1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ Tìm hiểu tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế giai đoạn 2010 – NAY

56 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Quan Hệ Kinh Tế Quốc Tế Tìm Hiểu Tình Hình Phát Triển Thương Mại Dịch Vụ Quốc Tế Giai Đoạn 2010 – NAY
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương - Viện Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Kinh tế Quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 591,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 7 I. Khái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế 8 1. Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu 8 1.1. Khái quát tình hình tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai đoạn 20192020 8 1.2. Những yếu tố tác động đến sự phát triển của xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai đoạn từ 20102020 9 2. Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế 14 2.1. Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế theo nhóm ngành dịch vụ 14 2.2. Nguyên nhân của xu hướng chuyển dịch cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế 16 II. Sự phát triển của một số nhóm dịch vụ chủ yếu 17 1. Dịch vụ du lịch quốc tế 17 2. Dịch vụ vận tải quốc tế 19 2.1. Khái niệm dịch vụ vận tải quốc tế 19 2.2. Kim ngạch XKDV vận tải quốc tế 19 2.3. Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất 22 2.4. Top 5 quốc gia NK lớn nhất 24 3. DV viễn thông, thông tin và máy tính (trong trademap nhóm này tên là: Telecommunications, computer, and information services) 25 3.1. Khái niệm Dịch vụ viễn thông máy tính thông tin. 25 3.2. Vai trò của DV VTTTMT 26 3.3. Tình hình Xuất khẩu 29 3.4. Top 5 quốc gia có KNXK lớn nhất năm 2020 31 3.5. Top 5 quốc gia có KNNK lớn nhất năm 2020 33 4. DV chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ (Charges for the use of intellectual property n.i.e) 34 4.1. Khái niệm 34 4.2. Vai trò của thương mại DV chuyển quyền SHTT 34 4.3. Tình hình XK 35 4.4. Top 5 quốc gia có KNXK lớn nhất 36 4.5. Top 5 quốc gia có KNNK lớn nhất 38 III. Xu hướng phát triển của thương mại dịch vụ quốc tế 39 1. Thương mại dịch vụ quốc tế tiếp tục có tốc nhanh trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong thương mại quốc tế 39 2. Cơ cấu thương mại dịch vụ tiếp tục dịch chuyển theo hướng gia tăng tỷ trọng các ngành có hàm lượng công nghệ cao giảm tỷ trọng các dịch vụ truyền thống 42 3. Xu hướng hội tụ giữa thương mại dịch vụ và thương mại hàng hóa 45 4. Tự do hóa thương mại dịch vụ tiếp tục diễn ra ngày càng sâu rộng trên thế giới, nhưng bảo hộ vẫn còn phổ biến 46 5. Sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có vai trò quan trọng thúc đẩy thương mại dịch vụ mở rộng về quy mô, thay đổi về cơ cấu, đồng thời làm thay đổi cơ bản phương thức cung ứng và tiêu dùng dịch vụ 48 6. Sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng, chất lượng dịch vụ không ngừng được nâng cao, giá dịch vụ có xu hướng giảm 53 KẾT LUẬN 55 DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Kim ngạch và tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới trong giai đoạn 8 Biểu đồ 2: Số lượng các liên kết kinh tế và FTA trên thế giới (20102019) 11 Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu du lịch của thế giới (20102019) 12 Biểu đồ 4: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2010 và 2019 14 Biểu đồ 5: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2019 và 2020 15 Biểu đồ 6: Doanh thu du lịch quốc tế giai đoạn 20102020 17 Biểu đồ 7: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế giai đoạn 20102020 19 Biểu đồ 8: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải giai đoạn 20102020 21 Biểu đồ 9. Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính giai đoạn 2010 2020 29 Biểu đồ 10. Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu dịch vụ thông tin, máy tính, dịch vụ năm 2020 31 Biểu đồ 11. Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu dịch vụ thông tin, máy tính, dịch vụ năm 2020 33 Biểu đồ 12. Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ giai đoạn 2010 2020 35 Biểu đồ 13. Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ năm 2020 36 Biểu đồ 14. Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ năm 2020 38 Biểu đồ 15. Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ trong tổng xuất khẩu toàn cầu (20102020) 39 Biểu đồ 16. Quy mô dân số thế giới giai đoạn 19602020 và dự báo đến năm 2030 41 Biểu đồ 17. Thu nhập bình quân theo đầu người của các nhóm nước giai đoạn 19982018 và dự báo đến năm 2024 41 Biểu đồ 18. Số lượng khách du lịch quốc tế từ năm 20112020 43 Biểu đồ 19.Doanh thu du lịch quốc tế trên thế giới (20102020) 44 Biểu đồ 20. Số lượng các thành viên cam kết mở cửa thị trường đối với tững lĩnh vực dịch vụ 48 Biểu đồ 21. Các cuộc cách mạng trên thế giới 49 Biểu đồ 22. Số lượng người sử dụng Internet và tỷ trọng so với dân số thế giới (20002019) 50 Biểu đồ 23. Số người sử dụng mạng Facebook trên thế giới 50 Biểu đồ 24. Tỷ lệ người sử dụng các mạng xã hội của Việt Nam năm 2019 ,đơn vị:% 51 Biểu đồ 25. Doanh số du lịch trực tuyến trên thế giới (20142018) và dự báo năm 2019,2020 52 DANH SÁCH BẢNG Bảng 1: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ trên thế giới (19802019); ĐVT: % 14 Bảng 2: Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất giai đoạn 20102020 22 Bảng 3: Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất giai đoạn 20102020 24 Bảng 4. Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế thế giới (20102020) 42 Bảng 5. Giá trị và tỷ trọng một số nhóm dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao 43 LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay, thương mại dịch vụ càng ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các quốc gia. Đặc biệt, trong giai đoạn 20102020, thương mại dịch vụ đã trở thành phân khúc quan trọng nhất của thương mại thế giới và phát triển nhanh hơn cả thương mại hàng hóa. Lĩnh vực dịch vụ cung cấp các yếu tố đầu vào quan trọng cho sản xuất và thương mại tất cả các sản phẩm, đóng một vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển kinh tế. Song song đối với sự phát triển của thương mại dịch vụ toàn cầu, các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi ngày càng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực này, tăng tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ thế giới từ 14 lên 13. Cụm từ “thương mại dịch vụ” áp dụng cho các giao dịch quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm dịch vụ tài chính, vận tải, thông tin liên lạc, xây dựng và phân phối. Chính vì vậy, với đề tài “Tìm hiểu tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế giai đoạn 2010 – 2021” nhóm chúng em sẽ đi sâu vào tìm hiểu tình hình, xu hướng thương mại dịch vụ quốc tế, những yếu tố tác động đến sự thay đổi của các nhóm dịch vụ thông qua số liệu thống kế trong giai đoạn 20102020. Từ đó, đưa ra những đánh giá, phân tích và nhận xét về tình hình thương mại dịch vụ thể giới và một số dự báo về xu hướng thương mại dịch vụ toàn cầu trong tương lai. Do vấn đề thời gian cũng như kinh nghiệm và hiểu biết còn hạn chế nên bài tiểu luận của chúng em không tránh khỏi những sai sót và nhược điểm, chúng em rất mong nhận được những góp ý và chỉnh sửa, bổ dung từ phía thầy để góp phần giúp chúng em hoàn thiện bài tiểu luận hơn nữa ạ. NỘI DUNG I.Khái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế 1.Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu 1.1.Khái quát tình hình tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai đoạn 20192020 Trong giai đoạn 20102020, nền kinh tế thế giới đã chứng kiến sự tăng trưởng tương đối ổn định trong kim ngạch và tỉ trọng xuất khẩu thương mại dịch vụ quốc tế. Biểu đồ 1: Kim ngạch và tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới trong giai đoạn 2010 2020 Nguồn: https:www.trademap.org Biểu đồ trên cho thấy kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới tăng trưởng ở mức tương đối đồng đều và ổn định qua các năm trong giai đoạn từ 20102019. Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ trên toàn thế giới đạt mức gần 4000 tỉ USD. Tới năm 2019, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới đã tăng lên gấp rưỡi so với năm 2010, chạm mốc hơn 6200 tỉ USD – mức cao nhất trong thập kỉ vào qua. Tuy nhiên, vào cuối năm 2019, đại dịch COVID19 xuất hiện lần đầu tiên tại Trung Quốc và sau đó nhanh chóng lan rộng ra hơn 200 nước và vùng lãnh thổ, gây ảnh hưởng nặng nề lên hoạt động xuất khẩu thương mại dịch vụ của tất cả các quốc gia trên toàn thế giới. Hầu hết các quốc gia đều phải áp dụng quyết liệt các biện pháp giãn cách xã hội và đóng cửa biên giới để kiểm soát tốt và nhanh chóng đẩy lùi dịch bệnh. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc hoạt động xuất khẩu dịch vụ của thế giới bị suy giảm nghiêm trọng trong năm vừa qua. Cụ thể, năm 2020, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới đạt gần 5000 tỉ USD, giảm hơn 1200 tỉ USD so với năm 2019. Trong 10 năm qua, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới duy trì ở mức tương đối ổn định, chiếm khoảng hơn 15 tỉ trọng xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của thế giới. Cụ thể, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới đạt 21% vào năm 2010. Trong vòng 10 năm tiếp theo, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới có tăng nhẹ ở mức từ 1% 2% qua từng năm, duy trì ở mức khá ổn định. Đặc biệt, năm 2019 là năm thế giới có tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ cao nhất trong cả thập kỉ vừa qua (25%), chiếm ¼ tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới. Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID19, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới giảm 3% so với năm 2019 mức giảm lớn nhất trong toàn bộ 10 năm vừa qua. Tuy nhiên, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ vẫn chiếm hơn 15 tỉ trọng xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của toàn thế giới. 1.2.Những yếu tố tác động đến sự phát triển của xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai đoạn từ 20102020 Giai đoạn từ 20102020 chứng kiến sự phát triển tương đối ổn định và lạc quan của xuất khẩu dịch vụ trên toàn thế giới khi tỉ trọng và kim ngạch xuất khẩu dịch vụ liên tục tăng đều qua các năm. Sự phát triển này có thể được giải thích bằng một số những nguyên nhân sau đây: —Thứ nhất, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới đã khiến cho nhu cầu và khả năng cung ứng các loại hình dịch vụ ngày càng lớn Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ: năm 2010, tổng GDP toàn thế giới hơn 66 nghìn tỉ USD. 9 năm sau, tổng GDP toàn thế giới tăng khoảng hơn 20 nghìn tỉ USD, đạt khoảng 87 nghìn tỉ USD vào năm 2019. GDP bình quân đầu người của toàn thế giới đạt mức hơn 9.500 USD Nguồn: statisticstimes.com vào năm 2010 và xấp xỉ mức 11.500 USD Nguồn: statisticstimes.com vào năm 2019. Chính sự phát triển của nền kinh tế thế giới đã góp phần cải thiện mức thu nhập bình quân đầu người trên toàn thế giới, từ đó khiến nhu cầu sử dụng một số dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống như: viễn thông, du lịch, bảo hiểm, tài chính,… của con người ngày một gia tăng. Ngoài ra, sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế thế giới theo xu hướng tỉ trọng khu vực dịch vụ ngày càng tăng đã mở rộng quy mô cung ứng và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. Hiện nay, ngành dịch vụ chiếm khoảng hơn 67% tỉ trọng GDP toàn thế giới – là ngành có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của thế giới. Cụ thể, tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm khoảng từ 70% 80% cơ cấu GDP của các nước phát triển và chiếm 50% 60% cơ cấu GDP của các nước đang phát triển. Đặc biệt, giai đoạn 20102020 là thời kì cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có những bước tiến vượt bậc, do đó, tỉ trọng xuất khẩu nhóm ngành dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin có mức tăng trưởng mạnh mẽ nhất (tăng 8.7% vào năm 2019). Các nước phát triển chủ yếu xuất khẩu dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, bảo hiểm, tài chính, sở hữu trí tuệ và các dịch vụ kinh doanh khác; trong khi đó, các nước đang phát triển tập trung vào xuất khẩu những dịch vụ như du lịch và vận tải. —Thứ hai, sự phát triển của khoa học công nghệ đã tạo ra nhiều loại hình dịch vụ mới có tốc độ phát triển nhanh chóng, đồng thời tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ có thể tham gia vào quá trình thương mại hoá Giai đoạn 20102020 là thời kì cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có những bước tiến vượt bậc, đặc biệt, với sự tham gia của trí tuệ nhân tạo, rất nhiều dịch vụ mới có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ như: thanh toán qua ví điện tử, kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử, hội chợ, triển lãm online, quảng cáo trên Internet, khám chữa bệnh từ xa (telehealth), học trực tuyến (elearning),… đã xuất hiện và thúc đẩy quy mô xuất khẩu dịch vụ trên thế giới mở rộng. Với sự ra đời và phát triển mạnh của các sàn thương mại điện tử lớn trên thế giới như: Amazon, eBay, Alibaba, Walmart, BestBuy, Taobao,… doanh thu thương mại điện tử thế giới đạt khoảng mức hơn 3450 tỉ USD vào năm 2019 và tăng mạnh lên mốc 4100 tỉ USD vào năm 2020. Thêm vào đó, doanh thu từ việc xuất khẩu các đối tượng sở hữu trí tuệ cũng tăng hơn 3 lần trong giai đoạn 2005 – 2018 (từ 40 tỉ USD lên 140 tỉ USD). Đặc biệt, tỉ trọng xuất khẩu nhóm ngành dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin có mức tăng trưởng mạnh mẽ nhất: kim ngạch đạt 600 tỷ USD năm 2019, tăng 8.7% so với năm 2018. Đặc biệt, trong đại dịch COVID19, khi hầu hết toàn bộ các nước trên thế giới đóng cửa và hạn chế đi lại để kiểm soát dịch bệnh thì sự ưu việt của khoa học công nghệ càng thể hiện rõ hơn tầm quan trọng của nó trong việc thúc đẩy phát triển xuất khẩu dịch vụ trên toàn thế giới và giúp quá trình thương mại hoá dịch vụ diễn ra dễ dàng, nhanh chóng hơn. Khoa học công nghệ cũng được dự đoán sẽ là một trong những lĩnh vực chính giúp nền kinh tế vượt qua khủng hoảng do ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch COVID19.  Các doanh nghiệp có mức vốn hoá lớn nhất thế giới năm 2021 đa phần đều là những công ty liên quan tới công nghệ: Apple Inc (2100 tỉ USD), Microsoft Corp (1800 tỉ USD), Alphabet Inc (1400 tỉ USD), Facebook Inc (839 tỉ USD), Tencent (753 tỉ USD), ... Số lượng người sử dụng các ứng dụng công nghệ, các mạng xã hội trên thế giới ngày càng tăng. Năm 2020, có khoảng 2.41 tỉ người sử dụng Facebook, 2 tỉ người sử dụng Youtube, 1.6 tỉ người sử dụng Whatapps, 1 tỉ người sử dụng Instagram. Đi kèm với sự bùng nổ của các mạng xã hội này là các loại hình dịch vụ mới như: quảng cáo qua mạng xã hội và mua sắm online qua mạng xã hội. —Thứ ba, xu thế toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại đã kích thích việc mở cửa thị trường dịch vụ của các nước, thúc đẩy việc xuất khẩu thương mại dịch vụ ngày càng phát triển. Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình phát triển mạnh mẽ về phạm vi, quy mô và cường độ liên kết, hợp tác về kinh tế giữa các nước, các khu vực và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Tự do hoá thương mại là quá trình các nước cắt giảm, dỡ bỏ thuế quan thông qua các thoả thuận liên kết kinh tế quốc tế hoặc giảm bớt các hàng rào phi thuế quan như hạn ngạch, giấy phép xuất nhập khẩu đối với các nước khác. Biểu đồ 2: Số lượng các liên kết kinh tế và FTA trên thế giới (20102019) Nguồn: http:wto.org Năm 2010, có 207 liên kết kinh tế và hiệp định thương mại tự do FTA trên toàn thế giới. Chỉ 9 năm sau, đã có khoảng gần 100 hiệp định thương mại tự do và liên kết kinh tế mới được kí kết trên toàn thế giới, nâng tổng số lượng FTA trên toàn thế giới lên mức 302 hiệp định. Việc các nước liên tục tham gia vào các hiệp định tự do hoá thương mại mới đã góp một phần lớn vào việc các nước cùng mở rộng quy mô xuất khẩu dịch vụ quốc tế, giúp kim ngạch xuất khẩu của thế giới tăng đều qua các năm. Thứ tư, việc thu nhập của người dân trên thế giới ngày càng tăng lên, đặc biệt là tại các nước phát triển, đã tạo ra nhu cầu ngày càng lớn về việc sử dụng các dịch vụ cá nhân, nhất là du lịch quốc tế. Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu du lịch của thế giới (20102019) (Đơn vị: tỉ USD) Nguồn: http:unctad.org Thu nhập của người dân trên toàn thế giới tăng lên đồng nghĩa với việc nhu cầu sử dụng các dịch vụ chăm sóc và nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân ngày càng gia tăng, điều này dẫn đến việc tỷ trọng tiêu dùng dịch vụ ngày càng có xu hướng lớn hơn tỷ trọng tiêu dùng hàng hoá vật chất. Một số các loại hình dịch vụ ngày càng phát triển mạnh mẽ và được xuất khẩu ra thị trường thế giới có thể kể tới như: du lịch, giáo dục, y tế, giải trí, … Trong đó, du lịch quốc tế là lĩnh vực có tiềm năng phát triển lớn nhất và hiện có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong thương mại dịch vụ quốc tế. Tóm lại, giai đoạn 20102020, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới tăng trưởng tương đối đồng đều qua các năm, đặc biệt, các nhóm ngành dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin và dịch vụ du lịch là những nhóm ngành dịch vụ có kim ngạch và tỉ trọng xuất khẩu lớn nhất. Sự tăng trưởng này có thể được giải thích bằng một số lí do chính như: sự phát triển của nền kinh tế thế giới, toàn cầu hoá, xu hướng tự do hoá thương mại và sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghê trên toàn thế giới. 2.Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế 2.1.Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế theo nhóm ngành dịch vụ Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế được chia thành ba nhóm: du lịch quốc tế, vận tải quốc tế và dịch vụ khác. Bảng 1: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ trên thế giới (19802019); ĐVT: % Năm 2010 2012 2014 2016 2018 2020 Dịch vụ vận tải 20.81 19.90 18.92 16.94 17.01 20.89 Dịch vụ du lịch 24.23 24.18 23.88 24.23 23.53 11.00 Các DV khác 54.96 55.93 57.20 58.83 59.45 68.11 Nguồn: https:www.trademap.org Biểu đồ 4: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2010 và 2019 Nguồn: http:unctad.org Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ trên, có thể thấy rằng, trong khi tỉ trọng của nhóm các ngành dịch vụ truyền thống (dịch vụ vận tải và dịch vụ du lịch) đang có xu hướng giảm dần thì tỉ trọng của các dịch vụ khác lại có xu hướng tăng khá nhanh trong giai đoạn 20102020. Tỉ trọng của ngành dịch vụ vận tải giảm mạnh nhất: năm 1980: chiếm 23%; năm 2019: chiếm 16.4% (theo bảng 1). Tỉ trọng của ngành dịch vụ du lịch thường giao động ở mức dưới 30% qua các năm từ 19802019. Nhóm dịch vụ khác, nhất là các dịch vụ chứa hàm lượng công nghệ cao như dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tăng nhanh, chiếm tỉ trọng ngày càng lớn. Năm 1980, tỉ trọng các dịch vụ khác chỉ chiếm khoảng 35%, năm 2010: 53.1% và năm 2019: 60.3% (theo bảng 1). Biểu đồ 5: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2019 và 2020 Nguồn: http:unctad.org Đặc biệt, vào năm 2020, đại dịch COVID19 lan rộng ra khắp tất cả các nước và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, hầu hết các quốc gia đều phải áp dụng mạnh mẽ các biện pháp giãn cách xã hội, đóng cửa biên giới, tạm ngừng các đường bay quốc tế nhằm mục đích nhanh chóng kiểm soát được dịch bệnh. Do đó, việc đi lại giữa các nước trở nên khó khăn; chính điều này đã khiến cho nhóm dịch vụ du lịch quốc tế và vận tải quốc tế bị ảnh hưởng nặng nề. Cụ thể, tỉ trọng của du lịch quốc tế giảm mạnh nhất trong vòng 40 năm qua xuống mức 11%, đạt khoảng hơn 1000 tỉ USD năm 2020 – xấp xỉ khoảng 13 kim ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ du lịch vào năm 2019. Trong khi đó, các nhóm dịch vụ khác như thương mại điện tử, thanh toán trực tuyến lại đáp ứng được đúng nhu cầu và khắc phục được một số những hạn chế trong cuộc sống của con người trong bối cảnh dịch bệnh (như con người có thể mua sắm qua Internet mà không cần trực tiếp đến các cửa hàng, siêu thị, ...) nên việc sử dụng các dịch vụ này ngày càng trở nên phổ biến hơn trên toàn thế giới. Ngoài ra, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, các ngành dịch vụ khác như dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, dịch vụ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, … ngày càng tăng mạnh trong thời gian tương đối ngắn, đặc biệt là trong bối cảnh thế giới đang bước vào giai đoạn phát triển mạnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Cụ thể, năm 2010, nhóm các ngành dịch vụ khác chiếm khoảng hơn 50% tỉ trọng xuất nhập khẩu dịch vụ quốc tế trên toàn thế giới; năm 2019, tỉ trọng của nhóm các dịch vụ khác đã tăng lên mức khoảng gần 60%. 2.2.Nguyên nhân của xu hướng chuyển dịch cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế trong giai đoạn 20102020 là giảm tỉ trọng nhóm các ngành dịch vụ truyền thống như dịch vụ vận tải và dịch vụ du lịch, gia tăng tỉ trọng các ngành dịch vụ khác. Xu hướng này xảy ra bởi một số lí do chính sau đây: —Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, khoa học kĩ thuật đã làm gia tăng nhanh chóng các dịch vụ khác như: dịch vụ ngân hàng điện tử (eBanking), dịch vụ chăm sóc sức khoẻ trực tuyến (eHealth), dịch vụ giáo dục trực tuyến (elearning), …Bước vào giai đoạn đầu của thập kỉ thứ 2 trong thế kỉ 21, điện thoại thông minh, máy tính bảng chỉ vừa mới được ra đời và giới thiệu ở những phiên bản sơ khai và đơn giản ở những nước đang phát triển. Các công nghệ như nhận diện khuôn mặt, nhận diện giọng nói, định vị vị trí hay các sản phẩm xe ô tô không người lái, xe ô tô chạy bằng điện, ... vẫn còn là những sản phẩm công nghệ xa vời và nằm ngoài trí tưởng tượng của người tiêu dùng phổ thông trên thế giới. Tuy nhiên, chỉ trong vòng chưa đầy 10 năm, khoa học công nghệ phát triển vượt bậc, ngày càng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành cho người tiêu dùng, mở rộng thị trường trên toàn thế giới. Cụ thể, năm 2010, trên toàn thế giới có 296.65 triệu người sử dụng điện thoại thông minh. Vào năm 2020, có khoảng 1.4t triệu người trên thế giới sử dụng điện thoại thông minh. Vào năm 2012, xe ô tô không người lái sử dụng trí tuệ nhân tạo và định vị GPS được ra mắt lần đầu tiên tại Mỹ. Các sản phẩm công nghệ cao này đang dần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng trên phạm vi toàn thế giới. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tập trung vào khai thác trí tuệ nhân tạo AI đã mở ra nhiều sản phẩm dịch vụ hoàn toàn mới như: chăm sóc sức khoẻ y tế bằng trí tuệ nhân tạo, robot làm việc nhà, robot dạy học, … Những sản phẩm dịch vụ mới này có thể hoạt động với năng suất cao trong một khoảng thời gian dài, cải thiện được những giới hạn về mặt sức khoẻ thể chất của con người trong quá trình làm việc. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào nhận diện giọng nói, phần mềm Elsa Speak của ba tác giả: Văn Đinh Hồng Vũ, Xavier Anguera và Paul Meire ra mắt vào năm 2015 tại Mỹ đã giúp hơn 2

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

=======000=======

TIỂU LUẬN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2010 – NAY

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 7

I Khái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế 8

1 Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu 8

1.1 Khái quát tình hình tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai đoạn 2019-2020 8

1.2 Những yếu tố tác động đến sự phát triển của xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai đoạn từ 2010-2020 9

2 Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế 14

2.1 Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế theo nhóm ngành dịch vụ 14

2.2 Nguyên nhân của xu hướng chuyển dịch cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế 16

II Sự phát triển của một số nhóm dịch vụ chủ yếu 17

1 Dịch vụ du lịch quốc tế 17

2 Dịch vụ vận tải quốc tế 19

2.1 Khái niệm dịch vụ vận tải quốc tế 19

2.2 Kim ngạch XKDV vận tải quốc tế 19

2.3 Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất 22

2.4 Top 5 quốc gia NK lớn nhất 24

3 DV viễn thông, thông tin và máy tính (trong trademap nhóm này tên là: Telecommunications, computer, and information services) 25

3.1 Khái niệm Dịch vụ viễn thông - máy tính - thông tin 25

3.2 Vai trò của DV VT-TT-MT 26

Trang 3

3.3 Tình hình Xuất khẩu 29

3.4 Top 5 quốc gia có KNXK lớn nhất năm 2020 31

3.5 Top 5 quốc gia có KNNK lớn nhất năm 2020 33

4 DV chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ (Charges for the use of intellectual property n.i.e) 34

4.1 Khái niệm 34

4.2 Vai trò của thương mại DV chuyển quyền SHTT 34

4.3 Tình hình XK 35

4.4 Top 5 quốc gia có KNXK lớn nhất 36

4.5 Top 5 quốc gia có KNNK lớn nhất 38

III Xu hướng phát triển của thương mại dịch vụ quốc tế 39

1 Thương mại dịch vụ quốc tế tiếp tục có tốc nhanh trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong thương mại quốc tế 39

2 Cơ cấu thương mại dịch vụ tiếp tục dịch chuyển theo hướng gia tăng tỷ trọng các ngành có hàm lượng công nghệ cao giảm tỷ trọng các dịch vụ truyền thống 42

3 Xu hướng hội tụ giữa thương mại dịch vụ và thương mại hàng hóa 45

4 Tự do hóa thương mại dịch vụ tiếp tục diễn ra ngày càng sâu rộng trên thế giới, nhưng bảo hộ vẫn còn phổ biến 46

5 Sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có vai trò quan trọng thúc đẩy thương mại dịch vụ mở rộng về quy mô, thay đổi về cơ cấu, đồng thời làm thay đổi cơ bản phương thức cung ứng và tiêu dùng dịch vụ 48

6 Sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng, chất lượng dịch vụ không ngừng được nâng cao, giá dịch vụ có xu hướng giảm 53

KẾT LUẬN 55

Trang 4

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Kim ngạch và tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới trong giai đoạn 8

Biểu đồ 2: Số lượng các liên kết kinh tế và FTA trên thế giới (2010-2019) 11

Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu du lịch của thế giới (2010-2019) 12

Biểu đồ 4: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2010 và 2019 14

Biểu đồ 5: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2019 và 2020 15

Biểu đồ 6: Doanh thu du lịch quốc tế giai đoạn 2010-2020 17

Biểu đồ 7: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế giai đoạn 2010-2020 19

Biểu đồ 8: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải giai đoạn 2010-2020 21

Biểu đồ 9 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính giai đoạn 2010 -2020 29

Biểu đồ 10 Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu dịch vụ thông tin, máy tính, dịch vụ năm 2020 31

Biểu đồ 11 Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu dịch vụ thông tin, máy tính, dịch vụ năm 2020 33

Biểu đồ 12 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ giai đoạn 2010 -2020 35

Biểu đồ 13 Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ năm 2020 36

Biểu đồ 14 Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ năm 2020 38

Biểu đồ 15 Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ trong tổng xuất khẩu toàn cầu (2010-2020) 39

Biểu đồ 16 Quy mô dân số thế giới giai đoạn 1960-2020 và dự báo đến năm 2030 41

Biểu đồ 17 Thu nhập bình quân theo đầu người của các nhóm nước giai đoạn 1998-2018 và dự báo đến năm 2024 41

Biểu đồ 18 Số lượng khách du lịch quốc tế từ năm 2011-2020 43

Biểu đồ 19.Doanh thu du lịch quốc tế trên thế giới (2010-2020) 44

Biểu đồ 20 Số lượng các thành viên cam kết mở cửa thị trường đối với tững lĩnh vực dịch vụ 48

Trang 5

Biểu đồ 21 Các cuộc cách mạng trên thế giới 49

Biểu đồ 22 Số lượng người sử dụng Internet và tỷ trọng so với dân số thế giới (2000-2019) 50

Biểu đồ 23 Số người sử dụng mạng Facebook trên thế giới 50

Biểu đồ 24 Tỷ lệ người sử dụng các mạng xã hội của Việt Nam năm 2019 ,đơn vị:% 51

Biểu đồ 25 Doanh số du lịch trực tuyến trên thế giới (2014-2018) và dự báo năm 2019,2020 52

DANH SÁCH BẢNG Bảng 1: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ trên thế giới (1980-2019); ĐVT: % 14

Bảng 2: Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất giai đoạn 2010-2020 22

Bảng 3: Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất giai đoạn 2010-2020 24

Bảng 4 Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế thế giới (2010-2020) 42

Bảng 5 Giá trị và tỷ trọng một số nhóm dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao 43

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay, thương mại dịch vụ càng ngàycàng chiếm vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các quốc gia Đặc biệt, trong giaiđoạn 2010-2020, thương mại dịch vụ đã trở thành phân khúc quan trọng nhất của thươngmại thế giới và phát triển nhanh hơn cả thương mại hàng hóa Lĩnh vực dịch vụ cung cấpcác yếu tố đầu vào quan trọng cho sản xuất và thương mại tất cả các sản phẩm, đóng mộtvai trò quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển kinh tế Song song đối với sựphát triển của thương mại dịch vụ toàn cầu, các nước đang phát triển và các nền kinh tếchuyển đổi ngày càng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực này, tăng tỷ trọng xuất khẩudịch vụ thế giới từ 1/4 lên 1/3 Cụm từ “thương mại dịch vụ” áp dụng cho các giao dịchquốc tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm dịch vụ tài chính, vận tải, thông tin liênlạc, xây dựng và phân phối

Chính vì vậy, với đề tài “Tìm hiểu tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc

tế giai đoạn 2010 – 2021” nhóm chúng em sẽ đi sâu vào tìm hiểu tình hình, xu hướng

thương mại dịch vụ quốc tế, những yếu tố tác động đến sự thay đổi của các nhóm dịch vụthông qua số liệu thống kế trong giai đoạn 2010-2020 Từ đó, đưa ra những đánh giá,phân tích và nhận xét về tình hình thương mại dịch vụ thể giới và một số dự báo về xuhướng thương mại dịch vụ toàn cầu trong tương lai Do vấn đề thời gian cũng như kinhnghiệm và hiểu biết còn hạn chế nên bài tiểu luận của chúng em không tránh khỏi nhữngsai sót và nhược điểm, chúng em rất mong nhận được những góp ý và chỉnh sửa, bổ dung

từ phía thầy để góp phần giúp chúng em hoàn thiện bài tiểu luận hơn nữa ạ

Trang 7

NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

QUỐC TẾ

1 Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu

1.1 Khái quát tình hình tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới

giai đoạn 2019-2020

Trong giai đoạn 2010-2020, nền kinh tế thế giới đã chứng kiến sự tăng trưởng tương đối

ổn định trong kim ngạch và tỉ trọng xuất khẩu thương mại dịch vụ quốc tế

Biểu đồ 1: Kim ngạch và tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới trong giai đoạn

2010 - 2020

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 0

1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000

KIM NGẠCH VÀ TỶ TRỌNG XUẤT KHẨU DỊCH VỤ CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ Tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ

Năm

Kim ngạch

Nguồn: https://www.trademap.org

Biểu đồ trên cho thấy kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới tăng trưởng ở

mức tương đối đồng đều và ổn định qua các năm trong giai đoạn từ 2010-2019 Năm

2010, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ trên toàn thế giới đạt mức gần 4000 tỉ USD Tới năm

2019, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới đã tăng lên gấp rưỡi so với năm

2010, chạm mốc hơn 6200 tỉ USD – mức cao nhất trong thập kỉ vào qua Tuy nhiên, vào

Trang 8

cuối năm 2019, đại dịch COVID-19 xuất hiện lần đầu tiên tại Trung Quốc và sau đó nhanh chóng lan rộng ra hơn 200 nước và vùng lãnh thổ, gây ảnh hưởng nặng nề lên hoạt động xuất khẩu thương mại dịch vụ của tất cả các quốc gia trên toàn thế giới Hầu hết các quốc gia đều phải áp dụng quyết liệt các biện pháp giãn cách xã hội và đóng cửa biên giới

để kiểm soát tốt và nhanh chóng đẩy lùi dịch bệnh Đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc hoạt động xuất khẩu dịch vụ của thế giới bị suy giảm nghiêm trọng trong năm vừa qua Cụ thể, năm 2020, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới đạt gần 5000 tỉ USD, giảm hơn 1200 tỉ USD so với năm 2019

Trong 10 năm qua, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới duy trì ở mức tương đối ổn định, chiếm khoảng hơn 1/5 tỉ trọng xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của thế giới

Cụ thể, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới đạt 21% vào năm 2010 Trong vòng 10 năm tiếp theo, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới có tăng nhẹ ở mức từ 1% - 2% qua từng năm, duy trì ở mức khá ổn định Đặc biệt, năm 2019 là năm thế giới có tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ cao nhất trong cả thập kỉ vừa qua (25%), chiếm ¼ tỉ trọng xuất khẩu dịch vụcủa toàn thế giới Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới giảm 3% so với năm 2019- mức giảm lớn nhất trong toàn bộ 10 năm vừa qua Tuy nhiên, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ vẫn chiếm hơn 1/5 tỉ trọng xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của toàn thế giới

1.2 Những yếu tố tác động đến sự phát triển của xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai

đoạn từ 2010-2020

Giai đoạn từ 2010-2020 chứng kiến sự phát triển tương đối ổn định và lạc quan của xuất khẩu dịch vụ trên toàn thế giới khi tỉ trọng và kim ngạch xuất khẩu dịch vụ liên tục tăng đều qua các năm Sự phát triển này có thể được giải thích bằng một số những nguyênnhân sau đây:

— Thứ nhất, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới đã khiến cho nhu cầu và khả năng cung ứng các loại hình dịch vụ ngày càng lớn

Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ: năm 2010, tổng GDP toàn thế giới hơn 66 nghìn tỉ USD 9 năm sau, tổng GDP toàn thế giới tăng khoảng hơn 20 nghìn tỉ

Trang 9

USD, đạt khoảng 87 nghìn tỉ USD vào năm 2019 GDP bình quân đầu người của toàn thế giới đạt mức hơn 9.500 USD1 vào năm 2010 và xấp xỉ mức 11.500 USD2 vào năm 2019 Chính sự phát triển của nền kinh tế thế giới đã góp phần cải thiện mức thu nhập bình quânđầu người trên toàn thế giới, từ đó khiến nhu cầu sử dụng một số dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống như: viễn thông, du lịch, bảo hiểm, tài chính,… của con người ngày một gia tăng.

Ngoài ra, sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế thế giới theo xu hướng tỉ trọng khu vực dịch vụ ngày càng tăng đã mở rộng quy mô cung ứng và đa dạng hoá các loại hình dịch

vụ Hiện nay, ngành dịch vụ chiếm khoảng hơn 67% tỉ trọng GDP toàn thế giới – là ngành

có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của thế giới Cụ thể, tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm khoảng từ 70% - 80% cơ cấu GDP của các nước phát triển và chiếm 50% - 60% cơ cấu GDP của các nước đang phát triển Đặc biệt, giai đoạn 2010-2020 là thời kì cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có những bước tiến vượt bậc, do đó, tỉ trọng xuất khẩu nhóm ngànhdịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin có mức tăng trưởng mạnh mẽ nhất (tăng 8.7% vào năm 2019) Các nước phát triển chủ yếu xuất khẩu dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, bảo hiểm, tài chính, sở hữu trí tuệ và các dịch vụ kinh doanh khác; trong khi đó,các nước đang phát triển tập trung vào xuất khẩu những dịch vụ như du lịch và vận tải

— Thứ hai, sự phát triển của khoa học công nghệ đã tạo ra nhiều loại hình dịch vụ mới có tốc độ phát triển nhanh chóng, đồng thời tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ có thể tham gia vào quá trình thương mại hoá

Giai đoạn 2010-2020 là thời kì cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có những bước tiến vượt bậc, đặc biệt, với sự tham gia của trí tuệ nhân tạo, rất nhiều dịch vụ mới có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ như: thanh toán qua ví điện tử, kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử, hội chợ, triển lãm online, quảng cáo trên Internet, khám chữa bệnh từ xa

(telehealth), học trực tuyến (elearning),… đã xuất hiện và thúc đẩy quy mô xuất khẩu dịch

vụ trên thế giới mở rộng Với sự ra đời và phát triển mạnh của các sàn thương mại điện tửlớn trên thế giới như: Amazon, eBay, Alibaba, Walmart, BestBuy, Taobao,… doanh thu thương mại điện tử thế giới đạt khoảng mức hơn 3450 tỉ USD vào năm 2019 và tăng mạnh lên mốc 4100 tỉ USD vào năm 2020 Thêm vào đó, doanh thu từ việc xuất khẩu các đối tượng sở hữu trí tuệ cũng tăng hơn 3 lần trong giai đoạn 2005 – 2018 (từ 40 tỉ USD lên 140 tỉ USD) Đặc biệt, tỉ trọng xuất khẩu nhóm ngành dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin có mức tăng trưởng mạnh mẽ nhất: kim ngạch đạt 600 tỷ USD năm 2019,

1 Nguồn: statisticstimes.com

2 Nguồn: statisticstimes.com

Trang 10

tăng 8.7% so với năm 2018 Đặc biệt, trong đại dịch COVID-19, khi hầu hết toàn bộ các nước trên thế giới đóng cửa và hạn chế đi lại để kiểm soát dịch bệnh thì sự ưu việt của khoa học công nghệ càng thể hiện rõ hơn tầm quan trọng của nó trong việc thúc đẩy phát triển xuất khẩu dịch vụ trên toàn thế giới và giúp quá trình thương mại hoá dịch vụ diễn ra

dễ dàng, nhanh chóng hơn Khoa học công nghệ cũng được dự đoán sẽ là một trong những lĩnh vực chính giúp nền kinh tế vượt qua khủng hoảng do ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch COVID-19

Các doanh nghiệp có mức vốn hoá lớn nhất thế giới năm 2021 đa phần đều là những công ty liên quan tới công nghệ: Apple Inc (2100 tỉ USD), Microsoft Corp (1800 tỉ USD),Alphabet Inc (1400 tỉ USD), Facebook Inc (839 tỉ USD), Tencent (753 tỉ USD), Số lượng người sử dụng các ứng dụng công nghệ, các mạng xã hội trên thế giới ngày càng tăng Năm 2020, có khoảng 2.41 tỉ người sử dụng Facebook, 2 tỉ người sử dụng Youtube, 1.6 tỉ người sử dụng Whatapps, 1 tỉ người sử dụng Instagram Đi kèm với sự bùng nổ của các mạng xã hội này là các loại hình dịch vụ mới như: quảng cáo qua mạng xã hội và muasắm online qua mạng xã hội

— Thứ ba, xu thế toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại đã kích thích việc mở cửa thị trường dịch vụ của các nước, thúc đẩy việc xuất khẩu thương mại dịch vụ ngày càng phát triển.

Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình phát triển mạnh mẽ về phạm vi, quy mô và cường

độ liên kết, hợp tác về kinh tế giữa các nước, các khu vực và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

Tự do hoá thương mại là quá trình các nước cắt giảm, dỡ bỏ thuế quan thông qua các thoả thuận liên kết kinh tế quốc tế hoặc giảm bớt các hàng rào phi thuế quan như hạn ngạch, giấy phép xuất nhập khẩu đối với các nước khác

Biểu đồ 2: Số lượng các liên kết kinh tế và FTA trên thế giới (2010-2019)

Trang 11

2010 2012 2014 2016 2018 2019 0

- Thứ tư, việc thu nhập của người dân trên thế giới ngày càng tăng lên, đặc biệt là tại các nước phát triển, đã tạo ra nhu cầu ngày càng lớn về việc sử dụng các dịch vụ cá nhân, nhất là du lịch quốc tế.

Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu du lịch của thế giới (2010-2019)

(Đơn vị: tỉ USD)

Trang 12

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 0

và được xuất khẩu ra thị trường thế giới có thể kể tới như: du lịch, giáo dục, y tế, giải trí,

… Trong đó, du lịch quốc tế là lĩnh vực có tiềm năng phát triển lớn nhất và hiện có kimngạch xuất khẩu lớn nhất trong thương mại dịch vụ quốc tế

Tóm lại, giai đoạn 2010-2020, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới tăng trưởngtương đối đồng đều qua các năm, đặc biệt, các nhóm ngành dịch vụ viễn thông, công nghệthông tin và dịch vụ du lịch là những nhóm ngành dịch vụ có kim ngạch và tỉ trọng xuấtkhẩu lớn nhất Sự tăng trưởng này có thể được giải thích bằng một số lí do chính như: sựphát triển của nền kinh tế thế giới, toàn cầu hoá, xu hướng tự do hoá thương mại và sựphát triển vượt bậc của khoa học công nghê trên toàn thế giới

Trang 13

2 Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế

2.1 Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế theo nhóm ngành dịch vụ

Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế được chia thành ba nhóm: du lịch quốc tế, vận tảiquốc tế và dịch vụ khác

Bảng 1: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ trên thế giới (1980-2019); ĐVT: %

vụ chứa hàm lượng công nghệ cao như dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin,

Trang 14

dịch vụ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tăng nhanh, chiếm tỉ trọng ngày càng lớn Năm 1980, tỉ trọng các dịch vụ khác chỉ chiếm khoảng 35%, năm 2010: 53.1% và năm 2019: 60.3% (theo bảng 1)

Biểu đồ 5: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2019 và 2020

Trang 15

dịch vụ khác như dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, dịch vụ chuyển nhượng quyền

sở hữu trí tuệ, … ngày càng tăng mạnh trong thời gian tương đối ngắn, đặc biệt là trong bối cảnh thế giới đang bước vào giai đoạn phát triển mạnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Cụ thể, năm 2010, nhóm các ngành dịch vụ khác chiếm khoảng hơn 50% tỉ trọng xuất nhập khẩu dịch vụ quốc tế trên toàn thế giới; năm 2019, tỉ trọng của nhóm các dịch vụ khác đã tăng lên mức khoảng gần 60%

2.2 Nguyên nhân của xu hướng chuyển dịch cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế trong giai đoạn 2010-2020

là giảm tỉ trọng nhóm các ngành dịch vụ truyền thống như dịch vụ vận tải và dịch vụ du lịch, gia tăng tỉ trọng các ngành dịch vụ khác Xu hướng này xảy ra bởi một số lí do chínhsau đây:

— Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, khoa học kĩ thuật đã làm gia tăng

nhanh chóng các dịch vụ khác như: dịch vụ ngân hàng điện tử (eBanking), dịch vụ chăm sóc sức khoẻ trực tuyến (eHealth), dịch vụ giáo dục trực tuyến (elearning), …Bước vào giai đoạn đầu của thập kỉ thứ 2 trong thế kỉ 21, điện thoại thông minh, máy tính bảng chỉ vừa mới được ra đời và giới thiệu ở những phiên bản sơ khai và đơn giản

ở những nước đang phát triển Các công nghệ như nhận diện khuôn mặt, nhận diện giọng nói, định vị vị trí hay các sản phẩm xe ô tô không người lái, xe ô tô chạy bằng điện, vẫn còn là những sản phẩm công nghệ xa vời và nằm ngoài trí tưởng tượng củangười tiêu dùng phổ thông trên thế giới Tuy nhiên, chỉ trong vòng chưa đầy 10 năm, khoa học công nghệ phát triển vượt bậc, ngày càng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm

và giảm giá thành cho người tiêu dùng, mở rộng thị trường trên toàn thế giới Cụ thể, năm 2010, trên toàn thế giới có 296.65 triệu người sử dụng điện thoại thông minh Vào năm 2020, có khoảng 1.4t triệu người trên thế giới sử dụng điện thoại thông minh Vào năm 2012, xe ô tô không người lái sử dụng trí tuệ nhân tạo và định vị GPS được ra mắtlần đầu tiên tại Mỹ Các sản phẩm công nghệ cao này đang dần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng trên phạm vi toàn thế giới

— Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tập trung vào khai thác trí tuệ nhân tạo AI đã mở

ra nhiều sản phẩm dịch vụ hoàn toàn mới như: chăm sóc sức khoẻ y tế bằng trí tuệ nhân tạo, robot làm việc nhà, robot dạy học, … Những sản phẩm dịch vụ mới này có thể hoạt động với năng suất cao trong một khoảng thời gian dài, cải thiện được những giới hạn về mặt sức khoẻ thể chất của con người trong quá trình làm việc Ứng dụng trítuệ nhân tạo vào nhận diện giọng nói, phần mềm Elsa Speak của ba tác giả: Văn Đinh Hồng Vũ, Xavier Anguera và Paul Meire ra mắt vào năm 2015 tại Mỹ đã giúp hơn 2 triệu học viên trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước Nhật Bản, Ấn Độ, Indonesia,

Trang 16

Việt Nam, cải thiện rõ rệt khả năng nói tiếng Anh và từng bước hội nhập với thế giới.

— Nhu cầu sử dụng các dịch vụ nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thời gian, công sức làm việc trực tiếp của con người ngày càng lớn hơn

— Nhu cầu sử dụng các dịch vụ nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thời gian,

công sức làm việc trực tiếp của con người ngày càng lớn hơn

— Sự phát triển của ngành sản xuất hàng hoá đã làm gia tăng nhu cầu về các loại hình

dịch vụ mới như: quảng cáo và marketing Khi thị trường dồi dào về nguồn cung các loại hàng hoá, đa dạng về mẫu mã, chất liệu, kích thước sản phẩm thì việc sử dụng tốt các loại hình dịch vụ như marketing là một yếu tố không thể thiếu của các hãng sản xuất để tiếp thị sản phẩm tới người tiêu dùng tốt hơn và gia tăng lợi thế cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành

— Ngoài ra, sự phát triển của những ngành sản xuất hàng hoá ứng dụng hàm lượng

công nghệ cao cũng làm gia tăng nhu cầu của các dịch vụ tương thích đi kèm như dịch

vụ sử dụng các ứng dụng thông minh qua Internet để quản lí chuỗi máy móc sản xuất

tự động

Nhìn chung, các nguyên nhân chính gây ra sự chuyển dịch trong cơ cấu thương mại quốc tế cũng là những nguyên nhân tác động tới tình hình phát triển chung của thương mại dịch vụ quốc tế giai đoạn 2010-2020

II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ NHÓM DỊCH VỤ CHỦ YẾU

1 Dịch vụ du lịch quốc tế

Trang 17

Biểu đồ 6: Doanh thu du lịch quốc tế giai đoạn 2010-2020

(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ The World Bank)

● Phân tích sự biến động số liệu của biểu đồ:

- Mức tăng trưởng % trung bình của giai đoạn: -2,29%

Doanh thu du lịch quốc tế luôn duy trì tăng trưởng trong giai đoạn từ 2010-2020tuy nhiên đã sụt giảm nghiêm trọng vào năm 2020 dẫn đến mức tăng trưởng % trung bìnhcủa giai đoạn chỉ ở mức -2,29%

- Giá trị tuyệt đối trung bình hàng năm: 1.402 nghìn tỷ USD

- Doanh thu DV du lịch quốc tế chiếm tỷ trọng cao và tương đối ổn định, năm 2019:29%; năm 2020: 10,7%

● Phân tích những yếu tố tác động đến sự tăng trưởng:

Trong những thập kỷ qua, du lịch đã không ngừng mở rộng và đa dạng hóa để trởthành một trong những ngành kinh tế lớn nhất và phát triển nhanh nhất trên thế giới Một

số yếu tố tác động đến sự tăng trưởng đó gồm:

Trang 18

- Dân số thế giới gia tăng cùng với thu nhập được cải thiện tạo cơ hội cho nhiều

người có điều kiện đi du lịch: Theo báo cáo, dân số toàn cầu tăng thêm 83 triệu người mỗi năm và với tốc độ này, thế giới sẽ lần lượt có 8,6 tỉ người năm 2030, 9,8 tỉ người năm

2050 và 11,2 tỉ người năm 2100 dẫn đến nhu cầu du lịch tăng nhanh ở các quốc gia Bên

đối mạnh, tầng lớp trung lưu ngày càng tăng và đô thị hóa nhanh chóng ở các nền kinh tế mới nổi, du lịch giá cả phải chăng và tạo thuận lợi cho thị thực, cũng như các tiến bộ côngnghệ và mô hình kinh doanh mới

- Những tiến bộ của khoa học kĩ thuật, nhất là trong lĩnh vực vận tải, cùng với cạnh tranh giữa các nước giúp chi phí du lịch giảm xuống tạo điều kiện cho nhiều người có thể đi du lịch: Chất lượng nâng cao của các dịch vụ du lịch liên quan, cụ thể là

liên lạc và thông tin, thủ tục đặt phòng, nhà hàng, chỗ ở và các dịch vụ vận chuyển liênquan,… cải thiện khả năng tiếp cận của điểm đến và thu hút khách du lịch từ khắp cácnước trên thế giới Bên cạnh đó, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của ngành hàng không tronghai thập kỷ qua, số lượng các cặp thành phố duy nhất được kết nối bằng vận tải hàngkhông đã tăng hơn gấp đôi, đạt hơn 20.000 với chi phí thấp hơn bao giờ hết

- Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tạo điều kiện thuận

lợi cho việc di chuyển của con người giữa các nước: Toàn cầu hóa đã làm cho việc đi

khắp thế giới trở nên dễ dàng hơn Các chuyến bay trở nên rẻ hơn do giá nhiên liệu ổnđịnh và giá vé thấp hơn (giá vé ở mức -60% so với năm 1998), các công ty phiên dịchxuất hiện ở khắp mọi nơi, có các công ty thẻ tín dụng quốc tế trên khắp thế giới, và việcthay đổi tiền tệ dễ dàng và thuận tiện hơn bất kỳ thời điểm nào trong lịch sử Điều này đã

hỗ trợ du lịch một cách đáng kể

2 Dịch vụ vận tải quốc tế

2.1 Khái niệm dịch vụ vận tải quốc tế

Vận tải quốc tế là hình thức chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều nước, tức làđiểm đầu và điểm cuối của quá trình vận tải nằm ở hai nước khác nhau Vận chuyển hànghoá quốc tế được tiến hành thông qua hoạt động chuyên môn của các tổ chức vận chuyểnchuyên ngành thực hiện Việc vận chuyển được thực hiện dưới nhiều phương thức khácnhau hoặc có thể được kết hợp của nhiều phương thức đó Việc vận chuyển hàng hóa

Trang 19

trong VTQT đã vượt ra khỏi phạm vi một nước Vị trí của hàng hóa được thay đổi từnước người bán sang nước người mua (Theo USLegal)

2.2 Kim ngạch XKDV vận tải quốc tế

Biểu đồ 7: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế giai đoạn 2010-2020

(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Unctad Stat)

● Phân tích sự biến động số liệu của biểu đồ:

Những thập kỷ gần đây, KNXK vận tải tăng chậm, tỷ trọng trong tổng XKDV giảm xuống:

- Mức tăng trưởng % trung bình của giai đoạn: 0,5%

- Giá trị tuyệt đối trung bình hàng năm: 923.362 triệu USD

● Phân tích những yếu tố làm cho XKVT tăng chậm và có xu hướng giảm

- Cung năng lực vận tải trên thế giới vượt cầu làm cho cước phí vận tải có xu

hướng giảm: Nhìn chung, khoảng một nửa thương mại dịch vụ vận tải trên thế giới được

thúc đẩy bởi thương mại hàng hóa Trong vài năm gần đây, do khủng hoảng kinh tế trongnước và thế giới khiến dòng chảy thương mại hàng hóa suy yếu, điều kiện kinh tế đình trệ

KNXK DV vận tải quốc tế (Triệu USD) Series 2

Tỷ trọng (%) của XKDV VT trong tổng XKDV

Trang 20

và dư thừa công suất nên sản lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển tăng trưởngkhá thấp, thậm chí sụt giảm vào năm 2012, 2015, 2016

- Xuất khẩu các dịch vụ khác có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với dịch vụ vận

tải: Giai đoạn 2018-2019, dịch vụ viễn thông, máy tính và thông tin là loại dịch vụ mà

thương mại tăng trưởng nhanh nhất Các mặt hàng xuất khẩu này đã tăng 8,7% trong năm

2019 Xuất khẩu dịch vụ kinh doanh, sở hữu trí tuệ, tài chính và bảo hiểm tăng khiêm tốn(+ 2,5%) Du lịch quốc tế tăng 1%, trong khi xuất khẩu vận tải và các dịch vụ khác giảmnhẹ Vận tải và du lịch chiếm ưu thế trong xuất khẩu của các nền kinh tế đang phát triển

và chuyển đổi Các nền kinh tế phát triển xuất khẩu chủ yếu là bảo hiểm, tài chính, sở hữutrí tuệ và các dịch vụ kinh doanh khác

- Từ năm 2020 đến nay, cước phí vận tải biển tăng cao Đặc biệt, hạn chế đi lại

giữa các nước khiến giá vận tải tăng cao trong đại dịch Covid-19: Dịch Covid-19 là

nguyên nhân chính khiến chi phí vận chuyển container tăng kể từ năm 2020 Các công tyvận tải biển thực hiện cắt giảm công suất trên quy mô lớn, tình trạng tắc nghẽn cảng diễn

ra nghiêm trọng, mất cân bằng thương mại gia tăng, tình trạng thiếu container rỗng và một

số cảng lớn đóng cửa một phần Bên cạnh đó một số yếu tổ dẫn tới mức giá cước caotrong dài hạn như: Chi phí nhiên liệu cao hơn, xu hướng tăng kích thước tàu container, vàảnh hưởng của các liên minh hàng hải

- Nhu cầu vận tải hàng hoá tăng chậm do sự suy giảm về vận tải nguyên liệu trên

thế giới: Mức chi phí cho thuê tàu vận chuyển nguyên liệu thô, như than, quặng sắt và

ngũ cốc giảm mạnh do tác động của khủng hoảng tài chính 2008, làm giảm nhu cầu vậntải nguyên liệu trên thế giới

Trang 21

Biểu đồ 8: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải giai đoạn 2010-2020

(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Unctad Stat)

● Phân tích sự biến động về tỷ trọng giữa các nhóm

Nhìn chung cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải giai đoạn 2010-2019 duy trì ổn định

- Các phương thức vận tải khác: năm 2020 đạt 205 tỷ

2.3 Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất

Bảng 2: Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất giai đoạn 2010-2020

Trang 22

- Trung Quốc: Cơ cấu các ngành dịch vụ xuất khẩu của Trung Quốc gồm: Du lịch

quốc tế (22,7%), Dịch vụ Vận tải (19%); Các dịch vụ kinh doanh khác (36%)

- Mỹ: Cơ cấu các ngành dịch vụ xuất khẩu của Mỹ gồm: Du lịch quốc tế (27%),

Dịch vụ Vận tải (10,7%); Các dịch vụ kinh doanh khác (63,4%)

- Đức: Cơ cấu các ngành dịch vụ xuất khẩu của Đức gồm: Du lịch quốc tế (14,2%),

Vận tải đường biển (12,4%), Các dịch vụ kinh doanh khác (53%)

2.1.2 Yếu tố giúp các nước có vị trí cao

- Vị trí địa lý thuận lợi, sở hữu các cảng là trung tâm vận chuyển của thế giới:

Ngày nay, khối lượng vận chuyển các sản phẩm được giao dịch trên toàn cầu chủ yếu tậptrung vào đường biển giữa các điểm xuất xứ Viễn Đông (Trung Quốc) và các điểm đếnChâu Âu (Đức) và Bắc Mỹ (Hoa Kì) Trong đó, hàng hoá được vận chuyển bởi các hệthống trung tâm và các cảng thông qua các cảng lớn như Hồng Kông (Trung Quốc), LosAngeles (Mỹ)

- Chi phí thương mại thấp do hệ thống cảng, biển thuận lợi: Vị trí địa lí giúp các

nước thuận lợi trong quá trình hội nhập vào hệ thống thương mại toàn cầu và không phải

chịu thêm các rào cản thương mại như thủ tục qua biên giới kéo dài Cụ thể, Đức có

đường bờ biển dài và có biên giới giáp ranh với 9 quốc gia nên có khả năng làm nơi trung

Trang 23

chuyển hàng hoá đến các nước trong khu vực châu Âu dễ dàng, thuận lợi Hamburg làcảng biển lớn nhất Đức và cũng là một trong 3 cảng lớn nhất thế giới Hệ thống cảngđược bố trí phủ khắp, tận dụng tất cả vùng biển Trong số 10 đối tác lớn nhất của cảngHambug có tới 5 đối tác là các nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan,Singapore và Bắc Triều Tiên Cảng Rostock của Đức có vai trò quan trọng trong thôngthương của Đức với các nước bán đảo Xcăng-đi-na-vi và các quốc gia vùng biển Ban-tích

- Hệ thống giao thông vận tải chất lượng: Nếu so sánh với kết cấu hạ tầng giao

thông vận tải quốc tế, thì kết cấu hạ tầng giao thông vận tải của Mỹ, Đức và Trung Quốcđược ghi nhận tốt cả về số lượng và chất lượng Trong đó, Đức có hệ thống đường cao tốc

và mạng lưới đường sắt rộng lớn nhất ở châu Âu Các sân bay, cảng biển và cảng nội địacủa Đức cũng được xếp loại lớn nhất châu Ấu và luôn được nâng cấp, đổi mới

- Hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông phát triển: Đức, Mỹ và Trung

Quốc là quốc gia dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông Ở Đức,hãng chuyển phát bưu kiện - Hermes Germany đã đầu tư khoản tiền khổng lồ cho côngnghệ thông tin vào hệ thống máy quét (scanning) để hỗ trợ dịch vụ mới, với mục đíchcung cấp sự minh bạch, chính xác trong việc vận chuyển hàng hóa

- Hệ thống kho bãi rộng và hiện đại: Hệ thống kho chứa ở Đức có diện tích lớn, cứ

8 khu vực trong nội thành là có 1 kho chứa có diện tích lớn, khả năng sắp xếp khoa họckhiến cho việc dự trữ và bảo quản hàng hóa tốt Xe container có thể đi lại vào kho dễdàng, tiết kiệm chi phí vận chuyển Thêm vào đó, chi phí thuê mặt bằng ở Đức được coi

là rẻ so với các quốc gia châu Âu khác, chỉ bằng một nửa so với chi phí của Anh

- Rào cản thương mại thấp nhờ kí kết các hiệp định thương mại tự do, thúc đẩy

xuất khẩu đến các nước đối tác: Hoa Kỳ có một số rào cản thương mại thấp nhất trên thế

giới Nhìn chung, thương mại của Hoa Kỳ với 20 quốc gia đối tác của hiệp định thươngmại tự do (FTA) đã hạ thấp các rào cản thương mại của các quốc gia khác, mở cửa thịtrường nước ngoài cho hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ và đặt ra các quy tắc mạnh mẽ, có thểthực thi cho thương mại giữa Hoa Kỳ và các quốc gia khác Hoa Kỳ đã tăng xuất khẩusang các đối tác FTA sau khi thực hiện các FTA với các nước đó

2.4 Top 5 quốc gia NK lớn nhất

Bảng 3: Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất giai đoạn 2010-2020

Trang 24

Trung Quốc Mỹ Đức Ấn Độ Singapore

(Nguồn: Tổng hợp từ Trade map)

Ba nền kinh tế xuất khẩu chính: Trung Quốc, Mỹ và Đức chịu trách nhiệm về 28%khối lượng nhập khẩu toàn cầu (Bảng 2.2)

- Mỹ: Ba loại dịch vụ nhập khẩu chính hàng đầu của Mỹ — Du lịch (23%), Các dịch

vụ kinh doanh khác (19%) và Vận tải (18%) — chiếm ba phần năm tổng kim ngạch nhậpkhẩu dịch vụ

- Đức: Cơ cấu các ngành dịch vụ xuất khẩu của Đức gồm: Du lịch quốc tế (14,2%),

Vận tải đường biển (12,4%), Các dịch vụ kinh doanh khác (53%)

- Trung Quốc: Cơ cấu các ngành dịch vụ xuất khẩu của Trung Quốc gồm: Du lịch

(53%), Vận tải (21%), Dịch vụ kinh doanh khác (9%), Tiền bản quyền và phí giấy phép(6,84%) và Dịch vụ máy tính và thông tin (5%)

3 DV viễn thông, thông tin và máy tính (trong trademap nhóm này tên là:

Telecommunications, computer, and information services)

3.1 Khái niệm Dịch vụ viễn thông - máy tính - thông tin

- Dịch vụ viễn thông

Trang 25

Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh,hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối thông qua mạngviễn thông Nói cách khác, dịch vụ viễn thông là dịch vụ cung cấp cho khách hàngkhả năng trao đổi thông tin với nhau hoặc thu nhận thông tin qua mạng viễn thôngcủa các nhà cung cấp dịch vụ và cung cấp hạ tầng mạng.

Với vai trò là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, và là nhàcung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất Việt Nam hiện nay, các dịch vụ viễn thông màTập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp rất đa dạng và phong phú, baogồm các dịch vụ sau: dịch vụ viễn thông cơ bản, dịch vụ cộng thêm, dịch vụ giá trịgia tăng, dịch vụ internet và dịch vụ viễn thông thế hệ mới NGN

- Dịch vụ máy tính

Dịch vụ máy tính có nghĩa là việc sử dụng máy tính, hệ thống máy tính hoặc mạngmáy tính và bao gồm nhưng không giới hạn ở thời gian sử dụng máy tính, xử lý dữliệu và các chức năng lưu trữ

Dịch vụ máy tính bao gồm: Dịch vụ xử lý dữ liệu, Dịch vụ Internet, Dịch vụ thưđiện tử, Dịch vụ tin nhắn điện tử hoặc Thông tin hoặc dữ liệu được lưu trữ trong kếtnối với nó

- Dịch vụ thông tin

Dịch vụ thông tin là tên gọi chung cho một tổ chức trong một doanh nghiệp chịutrách nhiệm xử lý dữ liệu và hệ thống thông tin hoặc hệ thống của mình Dịch vụ thôngtin được xem là một khâu công việc trong dây truyền hoạt động của cơ quan thông tinbao gồm: bổ sung, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin

Dịch vụ thông tin bao gồm: Dịch vụ lưu trữ thông tin tài liệu, Dịch vụ hỏi – đápthông tin, Dịch vụ sao chép, số hóa tài liệu, Dịch vụ tra cứu thông tin, Dịch vụ triển lãm,hội thảo chuyên đề và các sự kiện khác, Dịch vụ đào tạo người dùng tin và Dịch vụ phổbiến thông tin chọn lọc

3.2 Vai trò của DV VT-TT-MT

- Dịch vụ viễn thông

Trang 26

Thứ nhất, dịch vụ viễn thông đáp ứng nhu cầu cần thiết về trao đổi, thu nhận thông tin giữa các chủ thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý xã hội và đời sống sinh hoạt của con người.

Dịch vụ viễn thông là một trong những công cụ thông tin hiệu quả nhất, tốc độ xử línhanh nhạy nhất với yêu cầu chính xác, an toàn, thuận tiện cho mọi lĩnh vực của đờisống xã hội bao gồm: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng,

….Dịch vụ viễn thông là yếu tố nhạy cảm có liên quan đến vấn đề chính trị xã hội,kinh tế, quân sự và an ninh quốc gia, là những công cụ quản lý quan trọng của hệthống chính trị Các nước ở giai đoạn đầu phát triển đều coi viễn thông là lĩnh vực độcquyền đạt dưới sự quản lý trực tiếp của nhà nước

Thứ hai, dịch vụ viễn thông là nhân tố đặc biệt quan trọng góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế – xã hội

Sản xuất ngày nay ngày càng mang tính xã hội hoá cao, chính vì thế nhu cầu trao đổi,truyền tải, thu nhận thông tin của các chủ thể kinh tế càng lớn Vì vậy sự phát triển củadịch vụ viễn thông có tác dụng thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơcấu kinh tế, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, nâng cao năng suất và hiệu quả trongnông nghiệp nông thôn, công nghiệp hay các dịch vụ xã hội như giáo dục đào tạo,chăm sóc sức khỏe…cải thiện chất lượng cuộc sống ở các khu vực đang phát triển,khuyến khích tính cộng đồng và tăng cường bản sắc văn hoá vùng sâu, vùng xa, nhữngnơi khoảng cách xa, thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá

- Dịch vụ máy tính

Dịch vụ máy tính đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của dịch vụ thương mai quốc tế Chúng ta đều biết rằng hiện nay máy tính đã trở thành một công cụ khôngthể thiếu trong đời sống xã hội, các nhà cung cấp cũng đưa ra những dịch vụ máy tính

đa dạng nhằm phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng Dịch vụ máy tính trở nên cần thiết và là thứ luôn đi kèm bên cạnh máy tính

Thứ nhất, dịch vụ máy tính thúc đẩy nền kinh tế các nước phát triển trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ mạnh mẽ như hiện nay Xã hội càng phát triển thì nhu

Trang 27

cầu của người tiêu dùng càng cao Hiện nay việc sử dụng dịch vụ máy tính có tốc độ tăng trưởng bền vững và ổn định, nhất là trong thời gian giãn cách xã hội do đại dịch COVID-19 nó không hề bị suy giảm mà còn giữ mức tăng trưởng khả quan, củng cố vai trò, sự đóng góp của mình vào tỷ trọng thương mại dịch vụ.

Thứ hai, dịch vụ máy tính được dùng để thực hiện công việc theo một hế thống phần mềm riêng Khi các thông tin dữ liệu bạn nhập vào đúng thì máy tính sẽ tự động tính cho bạn chính xác khả năng lưu trữ thông tin với một lượng cực lớn Nó có thể lưu lại các thông tin ở trong bộ nhớ, khi cần chúng ta có thể lấy ra một cách rất dễ dàng 5 nó

có thể xử lý các công việc từ đơn giản đến phức tạp Nó có thể giúp bạn viết thư, nghe nhạc, chơi game đến thiết kế ngôi nhà, tính toán các thuật toán phức tạp Máy vi tính

có thể thực hiện cùng một công việc nhiều lần với độ chính xác 100% mà không hề mệt mỏi

- Dịch vụ thông tin

Dịch vụ thông tin là một trong những nguồn lực đặc biệt quan trọng trong cuộc sống hàng ngày Nó góp vai trò to lớn với mỗi cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và

là cơ sở để ra quyết định của các nhà quản lý

Thứ nhất, Dịch vụ thông tin cung cấp những thông tin quan trọng, người quản lí dựa vào nó để đưa ra những quyết định chính xác, những điều chỉnh thích nghi, phù hợp với hoàn cảnh hiện tại

Nhờ có dịch vụ thông tin mà người quản lý doanh nghiệp, tổ chức được trợ giúp hiệu quả, góp phần nắm rõ, thị hiếu, hiểu rõ thị trường, định hướng cho sản phẩm mới, cải tiến tổ chức và các hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức Đồng thời qua thông tin nhận được thì nhà quản lý góp phần đẩy nhanh hoạt động điều khiển tất cả các tiến trình trong tổ chức, giúp cho tổ chức tồn tại và phát triển trong môi trường hoạt động của nó Nhất là trong tình trạng thời đại bùng nổ công nghệ hiện đại như nhày nay thì dựa trên

Thứ hai, Dịch vụ thông tin còn là phương tiện đặc trưng của hoạt động quản lý bởi thông tin gắn liền với mỗi cơ quan, đơn vị với môi trường bên ngoài

Trang 28

Các hệ thống thông tin được chọn lọc qua máy tính cộng với ưu thế tự động hóa xử lí công việc dựa trên khoa học quản lí, khoa học tổ chức và công nghệ thông tin thì ngàycàng mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho tổ chức trong mọi hoạt động Từ việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, từ các công việc đơn giản lặp lại hàng ngày cho đến công việc phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề Đặc biệt với các môi trường doanh nghiệp, nhờ có thông tin mà các nhà quản lý có thể hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, từ

đó mới có các chiến lược để kinh doanh, đánh vào nhu cầu của người tiêu dùng đúng, hiệu quả

Thứ ba, dịch vụ thông tin đóng vai trò giống như một người bạn đem lại những kiến thức, tri thức hiệu quả

Dịch vụ thông tin trở nên vô cùng thiết yếu trong mỗi gia đình Nhờ có nó, mọi người

có thể tiếp cận dễ dàng đối với nguồn thông tin tri thức, văn hóa rộng lớn ở khắp mọi nơi trên thế giới mà không bị giới hạn bởi khoảng cách Thông qua thông tin kết nối gần nhau hơn giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, giữa người dân với các thủ tụchành chính rồi kết nối mọi người từ khắp mọi miền

3.3 Tình hình Xuất khẩu

Biểu đồ 9 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính giai

đoạn 2010 -2020

Ngày đăng: 02/05/2023, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w