1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG Ở XÃ THẠNH QUỚI CẦN THƠ

50 129 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 629,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nội dung trong báo cáo thực tế với đề tài “Công tác xã hội cá nhân với người có công ở xã Thạnh Quới - Huyện Vĩnh Thạnh – Thành phố Cần Thơ”, tại xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, T

Trang 1

Tên đơn vị thực tập:UBND XÃ THẠNH QUỚI

Địa chỉ: Xã Thạnh Quới - Huyện Vĩnh Thạnh – TP Cần Thơ

Nằm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

1 Những nội dung trong báo cáo thực tế với đề tài “Công tác xã hội cá nhân với người có công ở xã Thạnh Quới - Huyện Vĩnh Thạnh – Thành phố Cần Thơ”, tại xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, TP.Cần Thơ là do tôi thực hiện

không trùng lắp với các đề tài khác, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy

2 Các nội dung tham khảo dùng trong báo cáo tốt nghiệp đều được trích dẫn

rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố.

3 Tôi xin chịu trách nhiệm về các thông tin trên đề tài nghiên cứu của mình.

Ngày … tháng … năm …

Học sinh thực hiện

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

-1-LỜI CẢM ƠN!

Bác Hồ từng nói “ Lý luận phải đem ra thực hành, thực hành phải nhằm theo lýluận Lý luận cũng như cái tên (hoặc viên đạn) Thực hành cũng như cái đích để bắn Cótên mà không bắn hoặc bắn lung tung, cũng như không có tên Vì vậy chúng ta phải cốgắng học, đồng thời học thì phải hành…” Đây là một trong những tư tưởng nổi bật, hànhđộng tiêu biểu mà Bác Hồ là tấm gương sáng cho mọi thế hệ người Việt Nam noi theo

Tiếp bước những tư tưởng đó thầy trò trường Trung cấp nghề Thới Lai huyện ThớiLai, Tp Cần Thơ luôn luôn gắn việc học đi đôi với thực hành Sau khi truyền đạt nhữngkiến thức về mặt lý luận Ban lãnh đạo nhà trường và các thầy cô nhà trường đã tạo mọiđiều kiện để chúng em được thực tập, áp dụng kiến thức vào thực tiễn và cọ sát với thực

tế Khoảng thời gian thực tập đã giúp chúng em có được nhiều kinh nghiệm, gặt hái đượcnhững kết quả nhất định và quan trọng là được truyền “ lửa” từ các anh chị thầy cô đitrước trong ngành

Thời gian thực tập kéo dài và thời gian đến cơ sở thực tập tối thiểu là mười buổitrong một tuần và mỗi buổi kéo dài hơn hai tiếng Qua làm việc tại xã Thạnh Quới,Huyện Vĩnh Thạnh, em đã được Ban lãnh đạo xã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em

có thể tiến hành các hoạt động của mình trong đợt thực tập này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo xã cùng các cán bộ xã ThạnhQuới, huyện Vĩnh Thạnh đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập Đồng thời, em cũngmuốn gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn thầy đã hướng dẫn em trongsuốt quá trình thực tập Đợt thực tập này là cơ hội thuận lợi để em có thể áp dụng nhữngkiến thức đã học của mình vào thực tiễn, vào tiến trình giúp đỡ thân chủ cũng như hiểubiết thêm về các chương trình, chính sách mà Nhà nước ta dành cho người có công Nhờđợt đi thực tập này, em đã xây đắp thêm những lỗ hổng kiến thức của mình Tuy vậy,trong quá trình thực tập ngoài một số thuận lợi, em đã gặp không ít những khó khăn nhấtđịnh và nó đã phần nào hạn chế đến quá trình thực tập Thời gian thực tập kết thúc và emnhận thấy mình đã có nhiều cố gắng để hoàn thành tốt các nhiệm vụ tại cơ sở và các yêucầu liên quan cho đợt thực tập Trong thời gian 06 tuần là những nỗ lực của em và em đãthu được kết quả Em xin gửi kèm báo cáo thực tập phần nội dung thực tập cụ thể củamình ở trang đính kèm Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo

Trang 4

xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, cảm ơn thầy đã hướng dẫn tận tình cho em trong đợtthực tập này.

Em kính chúc toàn thể cán bộ nhân viên xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, quýThầy Cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc trong cuộc sống, thành công trong sự nghiệp!

Học viên thực tập

Trang 5

KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP (Nhờ người hướng dẫn tại xã Thạnh Quới ký và nộp lại ngày 20/4/2019)

1 Họ và tên sinh viên:

2 Tên đề tài:

3 Nơi thực hiện (tên cơ quan/doanh nghiệp):

4 Mục tiêu:

5 Nội dung chính:

6 Tiến độ thực hiện của đề tài: TT Thời gian Nội dung công việc Kết quả dự kiến Xác nhận của CB hướng dẫn (Ký, ghi rõ họ tên) Học sinh thực hiện (Ký, ghi rõ họ tên) TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT THỰC TẬP (Dành cho đơn vị nhận học sinh thực tập) Họ và tên học sinh: ………MSHS:

Thực tập tại: ………

Từ ngày: ……/……/201… đến ngày ……/……/201…

Trang 6

1 Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật:

………

………

………

………

2 Về những công việc được giao: ………

………

………

………

3 Các nội dung cần rèn luyện trong thời gian tới: ………

………

………

………

………., ngày tháng năm 2019

Xác nhận của đơn vị thực tập Cán bộ trực tiếp hướng dẫn thực tập

(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và ghi họ tên)

Trang 7

PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP

(Dùng cho giáo viên chấm báo cáo thực tập)

Họ tên HS thực tập:……… MSHS:………

Lớp: Niên khóa: -

Tên Đơn vị thực tập:

Tên đề tài:

………

Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm thực I Hình thức trình bày 1.5 I.1 Đúng mẫu định dạng của trường (Trang bìa, trang lời cảm ơn, trang đánh giá thực tập, trang mục lục và các nội dung báo cáo) 0.5 I.2 Sử dụng đúng mã và font tiếng Việt (Unicode Times New Roman, Size 13) 0.5 I.3 Trình bày mạch lạc, súc tích, không có lỗi chính tả 0.5 II Lịch làm việc 1.0 II.1 Có lịch làm việc đầy đủ trong thời gian thực tập 0.5 II.2 Hoàn thành tốt kế hoạch công tác ghi trong lịch làm việc (thông qua nhận xét của cán bộ hướng dẫn) 0.5 III Nội dung thực tập 7.5 III.1 Có hiểu biết tốt về cơ quan nơi thực tâp 1.0 III.2 Phương pháp thực hiện phù hợp với nội dung công việc được giao 1.0 III.3 Kết quả củng cố lý thuyết 1.0 III.4 Kết quả rèn luyện kỹ năng thực hành 1.0 III.5 Kinh nghiệm thực tiễn thu nhận được 1.0 III.6 Kết quả thực hiện công việc tốt 2.5 TỔNG CỘNG 10.0 ………… , ngày….tháng….năm…………

GIÁO VIÊN CHẤM BÁO CÁO

(ký tên)

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN! 2

PHẦN MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Mục đích nghiên cứu 10

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 11

4 Phương pháp thực hiện 12

PHẦN NỘI DUNG 13

Chương 1: KHÁI QUẤT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA XÃ THẠNH QUỚI, HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 13

1.1 Điều kiện tự nhiên xã Thạnh Quới 13

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14

1.3 Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 15

1.4 Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao động 17

1.5 Các chính sách, chế độ với cán bộ, nhân viên 19

1.6 Thuận lợi và khó khăn 20

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG Ở XÃ THẠNH QUỚI, HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2.1 Quy mô, cơ cấu đối tượng 21

2.2 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý đối tượng 22

2.3 Tình hình thực hiện chính sách người có công tại xã Thạnh Quới 23

2.4 Các mô hình chăm sóc và trợ giúp người có công xã Thạnh Quới 24

2.5 Nguồn lực thực hiện 26

2.6 Những vướng mắc khi thực hiện chính sách NCC ở xã Thạnh Quới 26

Chýõng 3: CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG Ở XÃ THẠNH QUỚI, HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 27

3.1 Vận dụng kỹ năng Công tác xã hội làm việc với cán bộ cơ sở 27

3.2 Mô tả thân chủ 29

3.3 Tiếp cận thân chủ và xác định vấn đề ban đầu 33

3.4 Thu thập thông tin 35

3.5 Ðánh giá xác định vấn đề 38

3.6 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ/ trị liệu 40

3.7 Triển khai kế hoạch 42

3.8 Lượng giá và kết thúc 44

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 46

1 Kết luận 46

2 Khuyến nghị 48

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“ Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là một truyền thống tốt đẹp, một đạo lý cao cả của người Việt Nam ta Để có được cuộc sống hạnh phúc, hoà bình như ngày hôm nay biết bao người đã ngã xuống cùng với những nỗi đau mất mát, nỗi đau chiến tranh vẫn còn âm ỉ trong lòng mỗi thân nhân gia đình chính sách, người có công với nước.

Nhằm mục đích ghi nhận và đền đáp công lao đóng góp hi sinh của những người có công và các gia đình chính sách, Đảng và Nhà nước ta đã tạo mọi điều kiện để bù đắp phần nào về giá trị vật chất và tinh thần cho họ Chính từ đó mà chính sách ưu đãi, chăm sóc người có công đã ra đời và đi vào cuộc sống góp phần không nhỏ trong việc nâng cao đời sống của người có công, từ đó góp phần ổn định kinh tế, chính trị của đất nước.

Xã Thạnh Quới là một trong những xã thuộc huyện Vĩnh Thạnh – thành phố Cần Thơ đã đạt được những thành tựu rất lớn trong việc tổ chức triển khai, thực hiện chính sách chăm sóc người có công với nước, trực tiếp giải quyết chế độ chính sách cho các đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi xã hội trên địa bàn xã Trong năm 2019, công tác tổ chức thực thi chính sách ưu đãi, chăm sóc người có công tại

xã đạt được nhiều thành tích nổi bật; góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống người có công trên địa bàn toàn xã; đưa chính sách ưu đãi, chăm sóc người có công đến với mọi người Song trong quá trình thực hiện còn gặp phải những khó khăn, công tác tổ chức, giải quyết chế độ người có công cũng như công tác chăm sóc người có công với nước tại địa phương còn có những hạn chế cần được khắc phục trong thời gian tới để phát huy và nâng cao hiệu quả của chính sách Chính vì

vậy, học viên đã chọn đề tài: “Công tác xã hội cá nhân với người có công ở xã Thạnh Quới - Huyện Vĩnh Thạnh – Thành phố Cần Thơ” cho bài báo cáo tốt

nghiệp của mình, với mong muốn chung tay góp sức xây dựng và hoàn thành chủ trương mà Đảng và Nhà nước đã đề ra: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 10

Nghiên cứu kết quả thực hiện chính sách chăm sóc người có công cũng như thực hiện công tác xã hội với người có công ở xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, nêu ra những thành tựu, hạn chế của xã trong lĩnh vực chăm sóc Người có công, đồng thời nêu trình bày một số biện pháp để nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực này Ngoài ra còn có một số khuyến nghị nhằm phát huy những thuận lợi, thành quả đã đạt được và khắc phục những khó khăn về hệ thống An sinh của xã nói chung và lĩnh vực chăm sóc Người có công của xã Thạnh Quới nói riêng.

4 Phương pháp nghiên cứu

Để có thể thực hiện đề tài này em sử dụng nhiều phương pháp, nhưng có một số phương pháp chung như:

- Phương pháp thu thập thông tin.

+ Nghiên cứu một số tài liệu liên quan thông qua sách chuyên ngành, luật trẻ

em, qua các bài báo cáo, thông tin trên internet…để có nền tảng cơ sở lý luận.

+ Thu thập thông tin thân chủ từ Phòng Lao động và qua các buổi vấn đàm với thân chủ.

- Phương pháp quan sát.

+ Quan sát trực tiếp khi thân chủ trò chuyện với người khác

+ Khi thân chủ trò chuyện, vấn đàm với nhân viên xã hội.

+ Quan sát thái độ của thân chủ khi nói chuyện và cách biểu lộ xúc cảm, tình cảm.

- Phương pháp Vấn đàm.

+ Vấn đàm trực tiếp với nhân viên quản lý ca

+ Trực tiếp với thân chủ

Trang 11

- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp thông tin.

Thu thập thông tin và xử lý, sàng lọc, phân tích sau đó tổng hợp những thông tin cần thiết cho chuyên đề của mình.

- Phương pháp lắng nghe tích cực.

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA XÃ THẠNH

QUỚI, HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

1.1 Điều kiện tự nhiên xã Thạnh Quới

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Thạnh Quới là một xã nông thôn, trung tâm xã cách trung tâm huyện 7km theohướng đường Quốc lộ 80 và Tỉnh lộ 922

Ranh giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp với thị trấn Vĩnh Thạnh, là Trung tâm huyện Vĩnh Thạnh

- Phía Tây giáp xã Thạnh Tiến

- Phía Nam giáp xă Thạnh Mỹ

- Phía Đông giáp xã Thạnh Lộc, Vĩnh Bình

Toàn xã có 07 ấp: Qui Lân 1, Qui Lân 2, Qui Lân 3, Qui Lân 5, Qui Lân 6, QuiLân 7 và Ấp Lân Quới 2

1.1.1.2 Diện tích tự nhiên

Tổng diện tích tự nhiên: 3556,52 ha, chiếm 8,66% diện tích đất toàn huyện VĩnhThạnh

1.1.1.3 Thời tiết khí hậu thủy văn:

- Thạnh Quới mang đặt trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Đồng BằngSông Cửu Long với những đặc điểm như nền nhiệt cao, biên độ ngày và đêm nhỏ, chialàm 02 mùa rõ tệt

- Chế độ thủy văn: Thạnh Quới nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ bánnhật triều biển Đông thông qua sông Hậu; Tuy nhiên do vị trí khá xa biển nên không bịnhiễm mặn; ngoài ra còn có thể lợi dụng thủy triều để dẫn nước tưới cho đồng ruộng

Vào mùa mưa lũ, do chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều và các dòng lũ từ sônghậu tràn vào Kênh Cái Sắn, sông Thốt Nốt, Kênh Chiến Lượt nên phía Bắc của Kênh CáiSắn thường bị ngập sâu khoảng 1-1,5m, phía Nam Kênh từ 0,5-1,2m

1.1.2 Tài nguyên

1.1.2.1 Đất đai

Trang 13

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 3556,52 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp

là 2959 ha, chiếm 83, 20% diện tích của xã, đất phi nông nghiệp là 242, 74ha, chiếm tỷ lệ28,44% và đất chưa sử dụng chiếm 0.47%

Hiện trạng đất sử dụng năm 2010

(ha) Tỷ lệ (%) Tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó: ha 853,38 -

1 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ha 593,81 97,88

1.1 Đất trồng cây hàng năm ha 205,22 34,56

1.2 Đất trồng cây lâu năm ha 388,59 65,44

(Nguồn: UBND xã Thạnh Quới năm 2010)

1.1.2.2 Tài nguyên nước

Tổng diện tích mặt nước trên địa bàn xã 145,39ha, trong đó phần diện tích sông

và mặt nước chuyên dùng chiếm 91,5% còn lại 12,36 ha diện tích đất phục vụ cho nuôitrồng thủy sản Nguồn nước ngầm: Hệ thống nước ngầm trên địa bàn xã có độ sâu 50 -70.Nguồn tài nguyên nước ngầm ở xã hiện là nguồn nước quan trọng nhất cung cấp khoảng50% cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

Trang 14

hộ dân đa phần là thuần nông và kết hợp với các ngành nghề nông thôn khác, buôn bánnhỏ lẻ, làm công nhân tại các xí nghiệp, dịch vụ…

- Về số dân sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp: 1209 chiếm 10,8% tổng số dân.Nhìn chung số hộ sản xuất nông nghiệp còn lại trên xã Nhị Bình không còn sản xuấtthuần nông mà kết hợp các ngành nghề khác ở nông thôn và làm công nhân trong các nhàmáy và khu công nghiệp

1.1.3.2 Lao động

Xã Thạnh Quới có lực lượng lao động khá dồi dào với 7685 người, chiếm 68.7%dân số toàn xã Trong đó lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là 1706người chiếm 22,2% lực lượng lao động của xã, còn lại 77,8% trong lĩnh vực tiểu thủcông nghiệp, dịch vụ thương mại, công chức viên chức nhà nước, trong số đó có khoảng30% làm việc trong các xí nghiệp doanh nghiệp lao động đạt đến trình độ chuyên môncao như: Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và trên đại học Do đó để phát huytổng thể mọi nguồn lực trong quy hoạch – phát triển xã cần quan tâm đào tạo, nâng caotrình độ chuyên môn, tay nghề cho các đối tượng này

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.2.1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.

- Khu dân cư vượt lũ xã Thạnh Mỹ trên địa bàn Ấp Qui Lân 5, xã Thạnh Quới đãbàn giao và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2018

Trang 15

Dự án chợ Láng Sen và khu dân cư nông thôn tại xã Thạnh Quới, huyện VĩnhThạnhđược UBND thành phố Cần Thơ phê duyệt lần đầu vào năm 2015 Thời gian thựchiện đến cuối tháng 4 năm 2019 thì đưa vào sử dụng

1.2.1.1 Giao thông

- Công tác xây dựng đường nông thôn: Nâng cấp đường dãy 2 bê tông hóa dài1.000 m, đạt 100% so với chỉ tiêu huyện giao và thực hiện đổ đá, nâng cấp tạo điều kiệnthuận lợi cho bà con nhân dân đi lại được 22.300 m đường, kinh phí 253.840.000 đồng,nguồn vốn do nhân dân đóng góp

- Công tác xây dựng Cầu giao thông nông thôn: Thực hiện xây dựng mới được 10cây, tổng chiều dài 186 m, đạt 517% chỉ tiêu huyện giao, tổng kinh phí xây dựng846.531.000 đồng và 1.290 ngày công lao động, nguồn vốn: dân đóng góp 236.711.000đồng, nhà nước hỗ trợ 609.820.000 đồng

Hiện trạng giao thông xã Thạnh Quới tháng 4/2019

Trang 16

Trường học trên xã Thạnh Quới

(m2)

Số phòng học

Số học sinh

1 Trường mẫu giáo Sơn Ca 3 (2 cơ sở: ấp

1.2.1.3.Nhà ở nông thôn

Tổng số nhà ở trên địa bàn xã là 2.804 căn; trong đó: có khoảng 99,95% nhà cấp 4,còn lại là nhà cấp 3 Hiện nay số nhà tạm bợ còn lại trên địa bàn xã là khoảng 30 căn.Việc xây dựng, sửa chữa lại nhà ở cũng mang tính tự phát, chưa theo quy hoạch nhấtđịnh

(Nguồn: UBND xã Thạnh Quới năm 2019)

Thu nhập bình quân đầu người: 17,2 triệu đồng/người/năm (Kết quả điều tra củaChi cục Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh thực hiện tháng 3/2010), bằngkhoảng 94,5% mức thu nhập bình quân chung của huyện Hóc Môn (18,2 triệuđồng/người/năm)

Trang 17

1.3 Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

1.3.1 Hệ thống tổ chức bộ máy

Hệ thống tổ chức UBND gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên củaUBND có các cơ quan chuyên môn Là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhànước theo ngành hoặc theo lĩnh vực công tác ởđịa phương

Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền xã Thạnh Quới

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Y

tế CôngBan

an

BanChỉ huy quân sự

BanĐịa chính

BanTài chính

kế toán

Ban

Tư pháp

hộ tịch

Các đoàn thể

VPUB

ND HĐND

Trang 18

-trước hội đồng nhân dân cùng xã và cơ quan Nhà nước cấp trên UBND xã tổ chức và chỉđạo thi hành hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyếtcủa HĐND xã Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, UBND xã raquyết định, chỉ thị và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó.

- Nhiệm vụ, quyền hạn.

UBND xã Thạnh Quới chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp, luật, các văn bảncủa cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết Hội đồng nhân dân cùng cấp được thể hiện

cụ thể trên các lĩnh vực như sau:

- Trong lĩnh vực kinh tế: Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng nămtrình HĐND xã thông qua để trình UBND huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạchđó;

- Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa và thể dục thể thao: Thực hiện kếhoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ

em vào lớp một đúng độ tuổi

- Trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp: Tổ chức và hướngdẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứngdụng tiến bộ khoa học…

- Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật

ở địa phuơng: Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựnglàng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương…

- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, UBND xã cónhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôngiáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định củapháp luật

- Trong việc thi hành pháp luật: Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giảiquyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của phápluật…

- Trong lĩnh vực Lao động Thương binh xã hội: Tham mưu và xây dựng trình Uỷban nhân dân xã và phòng Lao động TBXH huyện về các chương trình, đề án, kế hoạch

và các văn bản hướng dẫn công tác xã hội

1.4 Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao động

Trang 19

Tính đến ngày 26 tháng 3 năm 2019, UBND xã Thạnh Quới có tổng số 23 người,trong đó: Cán bộ 10 người, Công chức: 12 người, hợp đồng lao động: 01 người trong đó100% cán bộ, công chức và hợp đồng lao động đều là dân tộc Kinh; Nam giới: 20 ngườichiếm 86,9%, Nữ giới : 03 người chiếm 13,1%

Với trình độ hiện nay:

+ Đại học: 03 người chiếm 13%

+ Cao đẳng: 03 người chiếm 13%

+ Trung cấp: 09 người chiếm 39,2%

+ Sơ cấp : 01 chiếm 4,2%

+ Chưa qua đào tạo: 07 người chiếm 30,4 %

Như vậy tổng số cán bộ công chức trong UBND xã Thạnh Quới hiện nay chínhthức được biên chế là 23 người Phần lớn cán bộ công chức chưa được đào tạo và bồidưỡng cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ, chủ yếu được đào tạo qua hệ tại chức, số ítđược đào tạo chính quy nhưng chỉ ở trình độ trung cấp, tỷ lệ người lao động có trình độ

từ cao đẳng, đại học chính quy còn rất thấp Tuổi đời của cán bộ công chức xã chất bìnhkhá cao, số người có độ tuổi từ 51 đến 59 chiếm tỷ lệ cao 56,5% Tất cả những vấn đềtrên là những nguyên nhân dẫn đến việc thực hiện các nhiệm vụ, chuyên môn còn gặpnhiều hạn chế, hiệu quả giải quyết công việc chưa cao

1.5 Các chính sách, chế độ với cán bộ, nhân viên

Hiện nay đội ngũ Cán bộ, công chức, người lao động làm việc ở UBND xã ThạnhQuới đang hưởng lương theo ngạch, bậc do Nhà nước quy định, ngoài ra không còn chế

độ nào khác Vì vậy đời sống của đội ngũ cán bộ của xã hiện nay gặp rất nhiều khó khăn

1.6 Thuận lợi và khó khăn

1.6.1 Thuận lợi

Được sự quan tâm của Huyện uỷ – HĐND – UBND Huyện Vĩnh Thạnh, Đảng uỷ– HĐND Xã Thạnh Quới UBND xã đã phối hợp chặt chẽ với các cấp các ngành trongviệc lãnh đạo chỉ đạo bám sát tinh thần Nghị quyết của Đảng bộ xã lần thứ 17, các chínhsách của Đảng, Nhà nước được thể chế hoá, được bổ sung, các hoạt động của các chươngtrình dần đi vào nề nếp Triển khai nghị quyết của Đảng bộ thành thực tiễn khách quanđem lại kết quả như mong đợi, được nhân dân tin tưởng và thực hiện

1.6.2 Khó khăn

Trang 20

- Đội ngũ cán bộ phần nhiều còn chưa có bằng cấp phù hợp với công việc nên còngặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý, hiệu quả công việc hoàn thành chưa cao, chưađáp ứng được mục tiêu đề ra.

- Trình độ dân trí chưa cao, việc truyền đạt, tuyên truyền những thông tư, chínhsách của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực, nhất là về xóa đói giảm nghèo và chính sáchngười có công còn gặp nhiều hạn chế

- Địa bàn, hệ thống giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, do nhiều kênh Rạch

Cơ sở vật chất tuy đã được trang bị tương đối đầy đủ nhưng chưa đảm bảo để hoàn thànhtốt công việc được phân công của các ngành

- Chế độ chính sách đãi ngộ đối với Cán bộ, công chức, người lao động còn chưađược quan tâm đúng mức, đời sống cán bộ còn gặp nhiều khó khăn

Tất cả những khó khăn trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động củaUBND xã Thạnh Quới

Trang 21

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG Ở XÃ THẠNH QUỚI, HUYỆN VĨNH THẠNH, TP CẦN THƠ.

2.1 Quy mô, cơ cấu đối tượng.

2.1.1 Số lượng người có công

Thực hiện Pháp lệnh người có công với cách mạng số 26/2005/PL – UBTVQH11,ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Uỷ ban thường vụ quốc hội khoá 11 và Pháp Lệnh sửađổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 21tháng 6 năm 2007 Nghị định số 54/2006/NĐ - CP, ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chínhphủ và Thông tư số 07/2006/TT- BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Pháplệnh ưu đãi người có công với cách mạng và một số các Văn bản quy phạm pháp luậtkhác Tính đến ngày 30/3/2019 trên địa bàn toàn xã Thạnh Quới có 42 đối tượng người

có công

2.1.2 Phân loại đối tượng Người có công

Phân loại Người có công xã Thạnh Quới

12 Con đẻ Người hoạt động KC bị nhiễm Chất Độc Hóa Học 24

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết công tác Thương binh liệt sỹ người có công xã Thạnh Quới

năm 2019)

2.2 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý đối tượng

Bước 1: Thông qua đài phát thanh của xã, báo đài và mạng xã hội, đối tượng

người có công nắm bắt được những thông tin về chế độ dành cho người có công cũngnhư những yêu cầu khi làm hồ sơ hưởng chế độ Do đó, Người có công với cách mạng

hoặc thân nhân sẽ làm Hồ sơ (Bản khai, các giấy tờ liên quan) nộp tại Bộ phận tiếp nhận

Trang 22

và trả kết quả hoặc nộp trực tiếp cho cán bộ LĐTBXH, thời gian trong giờ hành chính, từthứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Bước 2: Cán bộ thụ lý tiếp nhận, đối chiếu, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ

sơ chưa hoàn thiện thì hướng dẫn công dân thực hiện lại

Bước 3: UBND xã xác nhận vào bản khai của từng người, chuyển danh sách

người đủ điều kiện kèm theo hồ sơ về phòng LĐTBXH huyện Lưu lại xã 01 bộ hồ sơ vàcác văn bản xét duyệt, chuyển 02 bộ hồ sơ kèm văn bản đề nghị về Phòng LĐTBXHhuyện

Bước 4: Phòng LĐTBXH huyện xem xét xác nhận, lập biên bản đề nghị kèm theo

hồ sơ của đối tượng về Sở LĐTBXH Thành phố xem xét giải quyết chế độ cho nhữngngười có công đủ điều kiện

Bước 5 Sở LĐTBXH xem xét ra quyết định trợ cấp cho những người có công đủ

điều kiện hưởng trợ cấp

2.3 Tình hình thực hiện chính sách người có công tại xã Thạnh Quới

2.3.1 Công tác chi trả trợ cấp, phụ cấp cho đối tượng người có công

Cho đến thời điểm hiện nay UBND Thạnh Quới nói riêng và các địa phương trên

cả nước đang thực hiện chi trả trợ cấp người có công với cách mạng theo NĐ101/2013/NĐ–CP, ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về việc Quy định mức trợcấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Mức chuẩn là : 1.220.000 đồng

Nguồn để chi trả cho đối tượng người có công luôn sẵn sàng đảm bảo chi trả chocác đối tượng kịp thời

Tổng số tiền đã chi trả hết năm 2018 là 1.610.892.000 đồng

Tổng hợp số liệu tiền chi trả trợ cấp người có công xã Thạnh Quới năm 2018

Trang 23

12 Con đẻ Người hoạt động KC bị nhiễm CĐHH 210.816.000

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết công tác Thương binh, liệt sỹ NCC xã Thạnh Quới năm 2018)

Mọi chính sách xã hội cũng như chế độ ưu đãi với thương binh đều dựa trên mức

độ thương tật và tình trạng sức khỏe của thương binh Theo quy định thì tất cả nhữngthương binh mất sức lao động từ 21% trở lên do hội đồng giám định y khoa có thẩmquyền xác định đều được hưởng các chính sách xã hội Tuy nhiên, mức độ thụ hưởng cácchính sách xã hội cũng như các chế độ ưu đãi của nhóm thương binh là khác nhau Cácchế độ thụ hưởng của người có công ở xã Thạnh Quơi được căn cứ vào Pháp lệnh Người

có công, Nghị định 101/2013NĐ-CP, Thông tư, quyết định của UBND thành phố CầnThơ…Các đối tượng được nhận, chi trả các khoản trợ cấp, phụ cấp này theo tháng Người

có công tại xã sẽ được nhận tiền vào ngày 20 hàng tháng

2.3.2 Chính sách trợ cấp giáo dục và đào tạo

Thực hiện Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT–B LĐTBXH–BGĐT–BTC, ngày20/11/2006 của Bộ LĐ–TBXH, Bộ GDĐT và Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãitrong giáo dục và đào tạo với người có công với cách mạng và con của họ, có hiệu lực từngày 20/12/2006

Trong những năm qua đảng uỷ, UBND xã Thạnh Quới đã chỉ đạo Ban thươngbinh xã hội làm tốt công tác chi trả trợ cấp ưu đãi cho con của người có công đang theohọc ở các cơ sở giáo dục và đào tạo Chỉ tính riêng trong năm 2018 ban Thương binh laođộng xã hội xã đã làm thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi cho 42 em với số tiền là286.000.000 đồng

2.3.3 Chính sách y tế

Thực hiện Thông tư số 17/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC–BYT, ngày 21 tháng 11năm 2006 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế về việchướng dẫn Chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với người có công với cách mạng

Hiện nay trên địa bàn xã Thạnh Quới 100% các đối tượng người có công được cấpthẻ khám chữa bệnh, được chăm sóc sức khoẻ tại trạm y tế xã và các bệnh viện tuyếnhuyện

2.3.4 Thực hiện các chính sách về nhà ở đối với người có công

Cùng với chính sách hỗ trợ của nhà nước trong việc hỗ trợ Người có công có khókhăn về nhà ở xây dựng mới, sửa chữa nhà ở UBND xã đã phối hợp chặt chẽ với các banngành đoàn thể trong xã trong việc triển khai chương trình xây dựng nhà tình nghĩa cho

Trang 24

người có công Với sự nỗ lực của bản thân các đối tượng người có công cùng với sự giúp

đỡ của anh em dòng họ.Chính vì vậy trong những năm qua trên địa bàn xã đã làm tốtcông tác về nhà ở cho người có công

Tính từ năm 2008 đến nóm 2018 trên đại bàn xã đã xây dựng mới 7 và sửa chữa 8ngụ nhà cho các hộ gia đình người có công khó khăn về nhà ở

Bảng 2.3.Tổng hợp số liệu xây dựng nhà ở cho người có công xã Thạnh Quới từ năm

Nguồn lực xây dựng nhà tình nghĩa chủ yếu lấy từ nguồn ngân sách hỗ trợ của tỉnh,

huyện và ngân sách nhà nước, xã 80%; nguồn lực huy động từ quỹ (Đền ơn đáp nghĩa),

có sự đóng góp của các cơ quan tổ chức, đơn vị, cá nhân, và sự đóng góp của các gia đìnhdòng họ là 20% Ðiều đó cho thấy nguồn lực để thực hiện chương trình xây dựng nhàtình nghĩa chủ yếu sự hỗ trợ của nhà nước và sự huy động trong cộng đồng dân cư trênđịa bàn xã

Bên cạnh việc đảm bảo các chế độ chính sách của nhà nước đối với người có công,địa phương thường xuyên quan tâm thăm hỏi gia đình người có công trong dịp lễ, Tết vàxây dựng các phong trào đền ơn đáp nghĩa thu hút đông đảo quần chúng hưởng ứng thamgia

2.4 Các mô hình chăm sóc và trợ giúp người có công xã Thạnh Quới

2.4.1 Tổ chức phong trào xây dựng xã làm tốt công tác thương binh, liệt sĩ

Trong công tác xã hội hoá chăm sóc người có công thì việc xây dựng xã, thị trấnlàm tốt công tác thương binh liệt sĩ là trung tâm để đẩy mạnh toàn diện chăm sóc người

có công với cách mạng

Trang 25

Xã, thị trấn là cấp cơ sở thuộc hệ thống quản lý hành chính Nhà nước, là nơi sinhsống của các đối tượng chính sách và gia đình họ.Vì vậy, xã, thị trấn có điều kiện nắmbắt kịp thời những tâm tư, tình cảm, sở trường, nguyện vọng của các đối tượng.

Xã, thị trấn có vị trí quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các chính sách, chế độcủa Nhà nước đối với người có công với cách mạng, có điều kiện giúp đỡ, động viên vàkhai thác mọi tiềm năng của địa phương vào việc đáp ứng kịp thời những nhu cầu trongcuộc sống hàng ngày của gia đình người có công, tạo điều kiện để họ phát huy sở trường,năng lực của mình vào việc xây dựng quê hương đất nước

Có thể khẳng định: Chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với người có công với cáchmạng được thực hiện chu đáo, đầy đủ hay không, những tiềm năng của địa phương cóđược khai thác và việc chăm sóc người có công với cách mạng hay không; đời sống củangười có công với cách mạng có được ổn định hay không, một phần phụ thuộc vào việc

xã, thị trấn làm tốt trách nhiệm của chính quyền

Trong những năm qua, xã Thạnh Quới rất quan tâm chỉ đạo phát động xây dựng ấplàm tốt công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng

2.4.2 Chương trình hoạt động chăm sóc đời sống tinh thần

Trong những năm qua, với truyền thống "Uống nước nhớ nguồn" cùng với cảnước, cán bộ nhân viên trong xã đã dấy lên phong trào chăm sóc thương binh, gia đìnhliệt sỹ

Xã có nhà bia tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ, các Mẹ Việt Nam anh hùng của

xã để cho toàn thể nhân dân đến dâng hương và tưởng nhớ tới những anh hùng, liệt sĩ đãngã xuống vì hòa bình dân tộc Hàng năm vào các ngày lễ tết, ngày 27/7, lãnh đạo xã lại

tổ chức các hoạt động tích cực thăm hỏi, tặng quà các gia đình thương binh, liệt sỹ

Với sự quan tâm của Ðảng, Nhà nước và UBND thành phố, UBND huyện, xã,…những hoạt động mang ý nghĩa tinh thần đã phần nào bù đắp được những hi sinh mấtmát của người có công giúp họ tin tưởng vào chủ trương, chính sách của Ðảng và Nhànước, yên tâm xây dựng cuộc sống mới

2.4.3 Chương trình xây dựng quỹ Đền ơn đáp nghĩa.

Để góp phần cùng với nhà nước để chăm sóc người có công với cách mạng ngày09/11/1998, chính phủ đã ban hành Nghị định số 91/1998/NĐ-CP về xây dựng và quản lý

quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” trong cả nước bằng sự vận động vàủng hộ theo tình cảm và

Ngày đăng: 18/04/2019, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w