1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI NGHÈOTẠI XÃ THẠNH MỸ CẦN THƠ

51 262 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

------BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TÊN ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI NGHÈO Tên đơn vị thực tập: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THẠNH MỸ Địa chỉ: ẤP QUI LONG, XÃ T

Trang 1

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI

TÊN ĐỀ TÀI:

CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN

VỚI NGƯỜI NGHÈO

Tên đơn vị thực tập: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THẠNH MỸ

Địa chỉ: ẤP QUI LONG, XÃ THẠNH MỸ, HUYỆN VĨNH

Trang 2

-Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh -Thạnh, Thành phố Cần Thơ Ngoài sự nổ lực cố gắng củabản thân, em đã nhận được được sự giúp đỡ nhiệt tình, những động viên sâu sắc

từ phía thầy cô, gia đình và bạn bè

Lời đầu tiên, em xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy đã trực tiếphướng dẫn tận tình trong suốt quá trình em thực hiện bài báo cáo tốt nghiệp này

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Trung cấp nghề ThớiLai đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trong tổ Công tác xã hội đã giảng dạy vàtrang bị cho em những kiến thức cũng như những kỹ năng trong suốt những nămhọc vừa qua, cung cấp cho em những kiến thức bổ ích để em hoàn thành bài báocáo này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ủy ban nhân dân xã Thạnh Mỹ, Ban giảmnghèo xã Thạnh Mỹ, các cán bộ chuyên môn, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để

em hoàn thành bài báo cáo này

Bài báo cáo trong khóa thực tập này cũng là món quà tinh thần em muốngửi đến gia đình và bạn bè thân yêu của mình để tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhữngngười đã luôn ở bên động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu

Ngày tháng 4 năm 2019

Học viên

Trang 3

LỊCH LÀM VIỆC CỦA HỌC SINH THỰC TẬP

(Từ ngày 18 tháng 3 năm 2019 đến ngày 15 tháng 5 năm 2019)

Đơn vị thực tập: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THẠNH MỸ

Địa chỉ: ẤP QUI LONG, XÃ THẠNH MỸ, HUYỆN VĨNH THẠNH

Họ và tên CB hướng dẫn thực tập: TÔ THỊ QUỲNH GIAO

Họ và tên HS thực tập:

1 18/3/2019 Gặp gỡ trao đổi về vấn đề anh Lâm đang gặp phải

và hướng giải quyết

2 20/3/2019 Gặp gỡ hướng dẫn thủ tục về việc xin học nghề

3 22/3/2019 Cùng Hội Liên hiệp phụ nữ xã đến thông báo thời

gian bắt đầu học nghề

4 29/3/2019 Đến thăm và xem việc học nghề của vợ chồng

anh Lâm

5 01/4/2019 Cùng Hội Chữ thập đỏ đến thông báo việc tìm

được mạnh thường quân giúp đỡ cho anh Lâm

6 09/4/2019 Gặp gỡ hướng dẫn thủ tục vay vốn

7 19/4/2019 Cùng Hội Nông dân xã đến thăm anh Lâm và

thông báo ngày đến ủy ban nhân dân xã thực hiệnviệc vay vốn

8 21/4/2019 Gặp gỡ ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã trình bài về

hoàn cảnh của anh Lâm và đề nghị hỗ trợ nhà ở cho anh Lâm

9 26/4/2019 Cùng ủy ban Mặt trận Tỏ quốc xã và các ban

ngành Đoàn thể xã đến khảo sát nhà ở để đề nghị

hỗ trợ nhà ở cho anh Lâm

10 27/4/2019 Gặp gỡ Ban giám hiệu trường tiểu học Đông

Thắng nhờ xem xét và giúp đỡ cho 02 bé Nguyễn Văn Khang và Nguyễn Thị Thùy Trang, con của anh Lâm

Trang 4

11 29/4/2019 Gặp gỡ chi bộ, ban nhân dân ấp Thới Hiệp trao

đổi về hoàn cảnh của anh Lâm và nhờ xem xét giúp đỡ

12 31/4/2019 Đến thăm và xem tiến độ xây dựng hệ thống

chuồng trại để chuẩn bị nuôi heo của anh Lâm

13 04/5/2019 Đến xem tình hình học nghề của của vợ chồng

anh Lâm ngày bế giảng lớp

14 10/5/2019 Cùng ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã đến hướng dẫn

về thủ tục và đơn xin hỗ trợ nhà ở cho anh Lâm

15 13/5/2019 Đến xem công việc làm nghề Đan lụt bình tại nhà

và tiến độ phát triển của đàn heo anh Lâm

Trang 5

Họ và tên học sinh:

Thực tập tại: Ủy ban nhân dân xã Thạnh Mỹ

Từ ngày: 18/3/2019 đến ngày 26/4/2019

1 Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật:

………

2 Về những công việc được giao: ………

………

………

3 Các nội dung cần rèn luyện trong thời gian tới: ………

………

Thạnh Mỹ, ngày tháng năm 2019

Xác nhận của đơn vị thực tập Cán bộ trực tiếp hướng dẫn thực tập

(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và ghi họ tên)

Trang 6

PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP

(Dùng cho giáo viên chấm báo cáo thực tập)

Họ tên HS thực tập:……… MSHS:……… Lớp: Niên khóa: -

I.1 Đúng mẫu định dạng của trường (Trang bìa, trang

lời cảm ơn, trang đánh giá thực tập của tổ, trang mục

lục và các nội dung báo cáo)

0.5

I.2 Sử dụng đúng mã và font tiếng Việt (Unicode

Times New Roman, Size 13)

0.5

I.3 Trình bày mạch lạc, súc tích, không có lỗi chính tả 0.5

II.1 Có lịch làm việc đầy đủ trong thời gian thực tập 0.5

II.2 Hoàn thành tốt kế hoạch công tác ghi trong lịch

làm việc (thông qua nhận xét của cán bộ hướng dẫn)

0.5

III.1 Có hiểu biết tốt về cơ quan nơi thực tâp 1.0

III.2 Phương pháp thực hiện phù hợp với nội dung

công việc được giao

1.0

III.3 Kết quả củng cố lý thuyết 1.0

III.4 Kết quả rèn luyện kỹ năng thực hành 1.0

III.5 Kinh nghiệm thực tiễn thu nhận được 1.0

Trang 7

III.6 Kết quả thực hiện công việc tốt 2.5

MỤC LỤC

………… , ngày….tháng….năm…………

GIÁO VIÊN CHẤM BÁO CÁO

(ký tên)

Trang 8

Trang

Lời cảm ơn

PHẦN 1 : LỜI MỞ ĐẦU 8

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Mục tiêu nghiên cứu 10

2.1 Mục tiêu chung 10

2.2 Mục tiêu cụ thể 10

3 Phạm vi nghiên cứu 11

4 Phương pháp nghiên cứu 11

PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12

1 Khái quát về đói nghèo: 12

2 Khái niệm về đói nghèo ở Việt Nam 12

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 15

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THẠNH MỸ 15

1 Giới thiệu về địa phương thực tập: 15

1.1 Diện tích tự nhiên: 16

1.2 Đặc điểm khí hậu: 16

1.3 Tài nguyên: 16

1.6 Cơ sở vật chất văn hóa: 17

1.7 Chợ nông thôn: 18

1.8 Nhà ở dân cư nông thôn: 18

1.9 Kinh tế vườn, kinh tế trang trại: 18

1.10 Tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ nông nghiệp: 18

1.11 Tỷ lệ hộ nghèo: 19

1.12 Tình hình tổ chức sản xuất: 19

1.13 Văn hóa- Giáo dục 20

1.14 Y tế: 20

1.15 Môi trường: 21

2 Hệ thống chính trị: 21

2.1 Các tổ chức trong hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ: 21

2.2 Công tác cải cách hành chính: 22

2.3 Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: 22

3 Vị trí chức năng: 23

4 Cơ cấu tổ chức của xã Thạnh Mỹ: 23

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI NGHÈO 24

1 Bối cảnh chọn thân chủ: 24

2 Hồ sơ xã hội của thân chủ: 25

2.1 Thông tin cá nhân của thân chủ: 25

2.2 Các thông tin khác về thân chủ: 25

3 Vấn đề của thân chủ: 30

4 Tiến trình làm việc với thân chủ: 30

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 49

1 Kết luận: 49

2 Khuyến nghị: 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHẦN 1 : LỜI MỞ ĐẦU

Trang 9

1 Lý do chọn đề tài

Do xuất phát điểm của nền kinh tế, cùng trình độ tổ chức, quản

lý xã hội của đất nước khi bước vào giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn thấp, nên vấn đề bảo đảm an sinh xã hội trong đó có xóa đói, giảm nghèo, giảm nghèo bền vững đã được Đảng, Nhà nước xác định

là mục tiêu, biện pháp cần tiến hành kiên trì, bền bỉ trong một thời gian dài Xóa đói, giảm nghèo vừa nâng cao chất lượng nguồn lực cho

sự nghiệp xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc; vừa góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội; giảm bớt chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư; vừa thể hiện rõ bản chất tốt đẹp của xã hội xã hội chủ nghĩa mà chúng ta đang hướng tới, dù mới chỉ ở thời kỳ quá độ Qua các kỳ đại hội, quan điểm của Đảng về xóa đói, giảm nghèo, giảm nghèo bền vững từng bước được xác lập, làm rõ và hiện thực hóa trên thực tế qua sự quản lý, điều hành của Nhà nước Nhiệm vụ đặc biệt quan trọng này được thực hiện thông qua việc ban hành các chính sách hướng tới các đối tượng bị thua thiệt, áp dụng cho những vùng, miền chịu nhiều khó khăn, không thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội do thiên tai, xa các trung tâm kinh tế - xã hội; bằng các biện pháp đầu tư đặc biệt, các chủ trương, chính sách ưu đãi Các nguồn lực cho xóa đói, giảm nghèo từ ngân sách nhà nước; từ các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế.

Mục đích của công tác xã hội với người nghèo nhằm giúp đỡ cá nhân, gia đình và cộng đồng nghèo nâng cao năng lực để thoát nghèo bền vững, giúp họ đối mặt, vượt qua những rủi ro như thất học, thiếu việc làm, thiếu vốn… Bên cạnh đó, còn thúc đẩy các điều kiện xã hội để cá nhân, gia đình nghèo tiếp cận được các chính sách, nguồn lực xã hội, đáp ứng nhu cầu cơ bản Công tác xã hội với người nghèo, vì thế, nên là hoạt động trợ giúp chuyên nghiệp nhằm nâng cao năng lực, chức năng xã hội của người nghèo; thúc đẩy các

Trang 10

chính sách liên quan tới nghèo đói; huy động các nguồn lực, dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng nghèo giải quyết vấn đề nghèo đói và hướng tới bảo đảm an sinh xã hội.

Xã Thạnh Mỹ là một trong 9 xã và 2 thị trấn nằm ở cặp quốc lộ 80, cách trung tâm huyện Vĩnh Thạnh 3,5 km, có 2,070 hộ dân với dân số 10,925 người, có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự an cư của người dân

và phát triển kinh tế Cùng với sự phát triển của xã hội, tỉ lệ hộ nghèo của xã Thạnh Mỹ giảm, tốc độ giảm nghèo khá nhanh Tuy nhiên, sự phân hoá giàu – nghèo giữa các khu vực và tầng lớp dân cư ngày càng rõ và tình trạng bất bình đẳng vẫn còn tồn tại Người nghèo thường

có mức thu nhập, chi tiêu thấp, tài sản ít, trình độ dân trí không cao, tay nghề kém và thiệt thòi trong việc hưởng thụ các dịch vụ xã hội Thực tế

đó đặt cho xã nhiệm vụ tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng thực hiện chương trình xoá đói, giảm nghèo trong thời gian tới Từ những lí

do trên, tôi đã chọn đề tài:“Hoạt động Công tác xã hội cá nhân với

người nghèo tại xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, Thành Phố Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu của mình đánh giá mang tính chủ quan

không phải trên quan điểm dân tộc của Đảng.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hoạt động Công tác xã hội và các yếu tố tác động trong giảm nghèo tại xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo tại xã Thạnh Mỹ.

Trang 11

+ Đánh giá thực trạng các hoạt động Công tác xã hội trong hỗ trợ giảm nghèo tại địa phương

+ Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo tại xã.

3 Phạm vi nghiên cứu

Công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ người nghèo tại xã Thạnh

Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ.

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp này rất quan trọng trong nghiên cứu công tác xã hội Mục đích sử dụng phương pháp phân tích tài liệu nhằm để thu thập thông tin và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến người nghèo, cách hỗ trợ người nghèo Ngoài ra phương pháp này cũng nhằm thu thập tất cả những thông tin về chính sách ban hành về người nghèo để có đầy đủ tài liệu phục

vụ cho việc nghiên cứu triển khai viết đề tài.

PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Khái quát về đói nghèo:

Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính chất toàn cầu Nókhông chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tạingay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện

tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà tínhchất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau Nhìn chung mỗi quốcgia đều sử dụng một khái niệm để xác định mức độ nghèo khổ và đưa ra các chỉ

số nghèo khổ để xác định giới hạn nghèo khổ Giới hạn nghèo khổ của các quốcgia được xác định bằng mức thu nhập tối thiểu để người dân có thể tồn tại được,

đó là mức thu nhập mà một hộ gia đình có thể mua sắm được những vật dụng cơbản phục vụ cho việc ăn, mặc, ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá hiệnhành

Tại hội nghị bàn về xoá đói giảm nghèo do ESCAP tổ chức tại Băng CốcThái Lan tháng 9.1993 đã đưa ra khái niệm về nghèo đói như sau: Đói nghèo làtình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơbản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế

xã hội và phong tục tập quán của các địa phương Theo định nghĩa này thì mức

độ nghèo đói ở các nước khác nhau là khác nhau Theo số liệu của ngân hàng thếgiới thì hiện nay trên thế giới có khoảng 1,3 tỷ người sống dưới mức nghèo khổ,trong đó phần lớn là phụ nữ và trẻ em

2 Khái niệm về đói nghèo ở Việt Nam.

Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhândân trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như sau:

Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãnnhững nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơnmức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dướingưỡng quy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc

Trang 13

điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn pháttriển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia.

Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: Nghèo tuyệtđối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu

- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèokhông có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại

- Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo cómức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét

- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư cónhững đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một sốsinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu

- Khái niệm về hộ đói: Hộ đói là một bộ phận dân cư có mức sống dưới

mức tối thiểu không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống hay nóicách khác đó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thường xuyênphải vay nợ và thiếu khả năng trả nợ

- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình

chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơnmức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Ngoài ra còn có khái niệm xã nghèo và vùng nghèo

* Xã nghèo là xã có những đặc trưng như sau:

- Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ của xã

- Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: Điệnsinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm ytế và nước sinh hoạt

- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao

* Khái niệm về vùng nghèo:

Vùng nghèo là chỉ địa bàn tương đối rộng có thể là một số xã liền kề nhauhoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông khôngthuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất đảmbảo cuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao

Thạnh Mỹ là một xã có tỷ lệ hộ nghèo chiếm 7,14% trên tổng hộ dân toàn

xã Hiện trên toàn xã có 1 dự án, đang thực hiện, cuộc sống người dân chủ yếu là

Trang 14

làm nông nghiệp, buôn bán nhỏ và làm thuê, làm mướn Mặc dù địa phương hàngnăm có nhiều chính sách chăm lo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo Tuy nhiên, do tácđộng của nền kinh tế thị trường, đặc biệt là số lao đông nông thôn là lao độngchính trong gia đình Các chương trình đạo tạo nghề cho lao động nông thôn tuyđược quan tâm, hàng năm đều mở các lớp nhưng đáp ứng được nhu cầu học nghề

và nghề đào tạo sau khi hoàn thành khóa học người lao động chưa có việc làm ổnđịnh hoặc chuyển đổi ngành nghề; các chương trình hỗ trợ cho người nghèo như

hỗ trợ vay vốn để người nghèo tham gia đầu tư sản xuất, mua bán, và gần đây làchương trình cho học sinh – sinh viên vay vốn để phục vụ học tập và sinh hoạt,…tuy có thường xuyên nhưng tỷ lệ hộ thoát nghèo chưa thật sự mang tính bềnvững

Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: "Công tác xã hội cánhân với người nghèo ở xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố CầnThơ".Với đề tài này trong chuyến thực tập lần này tôi hy vọng là sẽ tư vấn vàgiúp đỡ được một vài thân chủ đang có hoàn cảnh khó khăn đang cần có hỗ trợgiúp đỡ của cộng đồng

Trang 15

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THẠNH MỸ

1 Giới thiệu về địa phương thực tập:

Tên cơ sở: Ủy ban nhân dân xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, TPCT.

Địa chỉ: Tọa lạc tại Ấp Qui Long, Thạnh Mỹ, Vĩnh Thạnh, TPCT.

Xã Thạnh Mỹ được chia tách từ tháng 9/2002 từ xã Thạnh Quới thuộchuyện Thốt Nốt, tỉnh Cần Thơ Do điều chỉnh địa giới hành chính, dân cư Từngày 7/01/2004 đổi huyện thành huyện Vĩnh Thạnh được chia tách từ huyện ThốtNốt (mới lập) thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương

- Phía Đông giáp xã Vĩnh Trinh, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần thơ;

- Phía Tây giáp xã Thạnh Qưới, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần thơ;

- Phía Nam giáp xã Thạnh Lộc, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần thơ;

- Phía Bắc giáp xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang

Hiện toàn xã có 5 ấp gồm: Ấp Qui Long, Lân Qưới 1, Long Thạnh, QuiLân 4, và ấp Đất Mới Trung tâm xã cách trung tâm huyện Vĩnh Thạnh 6 km theohướng đường Quốc lộ 80 và Tỉnh lộ 922

Về dân số 2.070 hộ và 10.925 nhân khẩu Dân tộc kinh chiếm 99%; hơn90% nhân dân theo tín ngưỡng tôn giáo (PGHH chiếm 85%), trên địa bàn xã có

01 Ban trị sự Phật giáo Hòa Hảo và 02 chùa (Liễu Thành và Long Hoà), hoạtđộng tôn giáo diễn ra bình thường; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội được giữ vững ổn định, toàn xã có 56 tổ nhân dân tự quản, gồm 168 thànhviên, các thành viên tổ nhân dân tự quản hoạt động khá tốt trong công tác quản lý

có hiệu quả cao

Mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng Đảng bộ xã Thạnh Mỹ đã lãnh đạođường lối đổi mới của Đảng, xác định cơ cấu kinh tế là Nông nghiệp – Côngnghiệp và dịch vụ, đồng thời đề ra chủ trương đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội,xóa đói giảm nghèo, giữ vững quốc phòng an ninh thực hiện thắng lợi nhiệm vụchính trị, kinh tế-xã hội của địa phương

Trang 16

hộ gia đình, mua bán tại chợ tạm số 8 ấp Qui Long và dọc theo quốc lộ 80.

Xác định hướng phát triển kinh tế trên địa bàn xã là: Chuyển dịch cơ cấucây trồng vật nuôi, phát triển hợp tác xã nông nghiệp, thương mại – dịch vụ -công nghiệp; dưới sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền xã theo phương châm:Đảng lãnh đạo, nhà nước điều hành, nhân dân làm chủ, những năm qua tình hìnhchính trị, kinh tế - xã hội của địa phương luôn giữ vững ổn định và có hướng pháttriển ngày một tốt hơn

1.2 Đặc điểm khí hậu:

Khí hậu: mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, các chỉ

số khí hậu thời tiết phù hợp cho sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng, vậtnuôi, tuy nhiên lượng mưa, lượng nhiệt phân bố không đồng đều theo mùa gâyảnh hưởng rất lớn đến việc bố trí mùa vụ và sinh hoạt đời sống nhân dân, tìnhhình biến đổi khí hậu phức tạp và liên tục

* Thuận lợi: Đất đai màu mỡ phù sa đầu nguồn tạo độ phì nhiêu cho đất,

nước ngọt quanh năm phục vụ cho việc tưới tiêu sản xuất nông nghiệp và chosinh hoạt, nuôi trồng thủy sản

* Khó khăn: Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp do biến đổi khí hậu ô

nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến việc sinh hoạt, sản xuất của nhân dân

1.3 Tài nguyên:

- Đất đai: Diện tích đất tự nhiên toàn xã là 2.152,07 ha trong đó đất

nông nghiệp là 1.756,6 ha; nuôi trồng thủy sản 164,6 ha; đất cây lâu năm 90,22ha; đất dân cư 30 ha; đất khác 56,4 ha

- Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt cung cấp chủ yếu cho sản xuất và

sinh hoạt từ đầu nguồn chảy về sông Hậu qua sông Cái Sắn Diện tích mặt nước

Trang 17

toàn xã là 174,6 ha, tài nguyên đất, nước, sản xuất nông nghiệp phục vụ dân sinhkhá phong phú, dồi dào đủ điều kiện đáp ứng cho xã hội trong thời kỳ CNH –HĐH đất nước.

1.4 Thủy lợi: Nguồn nước tưới tiêu phục vụ sinh hoạt, nuôi trồng thủy

sản dồi dào, ổn định nhờ đầu nguồn sông Hậu chảy vào qua sông Cái Sắn chảytheo các tuyến kinh nội đồng phục vụ cho 100% diện tích đất nông nghiệp vànuôi trồng thủy sản

Tổng chiều dài các tuyến kênh 40km trong đó đã nạo vét và hoàn chỉnhcác tiểu vùng đê bao là 31,4 km còn lại 8,6 km tiếp tục đưa vào dự án nạo vét đếnnăm 2019 Nguồn vốn do Chi cục thủy lợi TP Cần Thơ hỗ trợ

1.5 Điện: Tổng chiều dài là 30 km kéo điện thêm 5 km Số trạm biến áp

trên địa bàn xã 1 trạm trong đó đạt yêu cầu là 1 trạm Số trạm cần nâng cấp là 1trạm và làm mới 1 trạm

Hiện trạng điện đảm bảo cơ bản cho việc cung cấp điện sinh hoạt và sảnxuất của nhân dân, các cơ sở kinh doanh, tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt trên 97,33%

số hộ còn lại chưa có điện sử dụng chưa có đường điện đi qua hoặc ở riêng lẻtrên các tuyến đường nội đồng

1.6 Cơ sở vật chất văn hóa:

- Thực trạng: Xã có trạm truyền thanh xã hoạt động thường xuyên và ổnđịnh, 5/5 ấp có tổ thông tin được trang bị hệ thống loa không dây với chất lượnghoạt động khá Đến nay có 5/5 ấp đạt tiêu chuẩn văn hoá, với 1.965 hộ đạt gia

đình văn hoá chiếm tỷ lệ 97,68%, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, từng bước đi vào cuộc sống và tạo sự chuyển biến khá tích

cực ở nông thôn

- Quy hoạch khu văn hóa TDTT đa năng xã với diện tích 8.000m2 tuyếnQuốc lộ 80 gần trụ sở hành chính UBND xã có trang thiết bị phục vụ văn hóa,văn nghệ TDTT, các mô hình vui chơi giải trí

- Quy hoạch nhà văn hóa, sân thi đấu TDTT ở các ấp với diện tích

2.000m2/ấp đáp ứng yêu cầu cho vui chơi giải trí trong khu vực

Trang 18

1.8 Nhà ở dân cư nông thôn:

1.9 Kinh tế vườn, kinh tế trang trại:

- Hiện nay mô hình kinh tế vườn, kinh tế trang trại còn nhỏ lẻ, chủ yếu làvườn tạp, hiệu quả kinh tế thấp, cần cải tạo và đầu tư phát triển, kinh tế trang trạichưa phát triển

- Nhìn chung sản xuất nông nghiệp của xã đang ở mức độ thấp, sản xuấthàng hóa nông sản chậm phát triển, tỷ trọng nông sản hàng hóa chưa cao Hànghóa qua chế biến hầu như không có, chủ yếu là bán sản phẩm thô, hàng hóa bán

ra theo hợp đồng là rất ít do đó giá cả đầu ra không ổn định, nên chưa thúc đẩyphát triển hàng hóa theo quy mô lớn

1.10 Tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ nông nghiệp:

- Tiểu thủ công nghiệp: toàn xã hiện có 230 máy nông nghiệp bao gồm:

18 máy gặt đập liên hợp, 11 máy xới, 57 dụng cụ sạ hàng, 8 lò xấy

- Thương mại, dịch vụ: Có 24 cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xãđảm bảo nhu cầu mua bán hàng hóa phục vụ sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của

Trang 19

nhân dân, cần đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế,

cơ cấu cây trồng vật nuôi, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp tăng tỷ trọng laođộng công nghiệp – TTCN – TM – DV đến năm 2017 thu nhập bình quân đầungười triệu 12,5 đồng/năm

tế cao 24,2ha Diện tích trồng hoa màu các loại 39,7ha đạt 90,22% Về chăn nuôicác năm qua có bước phát triển khá, tổng đàn gia súc, gia cầm 42.934 con, đạt99,24%, tình hình dịch bệnh được kiểm soát chặt chẽ Diện tích nuôi thuỷ sản164,6ha đạt 87,04%, sản lượng thu hoạch 8252 tấn, đạt 158,3%

- Dịch vụ nông nghiệp: Toàn xã hiện có 230 máy phục vụ nông nghiệpbao gồm: 8 máy gặt đập liên hợp, 20 máy suốt, máy cày, xới, trục 11 cái, 57 dụng

cụ sạ hàng, đảm bảo trên 90% khâu cày xới, làm đất trước khi xạ, có 13 lò sấy

- Về tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn: Toàn xã hiện có 26

tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp với 1.259 thành viên, 1 HTX nông nghiệp Cầnđầu tư và phát triển thêm để đa dạng các hình thức sản xuất cũng như nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ

- Về thương mại, dịch vụ: có 24 cơ sở SXKD trên địa bàn xã đảm bảonhu cầu mua bán hàng hoá phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân Cần đầu tưnâng cấp cơ sở hạ tầng, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu vật nuôi câytrồng, giảm tỷ trọng lao động nông nghiêp, tăng tỷ trọng lao động trong CN-TTCN, TM-DV

Trang 20

Nhìn chung, sản xuất nông nghiệp của xã đang ở mức phát triển thấp, sảnxuất nông sản hàng hóa chậm phát triển, tỉ trọng nông sản hàng hoá chưa cao.Hàng hoá qua chế biến hầu như không có, chủ yếu là bán sản phẩm thô Sảnphẩm hàng hóa bán ra theo hợp đồng rất ít (chỉ có lúa giống), do đó giá cả đầu rakhông ổn định, nên chưa thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa.

1.13 Văn hóa- Giáo dục

- Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” được quan

tâm chỉ đạo, đầu tư nâng cao chất lượng các danh hiệu Văn hóa Kết quả cuốinăm 2018 như sau: Gia đình VH đạt tỉ lệ trên 98%; KDC tiến tiến: 5 KDC; Có 3

cơ quan, đơn vị VH

- Trên địa bàn xã có 01 đội văn nghệ - quần chúng Công tác tuyêntruyền, hoạt động VH-VN-TT trên địa bàn xã và các ấp trong dịp lễ tết khá tốt.Công tác phổ cập giáo dục được quan tâm thực hiện Đến nay đạt chuẩn Quốc gia

về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở Phổ cậpgiáo dục trung học phổ thông đạt theo yêu cầu

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học các bậc học trunghọc phổ thông, bổ túc, học nghề và một số loại hình khác đạt 95% So với chuẩnthiếu 5%

- Có 01 trạm y tế tại khu trung tâm xã, đội ngũ CBYT gồm 5 y sĩ; có 01Bác sỹ Trạm y tế có 9 phòng khám chữa bệnh và hành chính, nhà cấp 4, 06giường bệnh, nhưng đến nay có một số hạng mục bắt đầu xuống cấp như: tườngrào, cổng ngõ; còn thiếu nhiều trang thiểt bị phục vụ như: máy siêu âm, máy X-quang, máy xét nghiệm nước tiểu; cơ sở vật chất còn thiếu như: phòng tuyêntruyền giáo dục, phòng vô trùng Trạm chưa có hệ thống xử lý chất thải y tế rắn

Trang 21

và lỏng nguy hại Việc đầu tư tầng hóa trạm Y tế xã và mua sắm các thết bịphương tiện khám chữa bệnh là vấn đề hết sức cần thiết.

Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 83%

1.15 Môi trường:

- Tỷ lệ hộ dân trong xã được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh 96% Cấpnước sinh hoạt cho nhân dân chủ yếu bằng hình thức giếng khoan gia đình vàmột phần từ Trạm cấp nước cung cấp nước sinh hoạt Nước sinh hoạt luôn đảmbảo cho nhân dân kể cả trong mùa khô hạn Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh(nhà xí, nhà tắm, bể nước sạch) đạt 85%; Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinhđạt 45%

- Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt tiêu chuẩn môi trường tỷ lệ còn cao, một

số cơ sở sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp đã có những biểu hiện gây ônhiểm môi trường

- Chưa quy hoạch điểm xử lý rác thải tập trung Hệ thống nghĩa trang(nghĩa địa) chôn cất, cải táng mồ mả của nhân dân, công viên cây xanh chưađược quy hoạch và đầu tư xây dựng

Nhìn chung, các tiêu chí về môi trường của xã chưa đảm bảo tiêu chuẩnquy định Tỷ lệ hộ dân xây dựng 3 công trình vệ sinh còn đạt thấp Môi trườngcác cơ sở sản xuất kinh doanh chưa đảm bảo Việc sử dụng nông dược, phân hóahọc trong nông nghiệp còn nhiều lạm dụng Việc tiêu thoát nước thải, việc thugom rác thải và môi trường cây xanh chưa được chú trọng Ý thức bảo vệ môitrường của người dân chưa tốt; sự tham gia của các tổ chức xã hội mặt trận vàđoàn thể chưa đóng vai trò tích cực trong phong trào và hoạt động bảo vệ môitrường

2 Hệ thống chính trị:

2.1 Các tổ chức trong hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ:

- Toàn xã Có 01 Đảng bộ với 115 Đảng viên, sinh hoạt ở 8 chi bộ Hàngnăm có trên 85% các Chi bộ đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh Đảng bộ xã có 5năm liền đạt trong sạch vững mạnh, các tổ chức, đoàn thể chính trị của xã đều đạtdanh hiệu tiên tiến trở lên Công tác xây dựng Đảng được chú trọng, phát huy

Trang 22

được vai trò lãnh đạo của các Chi bộ Đảng để thực hiện nhiệm vụ chính trị đượcgiao.

- Trên cơ sở huyện quan tâm đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ đạtchuẩn về văn hóa, chuyên môn và chính trị, xã đã chủ động xây dựng phương ánquy hoạch đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ của xã Đến nay về chuyên môn đã

có 06 đồng chí trình độ đại học, 15 trung cấp; về chính trị có 01 cán bộ cao cấp

và 8 cán bộ trung cấp Đội ngũ cán bộ xã đang tiếp tục được đào tạo để đảm bảođạt chuẩn Hiện nay đội ngũ cán bộ xã đã có 90% đạt 3 chuẩn, trong đó trình độđại học tỷ lệ 40%

- Hiệu lực quản lý nhà nước và điều hành của chính quyền được nâng

lên, Mặt trận và các đoàn thể hoạt động có hiệu quả Công tác xây dựng, củng cốcác chi bộ đảng,Chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể mặt trận từ

ấp đến xã luôn được quan tâm xây dựng và củng cố, đáp ứng tốt nhiệm vụ lãnhđạo thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển của địa phương

2.2 Công tác cải cách hành chính:

Công tác xây dựng chính quyền cơ sở nhiều chuyển biến tích cực,thường xuyên kiểm tra, uốn nắn kịp thời các tập thể, cá nhân có biểu hiện sainguyên tắc trong chỉ đạo và điều hành Tạo mọi điều kiện cho cán bộ, công chứctham gia học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, Từng bước xâydựng đội ngũ công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụtrong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa của thời kỳ đổi mới và hội nhập

2.3 Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:

Nhiệm vụ quân sự quốc phòng địa phương đặc biệt quan tâm Duy trìnghiêm các nhiệm vụ như: trực ban, trực chỉ huy, trực sẵn sàng chiến đấu.Thường xuyên kiểm tra các đơn vị dân quân xung kích sắn sàng tham gia phongtrào chống lũ, bão Thực hiện tốt chỉ tiêu giao quân năm 2019 gồm 16 thanhnhiên lên đường nhập ngũ bảo vệ tổ quốc, đảm bảo chất lượng và kế hoạch giao

Về công tác an ninh: Thực hiện khá tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước, đảmbảo an ninh nông thôn Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết 09/NQ-CP của ChínhPhủ về phòng, chống tội phạm Tăng công tác tuần tra, phát hiện xử lý kịp thời

Trang 23

các vi phạm về an toàn giao thông, các tệ nạn xã hội Song vẫn tồn tại một số tệnạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã

hội cơ bản được ổn định xã được công nhận xã đạt 3 không nhiều năm liền.

UBND xã hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện quyềnhạn của mình theo hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,phát huy quyền làm chủ của nhân dân

UBND xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phầnđảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từtrung ương đến cơ sở

Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND xã thực hiện theo quy định tại Luật

tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 bao gồm các lĩnh vực:

- Trong lĩnh vực kinh tế

- Trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy lợi

- Trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiêp, nông nghiệp

- Trong lĩnh vực xây dựng giao thông thủy lợi

- Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thể dục thể thao

- Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội và thihành chính sách pháp luật địa phương

- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo

- Trong việc thi hành pháp luật

4 Cơ cấu tổ chức của xã Thạnh Mỹ:

Cơ cấu tổ chức UBND xã Thạnh Mỹ gồm có: 01 Chủ tịch và 2 Phó Chủtịch

+ Chủ tịch UBND: chịu trách nhiệm chung về tất cả các lĩnh vực.

Trang 24

+ 2 Phó Chủ tịch UBND: 01 Phó Chủ tịch phụ trách khối Văn hóa – Xã

hội; 01 Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế và 2 thành viên UBND phụ tráchCông an và Quân sự

Trong khối UBND xã Thạnh Mỹ có sự bố trí công chức đảm nhận cácchức danh chuyên môn như sau:

- Công chức Văn phòng – Thống kê

- Công chức Tư pháp - hộ tịch

- Công chức Địa chính – Xây dựng

- Công chức Văn hóa – Xã hội

- Công chức Tài chính – Kế toán,

- Chỉ huy trưởng Quân sự

- Đài truyền thanh

có đời sống kinh tế rất khó khăn, khó khăn về đời sống và ảnh hưởng luôn đếnvấn đề về tâm lý như mặc cảm, tự ty, không chịu tiếp xúc với mọi người xungquanh, không chịu nhận sự giúp đỡ của mọi người xung quanh.Tôi nhờ Chị Tô

Trang 25

Thị Quỳnh Giao cho biết thêm thông tin chi tiết về anh Nguyễn Văn Lâm để tôiđược biết rõ hơn thì được Chị Tô Thị Quỳnh Giao cho biết như sau:

2 Hồ sơ xã hội của thân chủ:

2.1 Thông tin cá nhân của thân chủ:

Họ và tên: Nguyễn Văn Lâm

Giới tính: Nam

Sinh ngày 18 tháng 02 năm 1980

Nơi sinh: Xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

Hiện cư ngụ tại: Ấp Qui Long, xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, thànhphố Cần Thơ

2.2 Các thông tin khác về thân chủ:

Chị Tô Thị Quỳnh Giao cho biết thêm, trước khi cưới vợ anh Nguyễn VănLâm sống cùng gia đình cùng với cha mẹ Cha anh là ông Nguyễn Văn Đáng và

mẹ anh là bà Lê Thị Hai, cha mẹ anh chỉ có một người con đó là anh NguyễnVăn Lâm, nhưng vì bệnh tật nên cha mẹ đã qua đời

Hiện tại thì anh đã lập gia đình, vợ chồng anh sinh được hai con, một trai

và một gái Gia đình anh hiện tại thuộc diện hộ nghèo của xã, nhưng vì mặc cảmvới bệnh tật và nghèo khổ nên anh không tiếp chuyện với ai hết và cũng khôngnhận sự giúp đỡ của mọi người xung quanh Có khi anh còn chửi mắng, đánh đập

vợ con, đập bể các vật dụng sinh hoạt trong gia đình, bà con hàng xóm không aikhuyên can ngăn được

Hàng xóm của anh ông Trần Văn Mịnh và bà Trần Thị Chanh thấy hoàncảnh gia đình anh khó khăn và anh thì bị mặc cảm, tự ty như vậy nên đã nhiềulần khuyên anh nên bỏ qua sự mặc cảm, tự ty đó để tinh thần được tốt và sốngvui vẻ với vợ con và cũng có ý muốn giúp đỡ gia đình anh nhưng đã nhiều lần bịanh từ chối Chị Hà vợ của anh vì thương chồng, không muốn chồng mình buồnnên cũng không dám nhận sự giúp đỡ của hàng xóm Cả gia đình anh hiện đangsống trong căn nhà siêu vẹo, dột nát không có điện để thắp sáng và cũng chưađược tiếp cận với nguồn nước hợp vệ sinh để sinh hoạt hàng ngày

Ngày đăng: 18/04/2019, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w