh hưởng nhiều nhất hiện nay (bị cản trở)? (thống nhất chọn ra 5-6 quyền của

NKT bị ảnh hưởng nhiều nhất)

QUYỀN CỦA NKT

Trang 25

Quyết định 1019/QĐ-TTg ngày 5 tháng 8

năm 2012 của Thủ thướng Chính phủ

phê duyệt

Đề án trợ giúp NKT giai đoạn 2012- 2020

Trang 26

Mục tiêu:

Hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình để đáp ứng nhu cầu bản thân; tạo điều kiện để người khuyết tật vươn lên tham gia bình đẳng vào các hoạt động kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng cộng đồng và xã hội

QĐ 1019/QĐ-TTg 5/8/12 TTCP

Đề án trợ giúp NKT giai đoạn 2012- 2020

Trang 27

• Mục tiêu cụ thể (giai đoạn 1: 12-15)

- 70% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế, 70% TEKT được phát hiện và can thiệp sớm, 60.000 Te được PHCN, chỉnh hình

- 60% TKT có khả năng học tập được tiếp cận GD

- 250.000 NKT trong độ tuổi LĐ còn khả năng lao

động được học nghề và tạo việc làm phù hợp

- 50% công trình là trụ sở làm việc NKT có thể tiếp

cận

- 90% NKT được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu

- 60% CB làm công tác trợ giúp NKT ddược tập huấn, nâng cao năng lực QL, chăm sóc, hỗ trợ NKT

- …………

QĐ 1019/QĐ-TTg- 5/8/2012

Trang 28

• Mục tiêu cụ thể (giai đoạn 2: 15-20)

- 90% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế, 70% TEKT được phát hiện và can thiệp sớm, 60.000 Te được PHCN, chỉnh hình

- 70% TKT có khả năng học tập được tiếp cận GD

- 300.000 NKT trong độ tuổi LĐ còn khả năng lao

động được học nghề và tạo việc làm phù hợp

- 100% công trình là trụ sở làm việc NKT có thể tiếp cận

• 100% NKT được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu

• 80% CB làm công tác trợ giúp NKT ddược tập huấn, nâng cao năng lực QL, chăm sóc, hỗ trợ NKT

• ………

QĐ 1019/QĐ-TTg- 5/8/2012

Trang 29

• Phát hiện sớm, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho NKT

• Trợ giúp tiếp cận giáo dục

• Dạy nghề, tạo việc làm

• Trợ giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng:

• Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông

• Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

• Trợ giúp pháp lý

• Hỗ trợ NKT trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch

• Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ NKT và giám sát đánh giá

QĐ 1019/QĐ-TTg

CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

Trang 30

1 Đẩy mạnh xã hội hóa công tác trợ giúp NKT huy động

các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia trợ giúp NKT.

2 Đề cao vai trò, trách nhiệm của UBND các cấp và trách

nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong việc trợ giúp NKT.

3 Đẩy mạnh NCKH trên các lĩnh vực phòng ngừa, phát

hiện và can thiệp sớm, trị liệu tâm lý, PHCN cho NKT.

4 Tăng cường HTQT nhằm tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật,

kinh nghiệm và nguồn lực để trợ giúp cho NKT.

QĐ 1019/QĐ-TTg

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Trang 31

• 1 Kinh phí thực hiện Đề án bao gồm:

a) Ngân sách nhà được bố trí từ dự toán chi thường xuyên hàng năm của các Bộ, ngành cơ quan Trung ương và các địa phương; các hoạt động của Đề án theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà

QĐ 1019/QĐ-TTg

KINH PHÍ THỰC HiỆN

Trang 32

MÔ HÌNH KHUYẾT TẬT/ QUAN NIỆM TIẾP CẬN NKT

Trang 33

• Niềm tin của NKT có thể ảnh hưởng đến quá trình làm việc của NVXH

• Giúp NKT có quan điểm, niềm tin tích

cực để nâng cao cuộc sống và duy trì

niềm tin cá nhân

Mô hình tâm linh

Trang 34

• Nhìn NKT như nạn nhân của thương tật, họ

không tự phục vụ được Vì thế cần dịch vụ đặc biệt, trung tâm bảo trợ, trường học tập trung

Và cảm cảm, giúp đỡ của mọi người

Mô hình từ thiện

Trang 35

Mô hình y tế

Nhìn NKT thông qua tình trạng bệnh Coi khuyết tật là sự thiếu hụt về chức năng, cần phải điều trị và chắm sóc

Hướng đến phục hồi chức năng, tập trung vào khiếm khuyết

Trang 36

Mô hình xã hội

Cho rằng những rào cản, định kiến xã hội là nguyên nhân xác định ai là NKT và ai là người không KT.

Nhấn mạnh đến sự bình đẳng và chú trongjd dến đến những thay đổi cần thiết của xã hội

Khuyết tật không chỉ là vấn đề cá nhân mà là vấn đề

xã hội (Môi trường, Thái độ, Chính sách…)

Trang 37

Mô hình dựa trên quyền

• Tập trung hoàn thiện quyền cá nhân Đảm bảo mọi người (cả người KT) bình đẳng trong việc nhận cơ hội

và tham gia đầy đủ nhất vào các khía cạnh của đời

sống xã hội.

• Nhấn mạnh đến việc trao quyền tự quyết và tinh

thần trách nhiệm.

Trang 38

NGƯỜI KHUYẾT TẬT QUA CÁC

GIAI ĐOẠN CỦA CUỘC ĐỜI

Trang 39

* Giai đoạn từ 0-3 tuổi

• Một số trẻ không nhận ra sự khác biệt giữa mình với các trẻ khác

• Trẻ thường được gia đình, người thân che chở nhiều hơn so với các trẻ không khuyết tật cùng

Trang 40

Vốn từ và khả năng ngôn ngữ chậm hơn so với các trẻ không khuyết tật cùng độ tuổi.

Do chậm nói, nên thường dùng cử chỉ hay ánh mắt để giao tiếp

Cảm nhận sực tác động do tiếp xúc và tương tác nhiều hơn với các trẻ em khác tại nhà trẻ

hay trường mẫu giáo

* Đa số trẻ ở lứa tuổi này được nuôi dưỡng tại nhà, một số được đưa đến các trường chuyên biệt

Giai đoạn từ 3-6 tuổi

Trang 41

• Trẻ bắt đầu có những thay đổi về mặt sinh

Trang 42

Trẻ KT từ giai đoạn trước thì có thể dễ dàng chấp nhận khuyết tật bản thân vì gia đình đã sắp xếp cuộc sống và giúp trẻ điều chỉnh cảm xúc từ trước

Với những trẻ có khuyết tật xảy ra vào giai đoạn này, trẻ thường cảm thấy bối rối và thất vọng trước những thay đổi của cơ thể mình Gia đình trẻ sẽ phải trải qua khủng hoảng vì chính vấn đề đó

Giai đoạn từ 6- 12 tuổi

Trang 43

 Bắt đầu phát triển giới tính và nảy nở cảm xúc giới tính.

 những nhu cầu được khẳng định cái Tôi và độc lập khỏi bố

Trang 44

 Họ có thể mất đi sự tự chủ, sự kiểm soát và các chức năng xã hội khác bị suy giảm

 Mối quan hệ hôn nhân có thể bị tổn thương nhiều nếu một trong hai người (vợ hoặc chồng) bị khuyết tật.

 Nhiều người khuyết tật trưởng thành nhanh chóng vượt qua cú sốc khuyết tật để vươn lên

Giai đoạn từ 18- 40 tuổi

Trang 45

Ở giai đoạn này có thể trở nên khuyết tật do hệ quả của bệnh tật hay tuổi tác

Họ hoàn toàn hiểu chính xác việc có khuyết tật

không phải là điều gì đáng xấu hổ hay bi kịch

Người khuyết tật ở độ tuổi này có sự trưởng thành

và vững vàng, cũng như năng lực và nhiều kinh

nghiệm quý báu

Người khuyết tật trong độ tuổi bốn mươi và năm mươi tiếp tục đầu tư thời gian và tích lũy cho gia đình, nhưng cũng khát khao cống hiến cho cộng

đồng và xã hội

Giai đoạn từ 40- 60 tuổi

Trang 46

 Sự già hóa làm tăng khả năng khuyết tật

 Những người đã có khuyết tật từ trước sẽ thích nghi tốt hơn

 Người khuyết tật cao tuổi thường có hiểu biết về các nguồn lực /dịch vụ hỗ trợ và có khả năng tiếp cận các nguồn lực đó

 Người khuyết tật cao tuổi thường muốn được

độc lập và tự quyết, kể cả trong việc chỉ dẫn cho người chăm sóc mình.

Giai đoạn từ 60 tuổi trở lên

Trang 47

TÂM LÝ VÀ NHU CẦU CỦA NKT

Trang 48

• Có sự bù trừ chức năng của các cơ quan cảm giác.

• Khả năng nhận thức và tư duy có phần giảm sút do tiếp cận thông tin hạn chế

• Phạm vi quan hệ xã hội thu hẹp

• Bi quan, chán nản, tự ti, cáu gắt, nóng nẩy

• Sự đau khổ và cùng cực của bản thân:

• Bỏ lỡ các cơ hội khi có những hoạt động phù hợp

• Có nghị lực trong cuộc sống, kiên trì trong lao động

• Đời sống nội tâm rất nhậy cảm và tế nhị, họ dễ

thông cảm với những khó khăn của người khác

BIỂU HiỆN TÂM LÝ NKT

Trang 49

• Nhu cầu về sinh lý

• Nhu cầu về an toàn

• Nhu cầu được yêu thương, được kết bạn

• Nhu cầu được tôn trọng:

• Nhu cầu về lao động, thăng tiến, phát triển

NHU CẦU CƠ BẢN CỦA NKT

Trang 50

KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỚI NKT

Trang 51

Luật NKT quy định trong điều 1, Mục 2 và 3 như sau:

• Kỳ thị NKT là thái độ khinh thường hoặc thiếu

tôn trọng người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó.

• Phân biệt đối xử với NKT là hành vi xa lánh, từ

chối, ngược đãi, phỉ báng, có thành kiến hoặc hạn chế quyền của NKT vì lý do khuyết tật của người đó.

KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỚI NKT

Trang 52

• Nạn nhân, què quặt, khốn khổ, tàn phế,

tàn tật, chấm phẩy, quái nhân, dị nhân, tật nguyền, phế nhân, dở người, chập

mạch, dở hơi, dị dạng…

MỘT SỐ TỪ NÊN TRÁNH KHI NÓI VỀ NKT

Trang 53

Biểu hiện:

• Ánh mắt hay thái độ khác lạ của người xung

quanh.

• Nhìn chằm chằm vào bộ phận bị khuyết thiếu hoặc

bị thay đổi hình dạng trên cơ thể của người

• Tránh mọi hình thức tiếp xúc qua đôi mắt

• Bị đối xử như những người thấp kém hơn

• Trêu chọc, đánh đập, hoặc bị bỏ đói.

• Bị cách ly khỏi xã hội, bị từ chối những quyền và lợi ích cơ bản, và bị đối xử thiếu nhân văn

BIỂU HIỆN, HẬU QUẢ VÀ ViỆC LÀM CẦN

THAY ĐỔI KỲ THỊ ĐỐI VỚI NKT

Trang 54

• Ngăn trở NKT có được cơ hội trong cuộc sống như trong học tập, giao tiếp, việc làm, hạnh

phúc gia đình.

• Sự nhận thức không đầy đủ và sai lệch của

cộng đồng về NKT khiến NKT và thậm chí cả gia đình họ càng thêm mặc cảm và càng tự hạn chế cơ hội cho bản thân hoặc thành viên

khuyết tật trong gia đình hòa nhập cộng đồng.

HẬU QUẢ KỲ THỊ ĐỐI VỚI NKT

Trang 55

• Sự tự kì thị dễ rơi vào trạng thái trầm cảm, đau khổ, phẫn uất, căm thù và do đó có thể buông xuôi, phó mặc cho số phận, không muốn phấn đấu vươn lên.

• Ở cấp độ gia đình sẽ hạn chế NKT tiếp cận đến giáo dục, học tập, tham gia xã hội và ít được ưu tiên trong tiếp cận nguồn lực.

HẬU QUẢ KỲ THỊ ĐỐI VỚI NKT

Trang 56

• Giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về

NKT

• Trang bị kiến thức, kỹ năng xã hội cho NKT nhằm giúp họ xây dựng sự tự tin

• Thay đổi cách sử dụng ngôn từ phù hợp với NKT

• Tuyên truyền vận động nhằm giảm kỳ thị đối với NKT

• Cần có chiến lược hỗ trợ NKT ở địa phương, trong

đó có hoạt động giảm kỳ thị đối với NKT

VIỆC LÀM CẦN THAY ĐỔI KỲ THỊ ĐỐI

VỚI NKT

Trang 57

CÁC MÔ HÌNH CHĂM SÓC, H TRỖ Ợ

NGƯ I KHUY T T TỜ Ế Ậ

Trang 58

• Gần gũi, gắn bó ràng buộc với nhau

• Huy động nguồn lực trợ giúp từ chính những người trong gia đình, dòng họ, với tinh thần tương than

• Giúp NKT có thêm niềm tin, nghị lực sống, cảm thấy mình còn có giá trị quan trọng với gia đình

Trang 59

 Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng thuộc diện

BTXH ;

 Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất…

 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức để dạy văn hóa, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp đối tượng phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách ;

 Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra khỏi cơ sở bảo trợ xã hội trở về với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ

 Cung cấp dịch vụ về công tác xã hội đối với cá nhân, gia đình có vấn

đề xã hội ở cộng đồng nơi có trụ sở (nếu có điều kiện).

 Theo qui định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007, và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010.

 Điều 4, Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008.

MÔ HÌNH CHĂM SÓC TẠI CƠ SỞ BẢO

TRỢ XÃ HỘI (BTXH)

Trang 60

• Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng là biện

pháp thực hiện tại cộng đồng nhằm chuyển giao

kiến thức về vấn đề khuyết tật, kỹ năng phục hồi và thái độ tích cực đến người khuyết tật, gia đình của

họ và cộng đồng nhằm tạo sự bình đẳng về cơ hội

và hòa nhập cộng đồng cho người khuyết tật

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG DỰA VÀO CỘNG

ĐỒNG

Trang 61

61

Trang 62

• huy động được sự tham gia của người dân ở cộng đồng

• Trong mô hình này, các NVXH trực tiếp tiến

hành CTXH cá nhân, CTXH nhóm với NKT ngay tại CĐ, tập huấn nâng cao năng lực cho CĐ

• Cần có một quá trình tác động tích cực vào CĐ, nhằm cung cấp kiến thức về, thay đổi cách

nhìn của CĐ về NKT

• Cần nguồn kinh phí đủ lớn và đội ngũ cán bộ

làm công tác chuyển giao tại cộng đồng

MÔ HÌNH PHCN DỰA VÀO CĐ

Ngày đăng: 29/09/2016, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w