bài tiểu luận giúp hiểu thêm về kinh tế quốc tế,thương mại, mậu dịch giữa VIỆT NAM VÀ MỸ, CÓ PHÂN TÍCH những năm gần nhất được cập nhật. giao thương kinh tế , trao đổi mua bán có lợi giữa 2 quốc gia. Phân tích thị trường , giao dịch 2 năm gần nhất.
Trang 1Tiểu luận:
Mậu dịch kinh tế quốc tế.
Giao thương giữa hai
Trang 2Mục lục:
I Khái Niệm và phát triển của thương mại quốc tế 3
II Hành trình hợp tác thương mại 2 nước Việt Nam và Mỹ .4 III Quá trình phát triển hoạt động xuất khẩu hàng hoá 9
IV Quan hệ mậu dịch giao thương Việt- Mỹ 12
V. Tổng kết 13
VI PHỤ LỤC 14
Trang 3I Khái Niệm và phát triển của thương mại quốc tế.
a Khái niệm:
Thương mại quốc tế là một quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nước thông qua buôn bán nhằm
mục đích kinh tế tối đa Trao đổi hàng hoá là một hình thức của các mối quan hệ kinh tế xã hội
và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các người sản xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của
các quốc gia Thương mại quốc tế là lĩnh vực quan trọng nhăm tạo điều kiên cho các nước tham
gia vào phân công lao động quốc tế ,phát triển kinh tế và làm giàu cho đất nước
Ngày nay thương mại quốc tế không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán mà là sự phụ thuộc
tất yếu giưa các quốc gia vào phân công lao động quốc tế Vì vậy phải coi trọng thương mại quốc
tế như là một tiêu đề , một nhân tố phát triển kinh tế trong nước trên cơ sở lựa chon một cách tối
ưu sự phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế
b Phát triển của thương mại quốc tế:
Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các nước thông qua buôn bán, sự trao
đổi đó là một hình thức của một quan hệ xã hội phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa
những người sản xuất hàng hoá riêng biệt của từng quốc gia
Thương mại quốc tế có tính chất sống còn vì một lý do cơ bản là ngoại thương mở rộng khả năng
sản xuất và tiêu dùng của một nước Thương mại quốc tế cho phép một nước tiêu dùng tất cả các
mặt hàng với số lương nhiều hơn mức có thể tiêu dùng với ranh giới của khả năng soản xuất
trong khi nước thưc hiện chế độ tự cung tự cấp ,không mua bán
Tiền đề xuất hiện sự trao đổi là phân công lao động xã hội với tiến bộ khoa học kĩ thuật ,phạm vi
chuyên môn hoá ngày càng cao số sản phẩm và dịch vụ để thoả mãn nhu cầu của con người ngày
một dồi dào ,sự phụ thuộc giữa các quốc gia ngày càng tăng
Thương mại quốc tế và chuyên môn hoá tăng nhanh đã đặt ra câu hỏi:
Buôn bán để làm gì?
Trước hết thương mại xuất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên của sản xuất giữa các nước
cho nên chuyên môn hoá sản xuất một số mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ
nước ngoài mà sản xuất trong nước kém lợi thế chắc chắn đem lại lợi nhuận lớn hơn
Sự khác nhau về điệu kiện sản xuất ít nhiều cũng giải thích được sự hình thành thương mại quốc
tế giữa các nước trong kinh doanh các mặt hàng như dầu lửa ,lương thực, dịch vụ du lịch Song
phần lớn số liệu tự nhiên vốn có của sản xuất ,Mỹ sản xuất đựơc ô tô tại sao nhập khẩu ô tô từ
nhật bản ? vì sao nước ta sản xuất với xuất phát điểm và chi phí sản xuất các mặt hàng đều lớn
hơn chi phí sản xuất các cường quốc kinh tế khác vẫn có thể duy trì thương mại với những nước
Trang 4Năm 1817 ,nhà kinh tế học David Ricardo đã chứng minh: Chuyên môn hoá quốc tế có lợi cho
tất cả các nước và gọi kết quả là quy luật lợi thế tương đối (hay lý thuyết về lợi thế so sánh )
Quy luật lợi thế so sánh nhấn mạnh sự khác nhau về chi phí sản xuất ,coi đó là chìa khoá của
phương thức thương mại lý thuyết này khẳng định nếu mỗi quốc gia chuyên môn hoá sản xuất
các sản phẩm mà nước đó có lợi thế tương đối hay có hiệu quả sản xuất so sánh cao nhất thì
thương mại sẽ có lợi cho cả hai nước
Những lợi ích thương mại quốc tế do sự chênh lệch giữa các quốc gia về chi phí cơ hội Chi phí
cơ hội của một mặt hàng là số lượng các mặt hàng khác người ta phải từ bỏ để sản xuất hoặc
kinh doanh thêm một đơn vị hàng đó
Chi phí cơ hội cho ta biết chi phí tương đối đẻ làm ra các mặt hàng khác nhau sự chênh lệch
giữa các nước về chi phí tương đối tronh sản xuất quyết định phương thức thương mại quốc tế
Phương thức thương mại quốc tế minh hoạ bằng quy luật lơi thế tương đối
Quy luật lợi thế tương đối nói rằng : “Các nước hay cá nhân nên chuyên môn hoá trong việc sản
xuất và xuất khẩu các sản phẩm mà họ làm ra với chi phí tương đối thấp hơn thì sẽ có lợi ích
kinh tế lớn hơn”
II Hành trình hợp tác thương mại 2 nước Việt
Nam và Mỹ:
1/ Ngày 11/ 7/1995, Việt Nam và Mỹ tuyên bố bình thường hóa quan hệ và trở thành "đối
tác toàn diện" thông qua hợp tác trên mọi lĩnh vực từ chính trị, an ninh đến kinh tế, môi
trường.
Ngày 5/8/1995, Bộ trưởng Ngoại giao Mỹ Christopher sang thăm Việt Nam, và cùng với Bộ
trưởng Ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm ký Hiệp định chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao
giữa hai nước
Trang 5Bộ trưởng Ngoại giao Mỹ Christopher và Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm (phải)
tại lễ ký Hiệp định chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao
2/ Từ ngày 16 đến 19/11/2000, Bill Clinton thăm chính thức Việt Nam Ông là tổng thống
Mỹ đầu tiên thăm Việt Nam từ sau năm 1975 Sau khi hai bên đạt thỏa thuận thương mại song
phương, kim ngạch giữa hai nước tăng trưởng từ 1,5 tỷ USD năm 2001 lên 30 tỷ USD năm 2013
Trang 63/ Trước đó, tại Washington tháng 7/2000, với việc ký chính thức Hiệp định Thương mại
Việt Nam - Hoa kỳ (BTA) ngày 14/7/2000
a/ Nội dung chủ yếu của hiệp định BTA bao gồm 7 chương:
Chương 1: Thương mại hàng hoá gồm 9 điều
Chương 2: Quyền Sở hữu trí tuệ gồm 18 điều
Chương 3: Thương mại dịch vụ gồm 11 điều
Chương 4: Phát triển Quan hệ đầu tư gồm 15 điều
Chương 5: Những điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động bình thường
Chương 6: Những điều khoản minh bạch và quyền được kháng cáo
Chương 7: Những điều khoản chung
Trang 7Thương mại hàng hoá :
Những quyền về thương mại: Cả hai bên cam kết thực hiện những quyền thương mại theo chuẩn
mực quốc tế và WTO Tuy nhiên, đây là lần đầu Việt Nam đồng ý thực hiện quyền về xuất nhập
khẩu một cách cởi mở, tuân theo những quy định chặt chẽ của WTO.Do vậy, những quyền đối
với các doanh nghiệp Việt Nam, các công ty do Mỹ đầu tư,và tất cả các cá nhân và công ty Mỹ
hoạt động tại Việt Nam theo Hiệp định này sẽ được tiến hành trong từng giai đoạn từ 3- 6 năm
(được áp dụng dài hơn đối với một số mặt hàng nhạy cảm)
Thương mại dịch vụ.
Thương mại dịch vụ được đề cập trong chương 3 của Hiệp định Chương này áp dụng ho các
biện pháp của các bên có ảnh hưởng tới dịch vụ thương mại
Các cam kết chung bao gồm: Các quy định của khuôn khổ Hiệp định chung về Thương mại và
Dịch vụ (GATS) bao gồm Tối huệ quốc, Đãi ngộ quốc gia và Pháp luật quốc gia
Quan hệ đầu tư.
Các cam kết chung bao gồm: Các hoạt động đầu tư của mỗi nước đều được nước đối tác cam kết
bảo hộ, Việt Nam đảm bảo việc bảo hộ các công ty Mỹ không bị sung công các khoản đầu tư của
họ tại Việt Nam
b Ý nghĩa của Hiệp định:
Hiệp định thương mại Việt - Mỹ được ký kết là bước đi lịch sử trong quá trình bình thường hoá,
hoà giải và hàn gắn giữa hai dân tộc, thúc đẩy quá trình hội nhập của Việt Nam với Cộng đồng
Quốc tế và tăng cường mậu dịch giữa hai nước
Hiệp định này không chỉ bảo đảm lợi ích của hai nước Việt Nam và Mỹ mà còn là một đóng góp
tích cực cho hoà bình, ổn định, hợp tác để phát triển ở khu vực và trên thế giới Mỹ cũng đánh
giá Hiệp định này là một bước tiến quan trọng của việc Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại
thế giới và khẳng định tích cực ủng hộ Việt Nam gia nhập tổ chức này
Việc ký kết và thực hiện Hiệp định là phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước,
góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng một nền kinh tế độc
lập, tự chủ theo định hướng xã hội chủ nghĩa Để đạt được yêu cầu đó, các ngành, các cấp và các
doanh nghiệp cần ra sức phát huy tối đa nội lực, cải tiến quản lý, tiếp thu thành tựu khoa học kỹ
thuật, nhằm nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam
4/ Chủ tịch nước Trương Tấn Sang và Ngoại trưởng John Kerry phát biểu tại trụ sở Bộ
Ngoại giao Mỹ vào ngày 24/7/2013 Đây là hoạt động trong khuôn khổ chuyến thăm chính
thức cấp nhà nước tới Mỹ lần thứ hai kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao năm
1995
Trang 85/ Tổng thống Barack Obama hội đàm với chủ tịch nước Trương Tấn Sang tại phòng Bầu
dục ngày 25/7/2013
Trang 9III Quan hệ mậu dịch-giao thương hai nước Việt Nam – Mỹ:
a Về xuất khẩu:
Tổng quan thì việc hợp tác giao thương giữa 2 nước có những bước thay đổi đáng kể
Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam phân theo một số nước và năm:
Đơn vị tính: Triệu đô la Mỹ.
Lào xin-g
po
Thái
n
Đài L
oan
Hàn
Quốc
Nhật ản
Trun
g Quố
c
Anh Mỹ
các n
ước k
hác
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
2013 2014
Theo biểu đồ trên trong vòng 2 năm 2013 và cùng kì sơ bộ năm 2014 ta có thể thấy được sự thay
đổi của nhóm hàng xuất khẩu theo khối nước , Mỹ chiếm thị phần lớn của nhóm hàng xuất khẩu
(chiếm 18.08% năm 2013 lên 19,06% năm 2014) và có sự tăng trưởng mạnh (tăng 4791,8 triệu
USD so với năm 2013)
Biểu đồ 2: Những mặt hàng chính của Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ.
Trang 10Năm 2014 Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Mỹ là mặt hàng dệt may (9,82 tỷ USD) và hàng
gia dụng( 3,33 Tỷ USD)
b Về nhập khẩu:
Biểu đồ 3: Trị giá nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam phân theo một số nước chủ yếu và năm.
Đơn vị tính: triệu USD.
Cam
-p
chia Lào
Xi
n-ga-p o
Thái
Lan
Đài L
oan
Hàn
Quốc
Nhật ản
CHND
Trun
g Hoa LB Nga
Vươn
g quố
c Anh M
ỹ
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
50000
2013
Sơ bộ 2014
Trang 11Năm 2014, Việt Nam nhập khẩu từ Mỹ ít hơn so với các khối nước khác (chỉ chiếm khoảng
3,96% năm 2013 và tăng lên 4,26% năm 2014 tương đương tăng thêm 1073 triệu USD) So với
năm 2013 việc nhập khẩu từ Mỹ có tăng nhưng tăng chậm hơn ( từ 5223.8 triệu USD năm 2013
lên 6296.8 triệu USD năm 2014)
Biểu đồ 4: Top 10 mặt hàng chính Việt Nam nhập khẩu từ Mỹ:
Năm 2014, mặt hàng chủ yếu Việt Nam nhập khẩu từ Mỹ là máy móc thiết bị, phụ tùng( 833,03
triệu USD) và máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện ( 760,6 Triệu USD)
c Phân tích trao đổi 2 mặt hàng chủ yếu theo lý thuyết mậu
dịch kinh tế.
Dựa vào lý thuyết trao đổi hàng hóa mậu dịch H-O, phân tích 2 mặt hàng trao đổi hàng hóa
Việt-Mỹ là gỗ,các sản phẩm từ gỗ và cao su
Bảng 1: trị giá mậu dịch xuất khẩu Việt-Mỹ trên 2 mặt hàng trong năm 2014 ( theo số
liệu từ cục thống kê và hải quan, trang thong tin về nông nghiệp và công nghiệp)
Trang 12Giá trị của hàng hóa được đưa về cùng giá trị tiền tệ là USD nên có thể sơ sánh được tại thời
điểm năm 2014 thì giá của mặt hàng cao su tại Việt Nam(2372 USD/tấn) cao hơn so với
Mỹ(1791 USD/tấn), cũng thấy rằng mặt hàng bông tại Việt nam(1580 USD/tấn) thấp hơn so với
Mỹ( 2083 usd/tấn)
Ta thấy từ bảng trên có thể tính được tỉ lệ trao đổi hàng hóa dựa trên giá cả hàng hóa xuất- nhập
khẩu của 2 nước theo lý thuyết David Ricardo như sau:
Do tỉ lệ sản xuất bông trên sản xuất cao su của Việt nam và Mỹ là :
2372
1580¿
1791
2083
Cho nên ta có:
Ta được :
2372 C > 1580 B
3127 C > 2083 B >1791 C (1)
2083 C > 1791 B
Từ (1) ta có : (Ký hiệu: cao su : C, bông : B)
Việt Nam Mỹ Thế giới
2083 B : 1791 C 0 1336 C 1336 C Ô tỉ số này không có mậu dịch
2083 B : 2083 C 133,6 C 1202,4C 1336 C
2083 B : 2375 C 267,2 C 1068,8C 1336 C
2083 B : 2667 C 400,8 C 935,2C 1336 C
2083 B : 2959C 534,4 C 801,6 C 1336 C
2083 B : 3251 C 668 C 668 C 1336 C Ô tỉ số này lợi ích 2 nước như nhau
2083 B : 3543 C 801,6 C 534,4 C 1336 C
2083 B : 3835 C 935,2 C 400,8 C 1336 C
2083 B : 4127 C 1068,8 C 267,2 C 1336 C
2083 B : 4419 C 1202,4 C 133,6C 1336 C
2083 B : 4711 C 1336 C 0 1336 C Ô tỉ số này không có mậu dịch
CAO SU
MỸ
VIỆT NAM
BÔNG
Trang 13Từ bảng trên, để lợi ích trao đổi 2 nước là như nhau thì Việt Nam phải xuất khẩu Cao su
với giá trị là 3251 USD/tấn và Mỹ Xuất khẩu Bông với giá 2083 USD/tấn
IV KẾT LUẬN:
- Nhìn chung về quan hệ hợp tác giữa 2 nước Việt Nam và Mỹ là quan hệ có lợi dựa trên
lợi ích giao thương giữa 2 nước Việt Nam đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại
hóa , có nguồn nhân công giá rẻ là nơi thu hút nhiều vốn đầu tư của các quốc gia trên thế giới
trong đó có Mỹ
- Chủ yếu Việt Nam nhập khẩu của Mỹ là các mặt hàng công nghệ cao như : linh kiện và
phụ kiện, vi tính và đồ điện tử…, về hướng ngược lại thì Mỹ nhập khẩu từ Việt Nam chủ yếu là
các mặt hàng nông sản, thủy-hải sản như: gạo, cà phê…
- Về chính trị- ngoại giao giữa hai nước Việt- Mỹ đang dần thắc chặt mối quan hệ giao
thương từ 20 năm bình thường hóa quan hệ giữa hai nước, có nhiều sự thay đổi rõ rệt có thể thấy
được đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập WTO và sắp tới sau khi kí kết được Hiệp Định TPP
(Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương) sẽ là bước rộng mở để Việt Nam phát triển
hơn nữa mối quan hệ giữa 2 nước
- Sau 20 năm bình thường hóa quan hệ, hoạt động giao thương giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
có bước nhảy vọt với mức tăng gần 78 lần
• Theo thông tin từ Bộ Ngoại giao, vào năm 1995, khi quan hệ ngoại giao 2 nước được
thiết lập, kim ngạch XNK còn rất khiêm tốn với con số chỉ dừng ở mức hơn 450 triệu
USD Trong đó XK của nước ta 199 triệu USD và NK 252,3 triệu USD
• Tuy nhiên, từ đó đến nay, kim ngạch XNK giữa 2 nước luôn có sự tăng trưởng mạnh, đặc
biệt sau khi Hiệp định thương mại song phương Việt – Mỹ được ký kết năm 2001
• Hiện nay, theo thống kê cập nhật của Tổng cục Hải quan, Hoa Kỳ trở thành một trong
những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam Đặc biệt, đây là thị trường XK lớn
nhất của nước ta trong nhiều năm gần đây
• Kết thúc năm 2014, tổng giá trị kim ngạch XNK giữa 2 nước đạt gần 35 tỷ USD, tăng
gần 78 lần so với 20 năm trước đây Trong đó, nước ta XK 28,64 tỷ USD và NK gần 6,3
tỷ USD
Trang 14V PHỤ LỤC
- tài liệu tham khảo : Cổng thong tin : tapchicaosu.vn/, www.gso.gov.vn/,www.cotton.org/ ,
www.cotton.org/
- tài liệu Lý thuyết Kinh tế Quốc Tế , giáo Trình Kinh tế quốc tế